TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8837
: 2011
ISO
8096 : 2005
VẢI
TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO DÙNG LÀM QUẦN ÁO CHỐNG THẤM NƯỚC – CÁC YÊU CẦU
Rubber – or
plastics-coated fabrics for water-resistant clothing - Specification
Lời nói đầu
TCVN 8837 : 2011 hoàn toàn tương đương với
ISO 8096 : 2005 và đính chính kỹ thuật 1 : 2005; TCVN 8837 : 2011 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn;Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC
CHẤT DẺO DÙNG LÀM QUẦN ÁO CHỐNG THẤM NƯỚC – CÁC YÊU CẦU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với
vải được tráng phủ thấm hơi nước và vải tráng phủ không thấm hơi nước phù hợp
để sử dụng trong việc thiết kế quần áo chống thấm nước. Tiêu chuẩn này không
đưa ra phương pháp sản xuất vải may mặc. Tuy nhiên, các yêu cầu vật lý được cho
là độ bền chống thấm nước của hàng may mặc hoàn chỉnh phải không được thực hiện
các yêu cầu được liệt kê đối với vải tráng phủ.
CHÚ THÍCH: Hệ thống ký hiệu có thể áp dụng
cho (các) polyme tráng phủ được dùng trong việc sản xuất các vải tráng phủ cao
su hoặc chất dẻo được cho trong Bảng 1.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4537-2 : 2002 (ISO 105-C02 : 1989)[1],
Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – phần C02: Độ bền màu với giặt:
Phép thử 2
TCVN 4538 (ISO 105-X12), Vật liệu dệt –
Phương pháp xác định độ bền màu – Phần X12: Độ bền màu với ma sát
TCVN 4851:1989 (ISO 3696 : 1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 5825 (ISO 5978), Vải phủ cao su hoặc
chất dẻo – Phương pháp xác định khuynh hướng tự kết khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7423 (ISO 4920), Vải dệt – Xác định
khả năng chống thấm ướt bề mặt (phép thử phun tia)
TCVN 7835-B02 (ISO 105-B02), vật liệu dệt
– Phương pháp xác định độ bền màu – Phần B02: Độ bền màu với ánh sáng nhân tạo
: Phép thử bằng đèn xenon
TCVN 7835-D01(ISO 105-D01), Vật liệu dệt –
Phương pháp xác định độ bền màu – Phần D01: Độ bền màu với giặt khô
TCVN 8833 (ISO 1419), Vải tráng phủ cao su
hoặc chất dẻo – Phép thử lão hóa nhanh
TCVN 8834 (ISO 2231), Vải tráng phủ cao su
hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
TCVN 8835 (ISO 6451), Vải tráng phủ chất
dẻo – Lớp phủ bằng polyvinyl clorua – Phương pháp thử nhanh để kiểm tra sự hợp
nhất
ISO 811, Textile fabrics – Determination
of resistance to water penetration – Hydrostatic pressure test (Vải dệt –
Xác định độ bền chống thấm nước – Phép thử áp suất thủy tĩnh)
ISO 105-D02, Textiles – Tests for colour
fastness – Part D02: Colour fastness to rubbing: Organic solvents (Vật liệu
dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần D02: Độ bền màu với ma sát: Dung
môi hữu cơ)
ISO 2602, Statistical interprestation of
test results – Estimation of the mean – Confidence interval (Sự diễn giải kết
quả thử bằng thống kê – Ước tính giá trị trung bình – Khoảng tin cậy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5470-2, Rubber – or plastics-coated
fabrics – Determination of abrasion resistance – Part 2: Martindale abrader (Vải
tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định độ bền mài mòn – Phần 2: Thiết bị mài
martindale)
ISO 6330:2000, Textiles – Domestic washing
and drying procedures for textile testing (vật liệu dệt – Quy trình giặt và
làm khô trong nhà đối với phép thử vật liệu dệt)
ISO 7500-1:2004, Metallic materials –
Verification of static uniaxial testing machines – Part 1: Tension/compression
testing machines – Verification and calibration of the force-measuring system
(Vật liệu bằng kim loại – Kiểm tra các máy thử có một trục đứng yên – Phần 1:
Máy thử kéo/nén – Kiểm tra và hiệu chuẩn hệ thống đo lực)
ISO 7854:1995, Rubber- or plastics-coated
fabrics – Determination of resistance to damage by flexing (Vải tráng phủ
cao su hoặc chất dẻo – Xác định độ bền chống phá hủy do uốn)
EN 471, High-visibility warning clothing
for professional use – Test methods and requirements (Trang phục chuyên
dụng có cảnh báo dễ nhìn thấy – Phương pháp thử và yêu cầu)
BS 3424-38, Testing coated fabrics –Part
38: Determination of wounded burst strength (Phép thử vải tráng phủ - Phần
38: Xác định độ bền chống phá nổ khi cuộn)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau
3.1. Vải tráng phủ (coated fabric)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Độ bền chống thấm nước (water penetration
resistance)
WPR
Khả năng của vải tráng phủ chịu được áp lực
của cột thủy tĩnh khi thử theo ISO 811 ở một tốc độ gia tăng áp suất 60 cmH2O/min
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “độ bền chống thấm
nước” được khuyến nghị không nên áp dụng đối với bất kỳ lớp tráng phủ nào có
WPR nhỏ hơn 10ka (khoảng 100 cmH2O) khi được thử trong điều kiện “đã
được thừa nhận”. Thuật ngữ “chống thấm nước” là một thuật ngữ không được đồng
thuận, thuật ngữ này ám chỉ là độ bền chống thấm nước của vải tráng phủ tương
đương với độ bền phá nổ thủy tĩnh của vải tráng phủ.
CHÚ THÍCH 2: 1cm H2O = 98,0665 Pa.
3.3. Khả năng thấm hơi nước (water vapour
permeable)
Khả năng của vải tráng phủ cho hơi nước
truyền qua với một mức được quy định trong khi vẫn duy trì độ bền chống thấm
nước cao.
3.4. Chỉ số thấm hơi nước (water vapour
permeability index)
WVPI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Sự phân lớp (delamination)
Một phần hoặc toàn bộ phần tách ra của hai hoặc
nhiều lớp thành phần của vải tráng phủ
CHÚ THÍCH: Sự phân lớp có thể là phần tách ra
của vải và polyme hoặc phần tách ra trong phạm vi lớp polyme hiện có.
3.6. Vải tráng có kết cấu đơn (single-texture
coated fabric)
Vải tráng phủ một mặt (single-faced coated
fabric)
Vải tráng phủ trong đó một mặt là polyme phủ
ngoài còn mặt kia là vải nền.
3.7. Vải tráng phủ hai mặt (double-faced coated
fabric)
Vải tráng phủ mà cả hai mặt đều có lớp polyme
phủ ngoài.
3.8. Vải tráng phủ có kết cấu kép (double-textured coated
fabric)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ghi nhận và
thông tin
Mỗi cuộn vải tráng phủ phải có một nhãn đính
kèm trong đó có thông tin sau:
a) Tên và/hoặc dấu nhận biết của nhà sản xuất
và biện pháp nhận biết số mẻ sản xuất;
b) Số hiệu tiêu chuẩn này và mã số chất lượng
của nhà cung cấp có liên quan đến vật liệu.
5. Lấy mẫu
Các mẫu được lấy phải đại diện cho mẻ sản
xuất mà từ đó các mẫu được lấy ra.
6. Phép thử và sự phù
hợp
6.1. Các chỉ số quy định
Các giá trị tính năng tối thiểu được quy định
trong Bảng 3 và Bảng 4 phải áp dụng cho toàn bộ mẻ sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép thử phải được thực hiện theo quy
định trong Bảng 3 và Bảng 4 trên các miếng mẫu thử được cắt từ mỗi mẫu.
6.3. Phép thử độ bền xé và độ bền phá nổ
Trong trường hợp kết quả của bất kỳ độ bền xé
hoặc độ bền phá nổ nào thấp hơn giá trị tối thiểu quy định trong Bảng 4, kết
quả của loạt phép thử này phải được phân tích theo các điều trong Phụ lục B.
6.4. Phép thử đạt/không đạt
Nếu bất kỳ miếng mẫu thử nào được thử các
tính chất được quy định trong Bảng 3 và Bảng 4, trừ độ bền xé hoặc độ bền phá
nổ, không đạt theo các yêu cầu được quy định trong Bảng 3 và Bảng 4, các phép
thử có miếng mẫu thử không đạt phải được lặp đi lặp lại hai lần. Đối với trường
hợp này, hai mẫu tiếp được lấy từ cùng một nguồn với mẫu thử ban đầu và các
miếng mẫu thử phải được lấy từ mỗi mẫu sao cho có thể tiến hành được các phép
thử song song.
Nếu tất cả các kết quả của phép thử lại tuân
theo các yêu cầu quy định trong Bảng 3 và/hoặc Bảng 4, các mẫu được lấy đại
diện cho vải tráng phủ sản xuất đại trà phải được cho là tuân theo tiêu chuẩn
này. Nếu bất kỳ kết quả nào của phép thử lại không tuân theo các yêu cầu quy
định trong Bảng 3 và/hoặc Bảng 4, các mẫu được lấy đại diện cho vải tráng phủ
sản xuất đại trà phải được cho là không tuân thủ tiêu chuẩn này.
7. Tính năng
7.1. Tính chất thấm nước và tính chất cơ học
Khi thử theo phương pháp thích hợp nêu tại Bảng
3 và Bảng 4, vải tráng phủ tuân theo các yêu cầu được quy định trong Bảng 3 và Bảng
4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử theo phương pháp thích hợp nêu tại Bảng
4, vải tráng phủ tuân theo các yêu cầu được quy định trong Bảng 4.
Các cấp độ bền màu được quy định trong Bảng 4
phải áp dụng cho các bề mặt của vải tráng phủ được phơi, là bề mặt ngoài hoặc
trong của vải may mặc.
Không áp dụng các yêu cầu về độ bền màu với
ánh sáng trong Bảng 4, nếu vải tráng phủ không được phơi như một bề mặt vải may
mặc (ví dụ, một lớp lót).
7.3. Sự phân lớp
Không có dấu hiệu phân lớp khi quan sát mẫu
thử bằng mắt thường sau bất kỳ phép thử nào được cho trong Bảng 3, và các phép
thử 5, 6, 8, 9 và 10 trong Bảng 4.
7.4. Màu sắc
Nếu sử dụng các màu nêu trong EN 471, việc
đánh giá màu sắc phải được thực hiện theo EN 471.
Bảng 1 – Ký hiệu tên
gọi cho các polyme tráng phủ quy định và yêu cầu của các quy trình lão hóa
nhanh
Polyme
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình lão hóa
nhanh
Polyuretan
Cao su silicon
Acrylic hoặc bất kỳ lớp tráng phủ nào khác
có chứa một hoặc nhiều polyuretan và/hoặc cao su silicon
PU (AU hoặc
EU)
Q
AC
168 h theo
TCVN 8833 (ISO 1419) sau đó là ba chu kỳ giặt theo quy trình giặt 6A của ISO
6330:2000 (xem Phụ lục D)
Cao su tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Butadien-acrylonitril
Nhựa polyetylen đã được closulfon hóa
Poly (vinyl clorua)
NR
CR
NBR
CSM
PVC
168 h theo TCVN
8833 (ISO 1419)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Mô tả tóm tắt cách
sử dụng
A
Vật liệu để sử dụng kết hợp với một lớp
ngoài cho trang phục mặc lúc nhàn rỗi hoặc trang phục làm việc.
B
Vật liệu phía ngoài hoặc vật liệu làm lớp
lót cho trang phục hoạt động nhẹ trong thời gian dài
C
Vật liệu phía ngoài có hoạt động từ trung
bình đến mạnh trong thời gian dài
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Trang phục làm việc có hoạt động khắc
nghiệt trong thời gian dài.
CHÚ THÍCH: Sự phân loại này chỉ mang tính
hướng dẫn, và không có mục đích loại trừ các thay đổi trật tự khác hoặc giới
hạn việc sử dụng cuối cùng
Bảng 3 – Yêu cầu tối
thiểu đối với độ bền chống thấm nước (WPR)
Tính chất
cmH2O
Yêu cầu
Phương pháp thử
Ký hiệu nhận biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
D
E
1. WPR tối thiểu sau khi uốn
150
300
300
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
2. WPR tối thiểu sau khi lão hóa và uốn
150
250
250
300
450
Phụ lục D
3. WPR tối thiểu sau khi mài mòn (nêu có
thể áp dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
4. WPR tối thiểu sau khi giặt khô (chỉ vải
tráng phủ PU)
150
150
150
200
250
Phụ lục F
Bảng 4 – Các yêu cầu
khác về vật lý và độ bền màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Phương pháp thử
Ký hiệu nhận biết
A
B
C
D
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
500
1000
2000
3000
TCVN 5826
(ISO3303)
2. Xé rách tối thiểu (N) (không kể hướng
xé)
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
350
500
BS 3424-38
3. Độ thấm hơi nước tối thiểu:
WVPI (%)
WVP (g/m²/24h) (Xem chú thích 1)
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
440
60
480
60
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
360
Phụ lục I
Phụ lục I
4. Cấp độ phun của lớp ngoài đã xác định
Tối thiểu là 4 cho
tất cả các ký hiệu
TCVN 7423
(ISO 4920)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tách rời không
làm phá hủy đến màng tráng phủ polyme
TCVN 5825
(ISO 5978)
6. Độ bền chống nứt ở nhiệt độ thấp (kPa)
6
6
10
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Độ bền màu với ánh sáng ở bề mặt lớp
ngoài đã xác định (xem chú thích 3)
Tối thiểu từ 4 đến
5 cho tất cả các ký hiệu
TCVN 4537-2
(ISO 105-B02)
8. Độ bền màu với giặt:
Thay đổi tối đa về ánh màu
Sự dây màu
3 đến 4 cho tất cả
các ký hiệu; không phân lớp. Tối thiểu từ 3 đến 4 cho tất cả các ký hiệu
TCVN 4537-2 (ISO
105-C02) (dung tỉ 50:1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi tối đa về ánh màu
Sự dây màu
4 đến 5; không phân
lớp
tối đa là 4 đến 5;
không phân lớp
ISO 105-D02
10. Độ bền màu với ma sát
Tối thiểu
từ 4 đến 5 cho cả hai mặt
TCVN 4538 (ISO
105-X12)
11. Kiểm tra sự hợp chất (chỉ PVC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8835 (ISO
6451)
12. Độ bền kết dính lớp tráng phủ ướt (N/50
mm)
Không quy định
35
40
60
Phụ lục H
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp thử dựa trên
khoảng trống không khí giữa nước và các miếng thử. Kết quả này không được so
sánh với kết quả của các phương pháp thử có nước tiếp xúc trực tiếp với miếng
mẫu thử, sự so sánh dẫn đến các giá trị WVP biểu thị bằng g/m²/24h cao hơn
đáng kể.
CHÚ THÍCH 2: Phép thử tự kết khối không cần
thiết khi vật liệu liên quan có kết cấu kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Quy
định)
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ LỰA CHỌN CÁC MIẾNG MẪU THỬ
A.1. Trong trường hợp có tranh chấp, phải áp dụng
các yêu cầu lấy mẫu tử Điều A.2 đến A.6.
A.2. Lựa chọn một mẫu thử từ mỗi mẻ sản xuất được
xác định theo Điều 4, với tần suất không ít hơn một mẫu trên 1000 mét dài.
A.3. Trừ khi người mua có quy định khác, chọn các
mẫu ở cuối của cuộn vải tráng phủ.
A.4. Kích thước của các mẫu thử lấy từ mỗi mẻ sản
xuất phải sao cho kích thước của toàn bộ mẫu đủ để các miếng mẫu thử được lựa
chọn cho mục đích thực hiện các yêu cầu thử nghiệm trong Bảng 3 và Bảng 4.
A.5. Các miếng mẫu phải được chọn từ các mẫu lấy
theo A.4, sao cho các miếng mẫu đại diện cho tất cả các mãu thử trong mỗi phép
thử được thực hiện theo các yêu cầu của Bảng 3 và Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Quy
định)
XÁC ĐỊNH ĐỘ LỆCH CHUẨN VÀ KHOẢNG TIN CẬY CỦA GIÁ TRỊ
TRUNG BÌNH
B.1. Sự phân bố các kết quả thử trong các phép
thử tính chất vật lý nêu trong Bảng 3 được coi là bình thường.
B.2. Kết quả thử có được từ các phép thử độ bền
phá nổ và độ bền xé nêu trong Bảng 3 phải tùy thuộc vào sự phân tích thống kê
và ước tính độ lệch chuẩn s thực hiện theo ISO 3207, nghĩa là

B.3. Khoảng tin cậy 95% của giá trị trung bình
phải được tính toán với giả định trong trường hợp hai phía theo ISO 2602 và
giới hạn dưới của giá trị trung bình của tập hợp được tính là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(Quy
định)
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CHỐNG THẤM NƯỚC (WPR) SAU KHI UỐN
C.1. Cắt năm miếng mẫu thử có kích thước thích
hợp để thử cả phép uốn và phép thử độ bền chống thấm nước trên cùng một miếng
mẫu thử (ví dụ, thông thường là 220 mm x 190 mm). Thử từng mẫu trong năm miếng
mẫu thử theo C.2 và C.3.
C.2. Gắn miếng mẫu thử vào một thiết bị thử nhăn/uốn
như mô tả trong phương pháp C của ISO 7854:1995 với bề mặt tráng phủ (bề mặt
này được quy định bởi nhà cung cấp) ở phía ngoài cùng và thực hiện phép thử
trong 9000 chu kỳ.
C.3. Lấy miếng mẫu thử ra khỏi thiết bị thử
nhăn/uốn và xác định độ bền chống thấm nước theo ISO 811, với bề mặt ngoài (bề
mặt này được quy định bởi nhà cung cấp) tiếp xúc với nước. Chú ý và ghi lại bất
kỳ sự phân lớp nào xuất hiện (xem 7.3).
C.4. Nếu bất kỳ mẫu thử nào cho thấy sự thấm hoặc
rò rỉ trong khi xác định độ bền chống thấm nước, thì lặp lại phép thử trên năm
miếng mẫu thử mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CHỐNG THẤM NƯỚC (WPR) SAU KHI LÃO HÓA VÀ
UỐN
D.1. Phơi năm miếng mẫu thử có kích thước 300 mm
x 250 mm theo quy trình lão hóa nhanh phù hợp với polyme tráng phủ ngoài như đã
cho trong Bảng 1.
D.2. Nếu có quy định trong Bảng 1, giặt các miếng
mẫu thử với ba chu kỳ theo quy trình giặt 6A của ISO 6330:2000, sử dụng chất
tẩy (không có chất tăng trắng quang học), sau đó là quy trình làm khô C (là
khô),
D.3. Điều hòa các miếng mẫu thử trong môi trường
A, B, C như quy định trong TCVN 8834:2011 (ISO 2231)
D.4. Từ mỗi miếng mẫu thử đã lão hóa, cắt một
miếng mẫu thử nhỏ có kích thước 220 mm x 190 mm để uốn nhăn.
D.5. Gắn miếng mẫu thử nhỏ vào một thiết bị thử
nhăn/uốn theo phương pháp C của ISO 7854:1995 với bề mặt được tráng phủ (bề mặt
này được quy định bởi nhà cung cấp) ở ngoài cùng và thực hiện phép thử trong
9000 chu kỳ.
D.6. Lấy miếng mẫu thử nhỏ ra khỏi thiết bị thử
nhăn/uốn, chú ý và ghi lại bất kỳ sự phân lớp nào xuất hiện.
D.7. Đo độ bền chống thấm nước của mỗi miếng mẫu
thử nhỏ theo ISO 811, với bề mặt bên ngoài (bề mặt này được quy định bởi nhà
cung cấp) tiếp xúc với nước. Chú ý và ghi lại bất kỳ sự phân lớp nào có thể
xuất hiện (xem 7.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC E
(Quy
định)
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CHỐNG THẤM NƯỚC (WPR) SAU KHI MÀI MÒN
E.1. Lựa chọn năm miếng mẫu thử có kích thước mỗi
mẫu 125 mm x 125 mm.
E.2. Thực hiện 100 chu kỳ mài mòn theo ISO
5470-2, trên bề mặt ngoài (bề mặt này được quy định bởi nhà cung cấp) của mỗi
miếng mẫu thử được lựa chọn theo E.1, sử dụng vật liệu mài đáp ứng các yêu cầu
sau:
a) Lớp nền phải có chất lượng phù hợp với
khối lượng tối thiểu trên đơn vị diện tích là (125 ± 6) g/m²;
b) Chất kết dính phải là loại tan được trong
nước, có chất lượng tốt và phù hợp với mục đích sử dụng;
c) Chất mài mòn phải có chất lượng tốt, phù
hợp với mục đích sử dụng và phải đáp ứng được yêu cầu phân tích bằng rây được cho
trong Bảng E.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khối lượng trên đơn vị diện tích của vật
liệu mài hoàn chỉnh phải là (300 ± 30) g/m²;
Bảng E.1 – Yêu cầu
phân tích bằng rây
Yêu cầu
Lỗ rây
Tất cả đều lọt qua
212 µm
Không nhiều hơn 25% lọt qua
180 µm
Ít nhất là 50% lọt qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nhiều hơn 5% lọt qua
106 µm
E.3. Đối với mỗi miếng mẫu thử được mài mòn theo
E.2, xác định độ bền chống thấm nước theo ISO 811, với bề mặt mài mòn tiếp xúc
với nước. Chú ý và ghi lại bất kỳ sự phân lớp nào có thể xuất hiện (Xem 7.3).
E.4. Nếu bất kỳ miếng mẫu thử nào cho thấy sự
thấm hoặc rò rỉ trong khi xác định độ bền chống thấm nước, lặp lại phép thử
trên năm miếng mẫu thử mới.
PHỤ
LỤC F
(Quy
định)
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CHỐNG THẤM NƯỚC (WPR) SAU KHI GIẶT KHÔ
F.1. Cắt năm miếng mẫu thử có cùng một kích thước
thích hợp để thực hiện phép thử độ bền chống thấm nước theo ISO 811.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3. Xác định độ bền chống thấm nước của từng mẫu
trong năm miếng mẫu thử theo ISO 811, với bề mặt ngoài (bề mặt này được quy
định bởi nhà cung cấp) tiếp xúc với nước. Chú ý và ghi lại bất kỳ sự phân lớp
có thể xuất hiện (xem 7.3).
F.4. Nếu bất kỳ miếng mẫu thử nào cho thấy sự
thấm hoặc rò rỉ trong khi xác định độ bền chống thấm nước, lặp lại phép thử
trên năm miếng mẫu thử mới.
PHỤ
LỤC G
(Quy
định)
ĐÁNH GIÁ TÍNH MỀM DẺO Ở NHIỆT ĐỘ THẤP
G.1. Chọn năm miếng mẫu thử thích hợp để thực
hiện phép thử với cột áp thủy tĩnh theo ISO 811.
Đánh dấu mặt phải và mặt trái của các miếng
mẫu thử để nhận biết.
G.2. Gấp nếp ba miếng mẫu thử với bề mặt ngoài
(bề mặt này được quy định bởi nhà cung cấp) ở trong cùng, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nếp gấp thứ hai đi qua tâm của miếng mẫu
thử đã gấp sao cho nếp gấp thứ hai vuông góc với đường mép vải hoặc hướng máy;
G.3. Gấp hai miếng mẫu còn lại theo cách tương tự
như mô tả trong G.2 a) và b), nhưng với bề mặt ngoài (bề mặt này được quy định
bởi nhà cung cấp) ở phía ngoài cùng.
G.4. Đặt các miếng mẫu thử đã gấp vào trong môi
trường duy trì ở (-30 ± 2)°C
và đặt lên đó một quả nặng (đã được làm lạnh trước đến nhiệt độ này) sao cho
tạo được áp lực 4kPa lên mặt được gấp của mỗi miếng mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Một miếng mẫu thử có đường kính
113 mm được gấp như vậy có diện tích khoảng 2510 m². Một quả nặng 1,022 kg đặt
lên khoảng diện tích này sẽ tạo ra áp lực 4 kPa. Một miếng mẫu thử thông thường
có kích thước 150 mm x 150 mm được gấp theo G.2 a) và b) sẽ có diện tích 5625
mm². Để tạo được áp lực 4kPa lên diện tích này, quả nặng phải có khối lượng
2,27 kg.
G.5. Phơi các miếng mẫu thử trong môi trường có
nhiệt độ thấp trong (48 ± 2)h.
G.6. Lấy quả nặng ra và đeo găng tay cách ly hoặc
dùng các biện pháp thích hợp khác để tránh làm nóng các miếng mẫu thử, tháo bỏ
nếp gấp ở mỗi miếng mẫu thử bên trong buồng làm lạnh. Ngay sau khi lấy các
miếng mẫu thử đã tháo bỏ nếp gấp ra khỏi buồn làm lạnh và đặt mỗi miếng mẫu, mở
ra phẳng hoàn toàn, với bề mặt được tạo thành phía trong các miếng mẫu thử được
gấp áp vào một mặt phẳng, cứng, nằm ngang. Đặt một quả nặng 2,5 kg lên trên
toàn bộ miếng mẫu thử, và giữ trong môi trường duy trì ở nhiệt độ (20 ± 2)°C và độ ẩm (65 ± 5)% R.H. trong (24 ± 2)h.
G.7. Sau khi kết thúc thời gian điều hòa này, lấy
quả nặng ra, kiểm tra miếng mẫu thử bằng mắt thường để phát hiện các dấu hiện
nứt hoặc phân lớp và sau đó đặt mỗi miếng mẫu thử vào phép thử cột áp thủy tĩnh
theo ISO 811, tăng áp suất được quy định đến mức trong Bảng 4. Bề mặt được tạo
thành phía trong các miếng mẫu thử được gấp phải được gắn ở trên cùng (nghĩa
là, không tiếp xúc với nước). Chú ý và ghi lại bất kỳ sự phân lớp hoặc nứt nào
có thể xuất hiện (xem 7.3 và 6.3).
G.8. Trong G.7, nếu bất kỳ miếng mẫu thử nào
không đạt yêu cầu đối với một hướng gấp cụ thể, lặp lại phép thử d quy định bởi
6.3 trên các miếng mẫu thử đã gấp theo hướng cụ thể đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
XÁC ĐỊNH SỰ KẾT DÍNH CỦA LỚP TRÁNG PHỦ (ƯỚT)
H.1. Quy định chung
Nếu vải tráng phủ được dùng trong môi trường
ẩm hoặc ướt, người ta thường thiên về đo độ bền kết dính lớp tráng phủ khi vải
tráng phủ ướt. Để làm được điều này, quan trọng là các miếng mẫu thử được chuẩn
bị và thử trước khi áp dụng bất kỳ xử lý hoàn tất nào đến bề mặt vật liệu dệt,
do những nỗ lực để loại bỏ bề mặt đã xử lý hoàn tất có thể ảnh hưởng nghiêm
trọng đến độ bền kết dính của lớp tráng phủ, và bởi vậy sẽ cho ra kết quả không
đúng.
H.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
H.2.1. Tốc độ không đổi của máy thử kéo ngang, có hệ thống ghi đối
với việc đo sự thay đổi lực tác dụng và tuân theo mức 1 của ISO 7500-1:2004.
Các điểm giữa của hai ngàm kẹp của máy phải ở
trên đường kéo, các mép phía trước phải vuông góc với đường kéo, và các bề mặt
kẹp của máy phải ở trên cùng mặt phẳng. Các ngàm kẹp phải có khả năng giữ miếng
mẫu thử mà không bị trượt, nhưng phải được thiết kế sao cho các ngàm kẹp không
cắt hoặc làm yếu miếng mẫu thử, và chiều rộng của ngàm kẹp phải không được nhỏ
hơn chiều rộng của miếng mẫu thử. Các mặt của ngàm kẹp phải nhẵn và phẳng, trừ
khi, có cả đệm, miếng mẫu thử không thể giữ được như ý bằng các ngàm kẹp có bề
mặt phẳng, phải sử dụng các ngàm kẹp có khía hoặc gờ.
CHÚ THÍCH: các vật liệu thích hợp được sử
dụng cùng với ngàm kẹp nhẵn hoặc kẹp có gờ bao gồm giấy, nỉ, da và chất dẻo
hoặc miếng cao su.
H.2.2. Dung dịch thấm ướt, có chứa 2% (theo thể
tích) dung dịch natri oleat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.1. Quy định chung
Cắt từng miếng mẫu thử có chiều rộng không
nhỏ hơn 75mm và chiều dài không nhỏ hơn 200 mm, với chiều dài theo hướng dọc
của mẫu thử vải tráng phủ. Đối với phép thử lớp tráng phủ dày (xem H.3.2), cần
năm miếng mẫu thử. Đối với phép thử lớp tráng phủ mỏng (xem H.3.3), cần 10
miếng mẫu thử, trong đó chuẩn bị năm miếng mẫu thử ghép.
H.3.2. Lớp tráng phủ dày
Nếu độ bền của lớp tráng phủ vượt quá lực cần
thiết để tách lớp nền và lớp tráng phủ, chuẩn bị năm miếng mẫu thử bằng cách
cắt cẩn thận lớp tráng phủ đến lớp nền vuông góc với chiều dài của miếng mẫu
thử. Từ chỗ cắt này, cẩn thận tách lớp tráng phủ ra khỏi lớp nền một khoảng đủ
để cho phép miếng mẫu thử gắn được vào các ngàm kẹp của thiết bị. Xén nhỏ chiều
rộng của miếng mẫu thử còn (50 ± 0,5) mm, lưu ý tránh làm hư hại các sợi dọc
của lớp nền (xem Hình H.1). Đánh dấu đoạn đo rời ra 50mm ở cả hai phía của
miếng mẫu thử bằng cách sử dụng một vạch dấu thẳng rõ nét, như minh họa trong
Hình H.1
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
1 ngàm kẹp cố định
2 lớp tráng phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 ngàm kẹp ngang hoặc ngàm di chuyển được
l0 chiều dài đo
Hình H.1 – Sự bố trí
vải có lớp tráng phủ dày
H.3.3. Lớp tráng phủ mỏng
Nếu lớp tráng phủ không đủ chắc để tách liên
tục khỏi lớp nền, nhưng ở những chỗ có thể nhận thấy sự khác biệt giữa lớp
tráng phủ với lớp nền và có thể tách rời, gắn hai mặt có cùng một loại vật liệu
của hai miếng mẫu thử với nhau, như minh họa trong hình H.2, tránh 50 mm đầu tiên,
sử dụng phương pháp kết dính thích hợp đối với loại tráng phủ được đánh giá.
CHÚ THÍCH 1: Điều quan trọng là phải chọn
chất kết dính không được gây phồng lớp tráng phủ mà không thể thay đổi được
hoặc tạo ra các ảnh hưởng khác đến độ bền kết dính lớp tráng phủ/vải.
Nếu cần, sử dụng vải bông có kiểu dệt vân
điểm, đã loại bỏ hồ và được tẩy trắng, thay thế cho một trong các miếng mẫu thử
bằng vải tráng phủ. Bằng cách khác, khi thử vải tráng phủ PU, dùng một tấm cao
su có độ bền tách lớp bề mặt và độ bền xé lớn hơn lớp tráng phủ PU, với một
chất kết dính thích hợp.
Đánh dấu đoạn đo rời ra 50 mm ở cả hai phía
của miếng mẫu thử bằng cách sử dụng một vạch dấu thẳng rõ nét, như minh họa
trong Hình H.2.
CHÚ THÍCH 2: Nếu bề mặt lớp tráng phủ được xử
lý bằng cách nào đó mà có thể hạn chế việc kết dính lớp tráng phủ với lớp tráng
phủ, ví dụ, thấm silic, phép thử nên được thực hiện trước khi áp dụng bất kỳ
cách xử lý nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 ngàm kẹp cố định
3 vải 1
5 lớp tráng phủ 2
2 lớp tráng phủ 1
4 vải 2
6 ngàm kẹp ngang hoặc ngàm di chuyển được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l0 chiều dài đo.
Hình H.2 – Sự bố trí
vải có lớp tráng phủ mỏng.
H.3.4. Sự làm ướt
Sau khi chuẩn bị theo H.3.2 hoặc H.3.3, ngâm
từng miếng mẫu thử trong dung dịch thấm ướt (H.2.2) trong 30 min ở (20 ± 2)°C với dung tỉ 20:1.
H.4. Cách tiến hành
Lấy miếng mẫu thử ra khỏi dung dịch thấm ướt
và ngay sau đó, không làm khô, kẹp miếng mẫu thử đã chuẩn bị vào ngàm kẹp của
thiết bị (H.2.1) để tách các lớp rời ở một vị trí trung tâm và không có bất kỳ
khoảng hở nào đáng chú ý hoặc vượt quá mức quy định trên miếng mẫu thử, như chỉ
trên Hình H.1 hoặc Hình H.2, sao cho sự tách động lực của các lớp ít nhất là 10
mm sẽ xuất hiện trước khi đạt được mốc đo đầu tiên.
Để ngàm kẹp ngang ở trạng thái chuyển động và
ghi lại sự thay đổi bất thường của lực tác dụng khi sự tách lớp xảy ra trên
chiều dài đo, nghĩa là, một đoạn khoảng 50mm.
H.5. Tính toán và biểu thị kết quả
Ghi lại giá trị lớn nhất của độ bền kết dính,
tính bằng niutơn, đối với từng mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC I
(Quy
định)
XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ THẤM HƠI NƯỚC (WVPI)
I.1. Nguyên tắc
Gắn một miếng mẫu thử trên miệng mở ra của
một đĩa thử có chứa nước, và đặt tổ hợp này vào trong môi trường đã được kiểm
soát. Sau một khoảng thời gian để thiết lập trạng thái cân bằng của gradien áp
suất hơi nước qua miếng mẫu thử, cân liên tục tổ hợp miếng mẫu/đĩa thử và xác
định tốc độ thấm hơi nước qua miếng mẫu thử.
Chỉ số thấm hơi nước được tính toán bằng các
biểu thị độ thấm hơi nước của vải tráng phủ bằng phần trăm độ thấm hơi nước của
vải dệt thoi đối chiếu, được thử theo cách tương tự, đồng thời và kế bên với
miếng mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Phương pháp sử dụng dựa trên kiến
thức chung như phương pháp đĩa Turl hoặc phương pháp đĩa điều khiển được dùng
để đo độ bền của vật liệu đối với hiện tượng khuếch tán hơi nước và đặc biệt thích
hợp với vật liệu làm trang phục.
I.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ mắt lưới 18 µm
Đường kính sợi 32 µm
Số sợi trên cm 196,1
Độ thoáng 12,5 % (xấp xỉ)
CHÚ THÍCH vải loại này được dệt chặt chẽ và
cấu tạo từ xơ tổng hợp có sự hút hơi ẩm thấp để tránh sự võng xuống dưới các
điều kiện độ ẩm tương đối cao.
I.2.2. Phòng thử, gồm một phòng hoặc
buồng được kiểm soát ở môi trường ôn đới chuẩn cho phép thử vật liệu dệt, nghĩa
là, độ ẩm tương đối (65 ± 5)% R.H và nhiệt độ (20 ± 2)°C. Phòng này phải có không gian đủ để
chứa bàn xoay, tổ hợp miếng mẫu/đĩa thử và duy trì nhiệt độ và độ ẩm ở trong
giới hạn quy định.
I.2.3. Dụng cụ cắt, có khả năng cắt mẫu
thử dạng hình tròn với đường kính không nhỏ hơn đường kính ngoài của đĩa.
I.2.4. Buret, tuân theo loại B,
hoặc tốt hơn.
I.2.5. Đĩa hở, lắp khít các vành
bao quanh, các kích thước gần đúng đã chỉ trên Hình I.1, được sản xuất từ vật
liệu chống ăn mòn, nhẹ, cứng. Vành trong của đĩa phải được xử lý làm giảm khả
năng hút ẩm để bảo đảm gradien áp suất hơi nước bão hòa đồng nhất trên toàn bộ
diện tích của đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để bảo đảm tính chính xác trong phép đo sự
mất mát hơi nước, tốt nhất là dùng các đĩa có khối lượng nhỏ, ví dụ được sản
xuất từ vật liệu có trọng lượng riêng thấp. Hợp kim nhôm, ví dụ ký hiệu vật
liệu 6082, được cho là vật liệu phù hợp để làm đĩa.
Tốt nhất là mỗi đĩa và vành bao quanh tương
ứng phải được đánh số để nhận biết.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
1 Đĩa
2 Giá đỡ hình tam giác
a Ba chỗ lõm có dạng nửa hình tròn đường
kính 8 mm cắt thành vành răng của đĩa cách nhau 120°.
b Mối hàn điểm và cán phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.2.6. Giá đỡ miếng mẫu thử, được thiết kế để ngăn
không cho miếng mẫu thử võng xuống đĩa (giá này có thể thay đổi bề dày của lớp
không khí giữa miếng mẫu thử và mặt nước).
CHÚ THÍCH: trên hình I.1, một loại giá đỡ
được cấu tạo từ dây thép không gỉ có đường kính 0,0914 mm (0,036 in) và lắp vào
ba chỗ lõm có dạng nửa hình tròn cách nhau 120° và cắt thành vành răng của đĩa với giá đỡ ở đúng chỗ.
Chiều sâu của chỗ lõm sao cho khi đỡ đúng chỗ vành bao quanh vừa khít ngay ngắn
trên vành đĩa, vành bao quanh có gắn lớp nhung vào vành của đĩa.
I.2.7. Biện pháp để gắn miệng mẫu thử vào
vành đĩa và vành bao quanh theo cách tự ngăn ngừa sự thoát hơi nước.
Một biện pháp thực hiện như mô tả trong I.3.4,
được quy định như sau:
I.2.7.1. Chất kết dính khô nhanh, để gắn miếng mẫu thử
vào vành đĩa.
Không dùng chất kết dính cũng như dung môi
của nó có phản ứng hoặc thay đổi hoàn toàn bất kỳ phần nào của vải thử. Mục
tiêu chung, làm sạch chất kết dính tiếp xúc với PVC/nitrit được cho là thỏa mãn
mục đích này.
I.2.7.2. Băng dính polyme có mặt sau dính,
nhạy áp lực, với
độ thấm hơi nước không đáng kể, để cố định vành bao quanh đĩa.
CHÚ THÍCH: Băng dính cách điện PVC có chiều
rộng khoảng 10 mm đến 15 mm được cho là thỏa mãn yêu cầu này.
I.2.8. Bàn xoay, có khả năng chứa ít
nhất sáu tổ hợp miếng mẫu thử/đĩa, xoay ở tốc độ không đổi tạo ra dòng không
khí chuyển động chậm, đều và không đổi trên các bề mặt ngoài của các miếng mẫu
thử trên đĩa. Tốc độ của tổ hợp miếng mẫu thử/đĩa phải không vượt quá 6 m/min. Phải
tạo ra được biện pháp đặt thăng bằng một cách chính xác bàn xoay bảo đảm lớp
không khí tĩnh đồng nhất bên trong tổ hợp miếng mẫu thử/đĩa. Bàn xoay phải được
cách ly khỏi bất kỳ sự rung động hoặc hơi nóng tạo ra bởi động cơ của bàn xoay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.2.9 .Cân, có khả năng chính xác đến 0,01g.
Cân phải được đặt gần và tốt hơn là ở ngay
trong phòng thử để giảm thiểu sự thay đổi bất thường về các điều kiện môi
trường trong phạm vi phòng thử đến việc cân các đĩa thử.
I.2.10. Đồng hồ bấm giờ, có khả năng đo thời
gian trong vòng ± 1 min giữa các lần cân ngắt quãng trong một khoảng thời gian
ít nhất là 16 h.
I.2.11. Nước, loại 3 phù hợp với
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
I.3. Cách tiến hành tiến hành
I.3.1. Cẩn thận trong suốt tất cả các thao tác vận
hành để giữ các tổ hợp miếng mẫu thử/đĩa phẳng và để tránh sự văng bắn vào mặt
trong của vải thử hoặc vải đối chiếu.
I.3.2. Điều hòa vải thử và vải đối chiếu (I.2.1) ít
nhất 1 h trong phòng thử (I.2.2)
I.3.3. Sử dụng một dụng cụ cắt (I.2.3), cắt tối
thiểu năm miếng mẫu thử từ mỗi vải thử và tối thiểu hai miếng mẫu từ vải đối
chiếu, tốt nhất là không lấy vải tráng phủ hoặc vải đối chiếu ra khỏi phòng
thử.
I.3.4. Sử dụng buret (I.2.4) để đưa một lượng nước
(I.2.11) vào từng đĩa hở (I.2.5) ở nhiệt độ (20 ± 2)°C, được xác định trước từ kích thước
của đĩa, sao cho tạo thành một lớp không khí dày (10 ± 1) mm giữa mặt nước và
phía dưới miếng mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt giá đỡ miếng mẫu thử (I.2.6) vào trong
đĩa. Nếu dùng chất kết dính để gắn miếng mẫu thử tại chỗ, thì thực hiện theo
quy trình sau:
Phết một lớp mỏng liên tục chất kết dính
(I.2.7.1) lên vành đĩa. Cẩn thận đặt miếng mẫu thử lên vành đĩa, tránh làm bẩn
vùng thử phơi của vải. Đặt miếng mẫu thử sao cho mặt ngoài mỗi chi tiết của
trang phục được sản xuất từ vải tráng phủ ở phía ngoài cùng. Đặt vành bao quanh
trên vành đĩa, ngay lập tức gắn mẫu thử vào, ấn mạnh xuống và gắn một đoạn băng
dính (I.2.7.2) xung quanh toàn bộ chu vi để làm kín chỗ nối giữa vành bao quanh
và đĩa. Đảm bảo các mép của băng dính không nhô ra trên vành bao quanh.
I.3.5. Đặt mỗi tổ hợp thử (nghĩa là, đĩa và mẫu
thử) vào vị trí trên bàn xoay (I.2.8).
I.3.6. Quay bàn xoay và tổ hợp thử trong phòng thử
không ít hơn 1 h để thiết lập trạng thái cân bằng của gradien hơi nước trên mỗi
tổ hợp.
I.3.7. Ở thời gian cuối của trạng thái cân bằng,
cân mỗi tổ hợp trên cân (I.2.9) chính xác đến 0,01 g. Ghi lại khối lượng của
mỗi tổ hợp và thời gian cân tổ hợp. Đặt lại mỗi tổ hợp lên bàn xoay sau khi
cân.
I.3.8. Quay bàn xoay trong phòng thử trong một
khoảng thời gian ít nhất là 16 h.
CHÚ THÍCH: Đối với các mục đích kiểm soát
chất lượng bên trong, nếu khoảng thời gian phơi được kiểm soát ngắn hơn 16 h
(ví dụ, 8 h) thì cân (I.2.9) cần có độ chính xác trong khoảng 0,001 g.
I.3.9. Xác định đường kính bên trong của mỗi đĩa
bằng giá trị trung bình của hai phép đo được thực hiện ở các hướng vuông góc
với nhau.
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ví dụ tổ hợp của
bàn xoay và động cơ

b) Hình chiếu phẳng
và mặt cắt
a được khoan
b ba lỗ F
5 mm cách đều nhau trên vòng lăn có đường kính 50 mm.
Hình I.2 – Bàn xoay
I.4. Biểu thị kết quả
Chỉ số thấm hơi nước (WVPI) được tính bằng
công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(WVP)f là độ thấm hơi nước trung
bình của vải được thử, tính bằng g/m² mỗi 24 h;
(WVP)r là độ thấm hơi nước trung
bình của vải đối chiếu, tính bằng g/m² mỗi 24 h;
Và
trong đó WVP có
thể là (WVP)f hoặc (WVP)r
Trong đó
m là khối lượng mất mát của tổ hợp trong
khoảng thời gian t (tính bằng g);
t là thời gian giữa các lần cân tổ hợp liên
tiếp (tính bằng h);
A là diện tích phơi của vải thử (bằng với
diện tích mặt cắt ngang bên trong của miệng đĩa) (tính bằng m²), được tính bằng
công thức

Trong đó d là đường kính trong của miệng đĩa
(tính bằng mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WVPI =
Với điều kiện là thời gian được kiểm soát t
là giống nhau đối với cả miếng mẫu thử và vải đối chiếu
I.5. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tất cả các
thông tin sau:
a) Mô tả đầy đủ vải tráng phủ được thử;
b) Các biện pháp được sử dụng để gắn miếng
mẫu thử vào miệng đĩa (xem I.2.7);
c) Khoảng thời gian phơi trong môi trường đã
kiểm soát (xem I.3.8);
d) Chỉ số thấm hơi nước (WVPI) trung bình tính
toán theo I.4;
e) Bất kỳ sai lệch nào so với quy trình thử
chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Hiện nay, tổ chức tiêu chuẩn hóa
quốc tế ISO đã hủy tiêu chuẩn ISO 105-C02:1989
[2] Hiện nay, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc
tế ISO đã hủy tiêu chuẩn ISO 3207