TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9012:2011
SƠN
GIÀU KẼM
Zinc rich paint
Lời nói đầu
TCVN 9012:2011 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo tiêu chuẩn Nhật bản JIS K 5553:2002 High build type zinc rich
paint.
TCVN 9012:2011 do Tiểu Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35/SC9 Sơn và vecni – Phương pháp thử biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SƠN GIÀU KẼM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sơn giàu kẽm được
sử dụng để ngăn ngừa ăn mòn các kết cấu bằng thép.
CHÚ THÍCH: Các thành phần chính của sơn giàu kẽm
gồm có bột kẽm, alkyl silicat hoặc nhựa epoxy, và chất đóng rắn, bột màu và
dung môi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và
nguyên liệu cho sơn và vecni – Lấy mẫu.
TCVN 2091 (ISO 1524), Sơn, vecni và mực in
– Xác định độ nghiền mịn.
TCVN 2096, Sơn – Phương pháp xác định thời
gian khô và độ khô.
TCVN 2100-2 (ISO 6272-2), Sơn và vecni –
Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập) – Phần 2: Phép thử tải trọng rơi, vết
lõm có diện tích nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni – Kiểm
tra và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 5670 (ISO 1514) Sơn và vecni –
Tấm chuẩn để thử.
TCVN 7764-2 (ISO 6353-2), Thuốc thử dùng trong
phân tích hóa học – Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật – Seri thứ nhất.
TCVN 8792:2011, Sơn và lớp phủ bảo vệ kim
loại – Phương pháp thử mù muối.
TCVN 9014:2011, Sơn epoxy.
ISO 2808 Paint and varnish – Determination
of dry film thickness (Sơn và vecni – Xác định chiều dày màng sơn khô).
ISO 8501-1, Preparation of steel
substrates before application of paints and related products – Visual
assessment of surface cleanliness – Part 1: Specifications and definitions for
ISO surface profile comparators for the assessment of previous coatings (Chuẩn
bị mặt nền bằng thép trước khi áp dụng sơn và các sản phẩm liên quan – Đánh giá
trực quan của sự sạch bề mặt – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và định nghĩa về máy để
so mẫu theo biên dạng bề mặt nhằm đánh giá các lớp phủ trước đây).
3. Phân loại
Sơn giàu kẽm được chia thành hai loại như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 2: Sơn giàu kẽm hữu cơ có hai loại. Một
loại có ba thành phần, hai dạng lỏng và một dạng bột; Một loại có hai thành phần
đều ở dạng lỏng (pha lỏng có bột kẽm và chất đóng rắn) sử dụng nhựa epoxy làm
chất tạo màng. Polyamid, amin và sản phẩm cộng amin (amin adduct), v.v… được sử
dụng làm chất đóng rắn.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Sơn giàu kẽm gồm có bột kẽm, alkyl silicat hoặc
nhựa epoxy, chất đóng rắn, bột màu và dung môi.
4.2. Các chỉ tiêu chất lượng của sơn giàu kẽm phải
đáp ứng các quy định trong Bảng 1 khi thử theo Điều 6.
5. Lấy mẫu
Lấy mẫu đại diện của sản phẩm theo TCVN 2090 (ISO
15528).
Kiểm tra và chuẩn bị từng mẫu thử nghiệm theo
quy định trong TCVN 5669 (ISO 1513).
Bảng 1 – Yêu cầu kỹ
thuật
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 1
Loại 2
1. Ổn định trong thùng chứa
Thành phần bột phải mịn và đồng nhất. Khi
khuấy, thành phần lỏng phải đồng nhất và không bị vón cục
2. Thời gian khô cấp 1, h, max
5
6
3. Bề ngoài màng sơn
Bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5. Độ bền va đập, kg.m, min
50
6. Khả năng sơn độ dày cao
Không gây cản trở
đối với khả năng sơn dày
7. Độ bền mù muối
Bền trong mù muối
8. Khả năng chịu nước
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Hàm lượng chất không bay hơi, %, min
70
75
10. Kẽm kim loại trong cặn khi gia nhiệt,
%, min
75
70
11. Xác định định tính nhựa epoxy
_
Có chứa nhựa epoxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phép thử 2
năm, màng sơn không bị gỉ, phồng rộp, nứt và bong tróc
6. Phương pháp thử
6.1. Điều kiện chung đối với phép thử
6.1.1. Phép thử được thực hiện ở nhiệt độ thông thường
trong phòng thử nghiệm, không có ánh sáng mặt trời trực tiếp, ít chịu ảnh hưởng
bởi khí, hơi và bụi.
6.1.2. Việc trộn các thành phần chính và chất đóng rắn
phải theo hướng dẫn cho sản phẩm đó.
6.1.3. Mẫu đã trộn, sau khi trộn đều, lọc bằng rây kim
loại có lỗ 600 µm và được sơn ngay. Không sử dụng mẫu để lâu quá 5 h kể từ khi
bắt đầu trộn.
6.1.4. Tấm thử
Trừ khi có quy định khác, tấm thử phải là tấm
thép phù hợp với TCVN 5670 (ISO 1514), có kích thước (200 x 100 x 3,2) mm. Trừ khi
có quy định khác, tấm thử được làm sạch bằng cách thổi chất mài mòn (như cát silica)
sao cho đạt được loại bề mặt Sa 2½ hoặc cao hơn theo quy định tại ISO 8501-1.
6.1.5. Sơn mẫu đã trộn theo phương pháp phun (phun khí
nén), chiều dày màng khô phải là 75 µm ± 10 µm với một lần phủ. Nếu cần, mẫu có
thể được pha loãng đến 10 % (khối lượng) của hỗn hợp, sử dụng chất pha loãng được
quy định đối với sản phẩm. Điều kiện phun phải là điều kiện được quy định đối
với sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.6. Lượng mẫu cần để xác định các chỉ tiêu chất lượng
là khoảng 400 ml.
6.2. Xác định các chỉ tiêu
6.2.1. Ổn định trong thùng chứa
6.2.1.1. Nguyên tắc
Kiểm tra sơn trong thùng chứa có phù hợp với
điều kiện sử dụng hay không bằng cách cảm nhận khi khuấy trộn sơn trong thùng, sử
dụng que hoặc thìa.
6.2.1.2. Cách tiến hành
6.2.1.2.1. Trường hợp sơn lỏng
Mở nắp thùng chứa. Nếu trên bề mặt có màng sơn,
lấy màng sơn ra, sau đó sử dụng thìa hoặc que để khuấy trộn kiểm tra sơn.
Nếu một phần nào đó của sơn bị kết tủa dưới
đáy thùng chứa, nhưng không đóng cục, sau khi khuấy tan kết tủa bằng que có đầu
bịt cao su, trộn khuấy và khi đó toàn bộ sơn trong thùng trở nên đồng nhất, thì
đánh giá “khi khuấy trộn sơn trở nên đồng nhất không bị vón cục”. Tuy nhiên,
trong trường hợp sơn nhũ tương nhựa tổng hợp trong đó có pha gel và pha rắn bị
phân tán trong môi trường phân tán, kiểm tra kích cỡ các hạt gel phân tán hoặc hạt
rắn kể cả sự phân bố mật độ có đồng nhất hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát bằng mắt thường và đánh giá.
6.2.2. Thời gian khô
Xác định theo TCVN 2096.
6.2.3. Bề ngoài màng sơn
Chuẩn bị tấm thử theo 6.1.5.
Thực hiện đánh giá bề ngoài màng sơn sau khi
sơn 48 h, quan sát bằng mắt thường và kiểm tra về tính phẳng, tính chảy, thớ hạt,
nếp nhăn, không bằng phẳng, vết nứt, phồng rộp và các lỗ kim. Nếu bề mặt màng sơn
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm thì được đánh giá là “bề ngoài màng sơn
là bình thường”.
6.2.4. Thời gian sống
6.2.4.1. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử
nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thùng chứa bằng kim loại hoặc thủy tinh hoặc
polyetylen, có dung tích 300 ml, đường kính trong 70 mm đến 80 mm và có nắp đậy.
- Dụng cụ sơn.
- Tấm thử là tấm thép, kích thước 500 mm x
200 mm.
6.2.4.2. Cách tiến hành
Thực hiện phép thử thời gian sống ở nhiệt độ 20
oC ± 2 oC trong 5 h. Phương pháp sơn phủ là phun khí nén và
làm khô bằng khô tự nhiên.
Cân từng thành phần theo tỷ lệ quy định cho sản
phẩm, cho vào thùng chứa sao cho tổng thể tích khoảng 250 ml. Dùng đũa thủy
tinh hoặc thìa trộn đều.
Khi đạt đến giới hạn trên của thời gian quy
định, kiểm tra “ổn định trong thùng chứa” và “bề ngoài màng sơn” theo 6.2.1 và
6.2.3.
6.2.4.3. Đánh giá
Nếu “ổn định trong thùng chứa’ dễ dàng đồng nhất,
so sánh ngay sau khi trộn và không có bất thường “bề ngoài màng sơn” thì được
đánh giá là “có thể sử dụng được”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định theo TCVN 2100-2 (ISO 6272-2).
6.2.6. Khả năng sơn dày
Đối với khả năng sơn dày, sơn phủ phải được
sơn lên một mặt bên của tấm thử mà mẫu được giữ thẳng đứng theo 6.1.5 sao cho chiều
dày màng sơn khô khoảng 65 µm. Mẫu thử được để yên trong 3 min, và phủ lại lần
nữa cho đến khi chiều dày màng khô khoảng 65 µm và tổng chiều dày màng là 130 µm
± 10 µm. Sau khi giữ ổn định trong 48 h, kiểm tra màng sơn bằng mắt thường, nếu
quan sát không thấy vết nứt, bong tróc trên màng sơn, thì được đánh giá là không
ảnh hưởng đến khả năng sơn dày. Không xem xét đánh giá phần của màng trong khoảng
20 mm xung quanh mẫu thử.
6.2.7. Độ bền mù muối
6.2.7.1. Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị hai tấm thép, mỗi tấm có kích thước
(150 x 70 x 3,2) mm được gia công bằng cách thổi chất mài mòn như trong 6.1.4. Sơn
một lần lên cả hai mặt theo quy định tại 6.1.5, dùng chổi sơn lại một lần nữa xung
quanh tấm, để loại 1 trong 48 h và loại 2 trong 7 ngày và lấy làm mẫu thử.
6.2.7.2. Cách tiến hành
Tiến hành xác định độ bền mù muối theo TCVN
8792.
Thử mẫu loại 1 trong 360 h và mẫu loại 2
trong 240 h, lấy mẫu thử ra, rửa dưới vòi nước chảy, để yên trong phòng trong 24
h và kiểm tra bằng mắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xét đến màng dày trong phạm vi khoảng
10 mm quanh mẫu thử và phạm vi 3 mm trên mỗi mặt của vết nứt được đánh dấu trên
màng đang thử. Nếu quan sát không có gỉ màu đỏ hoặc phồng rộp trên màng của hai
mẫu thử, thì mẫu thử được đánh giá là có độ bền đối với mù muối.
6.2.8. Khả năng chịu nước
6.2.8.1. Nguyên tắc
Ngâm mẫu thử vào trong nước và đánh giá tình
trạng của màng sơn.
6.2.8.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
6.2.8.2.1. Thùng chứa, làm bằng thủy tinh,
polyethylen hoặc polypropylen, có độ sâu khoảng 150 mm.
6.2.8.2.2. Nước khử khoáng.
6.2.8.2.3. Tấm thử
Chuẩn bị ba tấm thép, mỗi tấm có kích thước
(150 x 70 x 3,2) mm được gia công bằng cách thổi chất mài mòn như trong 6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn một lần lên cả hai mặt tấm thử theo phương
pháp quy định tại 6.1.5, dùng chổi sơn lại một lần nữa xung quanh tấm, để yên trong
7 ngày và lấy làm mẫu thử. Lấy một trong ba tấm làm mẫu thử ở trạng thái ban đầu
để đánh giá mẫu màng thử.
Đổ nước khử khoáng vào thùng chứa. Ngâm hai
tấm mẫu thử còn lại vào nước đã khử khoáng ở 20 oC và sâu khoảng 120
mm. Sau 240 h lấy mẫu thử ra khỏi dung dịch, kiểm tra ngay màng sơn và kiểm tra
lại sau 2 h. Nếu không có vết nhăn, phồng rộp, nứt, hoặc bong tróc trên cả hai
màng, gồm chiều rộng khoảng 10 mm từ bề mặt chất lỏng của hai mẫu thử, và so
sánh các màng sơn sau khi để yên 2 h với mẫu thử ở trạng thái ban đầu chỉ ra mức
độ thay đổi về độ bóng, độ mờ và mất màu không lớn, mẫu được đánh giá là không có
bất thường khi ngâm vào trong nước.
CHÚ THÍCH: Giữ hai tấm thử v ới khoảng cách
không lớn hơn 30 mm so với thành của thùng chứa và các tấm thử không được chạm
vào nhau.
6.2.9. Hàm lượng chất không bay hơi
Xác định theo TCVN 9014:2011.
6.2.10. Kẽm kim loại trong cặn khi gia nhiệt
6.2.10.1. Nguyên tắc
Hòa tan kẽm trong chất không tan trong dung môi
trong dung dịch sắt(III) clorua, chuẩn độ ion sắt sinh ra do bị khử bởi dung dịch
kali permanganat, nhận được kẽm kim loại tương ứng tính bằng phần trăm chất không
tan trong dung môi.
6.2.10.2. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.10.2.1. Dung dịch sắt(III) clorua: Hòa tan 20
g sắt(III) clorua và 5 g natri acetat trong 100 ml nước. Pha chế dung dịch
trong mỗi lần sử dụng.
6.2.10.2.2. Dung dịch mangan sulfat: Cân 67 g
mangan sulfat, hòa tan trong 500 ml nước. Thêm 130 ml axit sulfuric và 138 ml
axit phosphoric, thêm nước đến 1 l.
6.2.10.2.3. Dung dịch kali permanganat 0,02 mol/l
(0,1 N): Cân 3,2 g kali permanganat vào bình Erlenmeyer dung tích 2000 ml. Thêm
1050 ml nước. Sau khi đun sôi từ 1 h đến 2 h, để yên nơi tối qua một đêm. Sau đó
rửa bằng nước đã đun sôi, lọc chất nổi lên trên bằng phễu lọc thủy tinh thiêu
kết khô và cho vào lọ màu nâu đã được rửa bằng hơi khoảng 30 min. Bảo quản nơi
tối.
Chuẩn hóa dung dịch: Gia nhiệt natri oxalat ở
nhiệt độ khoảng 200 oC trong 1 h, để nguội trong bình hút ẩm có magie
perclorat. Cân chính xác 0,20 g đến 0,24 g natri oxalat cho vào bình nón dung tích
500 ml và hòa tan trong 200 ml nước. Thêm 20 ml axit sulfuric (1+1). Điều chỉnh
nhiệt độ dung dịch tại 25 oC đến 30 oC và chuẩn độ bằng dung
dịch kali permanganat 0,02 mol/l.
Thêm vào dung dịch này khoảng 2 ml dung dịch chuẩn
độ, để yên cho đến khi màu đỏ của dung dịch biến mất. Sau đó gia nhiệt từ 55 oC
đến 60 oC, chuẩn độ tiếp và lấy điểm tại đó màu đỏ nhẹ duy trì trong
30 s làm điểm cuối. Ghi lại thể tích dung dịch tiêu tốn khi chuẩn độ (V1).
Tiến hành phép thử trắng với dung dịch 200 ml
nước và 20 ml axit sulfuric (1+1) được thêm vào riêng rẽ ở nhiệt độ từ 55 oC
đến 60 oC. Ghi lại thể tích dung dịch tiêu tốn khi chuẩn độ (V2).
Tính hệ số của dung dịch kali permanganat
0,02 mol/l theo công thức sau:
F = 
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng natri oxalat, tính bằng g;
A là hàm lượng natri oxalat, tính bằng %;
0,006700 là khối lượng của natri oxalat tương
đương với 1 ml dung dịch kali permanganat 0,02 mol/l;
V1 là thể tích dung dịch kali
permanganat 0,02 mol/l tiêu tốn khi chuẩn độ, tính bằng ml;
V2 là thể tích dung dịch kali
permanganat 0,02 mol/l tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng ml;
6.2.10.2.4. Etanol, độ tinh khiết 99,5 %.
6.2.10.2.5. Hỗn hợp dung môi toluen và aceton với
tỷ lệ thể tích 1:1.
6.2.10.3. Thiết bị, dụng cụ
6.2.10.3.1. Thiết bị ly tâm, 1500 r/min đến 3000 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.10.3.3. Tủ sấy.
6.2.10.4. Cách tiến hành
Cân khoảng 10 g mẫu cho vào ống ly tâm. Thêm khoảng
20 ml dung môi hỗn hợp toluen và aceton với tỷ lệ thể tích 1:1. Đậy nút ống ly
tâm để ngăn sự bay hơi của dung môi. Ly tâm với tốc độ khoảng 1500 r/min đến 3000
r/min trong 20 min đến 30 min. Lấy phần kết tủa trong ống ly tâm. Tiếp tục sử
dụng 30 ml dung môi và lặp lại thao tác trên 3 lần.
Sau đó ngâm đáy ống ly tâm vào nước nóng. Gõ nhẹ
vài lần vào đáy ống ly tâm tỳ vào 5 đến 6 tấm vải cotton nằm trên tấm gỗ, lặp
lại thao tác này và tách kết tủa ra khỏi ống ly tâm.
Sấy khô ống ly tâm trong tủ sấy ở nhiệt độ
105 oC ± 2 oC trong 2 h. Sau đó để nguội trong bình hút
ẩm.
Cân phần mẫu thử chính xác để có khoảng 0,09 g
kẽm kim loại trong bình Erlenmeyer dung tích 300 ml. Sau khi làm ẩm bằng lượng nhỏ
etanol (6.2.10.2.4), thêm 25 ml dung dịch sắt(III) chlorua.
Đậy chặt nút bình, lắc trong 15 min để hòa tan
hoàn toàn kẽm kim loại.
Thêm 25 ml dung dịch mangan sulfat và 150 ml nước,
chuẩn độ bằng dung dịch kali permanganat 0,02 mol/l, lấy điểm tại đó màu đỏ nhẹ
giữ được khoảng 30 s làm điểm cuối. Ghi lại thể tích dung dịch tiêu tốn khi
chuẩn độ (V1).
Tiến hành phép thử trắng. Ghi lại thể tích
dung dịch tiêu tốn khi chuẩn độ (V2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng kẽm kim loại trong chất không tan trong
dung môi được tính theo công thức sau.
A = 
trong đó
A là kẽm kim loại trong chất không tan trong dung
môi, tính bằng %;
V1 là thể tích dung dịch kali
permanganat 0,02 mol/l tiêu tốn khi chuẩn độ, tính bằng ml;
V2 là thể tích dung dịch kali
permanganat 0,02 mol/l tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng ml;
F là hệ số của dung dịch kali permanganat
0,02 mol/l;
0,003270 là khối lượng của kẽm kim loại tương
đương với 1 ml dung dịch kali permanganat 0,02 mol/l;
m là khối lượng mẫu, tính bằng g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = 
Trong đó
A là kẽm kim loại trong cặn gia nhiệt, tính
bằng phần trăm;
B là tỷ lệ của bột trong hỗn hợp, tính bằng phần
trăm;
C là kẽm kim loại dạng bột, tính bằng phần trăm;
D là cặn gia nhiệt của hỗn hợp, tính bằng phần
trăm.
Đối với mẫu hai thành phần đều ở dạng lỏng, tạp
chất không tan trong dung môi phải được lấy từ chất lỏng có chứa bột kẽm và
lượng kẽm kim loại phải được xác định đối với tạp chất không tan trong dung môi.
Kẽm kim loại trong cặn gia nhiệt phải được tính từ tạp chất không tan trong dung
môi và cặn gia nhiệt theo công thức sau.
Dung môi được sử dụng nếu tạp chất không tan trong
dung môi được lấy phải là hỗn hợp 2- methyl-4-pentanon và aceton với tỷ lệ thể tích
1:1.
A = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là kẽm kim loại trong cặn gia nhiệt, tính
bằng phần trăm;
B là tỷ lệ của bột trong hỗn hợp, tính bằng phần
trăm;
C là kẽm kim loại dạng bột, tính bằng phần trăm;
D là cặn gia nhiệt của hỗn hợp, tính bằng phần
trăm.
6.2.11. Xác định định tính nhựa epoxy
Nhựa epoxy được xác định định tính theo TCVN
9014.
6.2.12. Độ bền thời tiết
6.2.12.1. Tấm thử
Tấm thử phải là tấm thép (300 x 150 x 1) mm.
Số lượng của tấm thử là một tấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phun một lần lên bề mặt bên của tấm thép (300
x 150 x 3,2) mm được gia công bằng phương pháp thổi chất mài mòn như trong 6.1 và
để yên trong 7 ngày, lấy làm mẫu thử. Sơn tương tự phải được phủ một lượt lên xung
quanh và bề mặt liền kề của mẫu thử, mẫu thử phải được bao quanh bằng cách phủ sao
cho không ảnh hưởng xấu đến phép thử.
Số lượng của các mẫu thử của một mẫu phải là hai,
trong đó một mẫu thử là mẫu ở trạng thái ban đầu.
6.2.12.3. Cách tiến hành
Sơn phủ hoàn toàn tấm thử. Sau khi làm khô và
giữ ở điều kiện quy định đối với sản phẩm, gắn mẫu thử lên giá thử thời tiết
với bề mặt thử lên trên và bắt đầu phép thử.
Trừ khi có quy định khác, thời gian bắt đầu phép
thử là tháng tư hoặc tháng mười hằng năm. Tổng thời gian thử: 24 tháng.
Thời gian quan sát: Sau 12 tháng và 24 tháng từ
khi bắt đầu phép thử.
CHÚ THÍCH: Nên chọn ngày bắt đầu thử là ngày
có mây, thời tiết đẹp.
6.2.12.4. Hạng mục đánh giá: gỉ, phồng rộp, nứt và
bong tróc.
6.13. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tất cả chi tiết cần thiết để nhận biết sản
phẩm được thử;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) Chất lượng vật liệu, kích thước, số lượng
tấm thử được yêu cầu đối với từng phép thử;
d) Kết quả thử tương ứng với từng phép thử, nếu
trường hợp thử độ bền thời tiết phải nêu rõ vị trí và loại trạm phơi mẫu, ngày bắt
đầu phơi mẫu và ngày đánh giá, hướng đặt các tấm mẫu trong quá trình phơi....
e) Bất kỳ sai khác với phương pháp thử quy
định;
f) Ngày thử nghiệm.
7. Ghi nhãn
Thùng chứa sơn giàu kẽm phải được ghi nhãn bao
gồm ít nhất các thông tin sau:
1) Tên sản phẩm và số hiệu tiêu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Khối lượng thực hoặc dung tích thực;
4) Ngày sản xuất;
5) Số lô;
6) Hướng dẫn sử dụng (phương pháp chuẩn bị hỗn
hợp sơn, chất pha loãng …) (nếu có thể tách riêng tài liệu kỹ thuật kèm theo).