TCVN
6530-11:2007
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN
11: XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN Ở NHIỆT ĐỘ THƯỜNG
Refractories
- Method of test - Part 11:
Determination of abrasion resistance at room temperature
Lời nói đầu
TCVN 6530-11:2007 được xây dựng trên cơ
sở ASTM C 704-01 Standard test method for abrasion resistance of refractory
materials at room temperature.
TCVN 6530-11:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC33 Vật liệu chịu lửa hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện
Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 6530-11:2007 là
một phần của bộ TCVN 6530.
Bộ TCVN 6530 có tên
chung là “Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử”, gồm 12 phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Xác định
khối lượng riêng;
- Phần 3: Xác định
khối lượng thể tích, độ hút nước, độ xốp biểu kiến và độ xốp thực;
- Phần 4: Xác định độ
chịu lửa;
- Phần 5: Xác định độ
co, nở phụ sau khi nung;
- Phần 6: Xác định
nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng;
- Phần 7: Xác định độ
bền sốc nhiệt;
- Phần 8: Xác định độ
bền xỉ;
- Phần 9: Xác định độ
dẫn nhiệt bằng phương pháp dây nóng (hình chữ thập);
- Phần 10: Xác định
độ bền uốn ở nhiệt độ cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 12: Xác định
khối lượng thể tích vật liệu dạng hạt.
VẬT
LIỆU CHỊU LỬA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 11: XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN Ở NHIỆT ĐỘ
THƯỜNG
Refractories
- Method of test - Part 11: Determination of abrasion resistance
at room temperature
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định độ chịu mài mòn của vật liệu chịu lửa ở nhiệt độ thường.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
(nếu có).
TCVN 7190-1:2002 Vật
liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu nguyên liệu và sản phẩm
không định hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Xác định thể tích của
vật liệu chịu lửa bị mài tách khỏi bề mặt mẫu thử dưới tác dụng của dòng khí
nén chứa hạt mài và có áp lực xác định.
4. Thiết bị, dụng cụ và
hạt mài
4.1. Thiết bị tạo mẫu
thử:
khuôn tạo mẫu, máy cắt mẫu.
4.2. Thước cặp có độ chính xác đến
0,1 mm.
4.3. Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh
nhiệt độ, có thể duy trì nhiệt độ 110oC ± 5oC.
4.4. Cân kỹ thuật có khả năng cân đến 3
kg, chính xác đến 0,1 g.
4.5. Thiết bị thử độ
chịu mài mòn (Xem
Hình 1, Hình 2 và Hình 3), gồm các phần sau:
4.5.1. Phễu chứa hạt mài:
Phễu phải chứa được 1 000 g hạt mài, miệng phễu phải có kích thước phù hợp để đạt
tốc độ chảy của 1 000 g hạt mài trong thời gian 450 giây ± 15 giây. ống cấp hạt
mài được làm bằng vật liệu kim loại, thủy tinh hay chất dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3. Vòi phun: Đường kính
ngoài 7 mm, chiều dày thành vòi phun 1,1 mm, chiều dài 115 mm. Phần nối vòi phun
và súng là ống hình côn có chiều dài 70 mm, đường kính trong phần đầu của ống 7,15
mm, phần cuối ống có đường kính trong 9,53 mm, được nối với súng bằng đai ốc có
đường kính trong là 9,53 mm. Vòi phun chịu mài mòn và phải đảm bảo kích thước, được
kiểm tra và thay sau mỗi lần thí nghiệm.
4.5.4. Buồng thử: Buồng hình
hộp chữ nhật, cửa buồng có thể đóng kín. Bộ gá mẫu có thể gắn mẫu hay tháo mẫu
ra thuận lợi. Phần đỉnh buồng thử có lỗ đường kính 13 mm để lắp súng theo chiều
thẳng đứng. Khoảng cách từ đầu của vòi phun đến mặt trên mẫu thử là 203 mm. Buồng
thử có gắn bộ điều áp, có thể điều chỉnh áp suất.
4.5.5. Túi thu bụi: Túi bằng
vải có dung tích thích hợp, nối với buồng thử. Cửa vào túi thu bụi được nối với
buồng thử bằng van điều chỉnh được lượng gió bụi vào túi thu bụi.
4.5.6. Nguồn khí nén: Có áp lực
không khí công tác đến 450 kPa (65 Psi). Đường dẫn khí nén vào súng có gắn áp
kế đo áp suất, khoảng xác định đồng hồ 6,9 kPa (1 Psi).
4.5.7. Áp kế cột nước, để đo
áp suất buồng thử.
4.5.8. Hạt mài là hạt cácbua
silíc như sau:
- Hàm lượng SiC lớn
hơn 97, 5 %;
- Thành phần cỡ hạt
mài số 36 theo Bảng 1.
Bảng
1 - Thành phần cỡ hạt mài số 36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
<
0,20
0,20
¸ 0,30
>
0,30 ¸ 0,60
>
0,60 ¸ 0,85
>
0,85
Phần
trăm khối lượng,
%
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
± 3
20
± 2
0

CHÚ DẪN:
1 - Áp kế cột nước;
2 - Túi thu bụi;
3 - Đồng hồ đo áp
lực;
4 - Phễu chứa hạt
mài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Mô tả thiết bị mài mòn ở nhiệt độ thường nhìn bên ngoài

CHÚ DẪN:
1 - Súng phun hạt mài
2 - Bộ điều áp
3 - Vòi phun
4 - Mẫu thử
5 - Bộ gá mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3 - Sơ
đồ khối nguyên lý hoạt động
5. Chuẩn bị mẫu thử
Lấy mẫu theo TCVN
7190-1:2002 hoặc TCVN 7190-2:2002.
Mẫu thử có hình khối hộp
chữ nhật, được cắt từ viên gạch nguyên hoặc sản phẩm vật liệu chịu lửa, kích thước
114 mm x 114 mm x 65 mm hoặc 114 mm x 114 mm x 75 mm. Các vật liệu có khả năng
chịu mài mòn tốt thì cho phép sử dụng mẫu thử có chiều dày không nhỏ hơn 25 mm.
Các bề mặt mẫu phải phẳng, hai mặt đối diện phải song song với nhau.
Mỗi tổ mẫu chuẩn bị 3
mẫu thử để xác định độ mài mòn.
CHÚ THÍCH Bê tông
chịu lửa, vật liệu chịu lửa dẻo được tạo mẫu, sấy và nung theo quy trình riêng.
6. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân mẫu, chính xác
đến 0,1 g (m1). Xác định thể tích mẫu thử (V) bằng cách
đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao mẫu thử, chính xác đến 0,5 mm và tính
toán.
Cân 1 000 gam hạt
mài, chính xác đến 0,1 g.
Lắp mẫu thử vào vị trí
mài sao cho bề mặt mẫu, kích thước 114 mm x 114 mm, vuông góc với miệng vòi phun.
Khoảng cách từ bề mặt bị mài của mẫu đến miệng vòi phun là 203 mm. Bề mặt chịu
mài mòn khi thử là bề mặt phản ánh chính xác nhất tình trạng vật liệu khi làm
việc.
Đóng chặt cửa buồng
thử. Bật nguồn khí nén và điều chỉnh áp lực súng 448 kPa. Kiểm tra áp suất
không khí vào súng trước và sau mỗi lần thử nghiệm.
Đo áp suất trong buồng
thử bằng áp kế nước, điều chỉnh áp suất trong buồng thử khoảng 311 Pa ( 31 mm
cột nước).
Nối đầu vòi đồng hồ kiểm
tra độ chân không với đường dẫn hạt mài và điều chỉnh chân không để đạt áp suất
âm 10 kPa. Nếu độ chân không không đạt được giá trị tối thiểu là âm 5 kPa, phải
kiểm tra lại vòi phun và ống văngturi. Sau khi đạt áp suất yêu cầu, nối lại đầu
ống cấp hạt mài và đổ hạt mài vào phễu.
Mở đường dẫn không khí
để dòng không khí thổi vào mẫu thử. Đổ hạt mài đã cân sẵn vào phễu, đồng thời
xác định thời gian bắt đầu mài mòn mẫu thử. Thời gian chảy của hạt mài 450 s ±
15 s.
Lấy mẫu thử ra khỏi
buồng thử, làm sạch bụi bẩn và cân lại mẫu thử, chính xác đến 0,1 g (m2).
Sau mỗi lần bắn, hạt
mài được sàng lại để lấy các hạt có kích thước từ 0,3 mm đến 0,85 mm. Hạt mài được
sử dụng không quá 5 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể tích
mẫu thử, g, được tính bằng g/cm3, theo công thức sau:

Thể tích phần mẫu thử
bị tách khỏi mẫu thử trong quá trình mài mòn, V1, được tính bằng centimét
khối (cm3), theo công thức
sau:

trong đó:
V là thể tích của mẫu
trước khi mài, tính bằng centimét khối;
g là khối lượng thể tích của mẫu thử, tính bằng
gam trên centimét khối;
m1 là khối lượng mẫu thử
trước khi mài, tính bằng gam;
m2 là khối lượng mẫu thử
sau khi mài, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Báo cáo thử nghiệm
Nội dung của báo cáo
thử nghiệm bao gồm:
- thông tin về vật
liệu thử (cơ sở sản xuất, loại, số lô... nếu có);
- kích thước và thể
tích mẫu thử;
- kết quả thử nghiệm,
có thể trình bày theo Bảng 2;
- viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- ngày, tháng tiến
hành thử;
- người làm thử
nghiệm.
Bảng
2 - Kết quả xác định độ chịu mài mòn của mẫu thử ở nhiệt độ thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước mẫu thử,
mm
Khối
lượng thể tích mẫu thử,
g/cm3
Khối
lượng mẫu thử bị mài mòn,
g
Độ
mài mòn của các mẫu thử,
Cm3
Độ
mài mòn trung bình của mẫu thử,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi
chú
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66