TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11633:2017
BÊ
TÔNG NHỰA - THU HỒI NHỰA ĐƯỜNG TỪ DUNG DỊCH SAU KHI CHIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ABSON
Asphalt
Concrete - Test methods of recovery asphalt from solution by abson method - Part 8:
Determination of compaction coefficient
Lời nói đầu
TCVN 11633:2017 do Viện Khoa
học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 11633:2017 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn ASTM D 1856-09 (2015). Standard Test method of
Recovery Asphalt from Solution by Abson Method.
BÊ TÔNG NHỰA
- THU HỒI NHỰA ĐƯỜNG TỪ DUNG DỊCH SAU KHI CHIẾT BẰNG PHƯƠNG
PHÁP ABSON
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định trình tự thử
nghiệm theo phương pháp Abson để thu hồi nhựa đường từ dung dịch đã được chiết
xuất từ hỗn hợp bê tông nhựa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8860-2:2011 Bê tông nhựa - Phương
pháp thử - Phần 2: Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy
quay ly tâm.
ASTM D4080 Specification for
Trichloroethylene, Technical and Vabor-Degreasing Grade (Chỉ dẫn kỹ thuật cho
dung môi trichloroethylene).
ASTM E1 Specification for ASTM
Liquid-in-Glass Thermometers (Chỉ dẫn kỹ thuật cho nhiệt kế thủy tinh).
ASTM C670 Standard Practice for
Preparing Precision and Bias Statements for Test Methods for Construction
Materials (Tiêu chuẩn xác định độ chụm và sai số cho thử nghiệm vật liệu xây dựng).
ASTM D2939 Standard Test Methods for
Emulsified Bitumens Used as Protective Coating (Phương pháp thử cho nhũ tương)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch (gồm dung môi, nhựa đường và
bột khoáng) sau khi chiết xuất từ hỗn hợp bê tông nhựa bằng máy quay ly tâm
(theo TCVN 8860-2:2011) được đưa vào máy quay ly tâm tốc độ cao để chiết tách bột
khoáng. Dung dịch sau khi chiết tách bột khoáng được chưng cất trong điều kiện
quy định, tới thời điểm mà dung môi gần như bay hơi hết thì đưa khí CO2 vào tiếp tục
quá trình chưng cất để loại bỏ hoàn toàn dung môi. Nhựa đường sau khi thu hồi (cặn
chưng cất) được dùng cho các thử nghiệm sau này theo yêu cầu.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Máy quay ly
tâm
Dùng để chiết xuất phần dung dịch có
chứa nhựa đường và bột khoáng từ hỗn hợp bê tông nhựa, có tốc độ tối đa đạt tới
3600 r/min. Yêu cầu kỹ thuật của máy quay ly tâm theo quy định tại TCVN 8860-
2:2011.
4.2 Máy quay ly
tâm tốc độ cao
Dùng để chiết tách bột khoáng từ dung
dịch đã chiết xuất từ hỗn hợp bê tông nhựa.
4.2.1 Máy quay ly
tâm tốc độ cao: loại máy quay ly tâm chiết tách liên tục, tốc độ quay tối đa đạt
được tới 11000 r/min (để có khả năng tạo được lực ly tâm tối thiểu bằng 3000 lần
lực hấp dẫn) (xem Chú thích 2).
4.2.2 Cốc ly tâm: bằng
hợp kim nhôm, được đưa vào máy quay ly tâm để tách bột khoáng khỏi dung dịch chứa
trong cốc. Kích thước của
cốc ly tâm được thiết kế phù hợp với loại máy ly tâm chiết tách liên tục (Hình
1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Hệ thống
chưng cất
Sơ đồ cấu tạo hệ thống
chưng cất được thể hiện tại Hình 2 (tham khảo tại Phụ lục A), bao gồm các bộ phận
sau:
4.3.1 Bình chưng cất,
bình ngưng: hai bình đáy hình cầu bằng thủy tinh chịu nhiệt, miệng rộng, dung tích 250 mL. Một
bình dùng để chưng cất, một bình khác là bình ngưng.

Hình 2 - Sơ đồ hệ thống
chưng cất thu hồi nhựa đường
4.3.2 Ống nối: bằng
thủy tinh chịu nhiệt, đường kính trong 10 mm, được uốn cong dạng cổ ngỗng để nối
giữa bình chưng cất với bình ngưng.
4.3.3 Ống dẫn khí: bằng
thủy tinh, dài tối thiểu 180 mm, đường kính ngoài 6 mm; phần cuối ống có dạng bầu,
đường kính ngoài 10 mm, tại cạnh bên của bầu có 6 lỗ thông khí đường kính xấp xỉ
1,5 mm.
4.3.4 Bộ phận gia
nhiệt: gia nhiệt bằng điện, có bộ phận điều chỉnh điện áp, gia nhiệt gián tiếp qua
buồng chứa dầu hoặc cát rời (cát có độ linh động cao). Mặt trong của bộ phận
gia nhiệt được cấu tạo để ôm khít với phần đáy của bình chưng cất.
4.3.5 Ống bọc bình
ngưng: vật liệu xốp có khả năng cách nhiệt, chiều dài nhỏ nhất 200 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.7 Lưu lượng kế:
đo lưu lượng khí cacbonic, có khả năng xác định được lưu lượng khí lên tới 1000
mL/min.
4.3.8 Nút đậy bình
chưng cất: bằng bấc (lie), có khoét lỗ để nhiệt kế, ống dẫn khí, ống thủy tinh
dạng cổ ngỗng xuyên qua.
4.3.9 Ống cao su đàn
hồi mềm, chịu được dung môi clo, có đủ chiều dài và kích thước để nối ống dẫn khí với
lưu lượng kế đo khí. Có một vòng kẹp hoặc khóa vòi để khóa dòng khí cacbonic trước
khi thử nghiệm.
4.3.10 Khí cacbonic
(carbon dioxide -CO2): được chứa
trong bình khí nén, có van điều chỉnh áp suất khí hoặc thiết bị thích hợp khác.
4.3.11 Dung môi
trichloroethylene để chiết tách nhựa đường từ hỗn hợp bê tông nhựa có các yêu cầu
kỹ thuật thỏa mãn quy định tại TCVN 8860-2:2011 và tại ASTM D4080.
4.3.12 Phễu chiết
(Separatory Funnel): bằng thủy tinh, dung tích 125 mL (áp dụng cho giải pháp
thay thế, theo hướng dẫn tại 6.3.2).
CHÚ THÍCH 1. Cấu tạo phễu chiết có
tính năng tương đương được xem là thỏa mãn yêu cầu để tách chiết nhựa đường
theo Tiêu chuẩn này (xem Phụ lục B).
5 Chuẩn bị mẫu thử
5.1 Mẫu bê tông nhựa
được để trong các hộp kim loại đậy kín, tại nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc với
không khí. Khối lượng mỗi mẫu bê tông nhựa để chiết xuất theo quy định tại TCVN
8860-2:2011. Trước khi tiến hành thử nghiệm chiết xuất theo TCVN 8860-2:2011, để
hộp mẫu chứa bê tông nhựa đậy kín trong tủ sấy và sấy đến nhiệt độ tối đa 110 °C trong thời
gian tối thiểu nhưng không quá 30 phút để làm rời mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Khối lượng mẫu
thử phải đủ để sau khi chưng cất có thể thu hồi được ít nhất từ (75 ÷ 100) g nhựa
đường.
6 Cách tiến hành
6.1 Toàn bộ quá
trình thử nghiệm, từ khi bắt
đầu chiết xuất hỗn hợp bê tông nhựa đến khi kết thúc chưng cất, thu hồi nhựa đường
phải được hoàn thành trong vòng 8 h.
6.2 Tách bột
khoáng khỏi mẫu thử
Đổ mẫu thử vào cốc ly tâm trong máy
quay ly tâm tốc độ cao. Quay ly tâm để chiết tách bột khoáng khỏi mẫu thử. Tốc độ cấp
dung dịch không quá 150 mL/min. Tốc độ tối
đa đạt được tới 11000 r/min (để có khả năng tạo được lực ly tâm tối thiểu bằng
3000 lần lực hấp dẫn). Dung dịch đã chiết tách bột khoáng được
chảy ra khỏi máy quay ly tâm vào bình chứa đủ lớn.
CHÚ THÍCH 2:
- Trình tự thử nghiệm chiết
tách bột khoáng khỏi mẫu thử bằng máy quay ly tâm tốc độ cao tham khảo hướng dẫn
sử dụng do Hãng sản xuất thiết bị cung cấp (thiết bị hỗ trợ để thu hồi nhựa đường
từ dung dịch bằng phương pháp Abson).
- Việc thử nghiệm chiết tách bột
khoáng khỏi mẫu thử bằng máy quay ly tâm tốc độ cao được tiến hành theo nguyên
tắc sau: Đổ từ từ, liên tục dung dịch đã chiết xuất từ hỗn hợp bê tông nhựa qua sàng
0,15 mm và 0,063 mm xuống cốc ly tâm đặt thẳng đứng trong máy quay ly tâm (xem
thiết bị quay ly tâm tốc độ cao tại Phụ lục C). Bật máy để cốc ly tâm quay liên
tục với tốc độ quy định (11.000 r/min.). Dưới tác dụng của lực quay ly tâm tốc
độ cao, dung dịch chứa nhựa đường hòa tan sẽ đi lên qua thành cốc, văng ra khỏi
cốc ly tâm và chảy ra ngoài. Bột khoáng sẽ được giữ lại trong cốc ly
tâm.
6.3 Chưng cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Trường hợp sử
dụng phễu chiết (giải pháp thay thế) thì tiến hành như sau: Tráng bình ngưng và
bình chưng cất bằng dung môi trichloroethylene để rửa sạch các cặn cũ. Lắp hệ
thống chưng cất như Hình 2, chỉ khác là lắp đuôi phễu chiết vào nút đậy của bình
chưng cất tại vị trí lỗ của nhiệt kế. Nâng đáy bầu ống dẫn khí lên trên bề
mặt của dung dịch trong bình chưng cất.
Đổ dung dịch đã tách bột khoáng vào phễu chiết. Mở và điều chỉnh khóa phễu chiết
để dung dịch chảy vào bình đến khoảng nửa tổng hỗn hợp dung môi cần chưng cất.
Tăng nhiệt và bắt đầu chưng cất. Tiếp tục mở và điều chỉnh khóa phễu chiết cho
đến khi dung dịch chảy hết vào bình chưng cất. Súc rửa sạch bình chứa và phễu
chiết bằng trichloroethylene và đổ vào bình chưng cất. Tháo phễu
chiết và lắp nhiệt kế đo nhiệt độ chưng cất. Tiếp tục chưng cất cho đến khi nhiệt
độ dung dịch đạt đến 135 °C thì hạ thấp ống dẫn khí để đáy bầu ống
dẫn khí tiếp xúc với đáy bình chưng cất. Sau đó thực hiện các thao tác như hướng
dẫn tại 6.3.1.
6.4 Nhựa đường
sau khi thu hồi bằng phương pháp này có thể sử dụng để đánh giá các chỉ tiêu kỹ
thuật như độ kim lún, độ nhớt động học, độ nhớt động lực, điểm hóa mềm, độ kéo
dài và một số chỉ tiêu khác. Hàm lượng bột khoáng chưa tách hết trong nhựa đường
lớn hơn 1% có thể ảnh hưởng
đến độ chính xác của các kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu nêu trên. Để xác định
lượng bột khoáng chưa tách hết theo ASTM D2939, so sánh lượng bột khoáng được
tách ra từ dung dịch trong mục 6.2 với lượng bột khoáng có trong dịch theo TCVN
8860-2:2011.
CHÚ THÍCH 3: Việc xác định
khối lượng nhựa đường sau khi chưng cất từ dung dịch đã chiết tách (gồm nhựa đường,
dung môi và bột khoáng) từ hỗn hợp bê tông nhựa là cần thiết nhằm đảm bảo toàn
bộ dung môi đã được loại bỏ khỏi dung dịch. So sánh khối lượng nhựa đường sau
khi chưng cất với khối lượng nhựa đường sau khi chiết tách theo TCVN
8860-2:2011 để kiểm tra. Khối lượng nhựa thu được sẽ được hiệu chỉnh dựa vào lượng
bột khoáng chưa tách hết đã được xác định.
7 Độ chụm
7.1 Độ chụm được
xác lập cho các loại nhựa đường chưa hóa già với các chỉ tiêu cơ lý nằm trong
giới hạn quy định sau:
- Độ kim lún tại 25 °C, 1/10 mm
- Độ nhớt động học tại 135 °C, cSt
- Độ nhớt động lực tại 60 °C, P (1P =
0,1 Pa.s)
29 đến 181
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
520 đến 5320
7.2 Khi thử nghiệm
tại một phòng thí nghiệm (thử nghiệm đơn phòng), với cùng điều kiện thử nghiệm
(do một người thí nghiệm trên cùng loại thiết bị, cùng loại mẫu thử nghiệm), sự
khác nhau giữa hai kết quả thử nghiệm biểu thị bằng phần trăm của
giá trị trung bình không được lớn hơn giá trị quy định tại Bảng 1 (xem hướng dẫn
tại Phụ lục D).
7.3 Khi thử nghiệm
tại các phòng thí nghiệm (thử nghiệm liên phòng), sự khác nhau giữa hai kết quả
thử nghiệm biểu thị bằng phần trăm của giá trị trung bình không được lớn hơn
giá trị quy định tại Bảng 2 (xem hướng dẫn tại Phụ lục D).
Bảng 1- Quy định độ chụm
khi thử nghiệm của một thí nghiệm viên tại một phòng thí nghiệm
Chỉ tiêu thử
nghiệm
Hệ số biến
sai, [1s%]
(% của giá
trị trung bình)
Giới hạn chấp
thuận của hai kết quả thử nghiệm, [d2s%]
(% của giá
trị trung bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
30
Độ nhớt động học tại 135°C, cSt
9
26
Độ nhớt tại 60°C, P
18
51
Bảng 2- Quy định
độ chụm khi thử nghiệm liên phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến
sai, [1s%]
(% của giá
trị trung bình)
Giới hạn chấp
thuận của hai kết quả thử nghiệm, [d2s%]
(% của giá
trị trung bình)
Độ kim lún tại 25°C
21
58
Độ nhớt động học tại 135°C, cSt
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt tại 60°C, P
33
93
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần có các thông
tin sau:
- Nguồn gốc mẫu;
- Loại máy thí nghiệm;
- Khối lượng dung dịch chiết xuất (gồm
dung môi, nhựa đường và bột khoáng);
- Khối lượng nhựa đường chiết tách được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng thời gian thí nghiệm;
- Người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm;
- Ngày thí nghiệm;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Hệ thống chưng cất thu hồi nhựa đường theo phương pháp
Abson

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
1 - Bộ phận gia nhiệt
3 - Bình ngưng
5 - Bình chứa
7 - Ống dẫn khí
2 - Bình chưng cất
4 - Nhiệt kế
6 - Giá đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham khảo)
Phễu chiết (Separatory Funnel)

Hình B1: Phễu chiết
Phễu chiết bằng thủy tinh, dung tích tối
thiểu 125 mL. Phễu có
khóa điều chỉnh được tốc độ chảy của dung dịch.
Phụ
lục C
(tham khảo)
Thiết bị quay ly tâm tốc độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - Động cơ;
2 - Cốc ly tâm
3 - Sàng

Hình C1: Sơ đồ hệ thống thiết
bị quay ly tâm tốc độ cao
C.1 Thiết bị quay
ly tâm tốc độ cao dùng để tách bột khoáng ra khỏi dung dịch gồm dung môi, nhựa
đường và bột khoáng đã chiết xuất.
C.2 Thường sử dụng
máy ly tâm liên tục, điện 1 pha 220V, công suất 550-1000W. Tốc độ hiệu dụng tối
đa 11000 r/phút. Cốc ly tâm hợp kim nhôm kích thước tiêu chuẩn. Khối lượng bột
khoáng thu được tối đa sau thí nghiệm khoảng từ 50 g đến 100 g.
C.3 Một số loại
thiết bị kèm theo sàng cỡ 0,15mm và
0,075mm để loại thành phần hạt to ra khỏi dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Phương pháp đánh giá độ chụm
D.1 Đánh giá độ
chụm của 2 kết quả thử nghiệm. Nếu độ chụm thỏa mãn quy định ở Bảng 1 (đơn
phòng thí nghiệm) hoặc Bảng 2 (liên phòng thí nghiệm) thì kết quả báo
cáo bằng trung bình của 2 kết quả thử nghiệm. Nếu không thỏa mãn thì phải thí
nghiệm lại.
D.1.1 Kết quả thử
nghiệm có thể là giá trị thí nghiệm của một mẫu hoặc trung bình của 2 mẫu thí
nghiệm thỏa mãn quy định độ chụm.
D.1.2 Sự khác nhau
giữa hai kết quả thử nghiệm biểu thị bằng phần trăm của giá trị trung bình
phải nhỏ hơn giới hạn cho phép.
D.1.3 Giới hạn cho
phép của một chỉ tiêu kỹ thuật được xác định bằng phân tích thống kê từ nghiên
cứu thực nghiệm ở nhiều phòng thí nghiệm trên số mẫu thử lớn. Các tiêu chuẩn kỹ
thuật hiện hành đều đưa ra các giá trị giới hạn làm chuẩn để đánh giá độ chụm.
D.2 Trình tự đánh
giá độ chụm từ hai kết quả thí nghiệm x1 và x2
D.2.1 Tính giá trị
trung bình:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng hàm AVERAGE(x1:x2)
trong Excel để tính giá trị trung bình
D.2.2 Tính độ lệch
chuẩn:

(D.2)
Có thể dùng hàm STDEV.S (x1:x2) trong Excel
để tính độ lệch chuẩn
D.2.3 Tính sự khác
nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:

(D.3)
Trong đó: 1,96 là hệ số ứng với mức
xác suất 95%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D4)

(D5)
D.2.5 So sánh:
- Nếu 1s% ≤ giới hạn cho phép [1s%] và
d2s% ≤ giới hạn cho phép [d2s%] thì đảm bảo độ chụm thí nghiệm. Kết quả thí
nghiệm bằng giá trị trung bình.
- Nếu 1s% > giới hạn cho phép [1s%]
và d2s% > giới hạn cho
phép [d2s%] thì không đảm bảo độ chụm thí nghiệm. Thí nghiệm lại.
Ví dụ 1: Đánh giá kết quả thử nghiệm độ
kim lún tại phòng thí nghiệm A (đơn phòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải: Tính toán theo trình
tự các bước ở D.2 ta được:
- Giá trị trung bình:
- Độ lệch chuẩn:
- Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử
nghiệm:
- Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử
nghiệm so với giá trị trung
bình:
Xtb = 51,5
S = 4,95
d2s = 13,72
1s% = 9,61%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- So sánh:
1s% < [1s%] = 11% (Bảng 1) → Đảm bảo độ
chụm.
d2s% < [d2s%] = 30% (Bảng 1) → Đảm bảo độ
chụm.
- Kết quả thí nghiệm Xtb = 51,5.
Ví dụ 2: Đánh giá kết quả thí nghiệm độ
kim lún tại phòng thí nghiệm B (đơn phòng)
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả
thí nghiệm độ kim lún ở 25°C của mẫu nhựa đường sau chiết tách được thực hiện tại
phòng thí nghiệm B: x1= 67; x2=58.
Giải: Tính toán theo trình
tự các bước ở D.2 ta được:
- Giá trị trung bình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử
nghiệm:
- Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử
nghiệm so với giá trị trung
bình:
Xtb = 62,5
S = 6,36
d2s = 17,64
1s% = 10,18%
d2s% = 28,22%
- So sánh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d2s% < [d2s%] = 30% (Bảng 1) → Đảm bảo độ
chụm.
- Kết quả thí nghiệm Xtb = 62,5.
Ví dụ 3: Đánh giá kết quả thí nghiệm độ
kim lún liên
phòng thí nghiệm
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thí
nghiệm độ kim lún ở 25 °C của mẫu nhựa đường sau chiết tách được thực hiện tại
liên phòng thí nghiệm A và B như Ví dụ 1 và Ví dụ 2 ở trên.
Giải: Ta đã đánh giá độ chụm
của 2 kết quả thí nghiệm của Ví dụ 1 và Ví dụ 2 đạt yêu cầu. Như vậy ta có 2 kết
quả để đánh giá liên phòng: Xtb1 = 51,5 và xtb2
= 62,5.
Tính toán theo trình tự các bước ở D.2
ta được:
- Giá trị trung bình:
- Độ lệch chuẩn:
- Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử
nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xtb = 57,0
S = 7,78
d2s = 21,56
1s% = 13,65%
d2s% = 37,82%
- So sánh:
1s% < [1s%] = 11% (Bảng 2) → Đảm bảo độ
chụm.
d2s% < [d2s%] = 58% (Bảng 2) → Đảm bảo độ
chụm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Tóm tắt
phương pháp thử
4 Thiết bị, dụng
cụ
5 Chuẩn bị mẫu
thử
6 Cách tiến hành
7 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo). Hệ thống chưng cất thu hồi nhựa
đường theo phương pháp Abson
Phụ lục B (tham khảo). Phễu
chiết
Phụ lục C (tham khảo). Thiết bị ly tâm tốc
độ cao
Phụ lục D (tham khảo). Phương pháp
đánh giá độ chụm