TCVN
6530-8:2003
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - PHƯƠNG PHÁP THỬ PHẦN 8:
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XỈ
Refractories
- Method of test Part
8: Determination of slag attack resistance
Lời nói đầu
TCVN 6530-8:2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 33 Vật liệu chịu lửa hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Khoa
học Công nghệ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VẬT
LIỆU CHỊU LỬA - PHƯƠNG PHÁP THỬ PHẦN 8: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XỈ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp thử tĩnh và động để xác định độ bền xỉ của các loại sản phẩm
chịu lửa định hình.
Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho sản phẩm chịu lửa nhẹ và sản phẩm chịu lửa định hình không nung.
2. Phương pháp thử
2.1.
Phương pháp tĩnh
2.1.1. Nguyên tắc
Độ bền xỉ được biểu
thị bằng mức độ chịu ăn mòn của mẫu thử thông qua sự thay đổi thể tích chứa xỉ
trước và sau thử nghiệm trong điều kiện thử tĩnh.
2.1.2. Thiết bị, dụng
cụ
- Lò nung mẫu: đảm
bảo cấp nhiệt đồng đều và có khả năng đạt tới nhiệt độ cần thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị gia công mẫu:
máy cắt, máy khoan, máy nghiền, sàng tiêu chuẩn 0,2 mm và các dụng cụ thông thường
khác.
2.1.3. Mẫu thử
2.1.3.1. Mẫu sản phẩm
chịu lửa
- Viên sản phẩm chịu
lửa chọn làm mẫu thử không được phép có các khuyết tật như nứt, mặt bị lồi,
lõm, xỉ bám, v.v...
- Mỗi tổ mẫu gồm 3
viên mẫu.
- Mẫu được gia công thành
hình hộp chữ nhật, đáy vuông, kích thước 100 mm x 100 mm x 60 mm như mô tả trên
hình 1. Tại tâm của mặt đáy mẫu, khoan một lỗ hình trụ thẳng góc với đáy, đường
kính 50 mm và cao 40 mm.
Khi gia công mẫu, cho
phép sai lệch kích thước đến ± 2 mm đối với mẫu thử và ± 1 mm đối với lỗ khoan.
2.1.3.2. Mẫu xỉ
Chọn loại xỉ mà mẫu
sản phẩm chịu lửa tiếp xúc trực tiếp khi làm việc. Mẫu xỉ để thử được nghiền
mịn qua sàng 0,2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đổ một lượng xỉ như
nhau vào đầy lỗ khoan trên các mẫu thử.
b) Đặt mẫu thử lên giữa
viên đế kê, sao cho các cạnh của mẫu thử cách đều mép viên đế kê trong lò nung (phải
tạo được mặt phẳng cho mẫu trong lò nung). Khoảng cách từ mẫu đến thành lò ít
nhất là 50 mm, mỗi viên mẫu cách nhau ít nhất là 30 mm.
Đế kê mẫu nung là
hình hộp chữ nhật, có chất lượng bằng hoặc cao hơn mẫu thử, kích thước đáy lớn
hơn mẫu thử từ 30 mm đến 40 mm và có độ dày từ 50 mm đến 65 mm.
c) Duy trì nhiệt độ
thử và tốc độ nâng nhiệt như sau:
+ Nhiệt độ thử phải được
định trước và cao hơn 50oC so với nhiệt độ làm việc của sản phẩm.
+ Nâng nhiệt theo hai
giai đoạn với tốc độ sau:
ở nhiệt
độ thấp hơn 200oC: 50oC/h;
từ 200oC
đến nhiệt độ thử: 50oC/h - 100oC/h.
d) Lưu mẫu ở nhiệt độ
thử trong thời gian:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ không ít hơn 3 giờ
đối với xỉ là xi măng;
+ không ít hơn 20 giờ
đối với xỉ là thủy tinh.
e) Sau khi nung xong,
để mẫu nguội tự nhiên, sau đó lấy ra và cắt đôi mẫu theo đường kính lỗ chứa xỉ
tại hai điểm giữa của hai cạnh đối diện (xem Hình 1).
g) Quan sát mẫu đã
cắt và copy hình mẫu thử bị ăn mòn lên giấy can, bằng cách đặt giấy can đã có
hình copy lên giấy kẻ ô ly (mm); đếm số ô ly nằm trong hình đã copy (Hình 2).
Diện tích bị ăn mòn (S)
của mẫu thử được tính bằng tổng các ô ly nằm trong hình đã copy, tính bằng centimet
vuông. Những ô không nằm gọn trong hình vẽ có thể tính theo phép bù trừ.
Kích
thước tính bằng milimét

h
= 40 ± 1 d = 50 ± 1
ho = 60 ± 2 l
= 100 ± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2 - Mô tả mẫu thử bị ăn mòn theo phương pháp tĩnh
2.1.5. Tính kết quả
Độ bền xỉ của mẫu thử
(Bb.x), tính bằng phần
trăm (%), theo công thức:
Bb.x = 100 - Ma.m
trong đó:
100 là biểu thị cho
phần trăm (%) thể tích ban đầu của mẫu trước khi thử nghiệm;
Ma.m là chỉ số ăn mòn của mẫu
thử, biểu thị bằng tỷ số giữa thể tích mẫu thử bị ăn mòn sau thử nghiệm so với thể
tích lỗ chứa xỉ (chất ăn mòn) của mẫu trước khi thử nghiệm, tính bằng phần
trăm, theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
V là thể tích lỗ chứa
xỉ sau khi thử nghiệm, tính bằng cm3;
V0 là thể
tích lỗ chứa xỉ trước khi thử nghiệm, tính bằng cm3;
S là diện tích bị ăn
mòn trên mặt cắt của mẫu, tính bằng cm2;
S0 là diện
tích mặt cắt của lỗ chứa xỉ trước khi thử nghiệm S0 = d.h, tính bằng
cm2;
d là đường kính trung
bình của hình trụ chứa xỉ trước khi thử nghiệm, tính bằng cm;
a = dm/d là tỷ số giữa đường
kính trung bình của lỗ chứa xỉ sau khi thử nghiệm (dm) và đường kính trung
bình của lỗ chứa xỉ trước khi thử nghiệm (d).
Giá trị hệ số a lấy theo diện tích bề mặt S trong
bảng sau:
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
1,15
1,20
1,25
1,30
1,35
1,40
S,
cm2
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
- 4,5
4,5
- 6,0
6,0
- 7,5
7,5
- 9,0
9,0
- 10,5
10,5
- 12,0
Kết quả thử là kết
quả trung bình của 3 viên mẫu đã thử.
2.1.6. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải có đầy đủ các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thông tin liên quan
đến mẫu thử: đối với mẫu sản phẩm chịu lửa cần ghi loại và mục đích sử dụng (thành
phần hóa, độ chịu lửa, khối lượng thể tích nếu có); đối với xỉ cần ghi loại (thành
phần hóa, độ chịu lửa, chỉ số axit hoặc bazơ nếu có);
- Ngày thử, phòng thử
nghiệm và người thử nghiệm;
- Số hiệu tiêu chuẩn
này;
- Kết quả của từng
mẫu thử và kết quả trung bình của cả 3 viên mẫu thử;
- Các ghi nhận khác
trong quá trình thử nghiệm (nếu có).
Các thông tin trên được
trình bày trong phiếu ghi kết quả theo phụ lục A.
2.2.
Phương pháp động (phương pháp quay)
2.2.1. Nguyên tắc
Độ bền xỉ được biểu
thị bằng mức độ chịu ăn mòn của mẫu thử thông qua sự thay đổi độ dày của mẫu trước
và sau thử nghiệm theo phương pháp quay trong điều kiện nhiệt độ và thời gian
xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lò nung mẫu: Lò
phải đạt yêu cầu quy định trong 2.2.4.2 và 2.2.4.3. Cấu tạo lò theo sơ đồ Hình
3, bao gồm:
+ Thân lò, có vỏ lò
hình trụ bằng kim loại, giữa là lớp cách nhiệt, trong cùng là lớp mẫu thử;
+ Hai tấm bịt đầu lò,
được làm bằng vật liệu chịu lửa cùng loại với mẫu thử và có cửa để có thể nạp
xỉ vào, tháo xỉ ra.

Hình
3 - Sơ đồ lò thử nghiệm độ bền xỉ theo phương pháp động
- Cơ cấu chuyển động của
lò gồm một bộ phận quay lò và bộ phận nâng lò và nghiêng được 90o để đổ xỉ ra;
- Thiết bị gia nhiệt:
thường sử dụng vòi khí đốt;
- Dụng cụ đo nhiệt
độ: nhiệt quang kế (thiết bị đo nhiệt độ bằng bức xạ hồng ngoại).
- Thiết bị gia công mẫu:
máy cưa, cắt, khoan mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các dụng cụ phục vụ
thử nghiệm khác như: khuôn tạo mẫu xỉ, chảo trộn mẫu xỉ bằng thép, khay đựng
mẫu, kìm cán dài bằng thép, thước kẻ, thước cặp có độ chính xác đến 0,1 mm...
2.2.3. Mẫu thử
2.2.3.1. Mẫu sản phẩm chịu lửa:
viên sản phẩm chịu lửa làm mẫu thử không được có các khuyết tật như: rạn, nứt,
mặt lồi, lõm hoặc xỉ bám.v.v. Hình dạng và kích thước mẫu thử được gia công như
Hình 4:
- Bề mặt gốc ban đầu
của viên mẫu được giữ làm mặt để xỉ ăn mòn.
- Số lượng viên mẫu
thử: mỗi tổ mẫu gồm 3 viên.
CHÚ THÍCH - Trong trường hợp viên
mẫu thử có kích thước nhỏ hơn quy định, có thể dùng viên sản phẩm cùng loại
chèn khít phía ngoài nhưng đảm bảo mặt mẫu tiếp xúc với xỉ phải phẳng.
2.2.3.2. Mẫu xỉ: dùng xỉ trong
thực tế mà mẫu sản phẩm chịu lửa tiếp xúc trực tiếp trong khi lò hoạt động để
làm mẫu thử. Mẫu xỉ được gia công như sau:
- Nghiền mịn xỉ qua sàng
tiêu chuẩn 0,5 mm, sau đó tạo thành viên hình trụ kích thước f 25 mm và dài 38 mm với khối lượng
khoảng 45 gam/viên. Viên xỉ trước khi đưa vào lò phải khô sao cho có thể đưa
qua tấm bịt đầu vào lò bằng kìm thép, và có thể đếm được số viên cho mỗi lần
nạp xỉ vào lò.
CHÚ THÍCH - Khi tạo hình viên xỉ,
chất kết dính không được ảnh hưởng đến tính chất của xỉ và mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4.1. Trước khi ghép mẫu,
đo chiều dày từng viên mẫu tại vị trí giữa và cách giữa 75 mm về hai phía (kích
thước d trong hình 4) theo chiều dài 230 mm. Mỗi vị trí lấy một giá trị để tính
độ dày trung bình.
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
4 - Gia công và ghép mẫu thử
2.2.4.2. Bố trí mẫu
thử
- 3 viên mẫu thử của mỗi
nhóm được nối liền với nhau tạo thành góc 120o như hình 4. Khi cần
thiết có thể dùng bột nghiền mịn từ viên mẫu để làm vữa kết dính cho mối nối của
các viên mẫu đã ghép.
- Mỗi lần thử đặt hai
tổ mẫu. Sáu viên mẫu thử đã ghép tạo thành khối lăng trụ 6 cạnh rỗng tâm, mặt ngoài
(phần nguội) của mỗi viên mẫu thử được đánh dấu bằng bột màu crôm, cần ghi rõ
mẫu ở giữa của mỗi nhóm.
CHÚ THÍCH - Các loại vật liệu có độ
bền xỉ khác nhau tương đối nhiều không nên thử nghiệm trong cùng một lò.
- Đặt khối lăng trụ
này lên trên một tấm bịt đầu của lò, xung quanh chèn vật liệu cách nhiệt. Sau đó
đặt tiếp viên bịt đầu còn lại lên trên khối lăng trụ. Phải chuẩn sao cho 2 tấm
bịt đầu phải đồng tâm với lò. Dùng miếng bông gốm chịu lửa đậy phía ngoài tấm
bịt đầu lò, cuối cùng dùng nắp đậy ép cố định lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho lò quay ở phương
nằm ngang. Tốc độ quay không đổi 3 - 5 vòng/phút. Nâng nhiệt với tốc độ 500oC/h
cho đến nhiệt độ thử quy định. Giữ ở nhiệt độ thử trong thời gian 30 phút.
Nhiệt độ lò được xác định tại vị trí giữa của mẫu thử (phía trong của lò);
- Nạp khoảng 1200 g
xỉ vào lò. Tiếp tục tăng nhiệt đến nhiệt độ thử sao cho xỉ nóng chảy tạo thành
màng dày khoảng 10 mm trên mặt mẫu (nếu chưa tạo được màng xỉ thì cho thêm 500
g xỉ nữa). Nếu xỉ bị rò nhiều, không tạo được màng xỉ thì thử nghiệm phải tiến
hành lại;
- Duy trì nhiệt độ thử
trong 1 giờ. Sau đó nhanh chóng cho nghiêng lò 90o để đổ xỉ ra, đồng
thời tiếp tục gia nhiệt và quay lò sao cho có thể đổ hết xỉ ra ngoài. Sau khi đổ
hết xỉ ra, thân lò được khôi phục vị trí nằm ngang;
- Tiếp tục cho thêm 500
g xỉ vào lò và duy trì nhiệt độ thử trong 1 giờ, sau đó lại nghiêng lò 90o để đổ hết xỉ ra
ngoài.
Quá trình trên được lặp
đi lặp lại, trong thời gian từ 5 - 50 giờ tùy theo yêu cầu thử nghiệm (sao cho
thường xuyên tạo được màng xỉ trên mặt mẫu dày khoảng 10 mm).
Kết thúc thử nghiệm,
quay lò về vị trí nằm nghiêng và để nguội tự nhiên.
CHÚ THÍCH - Khi vận hành lò phải
thực hiện theo quy trình của thiết bị.
2.2.5. Xử lý mẫu sau
khi thử nghiệm
Sau khi làm nguội, lấy
mẫu thử ra khỏi lò, làm sạch bề mặt mẫu bằng cách bóc lớp xỉ dính bám trên bề
mặt. Dọc theo chiều dài 230 mm của viên mẫu thử trong vùng 150 mm kể từ tâm
sang hai phía, cứ cách 15 mm đo chiều dày của mẫu thử một lần (độ chính xác 0,1
mm) và đo tại điểm có phần còn lại ít nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6. Tính kết quả:
Dựa vào độ dày trước và sau thử nghiệm tính:
- Độ bền xỉ trung
bình (Btb) (độ dày trung bình
còn lại của mẫu thử), tính bằng milimet, theo công thức:
(1)
- Độ bền xỉ (Bb.x) (độ dày còn lại của
mẫu thử), tính bằng phần trăm, theo công thức:
(2)
- Độ bền xỉ tại điểm
có hốc xỉ ăn mòn sâu nhất (Bmin) (độ dày còn lại của mẫu tại điểm có hốc xỉ
ăn mòn sâu nhất), tính bằng phần trăm, theo công thức:
(3)
- Độ ăn mòn trung
bình của mẫu thử (MTB), tính bằng milimet,
theo công thức:
MTB = Ho - Btb (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
- Độ ăn mòn lớn nhất
(Mmax), tính bằng milimet,
theo công thức:
Mmax = Ho - Hmin
trong đó:
Ho là độ dày trung bình
ban đầu của mẫu, tính bằng milimét;
Hmin là độ dày còn lại tại
điểm có hốc xỉ ăn mòn sâu nhất, tính bằng milimét;
H1, H2,...., H11 là độ dày còn lại của
mẫu sau thử nghiệm tại các điểm, tính bằng milimét;
Khi tính kết quả cần
chú ý: Nếu điểm có hốc xỉ sâu nhất trùng với điểm đo quy định ở 2.2.5 của phương
pháp thử động thì trong tính kết quả chỉ có 11 điểm, còn nếu không trùng với
các điểm đo quy định thì phải cộng thêm kích thước đo được tại điểm có hốc xỉ sâu
nhất và lúc này sẽ có 12 điểm đo để tính kết quả.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Người xử lý, đánh
giá kết quả thử nghiệm phải có chuyên môn về vật liệu chịu lửa hoặc có kinh
nghiệm chuyên sâu về thử nghiệm vật liệu chịu lửa.
Kết quả thử là kết
quả trung bình của từng mẫu, từng tổ mẫu.
2.2.7. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải có đầy đủ các thông tin sau:
- Người (cơ quan) gửi
mẫu; ngày, tháng, năm gửi mẫu;
- Các thông tin liên quan
đến mẫu thử: đối với mẫu sản phẩm chịu lửa cần ghi loại và mục đích sử dụng (thành
phần hóa, độ chịu lửa, khối lượng thể tích nếu có); đối với xỉ cần ghi loại và
khối lượng xỉ cần thiết cho thử nghiệm (thành phần hóa, độ chịu lửa, chỉ số
axit hoặc bazơ nếu có);
- Ngày thử, phòng thử
nghiệm và người thử nghiệm;
- Số hiệu tiêu chuẩn
này;
- Kết quả của từng
mẫu thử và kết quả trung bình của cả 3 viên mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ghi lại các nhận
xét đã quan sát.
Các thông tin trên được
trình bày trong phiếu ghi kết quả theo phụ lục B.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Phiếu trả kết quả thử theo phương pháp
tĩnh
Cơ quan gửi mẫu: Tên
người gửi:
Ngày gửi mẫu:
Thử theo phương pháp:
Tĩnh, TCVN 6530-8:2003
Tên mẫu sản phẩm chịu
lửa làm mẫu thử: Tên mẫu xỉ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử: Lượng
xỉ tham gia thử (g):
Nhiệt độ thử: Thời
gian lưu mẫu ở nhiệt độ tối đa:
Thành phần hóa, độ
chịu lửa của mẫu thử (mẫu sản phẩm chịu lửa, mẫu xỉ) (nếu có).
Mẫu sản phẩm chịu lửa
ghi độ xốp, khối lượng thể tích. Mẫu xỉ ghi chỉ số axit hoặc bazơ (nếu có).
KẾT
QUẢ THỬ NGHIỆM ĐỘ BỀN XỈ
Ký
hiệu mẫu
Diện
tích bị ăn mòn S, cm2
Thể
tích ban đầu Vo, cm3
Thể
tích sau thử V, cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Chỉ
số ăn mòn Ma.m, %
Độ
bền xỉ Bb.x, %
Nhận
xét đã quan sát
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Giá
trị trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan thử mẫu
Ngày… tháng… năm…..
Người thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Phiếu trả kết quả thử theo phương pháp
động
Cơ quan gửi mẫu: Tên
người gửi:
Ngày gửi mẫu:
Thử theo phương pháp:
Động TCVN 6530-8:2003
Mẫu thử (tên mẫu sản
phẩm chịu lửa và mẫu xỉ kết hợp cùng thử):
Số lượng mẫu thử: Lượng
xỉ tham gia thử (g):
Nhiệt độ thử oC: Thời
gian lưu mẫu ở nhiệt độ tối đa:
Thời gian duy trì thử
nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu xỉ cần ghi thêm
chỉ số axit hoặc bazơ (nếu có).
KẾT
QUẢ THỬ NGHIỆM ĐỘ BỀN XỈ
Ký
hiệu mẫu
Độ
dày trung bình ban đầu Ho, mm
Độ
bền xỉ trung bình Btb, mm
Độ
bền xỉ Bb.x, %
Độ
bền xỉ nhỏ nhất Bmin
(%)
Độ
ăn mòn trung bình MTB, mm
Độ
ăn mòn Ma.m, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận
xét trong quá trình thử
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan thử mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66