TCVN
6530-9:2007
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 9:
XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN NHIỆT BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÂY NÓNG (HÌNH CHỮ THẬP)
Refractory
materials -
Method
of test -
Part
9: Determination of thermal conductivity by the Hot-Wire method (crossưarray)
Lời nói đầu
TCVN 6530-9:2007 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC33 Vật liệu chịu lửa hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện
Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 6530-9:2007 là một phần của bộ TCVN
6530.
TCVN 6530 có tên chung
là “Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử”, gồm 9 phần sau:
- Phần 1: Xác định độ
bền nén ở nhiệt độ thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 3: Xác định
khối lượng thể tích, độ hút nước, độ xốp biểu kiến và độ xốp thực;
- Phần 4: Xác định độ
chịu lửa;
- Phần 5: Xác định độ
co, nở phụ sau khi nung;
- Phần 6: Xác định
nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng;
- Phần 7: Xác định độ
bền sốc nhiệt;
- Phần 8: Xác định độ
bền xỉ;
- Phần 9: Xác định độ
dẫn nhiệt bằng phương pháp dây nóng (hình chữ thập).
VẬT
LIỆU CHỊU LỬA - PHƯƠNG PHÁP THỬ PHẦN 9: XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN NHIỆT BẰNG PHƯƠNG PHÁP
DÂY NÓNG (HÌNH CHỮ THẬP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp dây nóng để xác định độ dẫn nhiệt ở nhiệt độ không lớn hơn 1
250oC, đối với vật liệu chịu lửa có độ dẫn nhiệt nhỏ hơn 1,5 W/m.K.
Phương pháp này không
áp dụng cho các sản phẩm có chứa sợi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 7453:2004 (ISO
836:1991) Vật liệu chịu lửa - Thuật ngữ và định nghĩa.
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1. Độ dẫn nhiệt (l) (thermal
conductivity)
Lượng nhiệt truyền
qua vật liệu chịu lửa trên một đơn vị thời gian chia cho một đơn vị diện tích
cắt ngang và một đơn vị chênh lệch građien nhiệt độ dọc theo hướng của dòng nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 7453:2004 (ISO
836:1991)]
4. Nguyên tắc
Mẫu thử được nung đến
nhiệt độ quy định. Độ dẫn nhiệt của mẫu được xác định từ công suất dòng điện và
sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một dây nóng đặt chìm, dọc theo chiều dài
mẫu thử, tính từ khi bắt đầu đưa điện vào dây.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Lò nung
Lò nung phải đảm bảo nhiệt
độ nung đến 1 250oC.
Lò phải đủ lớn để đặt
được 2 mẫu hoặc 3 mẫu thử. Đáy lò đặt 2 thanh đến 4 thanh đỡ mẫu, kích thước 125
mm x 10 mm x 20 mm. Thanh đỡ phải có tính dẫn nhiệt tốt và không phản ứng với
mẫu thử.
Nhiệt độ vùng nung mẫu
phải đồng đều, chênh lệch nhiệt độ giữa hai điểm bất kỳ không lớn hơn 10oC.
Chênh lệch nhiệt độ vùng nung trong quá trình thử (khoảng 15 phút), không vượt
quá ± 0,5oC.
5.2. Dây nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Nguồn điện của dây
nóng
Nguồn điện xoay chiều
hoặc một chiều. Điện áp của dây nóng và công suất mạch điện phải luôn giữ ổn
định và không vượt quá 2 % trong suốt quá trình đo.
Để đảm bảo dòng điện
ổn định, có thể sử dụng một điện trở tương đương.
5.4. Mạch đo hình chữ
thập
Mạch đo hình chữ thập
được tạo bằng cách hàn vuông góc dây nóng với cặp nhiệt điện platin hoặc platin-rôđi
tại điểm giữa của dây nóng (xem Hình 1 và Hình 2). Đường kính mối hàn không lớn
hơn đường kính dây nóng (để giảm thiểu sự tiêu hao nhiệt tại điểm đo).
5.5. Mạch điện đo
Hai đầu dây nóng được
hàn với hai dây dẫn điện cùng chất liệu với dây nóng (với đường kính lớn hơn đường
kính dây nóng), một đầu dây dẫn nối với nguồn điện, đầu kia để đo điện áp. Hai
dây dẫn có độ dài đủ để nối với các dây dẫn khác ở ngoài lò.
Bộ cặp nhiệt điện 1
(Pt - Pt Rh10) hàn tại điểm giữa của dây nóng được nối với bộ cặp nhiệt điện so
sánh (Pt- Pt Rh10) để đo sự thay đổi nhiệt độ của dây nóng. Đầu nguội của cặp nhiệt
điện 1 được nối với bộ bù hoặc cắm vào bình nước đá (xem Hình 2).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mạch đo 2 viên
mẫu
b) Mạch đo 3 viên
mẫu
Hình
1 - Sơ đồ mạch điện nâng nhiệt, lắp mẫu thử và đo mẫu

Chú giải
1 Mẫu thử số 2; 5
Thiết bị ghi;
2 Cặp nhiệt điện 1; 6
Cặp nhiệt điện 2;
3 Bộ bù; 7
Điện trở tương đương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Sơ đồ lắp mạch điện đo độ dẫn nhiệt
5.6. Thiết bị, dụng
cụ đo
- điện kế hoặc điện
trở kế, để đo điện áp hoặc điện trở qua hai đầu của dây nóng và dòng điện
qua dây nóng với độ chính xác ± 0,5 %;
- cặp nhiệt điện, độ
chính xác 1 %, có độ nhạy 10 µV/cm;
- bộ khuếch đại,
có độ nhạy 0,1 µV;
- thùng chứa vật
liệu dạng hạt, dùng cho phép thử các vật liệu dạng hạt, bột. Khi lắp mẫu,
cấu tạo của thùng phía dưới phải có 4 thành và mặt đáy, thùng phía trên chỉ có 4
cạnh;
- thước cặp,
có độ chính xác đến 0,1 mm;
- đồng hồ bấm giây;
- cân kỹ thuật,
chính xác đến 0,001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử dạng hình hộp
chữ nhật, kích thước 230 mm x 114 mm x 65 mm hoặc 200 mm x 100 mm x 50 mm. Mẫu
thử không được có các vết nứt, lỗ rỗ do nóng chảy, không được khuyết góc và
cạnh.
Chuẩn bị 2 hoặc 3
viên mẫu thử cho mỗi lần thử nghiệm. Nếu là viên gạch tiêu chuẩn thì dùng
nguyên cả viên. Nếu mẫu cắt từ viên gạch lớn thì phải lấy bề mặt ép làm bề mặt
đo.
Bề mặt tiếp xúc giữa hai
viên gạch (230 mm x 114 mm) phải được mài phẳng, đảm bảo độ lệch giữa hai mặt
phẳng viên mẫu không lớn hơn 0,2 mm trên 100 mm.
Trường hợp thử nghiệm
với 2 viên mẫu thì khía rãnh đặt cặp nhiệt điện 1 ở bề mặt trên của viên mẫu
thử số 2, (Hình 1.a).
Trường hợp thử nghiệm
với 3 viên mẫu thì khía rãnh đặt cặp nhiệt điện 1 ở bề mặt trên của viên mẫu
thử số 2, còn rãnh cho cặp nhiệt điện 2 được tạo trên bề mặt của viên mẫu số 3,
(Hình 1.b).
Độ sâu và chiều rộng của
rãnh không lớn hơn 1 mm.
Vị trí đầu nối cặp
nhiệt điện 2 trên bề mặt của viên mẫu thử số 2 phải cách 5 mm so với mép của
cạnh dài và cách 10 mm so với cạnh đáy của viên mẫu (Hình 2).
7. Cách tiến hành
7.1. Lắp mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp dây nóng và cặp
nhiệt điện v.v… vào rãnh, rắc và phủ đều bột mịn của vật liệu đo đầy rãnh.
Đặt chồng mẫu thử lên
phía trên rãnh, bịt kín mối ghép bằng bột mịn.
Đối với vật liệu thử
là sản phẩm chịu lửa sít đặc thì hai cặp nhiệt điện được gắn chặt vào rãnh bằng
xi măng chịu lửa (gồm bột vật liệu thử và chất kết dính phù hợp) và phải được
sấy khô trước khi thử.
Nếu phép thử tiến hành
với vật liệu dạng hạt, bột thì đổ đầy vật liệu thử vào các thùng chứa (5.6). Mỗi
thùng chứa này được coi như một viên gạch chịu lửa. Cách lắp dây nóng và các cặp
nhiệt điện thực hiện như mô tả trong điều 6.
Nối mạch điện đo mẫu
thử vào thiết bị đo. Để hở mạch dây nóng và tăng nhiệt độ lò đến nhiệt độ kiểm
tra với tốc độ là 10oC/phút.
Đối với gạch silic:
+ tốc độ nâng nhiệt
là 1oC/phút khi nhiệt độ
nhỏ hơn 300oC;
+ tốc độ nâng nhiệt
là 2oC/phút khi nhiệt độ
lớn hơn 300oC.
7.2. Đo mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lò đạt nhiệt độ và
nhiệt độ vùng mẫu đồng đều, ổn định, chênh lệch nhiệt độ (đo bằng hai cặp nhiệt
điện) không quá 0,05oC thì có thể bắt đầu đo.
Ghi nhiệt độ của lò.
Lần lượt kiểm tra và
hiệu chỉnh lại điểm 0 của các thiết bị đo dòng điện, điện áp và nhiệt độ của
dây nóng.
Đưa dòng diện và điện
áp thích hợp vào dây nóng qua điện trở tương đương; điều chỉnh công suất dòng điện
sao cho tạo được mức tăng dòng điện dây nóng không quá 100oC trong 15
phút (mức này được xác định bằng phép thử trước đó).
Nâng nhiệt liên tục
cho dây nóng trong 10 phút, nhiệt độ tổng tăng 5oC đến 20oC.
Liên tục ghi đường cong
thay đổi nhiệt độ của dây nóng; dùng đồng hồ bấm giây xác định dòng điện, điện áp
và giá trị thay đổi nhiệt độ sau thời gian bắt đầu đóng điện 2 phút (t1) và 10 phút (t2). Sau khi đo xong, ngắt
dòng điện nâng nhiệt để dây nóng và mẫu thử đạt cùng nhiệt độ.
Kiểm tra sự cân bằng và
ổn định của nhiệt độ lò bằng hai cặp nhiệt điện.
Lặp lại 3 lần các trình
tự đo trên, ghi kết quả trung bình của 3 lần đo. Chênh lệch lớn nhất của từng giá
trị đo và giá trị trung bình không được vượt quá 10 %; nếu vượt quá 10 % thì phải
xác định lại. Nếu cần thiết phải đo ở một số nhiệt độ khác nhau thì khoảng cách
nhiệt độ thích hợp là 200oC.
Khi tiến hành thử ở nhiệt
độ cao hơn thì tăng nhiệt độ lò đến nhiệt độ cần đo với tốc độ không quá 10oC/phút
và lặp lại các thao tác đã mô tả ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dòng điện vào dây
nóng thay đổi lớn hơn 2 % thì kết quả thử bị loại bỏ. Tiến hành thử lại với
dòng điện nhỏ hơn.
Việc tăng nhiệt độ
của dây nóng có quan hệ với thời gian tăng nhiệt theo tương quan lôgarit.
Nếu quá trình đo
không có sai sót thì đồ thị biểu diễn “Nhiệt độ - Thời gian” ở dạng đường
thẳng.
Nếu đường đồ thị biểu
diễn “Nhiệt độ - Thời gian” không thẳng ở đoạn dưới, nguyên nhân có thể do ảnh hưởng
của vật liệu ghép dây nóng trong rãnh. Để kết quả tốt hơn, có thể chọn lại giá
trị t1.
Nếu đường đồ thị biểu
diễn “Nhiệt độ - Thời gian” không thẳng ở đoạn trên, nguyên nhân có thể do sự
khuyếch tán cao của vật liệu thử. Để kết quả tốt hơn, có thể chọn lại giá trị t2.
9. Biểu thị kết quả
9.1. Độ dẫn nhiệt (l), tính bằng W/m.K, theo công thức (1)
hoặc công thức (2) như sau:
…(1)
…(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I là dòng điện nâng
nhiệt, tính bằng ampe (A);
V là điện áp hai đầu
của dây nóng, tính bằng vôn (V);
R là điện trở dây
nóng ở nhiệt độ thí nghiệm, tính bằng ôm (Ω);
L là chiều dài dây
nóng, tính bằng mét (m);
t1, t2 là thời gian nâng
nhiệt dây nóng, tính bằng phút;
∆ q1, ∆q2 là
chênh lệch nhiệt độ ứng với thời gian t1, t2, tính bằng độ kenvin (K).
Kết quả lấy chính xác
đến ba chữ số sau dấu phẩy.
9.2. Độ lặp lại của phương
pháp không vượt quá ± 10 %.
10.
Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên phòng thí
nghiệm;
- thông tin đầy đủ về
mẫu thử (loại vật liệu);
- phương pháp chuẩn
bị mẫu thử;
- vật liệu liên kết để
ghép cặp nhiệt điện;
- nhiệt độ thí
nghiệm;
- giá trị riêng và
giá trị trung bình của độ dẫn nhiệt;
- các ghi nhận khác
trong quá trình thí nghiệm mà không nêu trong tiêu chuẩn này;
- viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- ngày, tháng, năm và
người tiến hành thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66