TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9917:2013
ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG NHÓM
SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ KALI, NATRI, LITI, RUBIDI, CESI - PHƯƠNG
PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN
TỬ
Soils, rocks
and ores of silicate group - Determination of potassium, lithium, rubidium,
cesium by atomic - Absorption spectroscopy method
Lời nói đầu
TCVN 9917: 2013 do Tổng Cục Địa chất
và Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Tổng Cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG NHÓM
SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ KALI, NATRI, LITI,
RUBIDI, CESI - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN
TỬ
Soils, rocks
and ores of silicate group - Determination of potassium, lithium, rubidium,
cesium by atomic - Absorption spectroscopy method
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng
- Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học,
hóa lý, rơnghen, nhiệt
3. Nguyên tắc
Mẫu sau khi phân hủy thành dung dịch bằng
hỗn hợp axit flohidric axit
sunturic và axit nitric được phun vào ngọn lửa axetylen-không khí. Lần lượt đo
cường độ vạch phổ hấp thụ của các nguyên tử tự do của từng nguyên tố ở trạng thái
hơi để từ đó tính
ra hàm lượng nguyên tố theo phương pháp đô thị chuẩn.
4. Hóa chất, thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Axit flohidric, d = 1,14.
4.2 Axit
sunfuric,
d = 1,84, dung dịch (1+1).
4.3 Axit nitric, d = 1,40.
4.4 Natri clorua.
4.5 Kali clorua.
4.6 Liti sunfat.
4.7 Amoni rubidi
clorua.
4.8 Cesi clorua.
4.9. Dung dịch
tiêu chuẩn gốc các nguyên tố natri, kali, liti, rubidi, cesi sử dụng các dung dịch chuẩn quang phổ
có độ chuẩn 1000 mg/l (1000 ppm) của từng nguyên tố có bán sẵn trên thị trường
hoặc điều chế từ các muối như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Dung dịch tiêu chuẩn kali
độ chuẩn 1000 mg/l: Hòa tan 1,9070 g kali ctorua khan (KCI) trong nước. Pha
loãng đến thể tích 1 lít trong bình định mức, lắc kỹ. Bảo quản dung dịch
trong bình
polietylen.
• Dung dịch tiêu chuẩn
liti độ chuẩn 1000 mg/l: Hòa tan 9,2180 g liti sunfat (Li2SO4.H2O)
trong 100 ml nước. (Hoặc hòa tan 5,3240 g liti cacbonat Li2CO3 trong 25 ml
axit clohidric 2M). Pha loãng đến thể tích 1 lít trong bình định mức, lắc kỹ. Bảo
quản dung dịch trong bình polietylen.
• Dung dịch tiêu chuẩn
rubidi độ chuẩn 1000 mg/l. Hòa tan 1,4148 g rubidi clorua khan (RbCI)
trong 200 ml nước. Pha loãng đến thể tích 1 lít trong bình định mức, lắc kỹ. Bảo
quản dung dịch trong bình
polietylen.
• Dung dịch tiêu chuẩn
cesi độ chuẩn 1000 mg/l. Hòa tan 1,2570 g cesi clorua khan (CsCI)
trong 100 ml nước. Pha loãng đến thể tích 1 lít trong bình định mức, lắc kỹ. Bảo
quản dung dịch trong bình
polietylen.
1. Dung dịch tiêu chuẩn làm việc:
Từ các dung dịch tiêu chuẩn gốc, chuẩn
bị các dung dịch
tiêu chuẩn làm việc
như sau:
• Dung dịch A có độ
chuẩn 100 µg/ml (100 ppm): Lấy chính xác 10 ml dung dịch tiêu chuẩn gốc
cho vào bình định mức
100 ml, pha loãng bằng nước
cất đến vạch, lắc kỹ.
• Dung dịch B có độ
chuẩn 10 µg/ml (10 ppm): Lấy chính xác 10ml dung dịch tiêu chuẩn A
cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng bằng nước cất đến vạch, lắc kỹ.
Dung dịch C có độ chuẩn.
1 µg/ml (1 ppm): Lấy chính xác 10 ml dung dịch tiêu chuẩn B cho vào bình định mức
100 ml, pha loãng bằng nước cất đến
vạch, lắc kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị, dụng cụ
phòng thử nghiệm thông thường, bao gồm pipet một mức, bình định mức
phù hợp với các quy định trong TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042), (trừ
khi có quy định khác) và các thiết bị,
dụng cụ sau.
5.1 Máy quang phổ
hấp thụ nguyên tử.
Bộ phận chính của thiết bị:
- Có phần mềm điều khiển thiết bị;
- Khe đo có thể điều chỉnh độ rộng đến
0,1 nm;
- Khoảng bước sóng: 185 đến 900nm;
- Điều chỉnh nền đèn D2;
- Đèn cathode rỗng của nguyên tố phân
tích;
- Hệ thống ngọn lửa; đầu đốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Và các hệ thống phụ kiện
cần thiết khác cho thiết bị hoạt động
5.2 Máy nén không
khí.
5.3 Bình khí nén axetylen
≥ 98,5%.
5.4 Đèn catot rỗng natri, kali, liti,
rubidi, cesi.
5.5 Cân phân
tích,
độ chính xác 2.10-4 g.
5.6 Chén teflon, có dung tích 30
ml.
5.7 Pipet chia độ, có dung tích
1, 2, 5 ml.
5.8 Bình định mức, có dung tích
50,
100
và 1000 ml.
6. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cách tiến hành
7.1. Phân hủy mẫu
Cân 0,1000 - 0,5000 gam mẫu (tùy theo
hàm lượng các nguyên tố dự đoán có trong mẫu) cho vào chén teflon. Thấm ướt mẫu bằng một ít nước.
Sau đó thêm từ từ 10-15 ml axit flohidric d=1,14; 2 ml axit sunfuric (1+1). Đun
trên bếp điện đến
thoát khí SO3 dày đặc. Để nguội, thêm 1-2 ml axit nitric d=1,40. Tiếp tục đun. Nếu thấy cặn đen, tiếp
tục thêm vài giọt axit nitric rồi đun tiếp đến cạn khô.
Hòa tan cặn bằng 10-15 ml
nước, đun nóng chuyển toàn bộ dung dịch và cặn không tan vào bình định mức
50 ml hoặc 100 ml. Rửa sạch chén bằng nước và định mức đến vạch bằng nước cất. Lắc đều
dung dịch. Lọc dung dịch qua giấy lọc băng xanh hoặc để lắng rồi đem đo phổ
hấp thụ nguyên tử. Tiến hành làm đồng
thời mẫu trắng (mẫu không quặng).
7.2. Chuẩn bị dãy
dung dịch chuẩn
Dãy dung dịch chuẩn của các
nguyên tố có nồng độ theo thứ tự sau: 0,1; 0,2; 0,5; 0,8; 1,0
µg/ml.
Lần lượt lấy chính xác một thể tích
dung dịch B theo chỉ dẫn ở bảng
1 cho vào bình định mức 50 ml. Định mức đến vạch bằng nước,
lắc đều.
Có thể mở rộng phạm vi nồng độ của dãy dung dịch chuẩn căn
cứ theo hướng dẫn trong bảng 2 (mục "Khoảng nồng độ tuân
theo định luật Lambe-Bia").
Bảng 1. Chuẩn bị dãy dung dịch
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
dung dịch B (ml)
Thể tích nước
(ml)
Nồng độ
nguyên tố (µg/ml)
1
0,5
Đến 50
0,1
2
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
3
2,5
- 50
0,5
4
4,0
- 50
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
- 50
1,0
6
0,0
- 50
0,0
7.3. Tiến hành phân
tích
Tiến hành đo phổ hấp thụ nguyên tử của
các nguyên tố ở điều kiện
phù hợp: bước sóng, khe sáng, chiều cao ngọn lửa, cường độ dòng đèn catot, lưu
lượng axetylen, lưu lượng không khí, góc nghiêng của đèn nguyên tử hóa, khoảng nồng
độ tuyến tính... được khảo sát ở điều kiện tối ưu trước khi tiến hành đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Tính hàm lượng
nguyên tố
Công thức tính hàm lượng
nguyên tố theo phương pháp điểm chuẩn:

trong đó:
Ct/c: - Nồng độ nguyên tố
phân tích trong dung dịch chuẩn, µg/ml.
Dt/c: - Mật độ
quang của dung dịch chuẩn.
Dx: - Mật độ quang của dung
dịch phân tích.
Vđm: - Thể tích định mức
dung dịch mẫu, ml.
K: - Hệ số pha loãng dung dịch mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tính chuyển hàm lượng từ nguyên
tố ra oxit:
Na → Na2O k =
1,347
K → K2O k=
1,205
Li → Li2O k =
2,152
Rb → Rb2O k=
1,093
Cs → Cs2O k= 1,060
8.2. Sai số phân tích
Sai lệch lớn nhất giữa hai kết quả xác
định song song hoặc đối song không vượt quá giá trị A trong bảng 3 sau:
Bảng 3. Sai số cho
phép của phương pháp đối với các nguyên tố: Me2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp hàm lượng (% Me2O)
Sai lệch
tuyệt đối (%) (∆)
1
0,0002 -
0,0005
0,0002
2
0,0005 - 0,0010
0,0004
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0006
4
0,0020 - 0,0050
0,0010
5
0,0050 - 0,0100
0,0020
6
0,010 - 0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
0,020 - 0,050
0,010
8
0,050 - 0,100
0,015
9
0,10 - 0,20
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20 - 0,50
0,03
11
0,50 - 1,00
0,05
12
1,0 - 2,0
0,07
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
14
5,0 - 10,0
0,2
9 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm
các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
b) Nhận dạng mẫu thử;
c) Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ngày báo cáo kết quả thử;
f) Bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong quá
trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng
đến kết quả của mẫu
thử.
Thư mục tài liệu tham
khảo
(T.C.N. 02- IHTNT/94) Phương pháp
quang phổ hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng các nguyên tố natri, kali, liti, rubidi,
cesi.