QCVN
5-1:2017/BYT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG
National
technical regulation for fluid milk products
Lời nói đầu
QCVN 5-1:2017/BYT do Ban
soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa
dạng lỏng
biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư
số 03/2017/TT-BYT
ngày 22 tháng 3 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG
National
technical regulation for fluid milk products
I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này quy định các mức giới
hạn an toàn và các yêu cầu quản lý đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng, bao gồm
nhóm sữa tươi (sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi nguyên
chất tách béo thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi
tách béo thanh trùng/tiệt trùng), sữa hoàn nguyên thanh trùng/tiệt trùng, sữa
hỗn hợp thanh trùng/tiệt trùng, nhóm sữa cô đặc và sữa đặc có đường (sữa cô
đặc, sữa đặc có đường, sữa tách béo cô đặc bổ sung chất béo thực vật, sữa tách
béo đặc có đường bổ sung chất béo thực vật).
Quy chuẩn này không áp dụng đối với
các sản phẩm sữa theo công thức dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi, sữa theo công
thức với mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm chức năng.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các sản phẩm sữa dạng lỏng tại
Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Nguyên tắc xây dựng
Quy chuẩn này được xây
dựng dựa trên các nguyên tắc sau đây:
3.1. Bảo đảm an toàn đối với sức khỏe
người sử dụng.
3.2. Phù hợp với thực tế sản xuất,
kinh doanh và nhập khẩu tại Việt Nam.
3.3. Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc
gia và quy định của pháp luật Việt Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Cập nhật theo các khuyến cáo về
quản lý nguy cơ của cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài,
Tổ chức Nông lương quốc tế (FAO), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Ủy ban Tiêu
chuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX).
4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
4.1. Sữa tươi nguyên liệu
Là sữa nguyên chất dạng lỏng thu được
từ bò, trâu, dê, cừu, chưa bổ sung hoặc tách bớt bất cứ thành phần nào của sữa,
chưa xử lý qua bất kỳ phương pháp nào, được dùng làm nguyên liệu để chế biến.
4.2. Sản phẩm sữa
Sản phẩm thu được từ quá trình chế
biến sữa, có thể bổ sung phụ gia thực phẩm và các thành phần khác cần thiết cho
quá trình chế biến.
4.3. Sữa bột
Sản phẩm dạng bột thu được
bằng cách loại nước từ sữa tươi nguyên liệu. Hàm lượng chất béo, protein của
sữa có thể được điều chỉnh bằng cách
thêm hoặc loại bớt các thành phần sữa mà không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey
protein và casein của sữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm chất béo có nguồn gốc từ sữa
hoặc sản phẩm sữa, được chế biến bằng các phương pháp sao cho tách được hầu hết
nước và chất khô không béo của sữa.
4.5. Chất khô không béo của sữa
Sản phẩm thu được bằng cách loại nước
và chất béo sữa từ sữa tươi nguyên liệu.
4.6. Nhóm sữa tươi
4.6.1. Sữa tươi nguyên chất thanh
trùng/tiệt trùng
Sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ
sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung hoặc tách bớt bất kỳ thành phần nào của sữa
và không bổ sung bất cứ thành phần nào khác, đã qua thanh trùng/tiệt trùng.
4.6.2. Sữa tươi nguyên chất tách béo
thanh trùng/tiệt trùng
Sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ
sữa tươi nguyên liệu, được tách chất béo sữa, không bổ sung hoặc tách bớt bất
kỳ thành phần nào khác của sữa và không bổ sung bất cứ thành phần nào khác, đã
qua thanh trùng/tiệt trùng.
4.6.3. Sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm này có thể bổ sung
các thành phần khác nhưng không nhằm mục đích thay thế các thành phần của sữa,
đã qua thanh trùng/tiệt trùng.
4.6.4. Sữa tươi tách béo thanh
trùng/tiệt trùng
Sản phẩm được chế biến chủ yếu từ sữa
tươi nguyên liệu được tách chất béo sữa (sữa tươi nguyên liệu đã tách chất béo
sữa chiếm tối thiểu 90% tính theo khối lượng sản phẩm cuối cùng).
Sản phẩm này có thể bổ sung các thành
phần khác nhưng không nhằm mục đích thay thế các thành phần của sữa, đã qua
thanh trùng/tiệt trùng.
4.7. Sữa hoàn nguyên thanh trùng/tiệt
trùng
Sản phẩm dạng lỏng thu được
bằng cách bổ sung một lượng nước cần thiết vào sữa bột hoặc sữa cô đặc để tái
lập tỷ lệ nước và chất khô thích hợp của sữa hoặc thu được bằng cách kết hợp
chất béo sữa và chất khô không béo của sữa, có thể bổ sung nước để thu được
thành phần thích hợp của sữa.
Sản phẩm này có thể bổ sung các thành
phần khác nhưng không nhằm mục đích thay thế các thành phần của sữa, đã qua
thanh trùng/tiệt trùng. Thành phần sữa hoàn nguyên chiếm tối thiểu 90% tính
theo khối lượng sản phẩm cuối cùng.
4.8. Sữa hỗn hợp thanh trùng/tiệt
trùng
Sản phẩm được chế biến từ hỗn hợp sữa
tươi nguyên liệu, các sản phẩm sữa hoặc các thành phần của sữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. Nhóm sữa cô đặc và sữa đặc có
đường
4.9.1. Sữa cô đặc
Sản phẩm thu được bằng cách loại bỏ một
phần nước từ sữa tươi nguyên liệu bằng nhiệt hoặc bằng bất kỳ phương pháp nào
khác. Hàm lượng chất béo, protein của sữa có thể được điều chỉnh bằng cách bổ
sung hoặc loại bớt thành phần sữa mà không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein
và casein của sữa.
Sản phẩm này có thể bổ sung các thành
phần khác nhưng không nhằm mục đích thay thế các thành phần của sữa.
4.9.2. Sữa đặc có đường
Sản phẩm thu được bằng cách loại bỏ
một phần nước từ sữa tươi nguyên liệu hoặc bổ sung nước vào sữa bột, có bổ sung
đường. Hàm lượng chất béo, protein của sữa có thể được điều chỉnh bằng cách bổ
sung hoặc loại bớt thành phần sữa mà không làm thay đổi tỷ lệ giữa
whey protein và casein của sữa.
Sản phẩm này có thể bổ sung các thành
phần khác nhưng không nhằm mục đích thay thế các thành phần sữa.
4.9.3. Sữa tách béo cô đặc bổ sung
chất béo thực vật
Sản phẩm được chế biến bằng cách kết
hợp sữa tách béo với nước hoặc loại bỏ một phần nước, có bổ sung chất béo thực
vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.4. Sữa tách béo đặc có đường bổ
sung chất béo thực vật
Sản phẩm được chế biến bằng cách kết
hợp sữa tách béo với nước hoặc loại bỏ một phần nước, có bổ sung đường và chất béo
thực vật.
Sản phẩm này có thể bổ sung các thành
phần khác nhưng không nhằm mục đích thay thế các thành phần sữa.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ
THUẬT
5. Yêu cầu đối với sữa tươi nguyên
liệu để sản xuất các sản phẩm sữa dạng lỏng
Sữa tươi nguyên liệu để sản xuất các
sản phẩm sữa dạng lỏng phải bảo đảm yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
6. Các chỉ tiêu hóa lý, an toàn đối
với các sản phẩm sữa dạng lỏng
6.1. Các chỉ tiêu lý hoá
được quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này.
6.2. Giới hạn tối đa các
chất ô nhiễm được quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Phụ gia thực phẩm
được phép sử dụng trong sản phẩm sữa dạng lỏng tuân thủ quy định của Bộ Y tế
tại Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm và Thông tư số 08/2015/TT-BYT ngày 11
tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định của
Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm.
6.5. Các phương pháp thử
được quy định theo Danh mục tại Phụ lục IV của Quy chuẩn này.
6.6. Trong trường hợp
chưa quy định phương pháp thử tại Quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quyết định phương
pháp thử căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã
được xác nhận giá trị sử dụng.
7. Ghi nhãn
7.1. Việc ghi nhãn các
sản phẩm sữa dạng lỏng phải theo đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP
ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan.
7.2. Trên mặt chính của
nhãn sản phẩm phải ghi rõ bản chất của sản phẩm theo quy định tại Quy chuẩn
này.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
8. Công bố hợp quy
8.1. Các sản phẩm sữa
dạng lỏng được nhập
khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải được công bố hợp quy phù hợp với các
quy định tại Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Quy định chuyển tiếp
9.1. Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy
Sản phẩm sữa dạng lỏng đã được cấp
Giấy Tiếp nhận bản công bố
hợp
quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5-1:2010/BYT đối với các sản phẩm sữa
dạng lỏng sẽ tiếp tục được sử dụng Giấy Tiếp nhận này để sản xuất,
nhập khẩu và kinh doanh cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy Tiếp nhận.
9.2. Nhãn sản phẩm, bao bì thương phẩm
gắn với nhãn sản phẩm
9.2.1. Các sản phẩm sữa
dạng lỏng có nhãn đúng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
5-1:2010/BYT đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng đã được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, sử
dụng trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực thì được tiếp tục lưu thông, sử
dụng cho đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn sản phẩm đó.
9.2.2. Nhãn sản phẩm, bao bì thương phẩm
gắn nhãn sản phẩm đúng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
5-1:2010/BYT đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng đã được sản xuất, in ấn trước
thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng, nhưng không quá 06
tháng kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành.
9.2.3. Các tổ chức, cá nhân
sản xuất, nhập khẩu sản phẩm
sữa dạng lỏng có trách nhiệm kê khai số lượng sản phẩm đã được ghi nhãn theo
quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 3 năm 2018 và báo cáo Bộ Y tế (Cục
An toàn thực phẩm) để xử lý đối với từng trường hợp cụ thể.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
10. Giao Cục An toàn
thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn
triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Trong trường hợp các
quy định về phương pháp thử theo Tiêu chuẩn quốc gia và các văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được
thay thế thì áp dụng theo quy định về phương pháp thử mới, văn bản mới.
PHỤ
LỤC I
CÁC
CHỈ TIÊU LÝ HOÁ
Tên chỉ tiêu
Mức quy
định
Phương pháp
thử
I. Nhóm sữa tươi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Hàm lượng protein sữa, % khối
lượng, không nhỏ hơn
2,7
TCVN
8099-5:2009
(ISO
8968-5:2001)
2. Tỷ trọng ở 20 °C,
không nhỏ hơn
1,026
TCVN
5860:2007
TCVN
7028:2009
II. Sữa hoàn nguyên
và sữa hỗn hợp
1. Hàm lượng protein sữa, % khối
lượng, không nhỏ hơn
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. Nhóm sữa cô
đặc và sữa đặc có đường
1. Hàm lượng protein sữa, % khối
lượng tính theo chất khô không béo của sữa, không nhỏ hơn
34
TCVN
8099-5:2009
(ISO
8968-5:2001);
TCVN
8099-1:2015
(ISO
8968-1:2014)
PHỤ LỤC II
GIỚI
HẠN TỐI ĐA CÁC CHẤT Ô NHIỄM
Tên chỉ
tiêu
Giới hạn
tối đa cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I. Kim loại nặng
1. Chì, mg/kg đối với các
sản phẩm được quy
định tại khoản 4.6 đến 4.8, hoặc mg/kg sản phẩm đã pha để sử dụng ngay đối
với các sản phẩm được quy định tại khoản 4.9
0,02
TCVN 7933:2009
(ISO/TS
6733:2006); TCVN 7929:2008
(EN
14083:2003);
TCVN
10643:2014;
TCVN
10912:2015
EN
15763:2009)
2. Thiếc (đối với sản phẩm đựng
trong bao bì tráng
thiếc), mg/kg
250
TCVN
7730:2007
(ISO/TS
9941:2005); TCVN 8110:2009
(ISO
14377:2002);
TCVN
7788:2007;
TCVN
10913:2015
(EN
15764:2009);
TCVN
10914:2015
(EN
15765:2009)
II. Độc tố vi nấm
1. Aflatoxin M1, µg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
6685:2009
(ISO
14501:2007)
III. Melamin, mg/kg
1. Melamin1), mg/kg
2,5
TCVN
9048:2012
(ISO/TS
15495:2010)
1) Melamin là chỉ tiêu giám
sát, không bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy nhưng tổ
chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, chế biến các sản phẩm sữa dạng lỏng phải
đáp ứng quy định này về giới
hạn tối đa cho phép.
PHỤ LỤC
III
GIỚI
HẠN TỐI ĐA Ô NHIỄM VI SINH VẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
tối đa cho phép
Phương pháp
thử
n 2)
M 3)
1. Enterobacteriaceae (Chỉ áp dụng
đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng thanh trùng)
5
10 CFU/ml
TCVN
5518-2:2007
(ISO
21528-2:2004);
TCVN
9980:2013
(AOAC
2003.01)
2. L. monocytogenes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 CFU/ml
TCVN
7700-2:2007
(ISO
11290-2:1998, With amd.1:2004)
2) n: số đơn
vị mẫu được lấy từ lô hàng cần kiểm tra.
3) M: là mức
giới hạn tối đa mà không mẫu nào được phép vượt quá.
PHỤ
LỤC IV
DANH
MỤC PHƯƠNG PHÁP THỬ
I. Lấy mẫu
1. TCVN 6400 (ISO 707) Sữa và sản phẩm
sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. TCVN 5860:2007 Sữa tươi thanh trùng
3. TCVN 7028:2009 Sữa tươi tiệt trùng
4. TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014)
Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
5. TCVN 8099-5:2009 (ISO 8968-5:2001)
Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 5: Xác định hàm lượng nitơ protein
III. Phương pháp thử các chất ô
nhiễm
III.1. Kim loại nặng
6. TCVN 7933:2009 (ISO/TS 6733:2006)
Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử dùng lò graphit.
7. TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) Thực
phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom,
molybden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
8. TCVN 10912:2015 (EN 15763:2009)
Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen, cadimi, thủy ngân và
chì bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp
lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. TCVN 7788:2007 Đồ hộp thực phẩm -
Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
11. TCVN 10913:2015 (EN 15764:2009)
Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thiếc bằng đo phổ hấp thụ
nguyên tử ngọn lửa và đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (FAAS và GFAAS)
sau khi phân hủy bằng áp lực
12. TCVN 10914:2015 (EN 15765:2009)
Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết- Xác định thiếc bằng đo phổ khối lượng
plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
13. TCVN 10643:2014 Thực phẩm - Xác
định hàm lượng chì, cadmi,
đồng, sắt và kẽm - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi tro hóa khô
14. TCVN 8110:2009 (ISO 14377:2002)
Sữa cô đặc đóng hộp - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ hấp thụ
nguyên tử dùng lò graphit
III.2. Độc tố vi nấm
15. TCVN 6685:2009 (ISO 14501:2007)
Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1 - Làm sạch bằng sắc ký ái lực
miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
III.3. Melamin
16. TCVN 9048:2012 (ISO/TS 15495:2010)
Sữa, sản phẩm sữa và thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh - Hướng dẫn định
lượng melamine và axit xyanuric bằng sắc kí lỏng-khối phổ hai lần
(LC-MS/MS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. TCVN 5518-2:2007 (ISO
21528-2:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp
phát hiện và định lượng Enterobactericeae - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn
lạc
18. TCVN 9980:2013 Thực phẩm và thức
ăn chăn nuôi - Định lượng Enterobacteriaceae bằng phương
pháp sử dụng đĩa đếm Petrifilm™
19. TCVN 7700-2:2007 (ISO
11290-2:1998, With amd.1:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes -
Phần 2: Phương pháp định lượng
(Có thể sử dụng các phương pháp kiểm
nghiệm khác có độ chính xác tương đương.)