TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12176:2018
ASTM D 6944-15
SƠN
VÀ LỚP PHỦ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CỦA LỚP PHỦ ĐÃ ĐÓNG RẮN VỚI CHU KỲ
NHIỆT
Paint and
Coating for Protection - Test method for resistance of cured coatings to
thermal cycling
Lời nói đầu
TCVN 12176:2018 được xây
dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 6944-15 Standard
practice for determining the resistance of cured coatings to thermal cycling
với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Dive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 6944-15 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 12176:2018 do Viện Khoa
học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông và Vận tải đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paint and
Coating for Protection - Test method for resistance of cured coatings to
thermal cycling
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp xác định độ bền của các lớp phủ hoặc các hệ lớp phủ đã
đóng rắn đối với các chu kỳ nhiệt được lặp đi lặp lại. Tiêu chuẩn được thiết
kế để đánh giá ảnh
hưởng của chu kỳ nhiệt lên các đặc tính của các lớp phủ hoặc các hệ lớp phủ,
bao gồm độ bám dính, độ rạn nứt, độ đứt gẫy, độ phồng rộp hoặc đặc tính khác.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để đánh giá tuổi thọ của một hệ lớp phủ cụ thể trên một bề
mặt nền nhất định.
1.2 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người
sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và
bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với giới hạn quy định trước
khi đưa vào sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu
ra. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D660, Test Method for
Evaluating Degree of Checking of Exterior Paints (Phương pháp thử đánh giá độ
rạn nứt của sơn phủ
bên ngoài).
ASTM D 661, Test Method for
Evaluating Degree of Cracking of Exterior Paints (Phương pháp thử đánh giá độ
đứt gãy của sơn phủ bên ngoà).
ASTM D 714, Test Method for Evaluating
Degree of Blistering of Paints (Phương pháp thử đánh giá độ phồng rộp của sơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 4541, Test Method for
Pull-Off strength of Coatings Using Portable Adhesion Testers (Phương pháp thử xác định khả
năng bám dính của màng phủ bằng phương pháp kéo nhổ).
ASTM D 6132, Test Method for
Nonddestructive Measurement of Dry Film Thickness of Applied Organic Coatings
Using an Ultrasonic Coating Thickness Gage (Phương pháp đo không phá hủy độ dày
màng khô của lớp phủ hữu cơ bằng cách sử dụng thiết bị siêu âm).
ASTM D 6677, Test Method for
Evaluating Adhesion by Knife (Phương pháp thử xác định độ bám dính bằng dao
cắt).
ASTM D 7091, Practice for
Nondestructive Measurement of Dry Film Thickness of Nonmagnetic Coatings
Applied to Ferrous Metals and Nonmagnetic, Nonconductive Coatings Applied to
Non - Ferrous Metals (Hướng dẫn thực hiện phép đo không phá hủy chiều
dày màng phủ khô của lớp phủ không từ tính trên nền kim loại và lớp phủ không
từ tính, không dẫn điện trên nền phi kim).
ASTM G 7234, Test Method for
Pull-Off Adhesion strength of Coatings on Concrete Using Portable Pull-Off
Adhesion Testers (Phương pháp thử xác định độ bám dính
của màng phủ trên nền bê tông bằng phương pháp kéo nhổ).
ASTM G 147, Practice of Conditioning
and Handling of Nonmetallic Materials for
Natural and Artificial Weathering Tests (Thử nghiệm độ bền phong hóa của vật liệu phi
kim trong điều kiện nhân tạo và tự nhiên).
3 Các phương pháp
thử nghiệm
3.1 Phương pháp A
- Kiểm tra mẫu đã
đóng rắn sau 30 chu kỳ nhiệt gồm: gia nhiệt - ngâm - làm lạnh.
3.2 Phương pháp
B - Kiểm tra mẫu đã đóng rắn sau 30 chu kỳ nhiệt gồm: gia nhiệt - làm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm này là để có
được thông tin về khả năng bám dính của các hệ lớp phủ đối với bề mặt nền dưới
tác động của ứng suất nhiệt. Các hệ lớp phủ được thi công và đóng rắn theo
đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất.
PHƯƠNG PHÁP
A: GIA NHIỆT - NGÂM - LÀM LẠNH
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị tạo chu kỳ
nhiệt
5.1.1 Thiết bị tạo
chu kỳ nhiệt có thể là một buồng hoặc nhiều buồng phù hợp, các mẫu
thử ở trong đó có
thể được trải qua các chu kỳ thử nghiệm nhất định. Điều kiện thử nghiệm tốt
nhất là một buồng có thiết bị gia nhiệt, làm lạnh và có thể dùng để ngâm
mẫu. Buồng này có khả năng duy trì chu kỳ thử nghiệm liên tục và lặp lại trong
phạm vi nhiệt độ quy định. Trong trường hợp không có thiết bị có thể đáp ứng được cả ba
chức năng làm lạnh, gia nhiệt và ngâm mẫu thì có thể sử dụng các thiết bị riêng
rẽ.
5.1.2 Các buồng
thiết bị phải có khả năng duy trì nhiệt độ không đổi trong mỗi khoảng thời gian
tương ứng với khoảng nhiệt độ theo quy định của quy trình thử nghiệm.
5.1.3 Các mẫu được
bố trí để giảm thiểu tiếp xúc với các bề mặt buồng hoặc các giá đỡ và để thông
không khí trong buồng được tốt nhất.
5.1.4 Nhiệt độ
trong thiết bị tạo chu kỳ nhiệt phải tương đối đồng nhất tại các vị trí khác nhau trong buồng tại bất kỳ
thời điểm nào, chênh lệch nhau không quá 3 °C ngoại trừ trong quá trình chuyển đổi giữa chu kỳ nóng và lạnh.
Hai giờ là khoảng thời gian cho phép để thiết bị đạt đến cấp nhiệt độ tiếp theo.
6 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Sử dụng mỗi
loại lớp phủ hoặc hệ lớp phủ trên tối thiểu hai mẫu để xác định độ lặp lại. Nếu lựa
chọn nền là bê tông xi măng thì việc bảo quản nền phải được thỏa thuận giữa
người mua và người cung cấp.
6.2.1 Khi tiến
hành các thử nghiệm phá hủy (ví dụ thử
nghiệm độ bám dính) phải có đủ số lượng mẫu đối chứng để đánh giá so
với mẫu đã thử nghiệm sau mỗi chu kỳ thử nghiệm.
6.2.2 Việc phơi
mẫu tự nhiên của một vật liệu tương tự đã biết tính năng phải tiến hành cùng
thời gian với vật liệu thử.
6.3 Thực hiện
theo các bước được mô tả trong ASTM G147 cho việc nhận dạng, ổn định và xử
lý mẫu thử, mẫu đối chứng trước, trong và sau chu kỳ thử nghiệm.
6.4 Trừ khi có
quy định khác, bảo dưỡng mẫu thử tối
thiểu là 7 ngày ở (23 ± 3) °C
trước khi bắt đầu chu kỳ nhiệt.
6.5 Trước khi
thử nghiệm chu kỳ nhiệt cần ưu tiên xác định các tính chất có liên quan của lớp
phủ trên các tấm thử đối chứng. Nên tham khảo các phương pháp trong các tiêu
chuẩn ASTM D 660,
ASTM D 661, ASTM D 714, ASTM D3359, và ASTM D 4541 hoặc ASTM D 6677 hoặc ASTM D
7234. Nên xem xét các yêu cầu sử dụng sản phẩm để lựa chọn phương pháp đánh giá
thích hợp.
7 Cách tiến hành
7.1 Sau thời
gian đóng rắn, đặt mẫu vào thiết bị tạo chu kỳ nhiệt hoặc buồng thử nghiệm và
bắt đầu quá trình thử nghiệm.
7.1.1 Trình tự thử
nghiệm phù hợp được thể hiện trong bảng dưới đây. Các quy trình khác cũng có
thể được sử dụng theo thỏa thuận giữa
người mua và nhà cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện
Thời gian (h)
Nhiệt độ (°C)
Môi trường
50 ±3
Không khí
4
25 ±3
Ngâm trong
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-5 ± 3) (*)
Không khí
16
(*): sử dụng điều kiện nhiệt độ là
(-29 ± 3) °C trong trường hợp có yêu cầu hoặc theo thỏa thuận giữa các
bên
7.2 Lặp lại 30
chu kỳ (gia nhiệt - ngâm - làm lạnh), hoặc số chu kỳ khác theo thỏa thuận của bên
thử nghiệm và bên yêu cầu thử nghiệm. Giữ nguyên bề mặt của các tấm mẫu ướt khi
chuyển từ bước ngâm sang bước làm lạnh. Duy trì ở điều kiện làm lạnh nếu có sự
gián đoạn trong chu kỳ thử nghiệm (ví dụ cuối tuần, ngày nghỉ), đánh giá mẫu
sau mỗi 5 chu kỳ hoặc sau 30 chu kỳ. Các phép thử phá hủy thường được thực hiện
sau khi hoàn thành tất cả các chu kỳ.
PHƯƠNG PHÁP
B: GIA NHIỆT - LÀM LẠNH
8 Thiết bị, dụng cụ
8.1 Thiết bị tạo chu kỳ
nhiệt
8.1.1 Thiết bị tạo
chu kỳ nhiệt có thể là một buồng hoặc nhiều buồng phù hợp, các mẫu thử ở trong đó có
thể được trải qua các chu kỳ thử nghiệm nhất định. Điều kiện thử nghiệm tốt
nhất là một buồng có thiết bị gia nhiệt và làm lạnh. Buồng này có khả năng duy
trì chu kỳ thử nghiệm liên tục và lặp lại trong phạm vi nhiệt độ quy định.
Trong trường hợp không có thiết bị có thể đáp ứng được cả hai chức năng làm
lạnh và gia nhiệt thì các thiết bị riêng rẽ có thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Các mẫu được
bố trí để giảm thiểu tiếp xúc với các bề mặt buồng hoặc các giá đỡ và để sự lưu
thông không khí trong buồng được tốt nhất.
8.1.4 Nhiệt độ
trong thiết bị tạo chu kỳ nhiệt phải tương đối đồng nhất tại các vị trí khác
nhau trong buồng tại bất kỳ thời điểm nào, chênh lệch nhau không quá 3 °C, ngoại
trừ trong quá trình chuyển đổi giữa chu kỳ nóng và lạnh. Hai giờ là khoảng thời gian
cho phép để thiết bị đạt đến cấp
nhiệt độ tiếp theo.
9 Mẫu thử
Mẫu thử nghiệm được thực hiện như trong Điều 6.
10 Cách tiến hành
10.1 Sau thời
gian đóng rắn, đặt mẫu vào thiết bị tạo chu kỳ nhiệt hoặc buồng thử nghiệm và
bắt đầu quá trình thử nghiệm.
10.1.1 Trình tự thử
nghiệm phù hợp được thể hiện trong
bảng dưới đây. Các quy trình khác về nhiệt độ có thể được sử dụng theo thỏa thuận giữa
người mua và nhà cung cấp.
Bảng 2 - Trình
tự và điều kiện thử nghiệm của
phương pháp B
Điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ (°C)
Môi trường
50 ±3
Không khí
8
(-5 ± 3) (*)
Không khí
16
(*) sử dụng điều
kiện nhiệt độ là (-29 ± 3)
°C trong trường hợp có yêu
cầu hoặc theo thỏa thuận giữa các bên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Báo cáo kết quả
thử nghiệm
11.1 Phương pháp
và số chu kỳ thử nghiệm.
11.2 Nhiệt độ chu
kỳ thử nghiệm.
11.3 Bằng quan
sát, đánh giá độ rạn nứt với mỗi tấm mẫu như mô tả trong ASTM D 660 (nếu sử
dụng).
11.4 Bằng quan
sát, đánh giá độ đứt gẫy với mỗi tấm mẫu như mô tả trong ASTM D 661 (nếu sử
dụng).
11.5 Bằng quan
sát, đánh giá độ phồng rộp với mỗi tấm mẫu như mô tả trong ASTM D 714 (nếu sử dụng).
11.6 Kết quả kiểm
tra độ bám dính bằng một hoặc nhiều phương pháp thử như ASTM D 3359, ASTM D
4541, ASTM D 6677 hoặc ASTM D 7234 (nếu sử dụng) so sánh với độ bám dính của lớp phủ
trên tấm mẫu không qua chu kỳ nhiệt.
11.7 Mô tả mẫu
thử nghiệm, bao gồm loại nền, chiều dày nền, chuẩn bị bề mặt (mức độ sạch và độ
nhám), loại lớp phủ, chiều dày màng phủ, thời gian đóng rắn, điều kiện ổn định
trước khi thử nghiệm chu kỳ nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Các phương
pháp thử nghiệm
4 Ý nghĩa và
sử dụng
5 Thiết bị,
dụng cụ
6 Mẫu thử
7 Cách tiến
hành
8 Thiết bị,
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Cách tiến
hành
11 Báo cáo kết
quả thử nghiệm