Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Quy chuẩn quốc gia QCVN 10:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách

Số hiệu: QCVN10:2015/BGTVT Loại văn bản: Quy chuẩn
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: ***
Ngày ban hành: 31/12/2015 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

QCVN 10:2015/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ KHÁCH THÀNH PHỐ

National technical regulation on safety and environmental protection for urban bus

Lời nói đu

QCVN 10:2015/BGTVT do Cục Đăng kim Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 90/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015.

QCVN 10:2015/BGTVT thay thế QCVN 10:2011/BGTVT.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐI VỚI XE Ô TÔ KHÁCH THÀNH PHỐ

National technical regulation on safety and environmental protection for urban bus

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố từ 17 chỗ trở lên (sau đây gọi tắt là xe).

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe, linh kiện của xe và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố từ 17 chỗ trở lên.

1.3. Giải thích từ ngữ

Quy chuẩn này sử dụng các thuật ngữ được định nghĩa trong Quy chuẩn QCVN 09 : 2015/BGTVT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô” (sau đây gọi tắt là QCVN 09 : 2015/BGTVT) và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:

1.3.1. Xe ô tô khách thành phố (Urban bus) là xe ô tô khách được thiết kế và trang bị để dùng trong thành phố và ngoại ô; loại xe ô tô này có bố trí các ghế ngồi và chỗ đứng cho khách; cho phép khách di chuyển phù hợp với việc dừng, đỗ xe thường xuyên.

1.3.2. Xe ô tô khách thành phố nối toa (Articulated bus) là xe ô tô khách thành phố có hai toa cứng vững trở lên được nối với nhau bằng một khớp quay, khách có th di chuyn từ toa này sang toa khác. Việc nối hoặc tháo rời các toa chỉ có th được tiến hành tại xưởng (sau đây gọi tắt là “xe nối toa”).

1.3.3. Xe ô tô khách thành phố hai tầng (Double-deck bus) là xe ô tô khách thành phố có hai tầng, có bố trí chỗ cho khách trên cả hai tầng nhưng không có chỗ cho khách đứng trên tầng hai (sau đây gọi tắt là “xe hai tầng”).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.5. Cầu thang liên thông (Intercommunication staircase) là cầu thang giữa tầng một và tầng hai của xe hai tầng (sau đây được gọi tắt là “cầu thang”).

Chú thích: (*) Việc lưu hành loại xe này sẽ do cơ quan có thm quyền quy định cụ th.

1.3.6. Bán cu thang (Half-Staircase) là loại cầu thang để đi từ tầng hai đến một cửa thoát khẩn cấp của xe hai tầng, cầu thang này sau đây được gọi là cầu thang thoát hiểm.

1.3.7. Độ tương phản (Contrast) là sự tương phản về mức độ ánh sáng phản xạ từ bề mặt ca các bộ phận hoặc thiết bị của xe do sự khác nhau về màu giữa chúng.

1.3.8. Thiết bị quang học (Optical device) là các thiết bị (gồm gương, các màn hình được bố trí thành một chuỗi kín...) đ người lái quan sát được các khu vực trong xe.

1.3.9. Ghế (Seat) là chỗ ngồi dành cho khách, không bao gồm các ghế của người lái hoặc nhân viên phục vụ.

1.3.10. Chiều sâu bậc lên xuống (Deep) là khoảng cách từ mép ngoài của bậc tới mặt đứng giữa bậc với bậc liền kề phía trên hoặc với sàn xe, được đo theo phương nằm ngang.

1.3.11. Khu vực cạnh cửa ra vào (Doorway area) là khu vực gồm các điểm cách mép ngoài của khuôn cửa ra vào không quá một mét được đo theo phương nằm ngang;

1.3.12. Bậc lên xuống ngoài (External step) là bậc lên xuống thứ nhất của cửa vào hoặc cửa ra tính từ mặt đỗ xe.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.14. Lối ra vào (Access passage) là lối đi qua cửa tới lối đi dọc.

1.3.15. Cửa sổ kép hoặc cửa sổ nhiều khoang (Double or multiple window) là cửa sổ thoát khẩn cấp được chia thành hai hoặc nhiều phần bởi một hoặc nhiều đường thẳng (hoặc mặt phẳng thẳng đứng) mà mỗi phần đó có kích thước và lối đi tới nó đm bảo phù hợp với các quy định của một cửa sổ thoát khẩn cấp bình thường.

1.3.16. Khoang lái (Drivers compartment) là không gian dành riêng cho người lái, trừ các trường hợp khẩn cấp, trong đó có chứa ghế lái, vành tay lái, các cơ cấu, công tắc, thiết bị điều khiển và các trang bị khác phục vụ việc lái và điều khiển các hoạt động của xe.

1.3.17. Khoang khách (Passenger’s compartment) là không gian dành cho hành khách sử dụng. Nhà vệ sinh, bếp, quầy rượu (nếu có) không được tính là không gian của khoang khách.

1.3.18. Tổng diện tích sàn (Total floor area) được sử dụng làm cơ sở để tính toán, xác định diện tích sàn ưu tiên tối thiểu, là toàn bộ diện tích sàn của xe, hoặc đối với xe hai tầng là tổng diện tích sàn của tầng một trừ khoang người lái, vòm che bánh xe, khoang bậc lên xuống, cầu thang trong hoặc mọi khoảng trống chỉ định dành cho hành lý.

2. QUY ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Xe ô tô khách thành phố phải đảm bảo các yêu cầu được quy định tại Quy chuẩn QCVN 09 : 2015/BGTVT Quy chun kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô” và các yêu cầu riêng nêu tại Quy chuẩn này. Ngoài ra, đối với xe ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng thì phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về khả năng tiếp cận quy định tại Quy chuẩn QCVN 82 : 2014/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng”.

2.1. Các thông số kỹ thuật

2.1.1. Tỷ lệ phần trăm khối lượng phân bố lên trục dẫn hướng (hoặc các trục dẫn hướng) không nhỏ hơn 20% khối lượng của xe trong trường hợp xe không tải và không nhỏ hơn 25% khối lượng của xe trong trường hợp xe đầy tải. Đối với xe nối toa, t lệ này được xác định đối với toa xe đầu tiên và không nhỏ hơn 20% trong cả hai trường hợp xe không tải và xe đầy tải.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.1.3. Độ dốc lớn nhất xe vượt được khi đầy tải không nhỏ hơn 20%; đối với xe nối toa, độ dốc này không nhỏ hơn 12%.

2.1.4. Không được có kết cấu chở hàng hoặc hành lý trên nóc xe.

2.1.5. Diện tích sàn dành cho khách S0 là toàn bộ diện tích của sàn xe trừ đi các diện tích sau:

- Diện tích khoang lái;

- Diện tích khu vực bậc lên xuống xe và bất cứ khu vực nào khác có bậc mà chiều sâu của bậc nhỏ hơn 300 mm;

- Diện tích khu vực quét của cánh cửa và các chi tiết cơ khí của nó trong quá trình đóng mở cửa;

- Diện tích chỗ nối toa (đối với xe nối toa) không cho phép khách được tiếp cận nêu tại mục 2.5.9.6;

- Diện tích khu vực cầu thang, cầu thang thoát him và các bậc cầu thang;

- Diện tích khu vực dành riêng cho công việc của bếp, quầy rượu, nhà vệ sinh (nếu có).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Diện tích khu vực sàn có độ dốc lớn hơn 8%;

- Diện tích tất cả các khu vực sàn mà khách đứng không th tiếp cận khi tất cả các ghế ngồi đã được sử dụng;

- Diện tích của các khu vực có chiều cao tính từ sàn nhỏ hơn chiều cao của lối đi dọc (không kể tay nắm khi xác định chiều cao này);

- Diện tích sàn nằm về phía trước (theo chiều tiến của xe) mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với trục dọc xe và đi qua tâm bề mặt đệm ngồi của ghế lái;

- Khu vực có kích thước 250 mm phía trước của các ghế ngồi. Kích thước này giảm xuống là 225 mm trong trường hợp ghế được lắp theo vị trí mà mặt phẳng đối xứng của ghế vuông góc với trục dọc của xe;

- Các khu vực sàn nằm ngoài các khu vực trên nhưng không th đặt vừa một hình chữ nhật có kích thước 400 mm x 300 mm;

- Diện tích sàn dành cho khách tại tầng hai của xe hai tầng;

- Diện tích khu vực đ xe lăn.

2.1.7. Số chỗ ngồi tại mỗi tầng của xe không nhỏ hơn số mét vuông của diện tích sàn dành cho khách và nhân viên phục vụ (nếu có) tại tầng đó được làm tròn xuống tới số nguyên gần nhất và được phép giảm thêm 10% đối với tầng một của xe hai tầng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.1.9. Tổng khối lượng tính toán của xe lăn và người dùng xe lăn được xác định theo quy định của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 250 kg.

2.1.10. Chiều cao toàn bộ của xe không có nóc không được lớn hơn 3,8 m.

2.2. Hệ thống treo

2.2.1. Chịu được tải trọng tác dụng lên nó, đảm bảo độ êm dịu cần thiết khi vận hành trên đường. Đối với xe trang bị hệ thống treo khí nén, phải lắp đặt phù hợp quy định nhà sản xuất và không có rò rỉ khí nén.

2.2.2. Các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống treo phải lắp đặt chắc chắn và đảm bảo cân bằng xe.

2.2.3. Tần số dao động riêng phần được treo của xe ở trạng thái đầy tải (được xác định theo phương pháp quy định tại Phụ lục 1 của Quy chuẩn QCVN 09:2015/BGTVT) không lớn hơn 2,5 Hz.

2.3. Hệ thống nhiên liệu

2.3.1. Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu xăng hoặc điezen

2.3.1.1. Không được bố trí bất kỳ bộ phận nào của hệ thống nhiên liệu trong khoang khách và khoang người lái.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.3.1.3. Thùng nhiên liệu phải được lắp đặt chắc chắn, cách đầu xe 600 mm trở lên, cách đuôi xe từ 300 mm trở lên và không được nhô ra ngoài thành bên xe.

2.3.1.4. Miệng rót của thùng nhiên liệu phải bố trí ở ngoài và không nhô ra ngoài thành bên của xe.

2.3.2. Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) hoặc khí thiên nhiên nén (CNG) và các yêu cầu khác đối với hệ thống nhiên liệu

Phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quy chuẩn QCVN 09 : 2015/BGTVT.

2.4. Chỗ làm việc và tầm nhìn người lái

2.4.1. Khoang người lái phải có kết cấu đảm bảo cho người lái làm việc an toàn, không bảnh hưởng bởi hành khách, hành lý khi xe vận hành.

2.4.2. Kết cấu của ghế người lái, hình dáng đệm tựa, đệm ngồi đảm bảo thuận tiện, thoải mái cho người lái và cho phép điều chỉnh được vị trí ghế lái đ đảm bảo tầm nhìn quy định tại mục 2.4.4.

2.4.3. Việc bố trí các chỗ ngồi bên cạnh người lái (nếu có) không được ảnh hưởng tới khả năng điều khiển xe của người lái.

2.4.4. Các chỉ tiêu đánh giá tầm nhìn người lái được minh họa tại Hình 1 và quy định trong Bảng 1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Tầm nhìn của người lái

Bảng 1 - Các chỉ tiêu đánh giá tầm nhìn người lái

TT

Chỉ tiêu

Ký hiệu

Giá trị (m)

1

Chiều dài phần không nhìn thấy

L1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

Phần giới hạn bên trái mép trước phần đường do cột che khuất

L2

≤ 7,0

3

Khoảng cách giữa hình chiếu đầu xe và hình chiếu điểm K trên mặt đường (điểm K thuộc tia giới hạn nhìn thấy phía trên, cao hơn mặt đường 5m)

L3

≤ 10,0

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B1

≤ 1,2

5

Khoảng cách từ giới hạn bên trái phần đường không nhìn thấy đến thành trái xe

B2

≤ 2,0

6

Khoảng cách từ giới hạn bên phải phần đường không nhìn thấy đến thành phải xe

B3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.4.5. Nếu khoang lái không có nóc, người lái phải được bảo vệ trước các tác động của gió mạnh, mưa, bụi.

2.4.6. Nếu khoang lái riêng biệt, không thông được với khoang khách thì khoang lái phải có hai lối ra không bố trí trên cùng một thành bên của xe; khi một trong hai lối ra đó là cửa sổ thì phải tuân theo các quy định cho các cửa sổ thoát khẩn cấp quy định tại mục 2.5.4.

2.5. Khoang chở khách (khoang khách)

2.5.1. Phải được thiết kế đảm bảo an toàn cho khách khi vận hành.

2.5.2. Diện tích hữu ích dành cho một khách đứng không nhỏ hơn 0,125 m2. Không gian dành cho khách đứng là không gian không bố trí ghế phía trên diện tích sàn dành cho khách đứng quy định tại mục 2.1.6 và phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Chiều cao hữu ích không nhỏ hơn 1800 mm;

+ Chiều rộng hữu ích không nhỏ hơn 300 mm;

+ Có tay vịn, tay nắm cho khách đứng.

2.5.3. Cửa khách và cầu thang

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.5.3.2. Số lượng cửa khách:

a) Số lượng cửa khách tối thiu được quy định như Bảng 3;

b) Đối với xe nối toa, số lượng cửa khách tối thiu đối với toa trước là hai, với toa sau là một;

c) Cửa khách là cửa kép được xem như tương đương với hai cửa khi tính toán số lượng cửa khách;

d) Đối với xe hai tầng:

- Mỗi cầu thang được coi là một cửa ra vào của tầng hai;

- Nếu số lượng khách tầng hai lớn hơn 50 thì xe phải có hai cầu thang hoặc ít nhất có một cầu thang và một cầu thang thoát hiểm.

Bảng 2 - Kích thước hữu ích nhỏ nhất của cửa khách

Số lượng khách

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cửa đơn

Cửa kép

Chiều rộng (1)

Chiều cao

Chiều rộng (1)

Chiều cao

Từ 17 đến 40 khách

650

1700

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1700

Trên 40 khách

650

1800

1200

1800

Chú thích:

(1) Kích thước này được giảm 100 mm khi đo ở độ cao của điểm nhô ra nht của tay nắm cửa.

Bảng 3: Số lượng cửa khách tối thiu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17 đến 45

46 đến 90

trên 90

Số lượng cửa khách tối thiu

1

2

3

2.5.3.3. Yêu cầu khác

a) Cửa khách phải được bố trí ở thành bên của xe;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Được phép bố trí một cửa được thiết kế đặc biệt ở phía sau xe hoặc các thành bên xe để phục vụ cho xe lăn lên, xuống xe;

d) Cửa khách phải mở được dễ dàng từ phía trong, phía ngoài xe và không th tự mở được khi đã khóa; có cấu tạo bảo đảm an toàn cho khách trong điều kiện sử dụng bình thường.

2.5.3.4. Yêu cầu đối với khu vực khớp nối của xe nối toa:

a) Khe h(1) không được che phủ giữa sàn của toa cứng và sàn của mâm xoay hoặc của cơ cấu có tính năng tương đương với mâm xoay phải như sau:

- Không lớn hơn 1 cm: Khi các bánh xe ở trên cùng một mặt phẳng;

- Không lớn hơn 2 cm: Khi các bánh xe của trục xe liền kề khớp nối đỗ trên bề mặt cao hơn bề mặt đỗ của bánh xe các trục xe khác 15 cm;

Chú thích:(1) Được đo khi xe không tải và đỗ trên mặt phẳng nằm ngang

b) Chênh lệch về độ cao giữa mặt sàn của toa cứng và mặt sàn của mâm xoay đo tại khớp nối:

- Không lớn hơn 2 cm: Khi tất cả bánh xe ở trên cùng một mặt phẳng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.5.4. Cửa thoát khẩn cấp

Xe phải có cửa thoát khẩn cấp; cửa khách không được tính là cửa thoát khẩn cấp. Cửa thoát khẩn cp trên xe phải phù hợp với các yêu cầu sau:

2.5.4.1. Kích thước nhỏ nhất của cửa thoát khẩn cấp:

Chiều rộng x chiều cao = 550 mm x 1200 mm.

2.5.4.2. Cửa thoát khẩn cấp có thể được mở dễ dàng từ bên trong hoặc bên ngoài xe khi xe đứng yên. Cửa thoát khẩn cấp có thể được khóa từ bên ngoài xe nhưng phải đảm bảo yêu cầu cửa thoát khẩn cấp luôn có thể được mở từ bên trong bằng cơ cấu mở thông thường trong mọi trường hợp.

2.5.4.3. Cửa thoát khẩn cấp không được là cửa trượt hoặc cửa mà việc đóng m phải sử dụng năng lượng (điện, khí nén...).

2.5.4.4. Mọi cơ cấu, thiết bị để mở một cửa thoát khẩn cấp từ bên ngoài (cửa thoát khẩn cấp tầng một đối với xe hai tầng) phải nằm trong khoảng độ cao từ 1000 mm đến 1500 mm tính từ bề mặt đỗ xe và cách cửa thoát khẩn cấp đó không quá 500 mm. Mọi cơ cấu, thiết bị để mở cửa thoát khẩn cấp từ bên trong phải nằm trong khoảng độ cao từ 1000 mm đến 1500 mm tính từ mặt trên của sàn xe hoặc bậc gần nhất với cơ cấu, thiết bị đó và cách cửa thoát khẩn cấp đó không quá 500 mm. Không áp dụng đối với cơ cấu, thiết bị nằm trong khoang lái.

2.5.4.5. Cửa thoát khẩn cấp lắp phía thành bên xe ô tô phải được lắp bản lề ở cạnh cửa phía trước theo chiều tiến của xe và cửa phải được mở ra phía ngoài. Được phép lắp đai kiểm tra, dây xích, hoặc các thiết bị hạn chế khác nếu chúng không ngăn cản việc mcửa thoát khẩn cấp và vẫn duy trì góc mở ít nhất là 100°. Nếu dưỡng kiểm tra lối đi tới cửa thoát khẩn cp có th dễ dàng được đưa tới cửa thoát khẩn cấp thì không phải áp dụng quy định về góc mở nh nhất 100°.

2.5.4.6. Cửa thoát khẩn cấp phải được bảo vệ đ tránh việc mở cửa một cách vô ý. Yêu cầu này không áp dụng đối với cửa thoát khẩn cấp được khóa tự động khi xe ô tô di chuyển với vận tốc lớn hơn 5km/h.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.5.4.8. Cửa sổ thoát khẩn cấp phải có diện tích tối thiểu là 0,4 m2 và phải đặt lọt một dưỡng hình chữ nhật có kích thước chiều cao 500 mm, chiều rộng 700 mm (khi đó, cửa sổ thoát khẩn cấp được xem như cửa thoát khẩn cấp).

2.5.4.9. Cửa sổ thoát khẩn cấp tại mặt sau xe phải đáp ứng quy định tại mục 2.5.4.8. hoặc phải đặt được một dưỡng hình chữ nhật có kích thước chiều cao 350 mm, chiều rộng 1550 mm với các góc của hình chữ nhật được làm tròn với bán kính góc lượn không quá 250 mm (khi đó, cửa sổ thoát khẩn cấp tại mặt sau xe được xem như cửa thoát khẩn cấp).

2.5.4.10. Cửa sổ thoát khẩn cấp loại bản lề phải m ra phía ngoài xe.

2.5.4.11. Cửa sổ thoát khẩn cấp phải có khả năng mở ra dễ dàng từ bên trong và bên ngoài xe nhờ một cơ cu phù hợp hoặc được chế tạo bằng loại kính có độ bền cao.

2.5.4.12. Các cửa sổ thoát khẩn cấp có th được khóa từ bên ngoài phải được cấu tạo sao cho có khả năng dễ dàng mở ra tại bất kỳ thời điểm nào từ phía bên trong xe.

2.5.4.13. Đối với các cửa sổ thoát khẩn cấp lắp loại bản lề ngang ở cạnh trên của cửa, phải trang bị một cơ cấu thích hợp để giữ cửa ở trạng thái mở hoàn toàn và không cản trở lối ra vào cửa sổ thoát khẩn cấp từ bên trong hoặc bên ngoài xe.

2.5.4.14. Chiều cao cạnh dưới cửa sổ thoát khẩn cấp bố trí tại thành bên của xe tính từ sàn xe ngay bên dưới cửa sổ thoát khẩn cấp đó (không k các khu vực hốc bánh xe), không được lớn hơn 1200 mm và không được nhỏ hơn 650 mm đối với cửa sổ thoát khẩn cấp có bản lề hoặc 500 mm đối với cửa sổ thoát khẩn cấp được chế tạo bằng kính có độ bền cao.

Trong trường hợp cửa sổ thoát khẩn cấp có bn lề, chiều cao cạnh dưới có th giảm nhưng không được nh hơn 500 mm nếu ô cửa sổ có trang bị che chắn bảo vệ tới độ cao 650 mm để phòng ngừa khả năng hành khách có thể ngã ra ngoài xe từ cửa sổ. Đối với những ô cửa sổ có che chắn bảo vệ này, kích thước của phần ô cửa sổ phía trên phần che chắn bảo vệ không được nhỏ hơn kích thước nhỏ nhất quy định với cửa sổ thoát khẩn cấp.

2.5.4.15. Số lượng cửa thoát khẩn cấp tối thiểu được quy định tại Bảng 4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số lượng khách(1)

17 ÷ 30

31 ÷ 45

46 ÷ 60

61 ÷ 75

76 ÷ 90

> 90

Số cửa thoát khẩn cấp tối thiểu(2)

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

7

8

9

Chú thích:

(1) Đối với xe hai tầng/xe nối toa, số khách được hiểu là số lượng khách, người lái và nhân viên phục vụ tại mỗi tầng/mỗi toa.

(2) Cửa khách không được tính là cửa thoát khẩn cp;

Cửa thoát khẩn cấp trong bng này bao gồm cửa thoát khn cấp và cửa sổ thoát khẩn cp.

2.5.4.16. Nhà vệ sinh, bếp, quầy rượu (nếu có), khu vực nối giữa các toa không được liệt kê khi tính toán số lượng cửa thoát khẩn cấp ở trên.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.5.4.18. Tại mỗi cửa thoát khẩn cấp, cửa sổ thoát khẩn cấp phải ghi rõ từ “CỬA THOÁT KHẨN CP” hoặc “EMERGENCY EXIT” hoặc cả hai từ trên cùng với các chỉ dẫn cần thiết. Tại vị trí gn các cửa sổ thoát khẩn cấp được chế tạo bằng kính có độ bền cao phải được trang bị dụng cụ phá cửa.

2.5.4.19. Lối đi tới các cửa thoát khẩn cấp, cửa sổ thoát khẩn cp phải đáp ứng các quy đnh tại Quy chuẩn QCVN 09:2015/BGTVT.

2.5.5. Ghế khách

2.5.5.1. Ghế phải được lắp đặt chắc chắn đảm bảo an toàn cho người ngồi khi xe vận hành trên đường trong điều kiện hoạt động bình thường.

2.5.5.2. Kích thước ghế:

+ Chiều rộng ghế: ≥ 400 mm

+ Chiều sâu ghế: ≥ 350 mm

+ Chiều cao mặt ghế (H): 400 ÷ 500 mm

Tại vòm che bánh xe và nắp động cơ, chiều cao mặt ghế ngồi có th giảm nhưng không thấp hơn 350 mm và phải bảo đảm sự thoải mái cho khách.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.5.5.4. Khoảng cách giữa 2 mặt trước đệm tựa của hai ghế quay mặt vào nhau (L0) không nhỏ hơn 1250 mm.

Các khoảng cách được quy định tại Bảng 5 và minh họa tại Hình 2.

Bảng 5 - Kích thước giữa các ghế

Đơn vị đo: mm

Lnhỏ nhất

L0 nhỏ nhất

H

630

1250

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Kích thước giữa các ghế

2.5.6. Lối đi dọc

- Chiều rộng: ≥ 400 mm

- Chiều cao từ sàn tới trần trên lối đi dọc:

+ Tầng một: ≥ 1800 mm

+ Tầng hai: ≥ 1680 mm

- Độ dốc của lối đi dọc: ≤ 8 %.

- Không gian trên lối đi dọc của xe phải được thiết kế và cấu tạo để cho phép di chuyển một dưỡng đo gồm hai (02) khối hình trụ đồng tâm cùng với một khối nón cụt ngược nối giữa chúng. Kích thước hình trụ được quy định như Hình 3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(*) Kích thước này là 1680 mm đối với dưỡng kiểm tra lối đi dọc tại tầng hai của xe hai tầng

Hình 3 - Dưỡng kiểm tra lối đi dọc

2.5.7. Sàn xe

Sàn xe phải được làm bằng vật liệu không trơn, trượt.

2.5.8. Bậc lên xuống và các bậc khác

2.5.8.1. Bề mặt bậc lên xuống phải được tạo nhám hoặc phủ vật liệu có ma sát đ bảo đảm an toàn cho khách lên xuống.

2.5.8.2. Kích thước chiều cao và chiều sâu cho phép đối với các bậc lên xuống của cửa khách, cầu thang, các bậc của cửa thoát khẩn cấp và bên trong xe được minh họa ở Hình 4 và quy định trong Bảng 6.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 6 - Kích thước chiều cao và chiều sâu cho phép đối với các bậc

Đơn vị đo: mm

Bc thứ nhất (tính từ mặt đỗ xe)

Cửa khách

Chiều cao lớn nhất (L1)

400

Chiều sâu nhỏ nhất

300(1)

Cửa thoát khẩn cấp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tầng một

850(2)

Tầng hai

1500

Chiều sâu nhỏ nht

300

Các bậc khác

Chiều cao lớn nhất (L2, L3)

250(3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

120

Chiều sâu hữu ích(4) nhỏ nhất

200

Chú thích:

(1) 200 đối vi xe có sức chở đến 40 khách;

(2) 700 đối với xe một tầng;

(3) 300 đối vi các bậc lên xuống của cửa bố trí sau trục xe sau cùng;

(4) Chiều sâu hữu ích được xác định tại khu vực bề mặt bậc có đủ diện tích đặt được bàn chân lên mà không bị trượt khỏi bậc;

Kích thước chiều cao bậc tính từ mặt đỗ xe được xác định khi xe ở trạng thái không tải;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.5.8.3. Kích thước chiều cao của bậc (L1, L2, L3) trong Bảng 6 không áp dụng đối với cửa khách được thiết kế để phù hợp với kết cấu hạ tầng tại các điểm dừng đỗ để phục vụ hành khách lên, xuống xe trên làn đường riêng dành cho xe lưu thông.

2.5.8.4. Kích thước chiều rộng và hình dạng bề mặt bậc phải đảm bảo sao cho khi đặt một dưỡng hình chữ nhật có kích thước 400 mm x 300 mm lên bề mặt bậc thứ nhất và một dưỡng hình chữ nhật có kích thước 400 mm x 200 mm lên bề mặt các bậc khác thì diện tích phần dưỡng nhô ra phía ngoài so với bề mặt bậc không vượt quá 5% diện tích của dưỡng đó. Đối với cửa kép, mỗi na bậc lên xuống phải đáp ứng được yêu cầu này.

2.5.8.5. Độ dốc của bề mặt bậc đo theo mọi hướng không vượt quá 5%.

2.5.8.6. Đối với cửa kép, các bậc lên xuống tại mỗi nửa của lối ra vào phải được xem xét như là các bậc riêng biệt.

2.5.9. Tay vịn, tay nắm

2.5.9.1. Các tay vịn, tay nắm phải có kết cấu bền vững bảo đảm cho khách nắm chắc, an toàn. Phần đ vịn tay của tay vịn phải có chiều dài ít nhất là 100 mm, các mặt cắt ngang của tay vịn có kích thước nằm trong khoảng từ 20 mm đến 45 mm. Dây treo có th được tính là tay nắm khi chúng được bố trí lắp đặt phù hợp.

2.5.9.2. Các tay vịn, tay nắm phải được trang bị đầy đủ, phân bố hợp lý và được bố trí ở độ cao từ 800 mm đến 1800 mm nhưng không được làm ảnh hưởng đến việc di chuyn của khách trên xe và khi lên, xuống.

2.5.9.3. Hai bên cửa khách phải bố trí tay vịn, tay nắm để khách lên, xuống dễ dàng. Đối với cửa kép, có thể lắp một cột vịn hoặc tay vịn ở giữa.

2.5.9.4. Cạnh cửa lên xuống phải bố trí thanh chắn bảo vệ giữa khu vực khách ngồi và khu vực bậc lên xuống. Chiều cao của thanh chắn bảo vệ tính từ sàn để chân của khách không nhỏ hơn 600 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.5.9.6. Tại chỗ nối toa (đối với xe nối toa) phải có tay vịn và/hoặc thanh chắn/vách ngăn không cho khách đi vào những vị trí sau đây của khu vực khớp nối:

+ Phần sàn có khe hở không được che phủ không phù hợp với yêu cầu nêu tại mục 2.5.3;

+ Phần sàn không được sử dụng đ chở khách;

+ Những vị trí mà sự chuyển động của thành bên của đoạn nối toa gây nguy hiểm cho khách;

2.5.9.7. Phải lắp thanh chắn bảo vệ tại khu vực gần kính chắn gió phía trước trên tầng hai của xe hai tầng. Chiều cao cạnh phía trên của thanh chắn này phải nằm trong khoảng từ 800 mm đến 900 mm tính từ bề mặt sàn dành cho khách đặt chân lên. Kết cấu của thanh chắn phải đáp ứng các quy định liên quan đến tay vịn được quy định tại QCVN 09 : 2015/BGTVT và Quy chuẩn này.

2.5.10. Chiếu sáng khoang khách

Trong khoang khách phải lắp đặt các đèn để chiếu sáng rõ các phần sau:

- Lối đi trong khoang khách;

- Tất cả các bậc lên xuống;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.5.11. Tín hiệu báo xuống xe của khách

Trong khoang khách phải có thiết bị báo hiệu cho người lái biết khách có nhu cầu xuống xe; nếu khoang khách riêng biệt với khoang lái thì phải có thiết bị thông tin hai chiều giữa người lái và hành khách.

2.5.12. Độ kín khoang khách, khoang lái

Xe phải được kiểm tra độ kín theo quy định để bảo đảm không có sự rò rỉ nước từ bên ngoài vào trong xe. Sàn xe phải không đ lọt khói và bụi từ khoang động cơ và từ bên ngoài phía dưới sàn xe vào trong xe.

Không áp dụng quy định này với tầng không có nóc của xe.

2.6. Yêu cầu về biện pháp bảo vệ cho hành khách đối với xe không có nóc

Các loại xe không có nóc phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

2.6.1. Có một tấm chắn kín phía trước bao phủ theo toàn bộ chiều rộng khu vực không có nóc của xe. Chiều cao của tấm chắn không nhỏ hơn 1400 mm tính từ mặt sàn liền kề với tấm chắn.

2.6.2. Có một rào chắn vòng quanh hai bên và phía sau của khu vực không có nóc của xe, trong đó chiều cao của rào chắn hai bên không nhỏ hơn 1100 mm và chiều cao của rào chắn phía sau không nhỏ hơn 1200 mm tính từ bề mặt sàn liền kề với rào chắn đó. Rào chắn hai bên và phía sau bao gồm các tấm kín liên tục với chiều cao không nhỏ hơn 700 mm tính từ bề mặt sàn liền kề với tấm chắn đó và một hoặc một số tay vịn bảo vệ đáp ứng các yêu cầu dưới đây:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.6.2.2. Khe hở giữa các tay vịn bảo vệ liền kề nhau và khe hở giữa tay vịn bảo vệ với tấm chắn liền kề tay vịn đó không lớn hơn 200 mm.

2.6.2.3. Được lắp đặt chắc chắn vào kết cấu của xe.

2.6.2.4. Các cửa tại các lối ra phải được xem là một phần của kết cấu bảo vệ này và phải đáp ứng các quy định nêu trên.

2.6.3. Tầm nhìn và hỗ trợ thông tin liên lạc

Trường hợp xe không có nóc, người lái phải được cung cấp thiết bị quan sát, như gương, kính tiềm vọng hoặc máy quay phim và màn hình, để có th quan sát được hoạt động của hành khách tại khu vực không có nóc và phải có hệ thống thông tin liên lạc đ người lái có thể liên lạc với các hành khách khu vực này.

2.7. Các yêu cầu khác

2.7.1. Gương chiếu hậu

2.7.1.1. Gương chiếu hậu của xe cần đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quy chuẩn QCVN 09:2015/BGTVT.

2.7.1.2. Ngoài ra, xe phải có gương chiếu hậu hoặc các thiết bị lắp trong xe cho phép người lái quan sát được khu vực chính của khoang khách và khu vực cửa lên xuống.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.7.3. Lốp xe, đèn chiếu sáng phía trước sử dụng trên xe phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quy chuẩn QCVN 09 : 2015/BGTVT.

2.7.4. Đối với các nguồn phát nhiệt trên xe

Phải thực hiện cách nhiệt cho tất cả các bộ phận phát ra nhiệt gây mất an toàn cho hệ thống nhiên liệu, hệ thống điện và các bộ phận dễ cháy khác.

2.7.5. Bình chữa cháy, bộ dụng cụ sơ cứu phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quy chuẩn QCVN 09 : 2015/BGTVT.

2.7.6. Quy định về bảo vệ môi trường

Giới hạn khí thải, tiếng ồn và môi chất làm lạnh trong thiết bị điều hòa không khí của xe phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quy chuẩn QCVN 09 : 2015/BGTVT.

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm

+ Phương thức kiểm tra, thử nghiệm: Xe phải được kiểm tra, thử nghiệm theo quy định tại Thông từ số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới và Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2. Báo cáo thử nghiệm

Cơ sở thử nghiệm phải lập báo cáo thử nghiệm có các nội dung quy định tại Quy chuẩn này.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố.

4.2. Lộ trình thực hiện

4.2.1. Đối với các kiu loại xe sản xuất, lắp ráp đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và các loại xe nhập khẩu đã được kiểm tra, cấp chứng chỉ chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước thời điểm quy chuẩn này có hiệu lực được áp dụng sau 18 tháng k từ khi Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực.

4.2.2. Đối với các kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp lần đầu cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bo vệ môi trường và các loại xe nhập khẩu chưa được kiểm tra, cấp chứng chỉ chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

4.2.3. Yêu cầu thử nghiệm các linh kiện và việc kiểm tra, thử nghiệm hoặc miễn thử nghiệm về khí thải của xe được thực hiện theo quy định tại QCVN 09:2015/BGTVT.

4.2.4. Yêu cầu về môi chất làm lạnh trong thiết bị điều hòa không khí của xe (quy định tại mục 2.7.6) sẽ được thực hiện theo lộ trình của Chính phủ về cắt giảm, loại trừ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

PHỤ LỤC

KHẢ NĂNG QUAY VÒNG

Xe phải quay vòng được theo cả hai chiều trái và phải trong phần mặt phẳng giới hạn bởi 2 đường tròn đồng tâm (hình vành khăn) có bán kính đường tròn ngoài là 12,5 m và bán kính đường tròn trong là 5,3 m (xem Hình 5).

Hình 5 - Khả năng quay vòng

Khi xe di chuyển theo đường thẳng vào hình vành khăn, không có phần nào của xe được nhô ra khỏi mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng tiếp xúc với đường tròn ngoài của vành khăn quá 0,6 m (xem Hình 6a và Hình 6b).

Hình 6a - Khả năng quay vòng xe thân liền

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

QCVN 10:2015/BGTVT

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON SAFETY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION FOR URBAN BUS

Preface

The QCVN 10:2015/BGTVT is compiled by the Vietnam Register, appraised by Ministry of Science and Technology, and promulgated by Ministry of Transport under Circular No. 90/2015/TT-BGTVT dated December 31, 2015.

The QCVN 10:2015/BGTVT replaces QCVN 10:2011/BGTVT.

 

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON SAFETY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION FOR URBAN BUS

1. GENERAL PROVISIONS

1.1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2. Regulated entities

This Regulation applies to facilities manufacturing, assembling, organizations, individuals importing vehicles, vehicle parts, and agencies, organizations, individuals related to management, examination, testing, and certification for technical quality, safety and environmental protection of urban buses of at least 17 seats.

1.3. Definitions

This Regulation uses terms defined under the QCVN 09:2015/BGTVT “National technical regulation on safety and environmental protection for automobiles” (hereinafter referred to as “QCVN 09:2015/BGTVT”) and the following terms:

1.3.1. “urban bus” means a passenger automobile designed and equipped for use in the city and suburban areas; this type of automobile contains seats and standing areas for passengers; allows passengers to move in a manner that suits regular stopping and parking of the vehicle.

1.3.2. “articulated bus” means an urban bus consisting of at least 2 rigid cars connected by a rotating joints and allowing passengers to move from one car to another. The coupling or decoupling of cars can only be carried out at factories.

1.3.3. “double-deck bus” means an urban bus consisting of 2 decks both of which can facilitate passengers while the top deck does not facilitate standing areas.

1.3.4. “urban bus without roof”(*) means an urban bus without roof covering a part or the entire floor of the vehicle. In case of a double-deck bus, only the upper deck is allowed to have no roof. If floor of a vehicle is either partially or entirely not covered by roof, standing areas for passengers must not be provided on that floor section (hereinafter referred to as “open top vehicle”).

1.3.5. “intercommunication staircase” means the staircase connecting the first deck and the second deck of a double-deck bus (hereinafter referred to as “stair”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.6. “half-staircase” means a type of staircase connecting the second deck to an emergency exit of a double-deck bus, is referred to below as exit staircase.

1.3.7. “contrast” means the level of contrast of light reflected off surfaces of parts and equipment of the vehicle due to their difference in colors.

1.3.8. “optical device” means a variety of equipment (including mirrors, monitors forming a closed network, etc.) which helps operator to observe different sections of the vehicle.

1.3.9. “seat” means passenger seats, not including seats of operators and attendants.

1.3.10. “deep of tread” refers to horizontal distance from the outer edge of a tread to the riser of the next tread above or to the vehicle floor.

1.3.11. “doorway area” means an area within a 1 meter horizontal radius from the door;

1.3.12. “external step” means the first step out of or into the doors from the near side.

1.3.13. “floor” means a part of the vehicle body whose upper surface supports standing passengers, feet of sitting passengers, operators, attendants, and seat frames;

1.3.14. “access passage” means the passage that travels through the doors to gangway.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.16. “driver’s compartment” means a space dedicated specifically for driver except for cases of emergency, contains driver’s seat, steering wheel, mechanism, switches, control devices, and other equipment serving the operation and control of activities of vehicles.

1.3.17. “passenger's compartment” means a space occupied by passengers. Toilets, kitchens, liquor bar (if any) are not considered passenger’s compartment.

1.3.18. “total floor area” serving as the basis for calculating, determining minimum priority floor area, means the entire floor area of the vehicle, or in case of a double-deck bus, total floor area of the first deck bar the driver’s compartment, fender, access compartment, staircases, or all voids intended for luggage.

2. REGULATION ON SAFETY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION

Urban buses must meet requirements under QCVN 09:2015/BGTVT and this Regulation. In addition, urban buses accessible for persons with disabilities must meet technical requirements pertaining to accessibility under QCVN 82:2014/BGTVT.

2.1. Technical parameters

2.1.1. Percentage of load distributed on steering axle (or steering axles) must not be lower than 20% of the vehicle's load when the vehicle is not loaded and 25% of the vehicle’s load when the vehicle is fully loaded. In case of articulated buses, this percentage shall be calculated in the first car and must not be lower than 20% when the vehicle is not loaded and fully loaded.

2.1.2. Turning radius: Specified under Appendix hereof.

2.1.3. Maximum slope degree which the vehicle can traverse must not be less than 20% when the vehicle is fully loaded and 12% when the vehicle is an articulated bus.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.5. Floor area for passenger S0 means total floor area of the vehicle minus:

- Driver’s compartment area;

- Area of external steps and any locations with steps where the deep is less than 300 mm;

- Sweeping area of doors and mechanical parts thereof during opening and closing of the doors;

- Area of coupling section (in case of articulated bus) must prevent passenger access according to 2.5.9.6;

- Area of staircase, exit staircase, and treads;

- Area of kitchen, liquor bar, and toilet (if any).

2.1.6. Floor area for standing passengers S1 is calculated by floor area for passengers S0 minus:

- Floor area with a slope greater than 8%;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Area of sections where height from the floor is less than the height of gangway (excluding handrails when determining these heights);

- Floor area towards the front (in forward direction) of the vertical plane that is perpendicular to the median plane of the bus and intersects with the center of the driver’s seat;

- Area of 250 mm in front of the seats. This dimension can be reduced to 225 mm if the seats are arranged in a manner where their planes are perpendicular to the median plane of the vehicle;

- Floor area outside of locations mentioned above which are not large enough to contain a 400 mm x 300 mm rectangle;

- Floor area for passengers on the second deck of a double-deck vehicle;

- Area for wheelchairs.

2.1.7. Number of seats on each deck of a vehicle must not be lower than floor area for use by passengers and attendants (if any) on that deck, shall be rounded down to the nearest integer, and reduced by an additional 10% in case of the first deck of a double-deck vehicle.

2.1.8. The number of seats, standing areas, and wheelchair spaces must be calculated so that they are all used.

2.1.9. Total calculated weight of wheelchairs and users thereof shall be determined in accordance with manufacturers and no less than 250 kg.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2. Suspension system

2.2.1. Be able to sustain load placed upon them, provide the necessary comfort when operating on roads. In regard to vehicles equipped with compressed air suspension system, the suspension system must be installed in accordance with manufacturers’ regulations and without leak of compressed air.

2.2.2. Components of suspension system must be installed firmly and maintain vehicle balance.

2.2.3. Vibration frequency of suspended sections of the vehicle when it is fully loaded (determined using method under Appendix 1 of the 09:2015/BGTVT) must not be greater than 2,5 Hz.

2.3. Fuel system

2.3.1. Requirements for gasoline or diesel engines

2.3.1.1. Do not position any part of fuel system in passenger’s compartment and driver’s compartment.

2.3.1.2. Parts of fuel system must be far and physically separated from heat-generating parts, conductor wires, and electrical equipment; be installed at least 300 mm away from exhaust outlets of exhaust pipes and at least 200 mm away from electric switches and open sockets.

2.3.1.3. Fuel tanks must be placed fixed, at least 600 mm away from the front of the vehicle, at least 300 mm away from the rear of the vehicle, and not protrude out of the vehicle body.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.3.2. Requirements for fuel system that uses liquefied petroleum gas (LPG) or compressed natural gas (CNG) and other requirements for fuel system

Satisfy requirements under QCVN 09:2015/BGTVT.

2.4. Working areas and driver visibility

2.4.1. Driver’s compartment must be designed in a way that it allows driver to work safely, not be affected by passengers and luggage during vehicle operation.

2.4.2. Design of driver’s seat, seat-back, and seat-cushion must allow convenient and comfort for the driver, and easy adjustment of the seat for the purpose of maintaining visibility in accordance with 2.4.4.

2.4.3. The positioning of seats next to the driver (if any) must not influence the driver’s ability to operate the vehicle.

2.4.4. Criteria for evaluating driver visibility are illustrated under Figure 1 and Schedule 1.

Figure 1 - Driver visibility

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Criteria

Symbol

Value (m)

1

Length of blind spot

L1

≤ 3,0

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



L2

≤ 7,0

3

Distance from projection of the vehicle’s cabin and projection of K on the road (K is placed on the overhead visibility line, 5 m from the road surface)

L3

≤ 10,0

4

Width of road segment obscured by the pole

B1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

Distance from the leftmost limit of obscured road segment to the left side of the vehicle

B2

≤ 2,0

6

Distance from the rightmost limit of obscured road segment to the right side of the vehicle

B3

≤ 6,0

2.4.5. If the driver’s compartment is open top, protective measures must be taken to protect driver from breeze, rain, and dust.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.5. Passenger’s compartment

2.5.1. Passenger’s compartment must be designed to ensure safety for passengers.

2.5.2. Effective area for each standing passenger must not be lower than 0,125 m2. Space for standing passengers shall be the space where seats are not located on floor area for passengers mentioned under 2.1.6 and must satisfy the following requirements:

+ Minimum effective height is 1800 mm;

+ Minimum effective width is 300 mm;

+ Handrails and grips are equipped for standing passengers.

2.5.3. Service door and stairs

2.5.3.1. Minimum effective dimensions of service doors are specified under Schedule 2.

2.5.3.2. Number of service doors:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In case of articulated vehicles, minimum number of service doors of the front car is 2, minimum number of service doors of the back car is 1;

c) If double doors serve as service doors, each double door is equivalent to 2 single doors for the purpose of calculating service doors;

d) In case of double deck vehicles:

- Each stair is considered an access passage of the second deck;

- If the number of passengers occupying the second deck exceeds 50, at least 2 stairs or at least 1 stair and 1 emergency exit stair are required.

Schedule 2 - Minimum effective dimensions of service doors

Number of passengers

Minimum effective dimension of door (mm)

Single door

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Width (1)

Height

Width (1)

Height

17 to 40 passengers

650

1700

1200

1700

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



650

1800

1200

1800

Note:

(1) This dimension can be reduced by 100 mm if it is measured at the furthest protruding point of the door handle.

Schedule 3: Minimum number of service doors

Number of passengers

17 to 45

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Above 90

Minimum number of service doors

1

2

3

2.5.3.3. Other requirements

a) Service doors must be positioned on the sides of the vehicles;

b) At least one service door must be located on the starboard side and on the front half of the vehicle (except Bus Rapid Transit - BRT or similar modes of transport);

c) At least one door at the back of the vehicle or the sides of the vehicle is allowed to be designed specifically for wheelchair accessibility;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.5.3.4. Requirements for coupling sections of articulated vehicles:

a) The gap(1) that is not covered and located between floor of a car and floor of the turn table or similar mechanisms must be:

- No more than 1 cm: When all wheels are on the same plane;

- No more than 2 cm: When wheels of the axle adjacent to the coupling are parked 15 cm above other axles;

Note:(1) Is measured when the vehicle is not loaded and parked on horizontal surface

b) Difference in height between floor of a car and floor of the turn table measured at the coupling must be:

- No more than 2 cm: When all wheels are on the same plane;

- No more than 3 cm: When wheels of the axle adjacent to the coupling are parked 15 cm above other axles.

2.5.4. Emergency door

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.5.4.1. Minimum dimensions of emergency doors:

Width x height = 550 mm x 1200 mm.

2.5.4.2. Emergency doors must be opened with ease from the inside or outside when the vehicles are not moving. Emergency doors must be locked from the outside as long as they must also be open from the inside via regular mechanisms in any circumstance.

2.5.4.3. Emergency doors must not be sliding door or powered doors (electricity, pneumatic, etc.).

2.5.4.4. All mechanisms and equipment required to open emergency doors from the outside (emergency doors on the first deck in regard to a double-deck vehicle) must be within a height of 1000 mm to 1500 mm from the parking surface and no more than 500 mm from the emergency doors that they control. All mechanisms and equipment required to open emergency doors from the inside must be within a height of 1000 mm to 1500 mm from the floor of the vehicle or the closest step and no more than 500 mm away from the emergency doors that they control. This does not apply to mechanisms and equipment located in driver’s compartment.

2.5.4.5. Emergency doors on the sides of automobiles must be hinged on the side that is closest to the front of the vehicle; emergency doors must be out-swinging doors. Braces, chains, or other restraint devices are allowed if they do not obstruct the opening of emergency doors and emergency doors must still be able to open to at least 100o. If inspection gauges can easily reach emergency doors from access passages, the minimum angle of 100o is not mandatory.

2.5.4.6. Emergency doors must be protected from unintentional opening. This requirement does not apply to emergency doors that are automatically locked when the vehicles move at a velocity greater than 5 km/h.

2.5.4.7. Audible warning devices are required to inform drivers about emergency doors that have not been fully closed. These warning devices must be engaged when door handles or hooks are moved from designated positions.

2.5.4.8. Emergency windows must have minimum area of 0,4 m2 and must be able to fit a rectangle of 500 mm in height and 700 mm in width (in this case, emergency windows are considered emergency doors).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.5.4.10. Hinged emergency windows must be out-swinging.

2.5.4.11. Emergency windows must be opened easily from the inside and outside by appropriate mechanisms or must be made of highly durable glass.

2.5.4.12. Emergency windows that can be locked from the outside must be opened easily from the inside at any time.

2.5.4.13. In regard to top-hinged emergency windows, appropriate mechanisms for holding doors in completely opened state without obstructing access passages to emergency windows from the inside or outside of the vehicle.

2.5.4.14. The height from the lower edge of emergency windows on the side of the vehicle to the vehicle floor below the emergency windows (excluding wheel sections) must not exceed 1200 mm and must not be lower than 650 mm in case of hinged emergency windows or 500 mm in case of emergency windows made of highly durable glass.

In case of hinged emergency windows, height of the lower edge can be reduced to 500 mm if the windows are equipped with protective measures up to a height of 650 mm in order to prevent falling hazards. In regard to these protected windows, dimensions of window sections above the protected sections must not be lower than the minimum dimensions applicable to emergency windows.

2.5.4.15. Minimum number of emergency doors is specified under Schedule 4.

Schedule 4 - Minimum number of emergency doors

Number of passengers(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



31 ÷ 45

46 ÷ 60

61 ÷ 75

76 ÷ 90

> 90

Minimum emergency doors(2)

4

5

6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8

9

Note:

(1) In regard to double deck vehicles/articulated vehicles, number of passenger means the number of passengers, drivers, and attendants on each deck/car.

(2) Service doors are not considered emergency doors;

Emergency doors in this schedule include emergency doors and emergency windows.

2.5.4.16. Toilets, kitchens, liquor bars (if any), areas connecting cars shall not be included when calculating number of emergency doors as described above.

2.5.4.17. Double windows or windows of multiple compartments are equivalent to 2 emergency windows as long as they are qualified for emergency windows.

2.5.4.18. Each emergency door and emergency window must be notified by the phrase “CỬA THOÁT KHẨN CẤP” or “EMERGENCY EXIT” or both together with necessary instructions. Glass breakers must be provided in areas close to emergency windows made of highly durable glass.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.5.5. Seat other than driver’s seat

2.5.5.1. Seats must be firmly installed in order to ensure safety for seated passengers in normal operation.

2.5.5.2. Seat dimensions:

+ Width: ≥ 400 mm

+ Depth: ≥ 350 mm

+ Height (H): 400 ÷ 500 mm

Seats above fender and engine block can have its height reduced to 350 mm as long as passenger comfort is guaranteed.

2.5.5.3. Distance from the back of the seat-back of the front seat to the front of the seat-back of the next seat behind (L) must not be lower than 630 mm.

2.5.5.4. Distance between the front of seat-back of 2 facing seats (L0) must not be lower than 1250 mm.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Schedule 5 - Distances between seats

Unit: mm

Lmin

L0 min

H

630

1250

400 ÷ 500
(fender and above engine block: H ≥ 350)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.5.6. Gangway

- Width: ≥ 400 mm

- Height from floor to ceiling, measured on gangway:

+ First deck: ≥ 1800 mm

+ Second deck: ≥ 1680 mm

- Slope of gangway: ≤ 8 %.

- The space along gangway must be designed to facilitate movement of a gauge consisting of 2 concentric cylinders connected by a cone. Dimensions of the cylinders are described under Figure 3.

If the vehicle is allowed to be fitted with foldable seats along gangway, the gauge shall be deployed when the seats are extended if the seats do not automatically fold when unused or when the seats are folded if the seats automatically fold when unused.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 3 - Gangway measurement gauge

2.5.7. Floor

Vehicle floor must be made of non-slip materials.

2.5.8. Steps

2.5.8.1. Surface of the steps must be rough or covered with materials that have a lot of friction.

2.5.8.2. Maximum riser height and tread depth of service doors, stairs, emergency doors, and inside the vehicle are illustrated under Figure 4 and described under Schedule 6.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

Figure 4 - Riser height and tread depth

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unit: mm

The first step (from the parking surface)

Service door

Maximum riser height (L1)

400

Minimum tread depth

300(1)

Emergency doors

Maximum riser height (L1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



850(2)

Second deck

1500

Minimum tread depth

300

Other steps

Maximum riser height (L2, L3)

250(3)

Minimum riser height (L2, L3)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Minimum effective tread depth(4)

200

Note:

(1) 200 in case of vehicle with capacity of up to 40 passengers;

(2) 700 in case of a single-deck vehicle;

(3) 300 in case of access steps of doors positioned behind the last axle;

(4) Effective depth is determined by the surface area on which a person can rest their foot on without slipping;

Riser height from the parking surface is determined when the vehicle is not loaded;

Riser height (L2, L3) of each step may vary.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 2.5.8.4. Width and surface of steps must be large enough so that when a rectangular gauge of 400 mm x 300 mm is placed on the first surface and a rectangular gauge of 400 mm x 200 mm is placed on other steps, part of the gauge that protrudes from the steps must not exceed 5% of the gauge area. In regard to double doors, each half of access steps must satisfy this requirement.

2.5.8.5. Slope of steps in any direction must not exceed 5%.

2.5.8.6. In case of double doors, steps of each half of access passages must be considered separate steps.

2.5.9. Grips and handrails

2.5.9.1. Grips and handrails must be sturdy to allow passengers to firmly, safely grip. The handle of grips must have minimum length of 100 mm; dimensions of cross sections of grips must range from 20 mm to 45 mm. Suspension rope is considered a grip if they are appropriately installed.

2.5.9.2. Grips and handrails must be adequately equipped, reasonably distributed, and located at a height ranging from 800 mm to 1800 mm without affecting movement of passengers in the vehicle and when embarking, disembarking the vehicle.

2.5.9.3. Both sides of service doors must be fitted with grips and handrails. In regard to a double door, a grip pole can be positioned in the middle.

2.5.9.4. Both sides of doors must be fitted with guardrails which separate passenger’s seats from access areas. Height of guardrails from the floor must not be lower 600 mm.

2.5.9.5. Stair must be fitted with guardrails and grips.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Floor section with uncovered gap and not satisfactory to requirements under 2.5.3;

+ Floor section not intended for passenger transport;

+ Areas where movement of the sides of the coupling sections can cause danger to passengers;

2.5.9.7. Guardrails are required in areas close to the front windshield on the second deck of double-deck vehicle. Height of the upper side of this guardrail must be within 800 mm to 900 mm from the floor. The guardrails must satisfy requirements relating to guardrails under QCVN 09:2015/BGTVT and this Circular document.

2.5.10. Lighting in passenger’s compartment

Passenger’s compartments must be fitted with lights to illuminate:

- Gangway;

- All steps;

- If a double-deck vehicle is open top, at least one light must be installed as close as possible to the top of the stairs leading to the second deck.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Passenger’s compartment must be fitted with devices that inform drivers about passengers wishing to disembark or two-way communication devices between drivers and passengers if passenger’s compartment is separate from driver’s compartment.

2.5.12. Airtightness of passenger’s compartment and driver’s compartment

Vehicles must be inspected for airtightness in order to prevent water from leaking into the vehicles. The floor must not allow passage smoke and dust from engine block and from beneath the floor into the vehicle.

This requirement does not apply to open top deck.

2.6. Requirements for protective measures for open top vehicles

An open top vehicle must meet the following requirements:

2.6.1. A board going along the vehicle’s width and covering the front of open top section of the vehicle is required. Height of the board must not be lower than 1400 mm from the floor.

2.6.2. A guardrail going along the sides and the rear of the open top section of the vehicle is required. The height of the side guardrails must not be lower than 1100 mm and height of the rear guardrails must not be lower than 12 mm from the floor. Side and rear guardrails must be accompanied by continuous glass panels located at a minimum height of 700 mm from the floor and handrails that meet the following requirements:

2.6.2.1. Cross sections of the handrails must not be lower than 20 mm or larger than 45 mm at any point.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.6.2.3. They must be firmly attached to the vehicle structures.

2.6.2.4. Doors of exits must be considered parts of these protective structures and must satisfy the aforementioned requirements.

2.6.3. Visibility and communication aid

In case of open top vehicles, drivers must be provided with visibility aid such as mirrors, periscopes, or video recorders and monitors in order to monitor activities of passengers in open top areas and communication devices to allow drivers to communicate with these passengers.

2.7. Other requirements

2.7.1. Rear-view mirrors

2.7.1.1. Rear-view mirrors must satisfy requirements under the QCVN 09:2015/BGTVT.

2.7.1.2. In addition, rear-view mirrors or other devices installed inside vehicles are required to allow drivers to observe main section of passenger’s compartment and door areas.

2.7.2. Windshield, side glass, rear glass, roof glass used on any deck of vehicles must satisfy requirements under the QCVN 09:2015/BGTVT.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.7.4. Onboard heat sources

Provide thermal insulation for all heat sources which cause safety loss to fuel system, electrical system, and other flammable components.

2.7.5. Fire extinguishers and first-aid kits must satisfy requirements under the QCVN 09:2015/BGTVT.

2.7.6. Regulations on environmental protection

Emission, noise, and refrigerant limits in air conditioners of vehicles must satisfy requirements under the QCVN 09:2015/BGTVT.

3. REGULATIONS ON MANAGEMENT

3.1. Testing and examination methods

+ Testing and examination methods: Vehicles must be tested and examined in accordance with Circular No. 30/2011/TT-BGTVT dated April 15, 2011 of the Minister of Transport and Circular No. 54/2014/TT-BGTVT dated October 20, 2014 of the Minister of Transport.

+ Technical dossiers and testing samples: Manufacturing facilities, importing organizations and individuals are responsible for providing technical dossiers and samples for testing in accordance with applicable regulations of the Ministry of Transport.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Testing facilities must produce test reports that include details under this document.

4. ORGANIZING IMPLEMENTATION

4.1. The Vietnam Register is responsible for the implementation of this document during technical safety and environmental protection inspection of urban buses.

4.2. Roadmap for implementation

4.2.1. This Regulation shall apply to manufactured, assembled vehicles for which the certification for technical quality, safety and environmental protection has been issued and imported vehicles which have been examined and issued with certification for technical quality, safety and environmental protection before the effective date hereof after 18 months from the effective date hereof.

4.2.2. This Regulation shall apply to manufactured, assembled vehicles for which the certification for technical quality, safety, and environmental protection is issued for the first time and imported vehicles which have not been examined nor issued with the certification for technical quality, safety, and environmental protection from January 1, 2017.

4.2.3. Requirements pertaining to testing of parts and examination, testing or exemption from testing of vehicle emission shall conform to the QCVN 09:2015/BGTVT.

4.2.4. Requirements pertaining to refrigerants in vehicle air conditioners (see 2.7.6) shall be implemented in accordance with the Government's roadmap for reducing and eliminating ozone depleting substances.

4.3. If Regulations referred to under this document are amended or replaced, the new versions shall prevail. Roadmap for implementation shall conform to roadmaps specified under respective Regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPENDIX

TURNING RADIUS

Vehicles must be able to turn in both directions within a plane limited by 2 concentric circles (forming a napkin-ring shape) where radius of the outer circular is 12,5 m and radius of the inner circle is 5,3 m (see Figure 5).

Figure 5 - Turning radius

When a vehicle moves in a straight line into the napkin-ring shape, any part of the vehicle must not protrude from the vertical plane limited by the outer ring by more than 0,6 m (see Figure 6a and Figure 6b).

Figure 6a - Turning radius of rigid vehicle

Figure 6b - Turning radius of articulated vehicle

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 22/09/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/10/2017

6.034

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.114