TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11474:2016
ASTM
D4060:2010
LỚP PHỦ HỮU CƠ - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN BẰNG THIẾT BỊ
TABER
Standard Test
Method for Abrasion Resistance of Organic Coatings by the Taber Abraser
Lời nói đầu
TCVN 11474:2016 do Viện
Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 11474:2016 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D4060-10 (Standard Test
Method for Abrasion Resistance of Organic Coatings by the Taber Abraser) với sự
cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428,
USA. Tiêu chuẩn ASTM D4060-10 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Organic
Coatings -
Test
Method for Abrasion Resistance by the Taber Abraser
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Phương pháp
thử nghiệm này xác định độ chịu mài mòn của lớp phủ hữu cơ bằng thiết bị mài mòn Taber
trên các tấm mẫu cứng, phẳng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 5668:1993, Sơn vecni và nguyên
liệu của chúng nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa và thử nghiệm.
TCVN 9406-2012, Sơn - Phương pháp
không phá hủy xác định chiều dày màng sơn khô
ASTM D823, Practices for Producing
Films of Uniform Thickness of Paint, Varnish, and Related Products on Test
Panels - Quy trình tạo màng sơn, vecni và vật liệu liên quan có chiều dày đồng
nhất trên tấm mẫu thử.
ASTM D968, Test Methods for
Abrasion Resistance of Organic Coatings by Falling Abrasive - Phương pháp thử
nghiệm độ chịu mài mòn của lớp phủ hữu cơ bằng cách thả các hạt mài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D2240, Test Method for Rubber
Property - Durometer Hardness - Phương pháp xác định tính chất cao
su - Đo độ cứng.
ASTM D4060-01, Standard Test Method
for Abrasion Resistance of Organic Coatings by the Taber Abraser- Phương pháp
xác định độ chịu mài mòn của lớp phủ hữu cơ bằng thiết bị Taber.
ASTM D7091, Standard Practice for
Nondestructive Measurement of Dry Film Thickness of Nonmagnetic Coatings
Applied to Ferrous Metals and Nonmagnetic, Nonconductive Coatings Applied to
Non-Ferrous Metals - Phương pháp đo chiều dày màng khô không phá hủy của màng
phủ không
nhiễm
từ trên nền kim loại từ tính và không từ tính, màng phủ không dẫn điện trên nền
kim loại không từ tính.
ISO 7784-2, Paints and varnishes -
Determination of resistance to abrasion - Part 2: Rotating abrasive rubber
wheel method - Sơn và vecni - Xác định độ chịu mài mòn - Phần 2: Phương pháp
quay bánh xe cao su mài mòn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Chỉ số mòn (Wear index)
Khối lượng mất đi sau 1000 vòng quay,
mg/vòng quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng hao hụt (Weight loss)
Khối lượng hao hụt được xác định tại số
vòng quay quy định, mg.
3.3
Chu kỳ mài mòn (Wear
cycles)
Chu kỳ mài mòn được xác định bằng số
vòng quay trung bình tính theo vòng/25,4 µm (1 mil) cần để mài mòn hết chiều
dày màng phủ.
4 Nguyên lý
4.1 Lớp phủ hữu
cơ được gia công có chiều dày đồng nhất trên tấm thử cứng, phẳng. Sau khi đóng
rắn, bề mặt được thử nghiệm mài mòn bằng cách quay tấm mẫu dưới các bánh mài có
gắn tải trọng.
4.2 Độ chịu mài
mòn được tính toán theo khối lượng hao hụt tại số vòng quay quy định, theo khối
lượng hao hụt trên mỗi vòng quay, hoặc theo số vòng quay cần thiết để mài mòn hết
một lượng chiều dày màng phủ.
5 Ý nghĩa và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Tùy thuộc vào
vật liệu mài và mẫu thử nghiệm, bề mặt bánh mài có thể thay đổi do sự bám dính của
sơn hoặc chất khác bị mài ra từ mẫu thử và phải được làm sạch sau một thời gian
sử dụng ngắn hơn. Để xác định xem có cần rút ngắn tần suất làm sạch bề mặt bánh
mài hay không vẽ đồ thị khối lượng hao hụt sau mỗi 50 vòng quay. Nếu độ dốc
đồ thị giảm trước 500 vòng quay thì điểm mà ở đó độ dốc thay đổi sẽ xác định tần
suất làm sạch bề mặt.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Máy mài
Taber, bao gồm các bộ phận sau:
6.1.1 Bàn xoay nằm
ngang: gồm có tấm đệm cao su, tấm kẹp và đai ốc để cố định mẫu vào bàn xoay.
6.1.2 Động cơ của
bàn xoay quay với tốc độ 72 ± 2 r/min khi sử dụng điện 110 V/60HZ hoặc 60 ± 2
r/min khi sử dụng điện 220 V/50 Hz.
6.1.3 Hai thanh
gia tải để gắn bánh mài và tải trọng phụ. Tải trọng trên mỗi bánh mài có thể
thay đổi từ 250, 500,1000 g tùy thuộc vào quả tải trọng gắn vào thanh gia tải.
Các quả đối trọng 125 g hoặc 175 g làm giảm tải trọng lên mẫu thử nghiệm, có thể
được sử dụng có hoặc không có tải trọng phụ.
CHÚ THÍCH 1: Khi không có tải trọng phụ
hoặc đối trọng, mỗi thanh gia tải sẽ tạo ra một tải trọng lên mẫu thử là 250
g/1 bánh mài (không tính khối lượng của bánh mài).
6.1.4 Hệ thống hút
chân không và đầu hút chân không được sử dụng để thu hồi các mảnh vỡ và hạt mài
từ bề mặt mẫu trong quá trình thí nghiệm. Đầu ống hút chất không có thể thay đổi được
chiều cao,
và
có đường kính của ống là 8 mm. Chỉ vận hành hệ thống hút chân không khi thử
nghiệm.
6.1.5 Máy đếm số
vòng quay của bàn xoay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Bánh mài có
chiều dày 12,7 ± 0,3 mm và có đường kính ngoài 51,9 ± 0,5 mm khi mới và không được
nhỏ hơn 44,4 mm khi đã sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Độ cứng của bánh mài có thể
được kiểm tra theo tiêu chuẩn ASTM D2240. Đo ít nhất 4 điểm cách đều nhau trên
mặt bên của đá mài. Đọc kết quả sau 10 giây kể từ khi áp dụng tải trọng tối đa,
sau đó lấy giá trị trung bình. Độ cứng chấp nhận được nằm trong khoảng 81±5 đơn
vị đo bằng thiết bị đo độ cứng shore A-2.
CHÚ THÍCH 3: Bánh mài CS-17 được sử dụng
trong điều kiện mài mòn khắc nghiệt hơn so với bánh mài CS-10.
6.3 Đĩa nhám làm
sạch bề mặt: Sử dụng đĩa mài S-11 để làm sạch bề mặt của bánh mài.
7 Mẫu thử
7.1 Tạo một lớp
phủ đồng nhất của
vật liệu trên một tấm nền cứng có cả 2 mặt phẳng và song song. Mẫu thử nghiệm
có thể là đĩa hoặc tấm hình vuông có một lỗ đường kính 6,5 mm tại tâm tấm mẫu. Tấm thử nghiệm
thường là đĩa có đường
kính 100 mm hoặc tấm hình vuông có kích thước 100 x 100 mm. Chiều dày của mẫu thử nghiệm không
quá 6,3 mm, trừ trường hợp sử dụng đai ốc S-21 hoặc bộ mở rộng chiều cao của
thanh gia tải. Chuẩn bị ít nhất 2 tấm mẫu thử.
CHÚ THÍCH 4: Lớp phủ được gia công
theo tiêu chuẩn ASTM D 823, hoặc theo sự thỏa thuận của các bên làm thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 5: Chiều dày màng khô được
đo theo tiêu chuẩn ASTM D 1005 hoặc D 7091.
CHÚ THÍCH 6: Đối với mẫu thử nghiệm có
chiều dày lớn hơn 6,3 mm nhưng nhỏ hơn 12,7 mm, sử dụng đai ốc S-21 để gắn mẫu
lên bàn xoay.
Khi đó tạo một lỗ có đường kính 9,5 mm tại tâm tấm mẫu. Tương tự, sử dụng bộ dụng
cụ nới rộng chiều cao của thanh gia tải được sử dụng với mẫu có chiều dày tới
40 mm và phải tạo lỗ có đường kính 14,5 mm tại tâm tấm mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị Taber phải được hiệu chuẩn
theo hướng dẫn của nhà sản xuất (xem Phụ lục A).
9 Chuẩn hóa
9.1 Để đảm bảo
tính năng mài mòn của bánh mài được duy trì ở mức độ ổn định, phải chuẩn bị
bánh mài trước mỗi thí nghiệm (Hình 1).
9.1.1 Gắn bánh mài
đã lựa chọn lên trục đỡ có gờ, cẩn thận không chạm vào bề mặt của bánh mài.
9.1.2 Đặt quả tải
trọng 1000 g lên mỗi bánh mài, trừ
khi có thỏa thuận khác của
các bên thử nghiệm.
9.1.3 Đặt đĩa mài
S-11 lên trên bàn xoay. Hạ thấp bánh mài cho khi chạm lên đĩa mài. Đặt ống hút
chân không vào vị trí trên đĩa và điều chỉnh sao cho có khoảng cách 6,5 mm so với
đĩa mài, hoặc theo sự thỏa thuận của các bên thử nghiệm.
9.1.4 Cài đặt bộ đếm
về “0” và cài đặt lực hút chân không tới 100. Lực hút chân không có thể giảm
khi được sự đồng ý của các bên thử nghiệm.
9.1.5 Làm sạch bề
mặt bánh mài bằng cách cho chạy 50 vòng trên đĩa mài CS-11. Lưu ý - Không chạm
vào bề mặt bánh mài sau khi đã làm sạch bề mặt.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7: Bánh mài phải được làm sạch
bề mặt trước khi thử nghiệm mẫu và sau khi chạy được 500 vòng.
10 Điều kiện thử
10.1 Để tấm mẫu
khô trong các điều kiện độ ẩm và nhiệt độ theo sự thỏa thuận giữa các bên thử
nghiệm. Thông tin khác tham khảo tiêu chuẩn TCVN 5668:1993.
10.2 Các mẫu thử
nghiệm được để ổn định 24 giờ trong điều kiện 23± 2 °C và độ ẩm
50±5 %, hoặc theo sự thỏa thuận của các bên thử nghiệm. Tiến hành thử nghiệm
trong điều kiện tương tự hoặc ngay sau khi lấy mẫu ra khỏi môi trường ổn định.
11 Cách tiến hành
11.1 Cân khối lượng
mẫu thử nghiệm chính xác tới 0,1 mg và ghi lại, khi cần báo cáo chỉ số mài mòn
hoặc khối lượng hao hụt.
11.2 Khi cần báo
cáo số vòng quay để mài mòn 25,4 µm chiều dày màng sơn, đo chiều dày màng sơn tại
4 điểm trên đường mài và lấy giá trị trung bình.
11.3 Đặt mẫu thử
nghiệm vào bàn xoay với mặt thử nghiệm mài mòn hướng lên trên. Siết chặt tấm kẹp
và đai ốc. Hạ đầu mài xuống cho tới khi bánh mài tì lên bề mặt mẫu thử nghiệm
và đặt đầu hút chân không vào vị trí theo mô tả ở Điều 9.1.3. Gắn tải trọng phụ
theo Điều 9.1.2. Cài đặt bộ đếm và bộ phận hút theo Điều 9.1.4.
CHÚ THÍCH 8:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 9:
Nếu sử dụng thiết bị mài mòn hai bàn
xoay và bàn xoay thứ hai không sử dụng, đặt mẫu lên bàn quay và cài đặt chiều
cao ống hút chân không theo Điều 9.1.3.
11.4 Quan sát mẫu
thử mài mòn theo số vòng quay quy định hoặc tới khi mài hết lớp phủ. Để xác định
thời điểm mài mòn hết lớp phủ, dừng thiết bị sau mỗi khoảng chạy để kiểm tra mẫu
thử.
11.5 Loại bỏ các
hạt mài trên mẫu thử bằng chổi. Cân lại khối lượng mẫu thử.
11.6 Lặp lại các
bước từ Điều 11.1 tới Điều 11.5 cho ít nhất thêm 1 tấm mẫu thử nữa.
12 Tính toán kết quả
12.1 Chỉ số mài
mòn - Tính chỉ số mài mòn,
I, của mẫu thử theo công thức sau:
I =
(A-B)*1000/C (1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B là khối lượng
của mẫu thử sau khi thử nghiệm, mg
C là số vòng quay ghi lại được.
CHÚ THÍCH 10: Khi tính chỉ số mài mòn
nên bỏ 200 vòng quay cuối vì kết quả bị ảnh hưởng bởi quá trình
mài mòn của tấm nền.
12.2 Khối lượng
hao hụt - Tính khối lượng hao hụt, L, của mẫu thử theo công thức sau:
L = A - B (2)
trong đó:
A là khối lượng của mẫu thử trước thử
nghiệm, mg;
B là khối lượng của mẫu thử sau thử
nghiệm, mg.
12.3 Chu kỳ mài
mòn trên 25,4 µm (1 mil) chiều dày lớp phủ - Tính số chu kỳ mài mòn trên 25,4 µm
(1 mil) chiều dày lớp phủ, W, của mẫu thử theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
D là số chu kỳ
mài cần thiết để mài toàn bộ lớp sơn trên tấm mẫu;
T là chiều dày
của lớp sơn, µm.
CHÚ THÍCH 11: Khi tính toán chu kỳ mài
mòn, cần bỏ qua một số vòng quay ban đầu và lúc kết thúc, do ban đầu bề mặt mẫu thử
không đồng đều và khi kết thúc đã mài đi 1 phần bề mặt nền.
13 Báo cáo thử nghiệm
13.1 Báo cáo kết
quả thử nghiệm cho mỗi mẫu thử bao gồm các thông tin sau:
13.1.1 Nhiệt độ và
độ ẩm khi ổn định mẫu và tại thời điểm thử nghiệm.
13.1.2 Chiều dày của
mẫu khi cần tính chu kỳ mài.
13.1.3 Loại bánh mài
và tần suất làm sạch
bề mặt khi có sự khác biệt so với Chú thích 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.5 Chiều cao đầu
hút chân không
13.1.6 Thông số cài
đặt hút chân không
13.1.7 Số chu kỳ mài
cho mỗi mẫu thử nghiệm
13.1.8 Chỉ số mài
mòn, khối lượng hao hụt, số chu kỳ mài trên 25,4 µm chiều dày của mỗi mẫu thử.
13.2 Giá trị
trung bình và khoảng giá trị chịu mài mòn của các tấm thử nghiệm.
14 Độ chụm và độ chệch
14.1 Độ chụm
Độ chụm của phương pháp thử nghiệm này
dựa trên nghiên cứu liên phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn ASTM D4060-01, thực
hiện năm 2006. Bảy phòng thí nghiệm tiến hành trên 5 loại vật liệu. Mỗi “kết quả
thử nghiệm” đại diện cho một phép thử nghiệm riêng biệt. Các phòng thí nghiệm đều
nhận được 5 mẫu giống nhau của cùng 1 loại vật liệu.
14.1.1 Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.2 Độ tái lập
Hai kết quả thử nghiệm sẽ không tương
đương nếu khác nhau quá giá trị “R” đối với vật liệu ghi trong Bảng 1; Giá trị
“R” là sự khác nhau cho phép giữa 2 kết quả của cùng 1 loại vật liệu nhận được
từ nhiều thí nghiệm viên, sử dụng các thiết bị khác nhau, tại các phòng thí
nghiệm khác nhau.
14.1.3 Các đánh giá
theo thông số của 2 giá trị trên có tần suất chính xác tới 95 %.
14.1.4 Độ chụm được
xác định theo phân tích thống kê từ 173 kết quả thử nghiệm, từ 07 phòng thí
nghiệm trên 5 loại vật liệu.
CHÚ THÍCH 12: Các phiên bản của phương
pháp thử nghiệm này phát hành trước năm 2001 quy định chiều cao đầu hút chân
không so với bề mặt mẫu là 1 mm. Điều này không phải là chủ đích của nhà
sản xuất thiết bị, do có thể tạo ra sự dao động hiệu quả hút chân không trên đường
mài. Dữ liệu tóm tắt trong Bảng 1 sử dụng chiều cao đâu hút chân không so với bề
mặt mẫu 6,5 mm và sức hút chân không 100 %.
14.2 Độ chệch
Tại thời điểm nghiên cứu, không có sự
chấp thuận về vật liệu chuẩn phù hợp để xác định độ chệch đối với thử nghiệm
này. Do đó, không có dữ liệu về độ chệch.
Bảng 1 - Độ
chụm của các giá trị mài mòn trên thiết bị Taber
Loại sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại
trong phòng thí nghiệm
Độ lệch chuẩn
tái lập liên phòng thí nghiệm
Giới hạn lặp
lại
Giới hạn
tái lập

sr
sR
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn Epoxy/Polyamide
A
129,6
3,1
15,3
8,7
43,0
Sơn Epoxy/Polyamide
B
109,1
14,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,9
53,6
Sơn Polyuretan
49,5
3,0
6,1
8,3
17,2
Sơn bột Polyeste/Epoxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
6,8
7,1
19,1
Sơn bột Nylon
7,7
1,6
3,2
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
HIỆU
CHUẨN
A.1 Để thuận tiện
cho việc hiệu chỉnh thiết bị
mài mòn Taber, một bộ dụng cụ có sẵn để kiểm tra hệ thống nhanh chóng. Bộ dụng
cụ này không có nghĩa được thay thế thiết bị hiệu chuẩn thông thường. Cách sử dụng
bộ dụng cụ này như sau:
A.1.1 Điều chỉnh và hiệu chỉnh
bánh mài
Bánh mài phải được đặt cân bằng trên
các mặt từ trục gắn bánh mài cho tới tâm của giá gắn mẫu. Khi bào mòn mẫu,
bánh mài phải ăn khớp đường bao ngoài với bề mặt mẫu thử nghiệm, hướng di chuyển
bánh mài và mẫu tại các vị trí tiếp xúc phải là góc nhọn, và góc di chuyển của
một bánh mài phải ngược với bánh mài còn lại. Khoảng cách mặt trong của bánh
mài là 52,4 ± 1,0 mm và khoảng cách đường nối 2 trục bánh mài với trục tâm của
bàn quay là 19,05 ± 0,5 mm.

Hình A- Sơ đồ đặt mẫu và
bánh mài khi thử trên dụng cụ
Taber
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ trục bánh mài của máy mài Taber có
thể quay tự do quanh trục nằm ngang của bánh mài và không bị kẹt khi bánh mài tạo
ra sự xoay nhanh bởi sự dẫn động
nhanh của ngón tay trỏ.
A.1.3 Lực hút chân
không
Áp lực không khí trong thiết bị hút
không được thấp hơn 137 milibar, đo bằng dụng cụ đo chân không.
CHÚ THÍCH A.1: Lực hút chân không bị ảnh
hưởng bởi hiện trạng
của thùng chứa, thùng phải trống hoặc thay thế theo hướng dẫn. Sự rò rỉ tại ống nối
và nắp bịt kín cũng ảnh hưởng tới lực hút.
A.1.4 Vị trí bàn
quay
Chiều cao từ tâm điểm chốt quay cánh
tay đòn của máy mài Taber tới mặt trên của bàn quay xấp xỉ 25 mm. Bàn quay phải
quay theo mặt phẳng với độ lệch tại khoảng cách 1,6 mm so với chu vi ngoài của
bàn quay không được lớn hơn ± 0,051 mm.
A.1.5 Tốc độ quay
Bàn quay chạy với tốc độ như trong Điều
6.1.2.
A.1.6 Tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Hiệu
chỉnh tải trọng
TT
Tải trọng (Khối lượng
cần + khối lượng quả tải), g
Khối lượng
cần, g
Khối lượng
quả tải, g
1
500 ±1
250
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 ±1
250
750
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng
cụ
7 Mẫu thử
8 Hiệu chuẩn
9 Chuẩn hóa
10 Điều kiện thử
11 Cách tiến
hành
12 Tính toán kết
quả
13 Báo cáo thử
nghiệm
14 Độ chụm và độ
chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66