TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10045-2:2013
ISO 5470-2:2003
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH KHẢ
NĂNG CHỊU MÀI MÒN – PHẦN 2: MÁY MÀI MARTINDALE
Rubber-
or plastics-coated fabrics – Determination of abrasion resistance – Part 2:
Martindale abrader
Lời nói đầu
TCVN 10045-2:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 5470-2:2003
TCVN 10045-2:2013 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 10045-2:2013 là một phần của
TCVN 10045. Tiêu chuẩn này gồm 2 phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10045-2:2013, Vải tráng phủ
cao su hoặc chất dẻo – Xác định khả năng chịu mài mòn – Phần 2: Máy mài
Martindale.
VẢI
TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU MÀI MÒN – PHẦN 2: MÁY
MÀI MARTINDALE
Rubber-
or plastics-coated fabrics – Determination of abrasion resistance – Part 2:
Martindale abrader
CẢNH BÁO – Những người sử dụng
tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn, nếu có liên quan,
khi sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập
các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và tuân theo các quy định hiện
hành của pháp luật.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai phương
pháp độc lập để xác định khả năng chịu mài mòn ướt và mài mòn khô của vật liệu.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho bề mặt tráng phủ hoặc các bề mặt của vải
tráng phủ. Nếu cần xác định tính chất mài mòn của bề mặt không tráng phủ của
vải tráng phủ, sử dụng các phương pháp đối với các vật liệu dệt không tráng phủ
được mô tả trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 7424 (ISO 12947).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7424-3:2004 (ISO
12947-3:1998), Vật liệu dệt – Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng
phương pháp Martindale – Phần 3: Xác định sự giảm khối lượng
TCVN 7424-4:2004 (ISO 12947-4:1998),
Vật liệu dệt – Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng phương pháp
Martindale – Phần 4: Đánh giá sự thay đổi ngoại quan
TCVN 7837-1:2007 (ISO 2286-1:1998),
Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định đặc tính cuộn – Phần 1: Phương
pháp xác định chiều dài, chiều rộng và trọng lượng thực của một cuộn
TCVN 8834 (ISO 2231), Vải tráng
phủ cao su hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
3. Nguyên tắc
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết
hai phương pháp thử khác nhau. Phương pháp 1, các mẫu thử được kẹp vào dụng cụ
giữ mẫu và được mài bằng miếng vật liệu mài được lựa chọn dưới áp lực không
đổi. Cách thức khác của phương pháp này là việc thực hiện với vật liệu mài ướt.
Phương pháp 2 đổi chiều vị trí của vật liệu mài và mẫu thử. Trong cả hai trường
hợp, chuyển động tương đối giữa vật liệu mài và mẫu thử tạo ra một mô hình có
chu kỳ phức tạp (mô hình Lissajous) tạo ra sự chà xát ở tất cả các hướng. Phép
thử dừng lại sau một số chu kỳ xác định trước (trong đó hư hại của mỗi mẫu thử
được đánh giá) hoặc khi mẫu thử đạt đến một mức độ mài mòn xác định trước
(trong đó số lượng chu kỳ được ghi lại).
4. Thiết bị,
dụng cụ và vật liệu
4.1. Thiết bị mài, có một
hoặc nhiều vị trí thử, mỗi vị trí được lắp vào các bộ phận được quy định từ
4.1.1 đến 4.1.6.
4.1.1. Dụng cụ giữ mẫu hình tròn,
có một vòng kẹp để kẹp mẫu thử xung quanh mép, để lại một phần diện tích (645 ±
5) mm2 hình tròn phẳng không kẹp được nâng lên và lộ ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Bộ phận giữ phần phẳng lộ
ra của dụng cụ giữ mẫu (4.1.1) tiếp xúc với bàn mài (4.1.2) trong khi để
dụng cụ giữ mẫu quay tự do trên mặt phẳng của bàn mài.
4.1.4. Bộ phận tạo ra chuyển
động tương đối giữa dụng cụ giữ mẫu (4.1.1) và bàn mài (4.1.2) tạo ra mô
hình Lissajous chiếm một diện tích (60 ± 1) mm x (60 ± 1) mm (xem Hình 1). Mỗi
hình Lissajous yêu cầu 16 chuyển động hình elip (vòng quay) của dụng cụ giữ mẫu
và tốc độ vận hành thiết bị thử phải là (48 ± 4) r/min.
Trạng thái song song của bàn mài
(4.1.2) và dụng cụ giữ mẫu (4.1.1) phải được duy trì trong khoảng ± 0,05 mm
trong suốt mỗi hình Lissajous. Một đồng hồ đo được lắp trong dụng cụ giữ mẫu có
thể được sử dụng để kiểm tra trạng thái song song của bàn mài.
Trạng thái song song theo chu vi
của dụng cụ giữ (4.1.1) khi tiếp xúc với bàn mài phải nhỏ hơn ± 0,05 mm. Điều
này có thể xác định được bằng cách đưa các dụng cụ đo trượt có độ dày nhỏ hơn
0,05 mm phía dưới các mép của mặt phẳng của dụng cụ giữ mẫu thử.
4.1.5. Bộ phận để duy trì một áp
lực không đổi (12 ± 0,2) kPa giữa dụng cụ giữ mẫu thử (4.1.1) và bàn mài
(4.1.2). Sử dụng bộ phận này trong trường hợp nếu khối lượng của dụng cụ
giữ mẫu và các chi tiết lắp kèm là (795 ± 5) g.
4.1.6. Bộ phận đếm số chu kỳ mài
đã hoàn thành, ở dạng vòng quay (16 vòng quay trên chu kỳ)
4.2. Vật liệu mài đối chứng
4.2.1. Quy định chung
Nếu không có thỏa thuận nào khác
giữa các bên có liên quan, vật liệu mài đối chứng phải là vải len mài hoặc vải
cacbua silic. Các kết quả từ các phép thử được thực hiện với các vật liệu mài
khác nhau không dùng để so sánh. Nếu các kết quả thử được thực hiện, do thỏa
thuận giữa các bên có liên quan, bằng cách sử dụng vật liệu mài không chuẩn, mô
tả vật liệu này trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính chất của vải len mài mòn
được nêu trong Bảng 1.
Bảng
1 – Các tính chất của vải len mài mòn
Sợi
dọc
Sợi
ngang
Độ nhỏ của sợi, tex
R63
± 4/2
R74
± 4/2
Số sợi trên milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
± 0,1
Độ săn sợi đơn hướng xoắn “Z”,
vòng xoắn trên mét
540
± 20
500
± 20
Độ săn sợi xe hướng xoắn “S”,
vòng xoắn trên mét
450
± 20
350
± 20
Đường kính xơ, μm
27,5
± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng tối thiểu trên đơn vị
diện tích, g.m-2
195
± 5
Hai mặt của vải len mài mòn không
cần thiết phải có cùng các đặc tính mài mòn và khi mua từ nhà cung cấp, vải
phải có hướng dẫn mặt nào nhà cung cấp khuyến nghị sử dụng. Thông thường, mặt
mài là bề mặt mềm mượt hơn của vải. Các mặt này của vải trong quá trình lưu kho
phải được kiểm soát để bảo đảm sử dụng đúng mặt khi thử.
4.2.3. Vải cacbua silic
Các tính chất của vải cacbua silic
được nêu trong Bảng 2.
Bảng
2 – Các tính chất của vải cacbua silic
Chất mài mòn
Cacbua silic nóng chảy không có
vật liệu ngoại lai
Vải nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
P 180
4.3. Quả nặng phẳng, có kích
thước phù hợp để đặt trên toàn bộ bề mặt của bàn mài, bảo đảm vải mài được giữ
phẳng trong khi kẹp ở đúng vị trí. Quả nặng phải tác dụng một lực nén (2 ± 0,2)
kPa.
4.4. Dụng cụ cắt, như là dao
cắt, có kích cỡ vừa đủ để tạo ra các mẫu thử được giữ chắc chắn trong các dụng
cụ giữ mẫu (4.1.1). Kích cỡ chính xác của dụng cụ sẽ tùy thuộc vào thiết kế của
hệ thống kẹp của dụng cụ giữ mẫu.
4.5. Bốn miếng nỉ len, khối
lượng trên đơn vị diện tích từ 575 g.m-2 đến 800 g.m-2,
và độ dày từ 2,0 mm đến 3,5 mm. Có thể sử dụng cả hai mặt của nỉ. Nỉ được sử
dụng trong phép thử khô có thể sử dụng lại cho đến khi cả hai mặt bị bạc màu
hoặc cho đến khi độ dày giảm xuống còn nhỏ hơn 2,0 mm, nhưng nỉ sử dụng trong
các phép thử ướt thì không được sử dụng lại.
4.6. Xốp polyuretan, có độ
dày (3 ± 1) mm, khối lượng thể tích (30 ± 2) kg.m-3 và độ cứng ấn
lõm (5,8 ± 0,8) kPa.
4.7. Vòi nước, một ống cao
su có một đầu có khóa và đầu kia nối với một vòi nước lạnh với áp lực phù hợp.

Hình
1 – Hình Lissajous
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Phương pháp 1 – Các mẫu thử
được kẹp trên các dụng cụ giữ mẫu
5.1.1. Dùng dụng cụ cắt
(4.4), cắt ít nhất bốn mẫu thử, có kích cỡ đủ để có thể giữ mẫu thử chắc chắn
trên dụng cụ giữ mẫu (4.1.1), từ các diện tích không sát nhau trong khoảng
chiều rộng hiệu dụng của cuộn (như nêu trong TCVN 7837-1 (ISO 2286-1)). Với các
vải tráng phủ hai mặt, nếu thử cả hai mặt, lựa chọn bộ ít nhất bốn mẫu thử
khác.
5.1.2. Nếu vật liệu được thử
có một mẫu hoa văn dập nổi không đều hoặc mẫu hoa văn in không đều (sự chấp
vá), lấy các mẫu thử từ các vị trí lựa chọn sao cho thử được từng phần của mẫu
hoa văn. Điều này có nghĩa là cần có nhiều hơn bốn mẫu thử.
5.1.3. Nếu kỹ thuật của sản
phẩm có liên quan yêu cầu kết quả thử được biểu thị dưới dạng giảm khối lượng,
xác định khối lượng của mỗi mẫu thử.
5.2. Phương pháp 2 – Các mẫu thử
trên bàn
5.2.1. Cắt ít nhất bốn mẫu
thử, mỗi mẫu có kích thước 125 mm x 125 mm, từ các diện tích không sát cạnh
nhau trong khoảng chiều rộng hiệu dụng của cuộn vải (như nêu trong TCVN 7837-1
(ISO 2286-1)).
5.2.2. Nếu vật liệu được thử
có một mẫu hoa văn dập nổi không đều hoặc mẫu hoa văn in không đều (sự chắp
vá), lấy các mẫu thử từ các vị trí lựa chọn sao cho thử được từng phần của mẫu
hoa văn. Điều này có nghĩa là cần có nhiều hơn bốn mẫu thử.
5.2.3. Nếu kỹ thuật của sản
phẩm có liên quan yêu cầu kết quả thử được biểu thị dưới dạng giảm khối lượng,
xác định khối lượng của mỗi mẫu thử.
6. Điều hòa các
mẫu thử và làm ướt vật liệu mài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Đối với phép thử ướt,
thấm đẫm nước vải mài (4.2) và nỉ len (4.5) (phương pháp 1) hoặc mẫu thử được
gắn trên bàn mài (phương pháp 2) bằng cách đặt trực tiếp dưới vòi nước (4.7)
các bề mặt của chúng cho đến khi sự thấm đẫm hoàn toàn có thể được quan sát
thấy bởi sự sẫm màu đồng đều.
7. Cách tiến
hành
7.1. Phương pháp 1
7.1.1. Đặt mỗi mẫu thử trên
một dụng cụ giữ mẫu (4.1.1) sao cho bề mặt mẫu thử được mài quay ra ngoài. Bề
mặt này phải không là vải nền.
7.1.2. Nếu các vật liệu thử
có khối lượng trên đơn vị diện tích nhỏ hơn 500 g.m-2, đặt một miếng
xốp polyuretan (4.6) có kích cỡ tương tự vào từng dụng cụ giữ mẫu, làm lớp lót
cho mẫu thử.
7.1.3. Kiểm tra mẫu thử trên
dụng cụ giữ sao cho không bị phồng lên, nhàu hoặc biến dạng theo cách bất kỳ.
7.1.4. Đặt một miếng nỉ khô
hoặc ướt (4.5) trên bàn mài mòn, phụ thuộc vào các điều kiện thử sử dụng là khô
hay ướt.
7.1.5. Đặt một miếng vải mài
(4.2) khô hoặc ướt tương ứng trên mỗi miếng nỉ với mặt thử quay lên trên.
7.1.6. Đặt quả nặng (4.3)
lên phía trên cùng của vải mài và kẹp vải vào vị trí sao cho không có các nếp
nhăn, khi đạt được yêu cầu này, lấy quả nặng ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.8. Lắp mỗi dụng cụ giữ
mẫu đã có mẫu vào thiết bị mài sao cho mẫu thử đặt trên vật liệu mài.
7.1.9. Tác dụng một lực
thẳng đứng hướng xuống dưới lên mỗi dụng cụ giữ mẫu để tạo được áp lực yêu cầu
giữa mẫu thử và vật liệu mài (thông thường là 12 kPa ± 0,2 kPa)
7.1.10. Khởi động thiết bị
mài (4.1)
7.1.11. Tại số vòng quay
được nêu rõ trong Bảng 3, lấy các mẫu thử khỏi dụng cụ giữ mẫu và kiểm tra các
mẫu thử đặt dưới ánh sáng gián tiếp để phát hiện các dấu hiệu hư hại. Nếu có
thể, so sánh từng mẫu thử với một miếng vật liệu tương tự không qua mài và đánh
giá sự thay đổi quan sát được theo Điều 8.
Nếu hư hại được đánh giá là “toàn
bộ”, dừng phép thử. Nếu đạt được số vòng quay xác định trước, ghi lại sự đánh
giá về hư hại và dừng phép thử. Nếu hư hại đạt được trong khoảng giới hạn
trước, ghi lại số vòng quay thực hiện được và dừng phép thử. Nói cách khác, ghi
lại số vòng quay và đánh giá về sự hư hại quan sát được.
7.1.12. Đặt lại từng mẫu thử
vào bàn giữ/bàn mài và khởi động lại thiết bị.
7.1.13. Dừng thiết bị tại
mỗi điểm kiểm tra và lặp lại qui trình được nêu trong 7.1.11.
7.1.14. Nếu phù hợp, làm ướt
lại vải mài và nỉ len hoặc mẫu thử tại mỗi vị trí thử ướt tại các điểm nêu
trong Bảng 3, như sau. Với vải và nỉ vẫn còn kẹp trên bàn mài, đổ từ từ 30 g
nước lên bề mặt và chà xát nhẹ bằng các đầu ngón tay trong nước. Dừng đổ nước
khi không thể thấm nước được nữa và lượng nước đủ tích tụ trên bề mặt. Đặt quả
nặng (4.3) ở trên cùng của mỗi vật liệu mài trong (10 ± 2) s và sau đó lấy quả
nặng ra.
7.2. Phương pháp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2. Đặt một miếng vải mài
mòn (4.2) có kích cỡ vừa đủ vào mỗi dụng cụ giữ mẫu để mẫu được cố định chắc
chắn trong khoảng hẹp mẫu thử.
7.2.3. Đặt phía sau vải mài
mòn một miếng xốp polyuretan (4.6) có kích cỡ tương tự.
7.2.4. Bảo đảm là vật liệu
mài và xốp không bị phồng lên, nhàu hoặc biến dạng theo cách bất kỳ, kẹp chắc
chắn tổ hợp tại chỗ.
7.2.5. Sau đó thực hiện theo
qui trình tương tự từ 7.1.10 đến 7.1.14 để đánh giá hư hại của mẫu thử trên bàn
mài.
Bảng
3 – Cách kiểm tra được khuyến nghị và các giai đoạn làm ướt lại vật liệu mài
Số
vòng quay
Kiểm
tra mẫu
Làm
ướt lại vật liệu mài hoặc mẫu thử
1
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
3
200
Có
Không
6
400
Có
Có
12
800
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
600
Có
Có
38
400
Không
Có
51
200
Có
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đánh giá lượng hư hại trên mẫu
thử, ước lượng hư hại bằng cách sử dụng các mức độ được cho trong Bảng 4.
Bảng
4 – Mức độ ước lượng hư hại trên mẫu thử
0
Không hư hại
Không thay đổi
1
Rất nhẹ
Sự giảm nhẹ về độ sáng. Vết in
lại (nếu có) cho thấy không mài mòn. Không làm mòn đến lớp phủ trên cùng.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi về độ sáng. Vết in
lại (nếu có) là mài một phần hoặc hoàn toàn. Lớp phủ trên cùng không bị ảnh
hưởng, hoặc chỉ bị rất nông.
3
Vừa phải
Lớp phủ trên cùng bị mòn
4
Rất nhiều
Mài qua lớp phủ trên cùng và lớp
trung gian hoặc lớp xốp bị mòn
5
Hư hại hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phép thử có yêu cầu đánh giá sự
giảm khối lượng của mẫu thử sau một số chu kỳ xác định trước, trước phép thử,
điều hòa các mẫu thử và ghi lại khối lượng của từng mẫu. Sau khi hoàn thành số
chu kỳ yêu cầu, điều hòa lại các mẫu trong khoảng thời gian tương tự như trước
khi thử và sau khi cân lại.
9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này và
phương pháp thử được sử dụng (cụ thể, phương pháp 1 hoặc phương pháp 2, ướt hay
khô);
b) Mô tả vật liệu sau khi thử;
c) Trong trường hợp vải tráng phủ
hai mặt, ghi lại bề mặt được thử;
d) Các chi tiết về vật liệu mài
được sử dụng;
e) Các chi tiết về bất kỳ thay đổi
nào về đặc tính của vải tráng phủ, khi được quy định trong yêu cầu kỹ thuật của
sản phẩm;
f) Chi tiết về bất kỳ sai lệch nào
so với phương pháp thử quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Mức độ hư hại quan sát được,
theo Điều 8, và số lượng các vòng quay tương ứng đối với từng mẫu thử riêng;
i) Nếu phép thử bị dừng do sớm bị
mài mòn hoàn toàn, hoặc do đạt được số vòng quay quy định hoặc sự hư hại do mài
mòn quy định, nêu trường hợp này.