PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN
Paints
Method for
determination of finess of grind
Tiêu
chuẩn này áp dụng cho các loại sơn.
Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp xác định độ mịn của sơn bằng thước đo độ mịn, được chia độ đến mm.
Tiêu chuẩn này giới
thiệu bốn loại thước đo độ mịn (hình
1 và bảng 1), trong đó loại thước 100 mm là phù hợp cho mục đích sử dụng chung
và các loại thước 50 mm, 25 mm, 15 mm cho các kết quả tin cậy, chính xác hơn.
1.
Định nghĩa
Độ mịn đo bằng thước
là số đọc được trên thước đo chuẩn, dưới các điều kiện kiểm nghiệm qui định. Nó
thể hiện độ sâu của rãnh thước mà ở đó những hạt rắn riêng biệt trong sản phẩm
có thể được nhận rõ.
2. Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gồm
một khối thép rắn dài khoảng 175 mm, rộng 65 mm và dày 13 mm và phải đảm bảo ít
nhất là không bị gỉ khi thử nghiệm với sơn nước.
Bề
mặt phía trên khối thép phải phẳng, nhẵn, có một hoặc hai rãnh dài khoảng 140
mm, rộng 12,5 mm, dọc theo chiều dài của khối thép. Độ sau của mỗi rãnh phải
tăng dần từ 0 đến 100 mm (hoặc 50
mm, 25 mm, 15 mm) và được chia độ như qui định trong bảng 1.
Độ
sâu của mỗi điểm ngang qua rãnh và dọc rãnh không được lệch với giá trị danh định
của nó quá 2,5 mm.
Mặt
trên của khối thép phải được mài tinh hay mài bóng phẳng đến mức tất cả các điểm
trên nó nằm ở giữa hai mặt phẳng song song cách nhau 12 mm và tại mỗi điểm dọc
theo chiều dài, mọi điểm ngang qua thước phải nằm giữa hai đường thẳng song
song cách nhau 1 mm.
Bề
mặt trên và dưới của khối thép phải song song với độ chênh lệch cho phép không
vượt quá 25 mm.
Chia
độ và phạm vi sử dụng của các thước.
2.2.
Dao gạt
Gồm
một con dao thép một hạơc hai lưỡi, dài khoảng 90 mm, rộng 40 mm, dày 6 mm.
Lưỡi
dao gạt phải thẳng và tròn với bán kính khoảng 0,25 mm (xem hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng chia độ, mm
Phạm vi sử dụng, mm
100
10
40 - 90
50
5
15 - 40
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 - 15
15
1,5
1,5 - 12
Dao
gạt phải được kiểm tra định kỳ độ mòn, sự phá huỷ hay độ cong bằng cách đặt lưỡi
dao lên mặt phẳng và kiểm tra sự tiếp xúc của lưỡi với mặt phẳng đối diện với
ánh sáng mạnh.
Chú
thích
1.
Có thể dùng bề mặt trên của thước để kiểm tra dao gạt hàng ngày.
2.
Khi dùng xong dao gạt phải được cất trong hộp bọc nhung hay vật liệu mềm tương
tự.
3. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm
tra và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 5669 - 1993
4. Tiến hành thử
4.1.
Xác định độ mịn của sản phẩm bằng thước 100 mm và chọn thước phù hợp theo bảng
1. Kết quả này không được tính là kết quả thí nghiệm. Sau đó đo chính xác ba lần
trên thước đã chọn.
4.2.
Đặt thước (phải khô, sạch) lên mặt
phẳng nằm ngang có bề mặt không bị trượt.
4.3.
Rót một lượng mẫu (đủ để lấp đầy
rãnh) vào sâu của rãnh sao cho mẫu hơi bị chảy ra ngoài rãnh một ít. Chú ý khi
rót mẫu không để tạo bọt khí.
4.4.
Giữ dao gạt vuông góc với bề mặt thước, lưỡi dao gạt song song với chiều ngang
thước và tiếp xúc với bề mặt thước ở phía sâu nhất của rãnh. Kéo dao gạt quá khỏi
điểm có độ sâu 0 mm của rãnh với tốc độ không đổi trong 1 - 2s. Sử dụng một áp
lực đủ xuống dao gạt sao cho rãnh được lắp đầy mẫu và lượng dư gạt ra ngoài
rãnh.
4.5.
Trong thời gian không quá 3s kể từ khi gạt xong, dưới ánh sáng đủ để nhìn rõ mẫu,
quan sát mẫu dưới góc nhìn trong khoảng 20 - 300 so với bề mặt thước.
Chú
thích
1.
Nếu độ chảy của mẫu trên thước không được trơn tru sau khi gạt, có thể dùng một
lượng tối thiểu dung môi hay dung dịch chất tạo màng cho vào mẫu và khuấy bằng
tay, sau đó là lại thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.
Quan sát mẫu trên rãnh mà ở đó xuất hiện bề mặt lốm đốm nhiều, đặc biệt ở chỗ
mà một vùng rộng 3mm ngang qua rãnh chứa 5 - 10 hạt (xem hình 3).
Đánh
giá giới hạn trên của vùng đốm đến vị trí gần nhất trên thang chia độ của từng
loại thước như sau:
5
mm cho thước 100 mm
2
mm cho thước 50 mm
1
mm cho thước 25 mm
0,5
mm cho thước 15 mm
Bề
mặt lốm đốm của mẫu xuất hiện trên rãnh có các dạng vết xước hoặc xuất hiện các
hạt thô tuỳ thuộc vào độ đặc loãng và loại sơn.
4.7.
Vệ sinh thước và dao gạt cẩn thận bằng dung môi phù hợp ngay sau khi đọc kết quả.
5. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính
giá trị trung bình của 3 lần thử và ghi kết quả với độ chính xác như các kết quả
đọc được ban đầu (4.6).
5.2.
Độ chính xác
5.2.1.
Độ lặp lại
Với
cùng một mẫu, giá trị tuyệt đối của hai hiệu số giữa hai kết quả kiểm tra riêng
biệt thu được bới cùng một người, trong cùng một phòng thí nghiệm, sử dụng cùng
một phương tiện trong cùng một khoảng thời gian ngắn, sử dụng phương pháp thử
đã chuẩn hóa, với xác suất là 10% phạm vi sử dụng thước.
5.2.2.
Độ tái lập
Giá
trị tuyệt đối của hiệu số giữa hai kết quả kiểm tra riêng biệt thu được bởi các
thí nghiệm viên, trong các phòng thí nghiệm khác nhau, sử dụng phương pháp thử
đã chuẩn hóa với xác suất 95% là 20% phạm vi sử dụng thước.