TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
2091 : 2008
ISO
1524 : 2000
SƠN, VECNI VÀ MỰC IN - XÁC ĐỊNH ĐỘ NGHIỀN MỊN
Paints,
varnishes and printing inks - Determination of fineness of
grind
Lời nói đầu
TCVN 2091 : 2008 thay thế cho TCVN
2091 : 1993.
TCVN 2091 : 2008 hoàn toàn tương đương với
ISO 1524 : 2000.
TCVN 2091 : 2008 do Tiểu Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC35/SC9 Sơn và vecni - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2091 : 2008
SƠN, VECNI VÀ
MỰC IN - XÁC ĐỊNH ĐỘ NGHIỀN MỊN
Paints,
varnishes and prinking inks -
Determination of fineness of
grind
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này là một trong
các tiêu chuẩn đề cập đến việc
lấy mẫu và thử nghiệm sơn,
vecni, mực in và các sản phẩm liên quan.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
độ nghiền mịn của sơn, mực
và các sản phẩm liên
quan bằng cách sử dụng thước đo thích hợp, được chia độ theo micromet.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng
được cho tất cả các loại
sơn lỏng và các sản phẩm có liên quan. Trong số ba thước đo được đề cập trong 4.1, thước có thang đo 100
mm phù hợp cho
tất cả các mục
đích sử dụng. Tuy nhiên thước có thang đo 50 mm và đặc biệt loại có thang đo 25 mm sẽ chỉ đưa ra các kết quả đáng
tin cậy đối với người có kỹ năng thực nghiệm, cần phải thận trọng khi đọc các chỉ số nhỏ
hơn 10 mm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết
khi áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5669 : 2007 (ISO 1513 : 1992) Sơn
và vecni - Kiểm tra và
chuẩn bị mẫu thử.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Độ nghiền mịn (fineness of
grind)
Số đọc nhận được trên thước đo tiêu chuẩn ở điều kiện thử
qui định, thể hiện độ sâu của các rãnh thước đo mà ở đó có thể thấy rõ được những
hạt rắn riêng biệt trong
sản phẩm.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Thước đo, gồm một khối
thép cứng có chiều dài
khoảng 175 mm, chiều rộng 65 mm
và
chiều
dày 13 mm.
Nên sử dụng thước bằng thép không gỉ, nhất
là khi thử
nghiệm
với sơn nước.
Bề mặt phía trên của thước phải
phẳng, nhẵn và có một hoặc hai rãnh dài khoảng 140 mm, rộng khoảng 12,5 mm,
song song với chiều dài của thước.
Độ sâu của mỗi rãnh phải thon đều dọc theo chiều dài từ một độ sâu thích hợp (ví dụ 25 mm, 50 mm hoặc 100 mm) tại một đầu đến điểm có độ sâu bằng 0 của đầu
kia và được chia độ như qui định trong Bảng 1. Thước đo điển hình được nêu
trong Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt trên của thước phải được mài tinh
hay mài bóng và phải phẳng
đến mức tất cả các điểm nằm giữa hai đường song song cách nhau 12 mm, ngoài ra tại mỗi vị trí dọc theo
bề mặt, mọi điểm
ngang qua thước phải thẳng sao cho tất
cả các điểm dọc theo thân nằm giữa hai đường thẳng song song cách nhau 1 mm. Bề mặt trên và
dưới của thước phải song song với độ chênh lệch cho phép không vượt quá 25 mm.
CHÚ THÍCH Thước đo bằng thép có kích cỡ đã công bố thích hợp với
phép thử, có thể sử dụng các
thước đo khác nếu đưa ra kết quả giống nhau.
Độ chụm của phép xác định độ nghiền mịn phụ thuộc
một phần vào loại thước đo được sử dụng (xem điều 6). Do vậy rất cần thiết phải nêu rõ loại thước đo (100 mm, 50 mm hay 25 mm) khi báo cáo kết quả hay xác
định yêu cầu kỹ thuật.
Bảng 1 - Vạch
chia độ của thước đo điển hình và các
dải đo thích hợp
Kích thước tính bằng micromet
Độ sâu tối
đa của rãnh
Khoảng cách
của các vạch
Dải đo thích
hợp
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 đến 90
50
5
15 đến 40
25
2,5
5 đến 15
Kích thước tính bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Dao gạt, gồm lưỡi dao bằng thép có một
hoặc hai lưỡi, dài khoảng
90 mm, rộng 40 mm và dày 6 mm. Các
lưỡi dao theo chiều dài phải thẳng và vê tròn theo bán kính khoảng
0,25 mm. Dao gạt thích hợp được nêu trong Hình 2.
Dao phải được kiểm tra định kỳ về độ
mòn, sự hư hỏng và biến dạng. Loại
bỏ dao nếu kiểm tra thấy hư hỏng.
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng mặt trên của thước đo để kiểm tra dao gạt
hằng ngày, miễn là dao
không bị mòn và cong.
Khi không sử dụng, phải cất
dao vào trong hộp nhung hay vật liệu mềm tương tự.
Kích thước (xấp xỉ) bằng milimet

CHÚ GIẢI
1. Lưỡi dao gạt, R 0,25
Hình 2 - Dao gạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu đại diện cho sản phẩm cần kiểm
tra theo TCVN 2090 (ISO 15528).
Kiểm tra và chuẩn bị từng mẫu để thử
nghiệm theo TCVN 5669 (ISO 1513).
6. Cách tiến hành
6.1. Tiến hành xác định
sơ bộ để thiết lập kích
cỡ của thước đo
thích hợp nhất
cho phép thử và độ nghiền mịn gần đúng của mẫu
thử (xem Bảng 1 và Chú thích trong
6.5). Phép xác định gần đúng này không đưa vào kết quả thử nghiệm.
Sau đó tiến hành phép
thử ba lần.
6.2. Đặt thước đo (4.1)
(thước đo phải hoàn toàn sạch và khô) lên bề mặt phẳng nằm ngang.
6.3. Rót một lượng mẫu vừa
đủ vào phần cuối của rãnh sao cho mẫu chảy tràn ra ngoài chút ít. Cẩn thận trong
khi rót mẫu không để tạo bọt khí.
6.4. Giữ dao gạt (4.2) giữa
các ngón cái và các ngón khác của cả hai bàn tay và đặt cạnh của dao tiếp xúc
với bề mặt của
thước đo tại đầu cuối sâu nhất
của rãnh với chiều dài dao gạt song song với chiều rộng của thước đo. Trong khi
giữ dao gạt vuông góc với bề mặt thước đo và tại góc vuông với chiều dài của rãnh, kéo dao với tốc độ không đổi trên bề mặt thước đo qua điểm có độ sâu 0 của
rãnh
trong
1 s đến 2 s. Trong trường hợp mực in, hoặc chất lỏng có độ đặc tương tự, thời
gian cần thiết để kéo dao qua chiều dài của
rãnh phải không ít hơn 5 s, để tránh kết quả quá thấp. Sử dụng đủ áp lực hướng
xuống dao gạt để đảm bảo rãnh được đổ đầy mẫu và lượng dư bị gạt ra ngoài
rãnh.
6.5. Sau khi gạt xong càng
nhanh càng tốt (trong
vòng vài giây), quan sát thước đo từ mặt cạnh sao cho hướng nhìn nằm ở ngay các góc
vuông với chiều dài của thước và tại góc nhìn trong khoảng 20° đến 30° so với
bề mặt thước trong khi ánh sáng tạo
thành mô hình mẫu trong
rãnh nhìn thấy rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Quan sát vị trí ở đó sản phẩm xuất
hiện nhiều vết đốm, đặc
biệt ở chỗ dài rộng 3 mm
ngang qua rãnh có chứa năm đến mười hạt
(xem Hình 3 và Hình 4). Bỏ qua
các vết đốm rải rác
có thể xuất hiện trước vị trí có nhiều vết đốm. Ước lượng vị trí giới hạn
trên của dải chính xác đến:
- 5 mm đối với thước đo 100 mm;
- 2 mm đối với thước đo 50 mm;
- 1 mm đối với thước đo 25 mm.
6.7. Làm sạch thước đo và
dao gạt cẩn thận bằng
dung môi thích hợp ngay sau mỗi lần đọc.

Hình 3 - Số đọc trên thước đo

Hình 4 - Ảnh
phóng to số đọc 18 mm trên thước đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính giá trị trung bình của ba
phép thử và ghi kết quả chính xác tương tự như các số đọc ban đầu (xem 6.6).
8. Độ chụm
8.1. Độ lặp lại, r
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
đơn lẻ nhận được trên cùng mẫu thử
do cùng một thí nghiệm viên thực hiện
trong cùng phòng thử nghiệm, sử dụng
cùng thiết bị trong khoảng
thời gian ngắn,
sử dụng phương pháp thử đã được tiêu chuẩn
hóa có xác suất 95 % là 10 % dải đo của thước.
8.2. Độ tái lập, R
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử đơn lẻ nhận được trên cùng mẫu thử do các thí nghiệm viên thực hiện
trong các phòng thử nghiệm khác nhau sử dụng phương pháp thử đã được tiêu
chuẩn hóa có xác
suất 95 % là 20 % dải đo của thước.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Tất cả các chi tiết cần thiết
đối với việc nhận dạng mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Qui cách của thước đo được sử dụng;
d) Chi tiết của bất kỳ sự pha
loãng nào (xem 6.5);
e) Kết quả thử nghiệm, tính bằng
micromet, được chỉ trong điều 7;
f) Bất kỳ sự sai khác với qui trình qui định,
theo thỏa thuận hoặc nguyên nhân khác;
g) Ngày thử nghiệm.