TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8792
: 2011
SƠN
VÀ LỚP PHỦ BẢO VỆ KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP THỬ MÙ MUỐI
Paint and coating for
metal protection - Method of test - Salt spray (fog)
Lời nói đầu
TCVN 8792:2011 được chuyển đổi từ 22TCN
301-02 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8792:2011 do Viện Khoa học và
Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SƠN VÀ LỚP PHỦ BẢO VỆ
KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP THỬ MÙ MUỐI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này mô tả thiết bị, quy trình và
các điều kiện cần thiết để tạo ra và duy trì môi trường thử nghiệm mù muối
(sương muối).
1.2. Tiêu chuẩn này không quy định loại mẫu hay
thời gian thử để đánh giá một sản phẩm cụ thể cũng như việc giải thích về các
kết quả thu được.
1.3. Trong tiêu chuẩn này sử dụng đơn vị đo lường
hệ SI.
1.4. Tiêu chuẩn này không nêu ra tất cả các quy
định về an toàn liên quan khi sử dụng. Trách nhiệm của người áp dụng tiêu chuẩn
là phải sưu tầm các quy tắc an toàn, vệ sinh và định ra khả năng áp dụng các
quy tắc an toàn đó.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193-06), Nước
thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM D 609, Practice for Preparation of
Cold-Rolled Steel Panels for Testing Paint. Vanish Conversion Coatings and
Related Coating Products (Tiêu chuẩn thực hành về chuẩn bị các tấm mẫu thử để
kiểm tra lớp sơn, vecni, các lớp trung gian và các sản phẩm lớp phủ liên quan).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM B 368, Method for Copper - Accelerates
Acetic Acid-Salt Spray (Fog) Testing (Cass test) (Phương pháp kiểm tra mù muối
trong dung dịch muối axit axetic đồng).
ASTM G 85, Practice for Modified Salt
Spray (Fog) Testing (Tiêu chuẩn thực hành để kiểm tra sự thay đổi của mù muối).
3. Mục đích sử dụng
3.1. Tiêu chuẩn này đưa ra một môi trường ăn mòn
có thể kiểm soát khi thử nghiệm, trong đó thu được các thông tin về độ bền ăn
mòn tương đối của các mẫu kim loại và kim loại có lớp phủ được thử nghiệm.
3.2. Khi chỉ có số liệu về thử nghiệm mù muối, dự
báo tuổi thọ trong điều kiện tự nhiên ít tương quan với kết quả thử nghiệm mù
muối.
3.2.1. Mối tương quan và ngoại suy về độ bền ăn mòn
dựa trên kết quả phơi mẫu trong môi trường thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn
này không thể dự báo được mối tương quan và ngoại suy.
3.2.2. Nên xem xét mối tương quan và ngoại suy chỉ
trong trường hợp có tiến hành phơi mẫu dài ngày đối chứng thích hợp trong khí
quyển.
3.3. Độ tái lập của kết quả trong thử nghiệm mù
muối phụ thuộc nhiều vào chủng loại mẫu thử nghiệm và việc lựa chọn tiêu chí
đánh giá, cũng như việc kiểm soát các điều kiện vận hành thiết bị. Trong bất cứ
chương trình thử nghiệm nào, số thí nghiệm lặp lại phải đủ nhiều để tính dung
sai kết quả. Dung sai có thể có được khi các mẫu tương tự được thử nghiệm trong
các tủ mù muối khác nhau, mặc dù các điều kiện thử nghiệm có vẻ như giống nhau
trong phạm vi của tiêu chuẩn này.
4. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Vật liệu thích hợp để chế tạo buồng thử hoặc
phủ bảo vệ giá treo và giá đỡ là thủy tinh, cao su, nhựa, hoặc gỗ có sơn phủ
thích hợp. Không nên dùng kim loại trần.
4.3. Vật liệu chế tạo thiết bị phải được chọn sao
cho không bị ảnh hưởng bởi tính ăn mòn của môi trường mù muối.
5. Mẫu thử
Dạng và số lượng của mẫu thử sử dụng, cũng
như các tiêu chí đánh giá kết quả thử được quy định trong yêu cầu kỹ thuật về
vật liệu hoặc sản phẩm dùng để thử nghiệm hoặc được thỏa thuận giữa các bên
liên quan.
6. Chuẩn bị mẫu
6.1. Mẫu thử được làm sạch thích hợp - Phương
pháp làm sạch được lựa chọn tùy thuộc bản chất bề mặt mẫu và các loại chất
nhiễm bẩn. Thận trọng thực hiện thao tác sao cho vật mẫu không bị nhiễm bẩn trở
lại sau khi làm sạch.
6.2. Mẫu để đánh giá chất lượng màng sơn và các
lớp phủ hữu cơ khác được chuẩn bị theo các yêu cầu kỹ thuật tương ứng cho các
loại vật liệu đó hoặc thỏa thuận giữa người đặt hàng và nhà cung cấp. Ngoài ra,
các mẫu là thép phải thỏa mãn các yêu cầu của ASTM D609; việc làm sạch và chuẩn
bị bề mặt để sơn phủ phải tuân theo quy trình mô tả trong ASTM D609.
6.3. Các mẫu đã sơn phủ hay lớp phủ kim loại không
cần làm sạch quá hoặc sờ tay nhiều trước khi thử nghiệm.
6.4. Khi cần xác định khả năng phát triển ăn mòn
trên phần màng sơn hay lớp phủ hữu cơ bền mài mòn, dùng một dụng cụ nhọn rạch
nhẹ một vết hay một đường để lộ phần kim loại ra ngoài trước khi thử nghiệm.
Điều kiện để tạo ra các vết rạch tuân theo yêu cầu trong ASTM D 609, nếu không
có sự thỏa thuận riêng giữa người đặt hàng và nhà cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Có thể cắt mẫu thử nghiệm từ một
tấm thép đã được mạ, sơn phủ trước. Các mép cắt của mẫu được bảo vệ bằng lớp
phủ sơn, sáp hay dán băng keo hoặc một biện pháp hữu hiệu nào đó, để hạn chế sự
phát triển của hiệu ứng pin điện giữa mép cắt và các phần khác của mẫu đã mạ
hoặc đã có phủ sơn.
7. Vị trí đặt mẫu
7.1. Vị trí đặt mẫu trong buồng phun mù muối trong
quá trình thử nghiệm phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
7.1.1. Nếu không có quy định riêng biệt, các mẫu
được treo theo một góc 15o - 30o so với phương thẳng
đứng, hoặc tốt hơn hết là bề mặt chính cần thử song song với hướng chính của
dòng phun sương muối trong buồng thử.
7.1.2. Các mẫu thử không được tiếp xúc với nhau,
không tiếp xúc với vật liệu kim loại hoặc với vật liệu có thể hút nước.
7.1.3. Mỗi mẫu phải được sắp xếp để cản trở việc
tiếp xúc với sương mù muối.
7.1.4. Dung dịch muối từ mẫu này không được chảy
nhỏ giọt lên mẫu khác.
7.1.5. Các giọt dung dịch tích tụ trên trần hoặc
vách buồng thử không được rơi xuống bề mặt mẫu đang thử.
7.1.6. Các giọt dung dịch chảy xuống từ vật mẫu thử
không được hồi lưu trở lại bình chứa cũng như phun trở lại vật mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Dung dịch muối
8.1. Dung dịch muối được chuẩn bị bằng cách hòa
tan (5 ± 1) phần khối lượng natri clorua với 95 phần nước sạch, phù hợp với
nước loại IV được quy định trong TCVN 2117 (ASTM D 1193). Cần quan tâm đến hàm
lượng hóa chất trong muối. Muối được sử dụng là natri clorua không chứa quá 0,3
% (theo khối lượng) tạp chất nhiễm bẩn trên tổng khối lượng. Hàm lượng
halogenua (bromua, florua, iodua), không kể clorua, không được vượt quá 0,1 %
khối lượng của muối. Hàm lượng đồng không được quá 0,3 mg/kg. Clorua natri có
chứa các tác nhân chống cặn không được dùng vì chúng có thể hoạt động như chất
ức chế ăn mòn. Bảng 1 quy định thời hạn của các tạp chất. Theo thỏa thuận giữa
người đặt hàng và nhà cung cấp, đôi khi cần phải tiến hành phân tích thành phần
nước để xác định giới hạn của các nguyên tố hoặc hợp chất không có trong các
thành phần đã nêu trên.
Bảng 1 - Giới hạn cực
đại cho phép về mức độ tạp chất trong natri clorua
Chất bẩn
Lượng cho phép
Tổng tạp chất, %
≤ 0,3
Halogenua (bromua, florua, iodua) không kể
Cl, %
≤ 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,3
Tác nhân chống đóng cặn, %
0,0
A. Công thức tính khối lượng muối cần thiết
để đạt dung dịch 5% theo khối lượng nước cho trước là:
0,053 x khối lượng nước = khối lượng NaCl cần
Khối lượng nước là 1g/1 mL. Để tính khối
lượng muối cần thiết để pha 1 L dung dịch muối 5 % theo đơn vị gam để pha chế 1
L dung dịch nước muối 5% thì nhân 0,053 với 1000 g. Công thức này cho kết quả
là 53g NaCl cần dùng để đảm bảo mỗi lít nước là một dung dịch muối 5% khối
lượng.
Hệ số 0.053 cho natri clorua dùng ở trên được
dẫn ra như sau: 1000 g (khối lượng của một lít nước đủ) chia cho 0.95 (nước chỉ
chiếm 95% khối lượng chung của hỗn hợp) ta có 1053g. 1053g là khối lượng chung
của 1 lít nước có nồng độ natri clorua là 5%. 1053 trừ đi trọng lượng ban đầu
của 1 L nước là 1000 g ta được 53 g là trọng lượng của natri clorua 53 g của natri
clorua tổng chia cho 1000 g ban đầu của nước thu được 0.053 là hệ số đối với
natri clorua. Lấy ví dụ: để có 200 L dung dịch natri clorua 5 %, ta trộn 10,6
kg natri clorua vào 200 L nước. Vì rằng 200 L nước nặng 200 000g. 200 000 g
(nước) x (0.053 hệ số natri clorua) = 10 600 g của natri clorua hay là 10.6 kg.
B. Để đảm bảo nồng độ muối tương ứng đã đạt
được khi pha, dung dịch cần được kiểm chứng bằng máy đo độ muối tỷ trọng kế,
hoặc khối lượng riêng. Khi dùng máy đo độ muối tỷ trọng kế, chỉ số đo được phải
nằm trong khoảng 4 % đến 6 % ở nhiệt độ 25oC. Khi dùng tỷ trọng kế,
số đo nằm trong khoảng 1.0255 đến 1.0400 ở nhiệt độ 25oC.
8.2. Trong quá trình thử nghiệm, chỉ sử dụng nước
có độ tinh khiết phù hợp loại IV quy định trong TCVN 2117 (ASTM D 1193) hoặc
nước có độ tinh khiết tương đương. Không sử dụng nước máy (nước vòi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Nhiệt độ có ảnh hưởng đến pH của
dung dịch muối pha từ nước bão hòa khí cacbonic ở nhiệt độ phòng và việc điều
chỉnh độ pH có thể thực hiện theo 3 phương pháp sau:
1) Khi pH dung dịch muối được điều chỉnh ở
nhiệt độ phòng và được phun ở 35oC, độ pH của dung dịch thu hồi sẽ
lớn hơn dung dịch ban đầu do khí cacbonic thoát đi khi nhiệt độ phun cao hơn
nhiệt độ phòng. Khi pH của dung dịch muối được điều chỉnh ở nhiệt độ phòng,
phải khống chế giá trị đó dưới 6,5 để dung dịch thu hồi sau khi phun đảm bảo
giới hạn pH: 6,5 - 7,2. Lấy 50 mL mẫu dung dịch muối được pha chế ở nhiệt độ
phòng, đun nhẹ trong 30 s, làm lạnh, sau đó xác định pH. Khi pH của dung dịch
muối được điều chỉnh trong khoảng 6,5 - 7,2 bằng quy trình này, pH dung dịch
phun và dung dịch thu hồi ở 35oC sẽ nằm trong khoảng nêu trên.
2) Đun dung dịch muối đến sôi và làm lạnh
xuống 35oC, sau đó duy trì ở nhiệt độ này trong 48 giờ trước khi
thực hiện điều chỉnh pH, làm như vậy có thể thu được một dung dịch có độ pH cơ
bản không thay đổi khi phun ở 35oC.
3) Đun nước pha dung dịch đến 35oC
hoặc cao hơn để loại bớt khí cacbonic trước khi pha dung dịch muối, chỉnh độ pH
của dung dịch thu được trong khoảng 6,5 - 7,2, làm như vậy thu được dung dịch
có pH ít thay đổi khi phun ở 35oC.
CHÚ THÍCH 4: Dung dịch muối vừa điều chế cần
phải được lọc hoặc gạn trước khi rót vào bình chứa hoặc đầu cuối của ống dẫn
dung dịch tới máy phun được bọc bằng một số lớp vải mềm để ngăn ngừa ống phun bị
tắc.
CHÚ THÍCH 5: pH có thể được điều chỉnh bằng
HCl hoặc NaOH loãng có độ tinh khiết phân tích.
9. Nguồn cấp khí
9.1. Khí nén được cung cấp đến tháp bão hòa không
khí phải đi qua bộ lọc khí tương ứng (chú thích 6) để loại bỏ mỡ, dầu và bụi.
Nguồn không khí này được giữ ở một áp suất đủ lớn ở đáy của tháp bão hòa không
khí sao cho áp suất ở đỉnh của tháp bão hòa không khí đảm bảo yêu cầu nêu trong
Bảng 2.
Bảng 2 - Nhiệt độ dự
kiến và chỉ số áp suất ở đỉnh của tháp bão hòa khí để tiến hành phép thử ở 35oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, oC
83
46
96
47
110
48
124
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Nguồn khí nén cung cấp đến đầu phun điều áp
phải được khống chế bằng cách cho đi vào đáy của một tháp chứa đầy nước. Phương
pháp thông dụng để dẫn khí vào là đi qua một thiết bị phun (A1.4.1, Phụ lục A).
Mực nước phải được tự động điều chỉnh để đảm bảo độ ẩm cần thiết. Thông thường
phải khống chế nhiệt độ trong tháp trong khoảng 46oC đến 49oC
để bù hiệu ứng làm lạnh khi giãn nở đến áp suất khí quyển trong quá trình điều
áp. Bảng 2 quy định các nhiệt độ tại các áp suất khác nhau, thường dùng để bù
hiệu ứng làm lạnh khi áp suất giãn nở đến áp suất khí quyển.
9.3. Cần chú ý đặc biệt đến tương quan của nhiệt
độ thấp và áp suất vì rằng mối liên quan đó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc
bảo toàn tốc độ ăn mòn thu được tương ứng (chú thích 7). Tốt nhất nên bão hòa
không khí ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của buồng thử để đảm bảo độ ẩm của sương
mù muối theo Bảng 2.
CHÚ THÍCH 6: Nếu tháp vận hành ngoài khoảng
nhiệt độ và áp suất quy định đã nêu, để đảm bảo tốc độ ăn mòn thu được thỏa
đáng như mô tả ở 10.2 của tiêu chuẩn này, cần phải xét đến các biện pháp khác
để thay đổi tốc độ ăn mòn thích hợp, chẳng hạn có thể dùng mẫu đối chứng (mẫu
có tuổi thọ biết trước trong điều kiện thử nghiệm). Tốt nhất, lựa chọn mẫu đối
chứng có tuổi thọ dự kiến cùng loại. Các mẫu đối chứng cho phép chuẩn hóa các
điều kiện thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm theo chu kỳ và cũng cho phép so
sánh các kết quả thử nghiệm trong các chu kỳ khác nhau của cùng một phép thử
(Tham khảo Phụ lục A.3: Đánh giá các điều kiện ăn mòn đối với quy trình xác
định tổn hao trọng lượng).
10. Các điều kiện
trong buồng phun mù muối
10.1. Nhiệt độ: Không gian đặt mẫu của buồng phun
mù muối phải được giữ ở nhiệt độ (
)oC.
Nhiệt độ nơi đặt mẫu trong tủ khi đóng kín
phải được ghi lại (chú thích 8) ít nhất hai lần trong một ngày cách nhau ít
nhất 7 h (không kể những ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ, khi buồng phun mù
muối không cần tạm dừng để đặt thêm mẫu, sắp xếp lại hoặc lấy mẫu, thay mẫu,
cũng như kiểm tra và bổ sung dung dịch vào bình chứa).
CHÚ THÍCH 7: Phương pháp thích hợp để theo
dõi nhiệt độ là sử dụng thiết bị tự ghi hoặc một nhiệt kế có thể đọc được từ
bên ngoài khi tủ đóng kín. Nhiệt độ chỉ ghi khi tủ đóng kín để tránh đọc được
các trị số sai lệch, do hiệu ứng thoát ẩm khi mở tủ.
10.2. Phun và khối lượng mù muối
Ít nhất phải bố trí 2 bình sạch để thu hồi
dung dịch muối cho một tháp phun trong buồng phơi mẫu, nhưng tránh trộn các
giọt dung dịch nào từ mẫu thử hay một nguồn khác. Bình hứng phải được đặt gần
mẫu thí nghiệm, một cái gần sát vòi phun và một cái xa vòi phun. Cách bố trí
thông dụng được nêu trên hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 8: Bình thu hồi dung dịch thích hợp
được làm bằng phễu thủy tinh, hoặc nhựa, cuống phễu được lồng chặt vào một
xilanh có chia độ hoặc những đĩa kết dính. Phễu và đĩa với đường kính 10 cm, có
diện tích tương ứng là 80 cm2.
CHÚ THÍCH 9: Dung dịch có trọng lượng riêng
1.0255 g/mL - 1.0400 g/mL ở 25oC là đảm bảo yêu cầu về nồng độ. Nồng
độ của natriclorua cũng có thể được xác định bằng máy đo độ muối thích hợp (Ví
dụ: dùng điện cực thủy tinh chọn lọc ion natri) hoặc so màu như sau: pha loãng
5 mL dung dịch thu hồi thành 100 mL bằng nước cất và khuấy đều, dùng pipet lấy
10 mL dung dịch trên cho vào bình chuẩn độ, thêm 40 mL nước cất và 1 mL dung dịch
kali cromat 1 % (không chứa clo) và chuẩn độ với dung dịch nitrat bạc 0,1 N đến
khi vừa xuất hiện màu đỏ bền. Nếu lượng nitrat bạc cần để chuẩn là 3,4 mL - 5,1
mL thì dung dịch thu hồi có nồng độ đạt yêu cầu.
10.3. Một hoặc nhiều vòi phun được đặt để phun mù
muối nhưng tia phun không được đập trực tiếp vào mẫu thử.

Hình 1 - Bố trí các
bình thu gom nước muối
11. Tính liên tục của
thử nghiệm
Nếu không có quy định riêng về vật liệu hoặc
sản phẩm cần thử, thì thử nghiệm cần phải tiến hành liên tục trong suốt chu kỳ
thử. Vận hành liên tục nghĩa là tủ luôn đóng kín và không ngừng phun dung dịch,
trừ khi phải dừng lại tức thì để quan sát, sắp xếp lại hoặc lấy mẫu, kiểm tra
và bổ sung dung dịch vào bình chứa và để ghi các thông tin cần thiết như mô tả
trong Điều 10. Phải lập kế hoạch thử để hạn chế đến tối thiểu việc gián đoạn.
12. Chu kỳ thử nghiệm
Chu kỳ thử nghiệm phải được đề ra theo các
quy định liên quan đến vật liệu hoặc sản phẩm thử, hoặc theo sự thỏa thuận giữa
người đặt hàng và nhà cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Làm sạch mẫu đã
thử nghiệm
13.1. Trừ khi có những quy định riêng về vật liệu
và sản phẩm thử, khi kết thúc thử nghiệm, mẫu được xử lý như sau: Cẩn thận lấy
mẫu thử ra khỏi buồng thử.
13.2. Mẫu sau khi thử có thể được rửa cẩn thận
hoặc nhúng trong dòng nước sạch có nhiệt độ không lớn hơn 38oC để
rửa trôi hết cặn muối bám trên bề mặt, sau đó nhanh chóng sấy khô.
14. Đánh giá kết quả
Kiểm tra cẩn thận và nhanh chóng theo yêu cầu
của quy định về vật liệu hoặc sản phẩm được thử, hoặc theo thỏa thuận giữa
người đặt hàng và nhà cung cấp.
15. Ghi chép kết quả
và báo cáo
15.1. Cần ghi chép các thông tin sau đây, trừ khi
có những quy định riêng về vật liệu và sản phẩm thử.
15.1.1. Loại muối và nước dùng để pha chế
dung dịch muối.
15.1.2. Toàn bộ số liệu về nhiệt độ trong
không gian phơi mẫu của buồng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.3.1. Thể tích dung dịch muối thu được, tính
bằng mililít trên giờ cho 80 cm2.
15.1.3.2. Nồng độ hoặc khối lượng riêng tại 35oC
của dung dịch thu hồi, và
15.1.3.3. pH của dung dịch thu hồi.
15.2. Loại vật mẫu và kích thước của nó, hoặc số
hiệu hoặc các thông tin chi tiết khác.
15.3 Phương pháp làm sạch mẫu trước và sau khi thử
nghiệm.
15.4. Phương pháp đỡ hoặc treo vật mẫu trong buồng
thử mù muối.
15.5. Miêu tả các cách bảo vệ được sử dụng như đã
yêu cầu ở 6.5.
15.6. Tổng thời gian phơi mẫu.
15.7. Gián đoạn trong quá trình thử, nguyên nhân
và thời gian dừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 11: Phải ghi chép nồng độ hoặc khối
lượng riêng của phần dung dịch muối phun, không tiếp xúc với mẫu thử, được đưa
trở lại bình chứa.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Kết
cấu thiết bị
A.1. Buồng mù muối
A.1.1. Các tủ mù muối tiêu chuẩn do nhiều nhà
sản xuất cung cấp, nhưng một số phụ tùng nhất định thích hợp bắt buộc phải có
sẵn trước khi vận hành thiết bị theo tiêu chuẩn này để đảm bảo sự điều khiển
chính xác các chỉ số nhằm thu được các kết quả tin cậy.
A.1.2. Tủ mù muối bao gồm: buồng thử chính, tháp
bão hòa không khí, bình chứa dung dịch muối, vòi phun, giá đỡ mẫu, thiết bị
cung cấp nhiệt cùng các bộ phận điều khiển cần thiết để duy trì nhiệt độ định
sẵn.
A.1.3. Các phụ tùng như: Tấm chắn có thể điều chỉnh
hoặc tháp mù muối trung tâm, bộ điều khiển tự động mức dung dịch muối trong
bình chứa, bộ điều khiển tự động tháp bão hòa không khí, đó là những phần thiết
yếu của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.5. Tủ phải được làm từ vật liệu trơ thích hợp
như: nhựa, thủy tinh, đá, kim loại phủ nhựa chống thấm, cao su hay vật liệu
epoxy hoặc tương tự.
A.1.6. Toàn bộ hệ thống ống dẫn tiếp xúc với dung
dịch muối hay vòi phun phải được làm từ vật liệu trơ như chất dẻo. Khóa đóng mở
đường ống phải có kích cỡ đủ lớn sao cho áp suất ngược là nhỏ nhất và phải được
lắp đặt sao cho không làm tắt dung dịch. Đầu cuối của hệ thống ống thoát ra
ngoài phải được che chắn, tránh xung khí có thể gây ra sự thay đổi bất thường
của áp suất hoặc chân không trong buồng thử.
A.2. Điều chỉnh nhiệt độ
A.2.1. Việc duy trì nhiệt độ trong buồng mù muối có
thể thực hiện bằng nhiều cách. Thông thường tiến hành điều chỉnh nhiệt độ môi
trường xung quanh buồng thử mù muối và duy trì nhiệt đó ổn định. Muốn vậy, có
thể đặt buồng thử trong một căn phòng có nhiệt độ không đổi, hoặc đặt buồng thử
trong một không gian chứa đầy nước hoặc không khí có nhiệt độ có thể điều chỉnh
được.
A.2.2. Không nên sử dụng các bộ phận đun nóng
đặt chìm trong bình chứa dung dịch muối hoặc trong buồng thử, vì như vậy nhiệt
sẽ bị mất do quá trình dung dịch bay hơi và có thể có bức xạ nhiệt lên các mẫu
thử.
A.3. Vòi phun
A.3.1. Vòi phun đạt yêu cầu được làm từ cao
su cứng, nhựa hoặc bằng các vật liệu trơ khác. Loại thông dụng nhất được làm từ
chất dẻo. Có những vòi phun được chuẩn theo định mức tiêu thụ khí và dung dịch
phun. Các chỉ số làm việc của vòi phun thông dụng được nêu ở Bảng A.1.
Bảng A.1 - Các đặc
tính hoạt động của vòi phun
Chiều cao của
xiphông,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khí, dm3/min
Tiêu hao dung dịch,
cm3/h
Áp lực khí, kPa
Áp lực khí, kPa
34
69
103
138
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
138
10
19
26,5
31,5
36
2100
3840
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5256
20
19
26,5
31,5
36
636
2760
3720
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
19
26,5
31,5
36
0
1380
3000
3710
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
26,5
31,5
36
0
780
2124
2904
Bảng A.2 - Các yêu
cầu về nhiệt độ và áp suất khi thử nghiệm ở 35oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực, kPa
83
96
110
124
Nhiệt độ oC
46
47
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2. Có thể thấy rằng lượng khí tiêu thụ là tương
đối ổn định ở áp suất bình thường, nhưng nếu mức dung dịch giảm đi quá nhiều
trong quá trình thử sẽ làm giảm đi đáng kể lượng dung dịch phun. Vì vậy mức
dung dịch trong bình chứa muối phải được duy trì tự động để bảo đảm phân bố
sương mù đồng đều trong suốt quá trình thử nghiệm.
A.3.3. Nếu như vòi phun lựa chọn không phun được
dung dịch dưới dạng những hạt li ti đồng nhất, thì cần phải hướng tia phun vào
vách ngăn hoặc thành tường để gom các giọt sương mù lớn và ngăn không cho chúng
va đập lên mẫu thử. Khi ảnh hưởng của áp suất không khí chưa rõ ràng, thì điều
quan trọng là vòi phun lựa chọn phải đáp ứng điều kiện định sẵn khi làm việc ở
một áp suất khí cho trước. Các vòi phun không cần thiết phải gắn ở một đầu mút,
mà có thể đặt ở giữa và cũng có thể có hướng thẳng đứng qua một cột.
A.4. Nguồn cấp khí
A.4.1. Không khí sử dụng để phun phải được loại mỡ,
dầu, bụi trước khi sử dụng bằng cách cho đi qua một bộ lọc có chất lượng. Không
khí trong phòng được nén, làm nóng, tạo ẩm và rửa trong một bơm quay đầy nước,
với nhiệt độ của nước được điều chỉnh thích hợp. Mặt khác, không khí đã được
làm sạch có thể cấp từ đáy của tháp chứa đầy nước qua màng đá xốp hoặc tổ hợp
các đầu phun. Mực nước phải được khống chế tự động để đảm bảo sự ẩm hóa đầy đủ.
Một tử thử hoạt động phù hợp với phương pháp này và Phụ lục C sẽ có độ ẩm tương
đối nằm giữa 95% và 98%. Vì rằng dung dịch muối từ 2% đến 6% cũng cho một độ ẩm
như vậy (tuy nhiên để đảm bảo độ ẩm đồng nhất giới hạn có thể chọn là 4% đến
6%), tốt nhất nên bão hòa không khí ở các nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của buồng
thử để đảm bảo độ ẩm của sương mù, ở các áp suất khác, cần phải bù hiệu ứng làm
lạnh khi không khí giãn nở đến áp suất khí quyển.
A.4.2. Kinh nghiệm chỉ ra rằng để thu được khí
quyển trong buồng phun hoàn toàn đồng nhất phải làm tăng nhiệt độ không khí đủ
để bù lượng nhiệt bị mất.
A.5. Các dạng kết cấu thiết bị
Một buồng thử nghiệm hiện đại được chỉ ra ở
Hình A.1. Loại buồng thử to thường có mái trần gập góc. Các vòi phun được định
vị thích hợp tránh tích tụ sương mù và tạo giọt. Các vòi phun có thể được đặt ở
trần tủ hoặc đặt cách đáy tủ 0,91 m, hướng lên trên khoảng 30o đến
60o qua một khoảng trống. Số lượng vòi phun tùy thuộc vào loại, dung
tích của buồng thử và có liên quan đến thể tích của không gian thử nghiệm. Bình
chứa với dung tích 11 L đến 19 L có điều chỉnh tự động mức nước là cần cho một
buồng thử. Đặc điểm chính là loại tủ thử to, khác loại dùng trong phòng thí
nghiệm được vẽ ở Hình A.2. Kết cấu của một loại vòi phun chất dẻo, có thể do
nhiều nhà sản xuất cung cấp, được chỉ ra ở Hình A.3.

CHÚ DẪN 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1- Nhiệt kế và bộ chỉnh nhiệt để kiểm soát
đun nóng (chi tiết số 8) lắp ở đáy buồng thử
2- Thiết bị định mức nước tự động
3- Tháp làm ẩm
4- Thiết bị chỉnh nhiệt tự động để điều chỉnh
đun nóng
5- Ruột đun nước nhúng chìm (ruột gà), không
gỉ
6- Bộ phận dẫn không khí vào, có nhiều cửa mở
7- Ống dẫn khí vào vòi phun
8- Bộ phận đun nóng ở đáy
9- Nắp đậy gắn bản lề, theo nguyên tắc thủy
lực hoặc đối trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11- Bể chứa dung dịch bên trong
12- Vòi phun trên bể chứa, được thiết kế,
định vị và làm khít
12A- Vòi phun đặt trong tháp phân tán, thường
là nằm giữa tủ (loại phổ biến)
13- Rãnh bít kín nước
14- Màng thu gom và xả. Bộ phận xả khi nằm ở
phía đối diện của không gian thử nghiệm tính từ vòi phun (chi tiết 12) nhưng
thông thường là kết hợp với máng dẫn, khay đựng chất thải và ống hút chất thải
(chi tiết 16, 17, 19)
16- Khoảng cách giữa ống hút chất thải (mục
17) và màng gom và xả (mục 14, 19) để tránh việc hút không cần thiết, hoặc áp lực
ngược
17- Ống hút chất thải
18- Thiết bị giữ mức tự động của bể chứa
19- Khay đựng phế thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21- Bàn thử nghiệm hoặc giá đỡ, nằm phía dưới
vòm mái.
CHÚ DẪN 2: Hình này chỉ ra các chi tiết khác
nhau, kể cả cách sắp xếp hoán vị của vòi phun và bể chứa dung dịch.
Hình A.1 - Buồng phun
mù muối điển hình

CHÚ DẪN 3: Nói chung việc vận hành loại tủ
thử này là tương tự như đối với loại tủ thử nghiệm nhỏ trong phòng thí nghiệm
(hình A.1.1) nhưng kích thước lớn hơn để có không gian rộng hơn. Buồng thử như
vậy có các đặc tính sau:
0 - Góc của trần 90o đến 125o
1- Các tấm ngăn bên ngoài
2- Khoảng không chứa không khí
3- Các bộ phận đun công suất thấp, hoặc cuộn
xoắn hơi nước (ruột gà)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5- Cửa sổ quan sát
6- Lỗ thông khí bên trong buồng thử
7- Ống dẫn lưu bên trong buồng thử
8- Dàn ống dẫn trên sàn
Hình A.2 - Giới thiệu
cấu trúc tủ lớn, kích thước chung là 1,5 m x 2,4 m (5 ft x 8 ft) và to hơn

Hình A.3 - Cấu tạo
đầu phun điển hình

(1) Dung dịch muối: (5 ± 1) phần khối lượng
của natri clorua (NaCl) trong 95 phần khối lượng của nước sạch theo tiêu chí
loại IV trong TCVN 2117 (ASTM D 1193).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Vùng thử nghiệm của tủ phun mù muối được
khống chế ở nhiệt độ (35 + 1,1 - 1,7) oC (95 + 2 - 3) oF.
Mối tập hợp điểm đại diện cho điều kiện cân bằng ở một vị trí riêng biệt trong
buồng thử, không cần thiết đại diện cho sự đồng nhất trong toàn bộ buồng thử.
(4) Lượng mù phun được khống chế ở tốc độ 1,0
mL/h đến 2,0 mL/h cho 80 cm2 bề mặt thu nằm ngang.
CHÚ DẪN 4: Các đường nét đứt là giới hạn giao
động nhiệt.
CHÚ DẪN 5: Hình này được phép sao in.
Hình A.4 - Chuẩn hóa
hoạt động của máy phun mù muối
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Sử
dụng thử nghiệm phun mù muối (sương mù) trong nghiên cứu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Phương pháp phun mù muối đã được mở rộng, với
mục đích so sánh các vật liệu và lớp phủ bề mặt khác nhau. Nhưng cần ghi nhớ
rằng thường không có mối liên quan trực tiếp giữa độ bền khi thử nghiệm phun mù
muối với độ bền ăn mòn trong môi trường khác bởi bản chất hóa học của các phản
ứng, bao gồm sự hình thành màng và khả năng bảo vệ của nó, thường thay đổi đáng
kể theo các điều kiện môi trường cụ thể. Người tiếp nhận thông tin phải có kiến
thức về thành phần phức tạp của các hợp kim cơ bản và khả năng thay đổi đáng kể
chất lượng và độ dày màng tạo ra trên cùng một giá phơi tại cùng một thời điểm
và cần thiết phải xác định bằng toán học số lượng mẫu thử cần thiết để đạt được
mục đích thử nghiệm. Về mặt đó, cần phải khẳng định rằng Tiêu chuẩn này không
thể áp dụng để nghiên cứu hoặc thử nghiệm lớp mạ crom trang trí (nikel-crom) trên
thép hoặc vật liệu khuôn đúc trên cơ sở kẽm hoặc lớp mạ cadimi trên thép. Với
mục đích này, phương pháp của tiêu chuẩn ASTM B 368 và tiêu chuẩn ASTM G 85 là
thích hợp và được coi là phương pháp chuẩn để thử nghiệm so sánh nhôm được xử
lý hóa học (cromat hóa, phosphat hóa hoặc anot hóa), mặc dù các kết luận cuối
cùng về sự trùng lặp giữa kết quả thử nghiệm và tuổi thọ là chưa đạt được. Tiêu
chuẩn này và tiêu chuẩn ASTM G 85 là rất hiệu dụng để dự báo bản chất tương đối
của các vật liệu cùng loại trong khí quyển biển, bởi vì khi đó mô phỏng các
điều kiện cơ bản có kích hoạt của độ ẩm, nhiệt độ hoặc cả hai.
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Đánh
giá các điều kiện ăn mòn
C.1. Tổng quan
Phụ lục này liên quan đến các tấm mẫu thử
nghiệm và quy trình đánh giá các điều kiện ăn mòn trong buồng thử mù muối. Quy
trình bao gồm việc phơi các mẫu thử nghiệm bằng thép và xác định tổn hao khối
lượng của chúng trong một khoảng thời gian quy định. Điều đó, có thể được thực
hiện hàng tháng hoặc thường xuyên hơn để đảm bảo quá trình vận hành nhất quán
trong suốt thời gian. Đó cũng là điều hữu ích để tương hợp các điều kiện ăn mòn
trong các buồng thử mù muối khác nhau.
C.2. Các tấm thử nghiệm
Các tấm mẫu thử nghiệm yêu cầu phải có kích
thước (76 x 127 x 0,8) mm [(3,0 x 5,0 x 0,315) inch)] được làm từ loại thép
cacbon cán nguội thương phẩm, ký hiệu SAE 1008.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi thử nghiệm mẫu cần làm sạch dầu mỡ
vì bụi, dầu và các chất lạ khác bám trên bề mặt màu có thể làm ảnh hưởng kết
quả thí nghiệm. Sau khi làm sạch, cân từng mẫu trên cân phân tích có độ chính
xác 1,0 mg và ghi lại khối lượng của chúng.
C.4. Treo các tấm thử nghiệm
Đặt tối thiểu 2 tấm đã được cân trong buồng
thử, chiều dài 127 mm chênh một góc 30o so với phương thẳng đứng.
Đặt các tấm mẫu thí nghiệm ở gần các bình thu ngưng tụ (xem Điều 6).
C.5. Thời hạn thử nghiệm
Phơi các mẫu thí nghiệm trong buồng mù muối
trong khoảng 48 h đến 168 h.
C.6. Làm sạch tấm mẫu thử nghiệm sau khi phơi
Sau khi nhấc các tấm mẫu ra khỏi buồng thử,
tráng ngay từng mẫu dưới vòi nước chảy để làm sạch hết muối, sau đó rửa trong
nước sạch phân tích (nước cất) [xem TCVN 2117 (ASTM D 1193)]. Làm sạch hóa học
mỗi tấm mẫu trong vòng 10 min ở 20 oC đến 25 oC trong
dung dịch mới vừa được điều chế như sau:
Trộn 1000 mL axit clohydric (d = 1,19 g/cm3)
với 1000 mL nước sạch phân tích [xem TCVN 2117 (ASTM D 1193)] và thêm 10 g
hexametylen tetramin. Sau khi làm sạch, rửa từng tấm mẫu bằng nước cất sạch
phân tích và làm khô (xem 13.2).
C.7. Xác định tổn hao khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.8. Độ chính xác và độ lệch - thử nghiệm tấm
thép
C.8.1. Chương trình thử nghiệm liên phòng thí
nghiệm sử dụng 3 bộ mẫu từ thép UNS G 10080. kích thước (76 x 127 x 0,8) mm cho
thấy độ lặp lại của tổn hao khối lượng tấm thép thử nghiệm, cho thấy sự nhất
quán về kết quả tổn hao khối lượng thu được, từ đó có thể khẳng định rằng các tấm
mẫu giống nhau, được thử nghiệm song song trong một tủ mù muối, chỉ phụ thuộc
vào thời gian phơi mẫu cũng như lô mẫu hoặc nguồn gốc tấm mẫu. Chương trình thử
nghiệm liên phòng thí nghiệm này xác định được độ lệch tiêu chuẩn của độ lặp
lại, Sr, mà từ đó, giới hạn độ tin cậy 95%, r, được tính như sau:
r = 2,8 Sr (C.1)
Các giá trị Sr và r được đưa ra
trong Bảng C.1. Lưu ý rằng tốc độ ăn mòn thép trong môi trường này là gần như
ổn định trong suốt khoảng thời gian phơi mẫu và tỷ số giữa độ lệch tiêu chuẩn
và tổn hao khối lượng trung bình, hệ số của biến số, Cv, thay đổi từ 5% đến 10%
với trung bình cân được là 7,4% và r là 21% của tổn hao trọng lượng trung bình.
C.8.2. Chương trình thử nghiệm liên phòng thí
nghiệm cũng thu được các thông số về độ lặp lại của kết quả, đó là sự phù hợp
về tổn hao khối lượng khi thử nghiệm trong các phòng thí nghiệm khác nhau hoặc
trong các buồng thử khác nhau của cùng loại thiết bị. Chương trình thử nghiệm
này đưa ra độ lệch tiêu chuẩn của độ lặp lại, SR, mà từ đó giới hạn
độ lặp lại 95%, R, được tính như sau:
R = 2,8 SR (C.2)
Các giá trị SR và R được đưa ra ở
Bảng C.2. Lưu ý rằng tỉ số giữa độ lệch tiêu chuẩn và tổn hao khối lượng trung
bình, hệ số biến thiên Cv, thay đổi trong khoảng 8% đến 18% với trung bình
lượng cân là 12,7% và R là ± 36% của tổn hao trọng lượng trung bình.
C.8.3. Tổn hao trọng lượng của thép trong thử
nghiệm mù muối theo tiêu chuẩn này phụ thuộc vào tiết diện của mẫu, nhiệt độ,
thời gian phơi, thành phần dung dịch muối và độ sạch, độ pH, điều kiện phun,
công nghệ luyện kim (thành phần thép). Quy trình nêu trong phần Phụ lục C để đo
độ xâm thực ăn mòn của buồng thử mù muối trung tính đối với các tấm thép không
có sai số hệ thống, bởi giá trị độ xâm thực ăn mòn của tủ mù muối chỉ được định
nghĩa trong tiêu chuẩn này.
Bảng C.1 - Số liệu
thống kê về độ lặp lại (repeatability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian thử, h
Tổn hao khối lượng
trung bình, g
Sr, g
Cv, %
r.g
Thứ tự
QP1
48
0,8170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,20
0,1646
12
QP1
96
1,5347
0,1048
7,28
0,2934
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QP1
168
2,6996
0,2488
9,61
0,6994
12
AP
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0403
5,17
0,1128
10
AP
96
1,4094
0,0923
6,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
AP
168
2,4309
0,1594
6,56
0,4463
10
QP2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8666
0,0686
6,01
0,1921
5
QP2
96
1,5720
0,0976
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2733
5
QP2
168
2,7600
0,2588
9,38
0,7246
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 - Số liệu
thống kê về độ lặp lại (reproducibility)
Vật liệu
Thời gian thử, h
Tổn hao khối lượng
trung bình, g
Sr, g
Cv, %
R.g
Thứ tự
QP1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8170
0,0947
11,58
0,2652
12
QP1
96
1,5347
0,2019
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5853
12
QP1
168
2,5996
0,3255
12,52
0,9114
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
0,7787
0,0806
10,33
0,2254
10
AP
96
1,4094
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,54
0,4553
10
AP
168
2,4809
0,3402
14,00
0,9526
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QP2
48
0,8566
0,1529
17,85
0,4281
5
QP2
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1319
8,39
0,3693
5
QP2
168
2,7600
0,3873
14,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
CHÚ THÍCH: No = Số thứ tự của các buồng mù
muối khác nhau trong chương trình thử nghiệm; R = 95 % là giới hạn của độ lặp
lại, g; Cv = SR/avg là hệ số của độ lệch, %; và SR là
độ lệch chuẩn của độ lặp lại, g.
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Mục đích sử dụng
4 Thiết bị, dụng cụ
5 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Vị trí đặt mẫu phơi
8 Dung dịch muối
9 Nguồn cấp khí
10 Các điều kiện trong buồng phun mù muối
11 Tính liên tục của thử nghiệm
12 Chu kỳ thử nghiệm
13 Làm sạch mẫu đã thử nghiệm
14 Đánh giá kết quả
15 Ghi chép kết quả và báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Tham khảo) Sử dụng thử nghiệm phun
mù muối (sương mù) trong nghiên cứu
Phụ lục C (Tham khảo) Đánh giá các điều kiện
ăn mòn