TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10TCN
785:2006
(a)TIÊU
CHUẨN RAU QUẢ - ĐIỀU KIỆN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN
RAU QUẢ
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này qui định các điều kiện cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn
lao động được áp dụng trong các cơ sở chế biến và kinh doanh các sản phẩm rau
quả nhằm kiểm soát tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tạo nên chất lượng
sản phẩm.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 5603-1998. Qui
phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm
TCVN
5542-1991. Qui phạm về vệ sinh đối với đồ hộp thực phẩm axit thấp và axit thấp
đã axit hóa
TCVN 5501-1991. Nước
uống - Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4514-88. Xí
nghiệp công nghiệp- Tổng mặt bằng- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4604-88. Xí
nghiệp công nghiệp- Nhà sản xuất- Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 6883-2001. Gạch
gốm ốp lát- Gạch granit. yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6884-2001. Gạch
ốp lát có độ hút nước thấp 0,5%<e</e
TCVN 5067-1995. Chất
lượng không khí– Phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
TCVN 5937:1995. Chất
lượng không khí– Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
TCVN 5938:1995. Chất
lượng không khí- Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không
khí xung quanh.
TCVN 5939:1995. Chất
lượng không khí- Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
TCVN 5940:1995. Chất
lượng không khí- Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5687 – 1992.
Thông gió- Điều tiết không khí- Sưởi ấm.
TCVN 3985 – 1999. Âm
học- Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1. Nguyên liệu
Các chất ban đầu
được sử dụng để chế biến thực phẩm và tạo nên thành phần chính của sản phẩm
cuối cùng của thực phẩm đó
3.2. Thành phẩm
Là sản phẩm cuối
cùng của một quá trình chế biến
3.3. Bao bì
Vật chứa đựng thực
phẩm thành từng đơn vị lẻ, có thể phủ kín hoàn toàn hoặc một phần thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là những phần không
được coi là sản phẩm, nhưng vẫn còn khả năng sử dụng làm thực phẩm
3.5. Thành phần
Các chất có trong
thực phẩm bao gồm cả phụ gia thực phẩm.
3.6. Chất gây nhiễm
bẩn
Là tất cả các chất
khi lẫn vào thực phẩm làm cho thực phẩm mất khả năng vệ sinh an toàn.
3.7. Sự nhiễm bẩn
Sự nhiễm các tạp
chất gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm.
3.8. Chất phế thải
Các chất có nguồn
gốc từ nguyên liệu nhưng không dùng làm thực phẩm được và bị thải ra trong
quá trình chế biến thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bỏ các vật
chất không mong muốn có mặt trong thực phẩm.
3.10. Vệ sinh thực
phẩm
Mọi điều kiện, biện
pháp cần thiết để đảm bảo sự an toàn và phù hợp của thực phẩm ở mọi khâu
thuộc chu trình thực phẩm.
3.11. Chất tẩy rửa
Là chất để làm sạch
thiết bị, nhà xưởng và môi trường của cơ sở sản xuất thực phẩm.
3.12. Chất khử
trùng
Các chất có hoạt
tính phá huỷ các tế bào vi sinh vật và được dùng trong quá trình khử trùng
3.13. Bề mặt tiếp
xúc với thực phẩm
Bao gồm bề mặt của
dụng cụ, thiết bị, vật liệu chứa đựng và bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật nuôi, chim,
chuột, côn trùng (bao gồm cả ruồi, bọ, gián, kiến...) là nguồn nhiễm bẩn trực
tiếp hoặc gián tiếp tới thực phẩm.
3.15. Xử lý thực
phẩm
Là bất kỳ một quá
trình nào bao gồm chuẩn bị nguyên liệu, chế biến, đóng gói, vận chuyển, bảo
quản, lưu thông, phân phối thực phẩm.
3.16. Nước uống
được
Là nước tại thời
điểm sử dụng có độ tinh khiết và vệ sinh theo TCVN 5501-1991
3.17. Hệ thống kiểm
soát chất lượng
Là hệ thống các tổ
chức và biện pháp đưa ra trong suốt các công đoạn của dây chuyền chế biến
nhằm đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
4.
Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Đối với nhà máy
chế biến rau quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Yêu cầu chung
Nhà máy chế biến phải
đặt ở vị trí cao so với mặt bằng chung của khu vực, có hệ thống thoát nước chủ
động và hiệu quả để tránh bị ngập lụt vào mùa mưa.
Phải xa khu vực ô
nhiễm bụi, các chất độc hại, khói, vùng chất thải, khu vực chăn nuôi, bãi rác,
khu nghĩa trang hay bệnh viện hoặc nơi tàng trữ hoá chất ít nhất là 1000 m.
Được thiết kế và xây
dựng theo dòng chảy phù hợp với trình tự của dây chuyền công nghệ chế biến và
phân thành các khu cách biệt: tập kết nguyên liệu, chế biến, bao gói, bảo
quản... và có đường chuyển phụ phẩm và chất phế thải riêng của mỗi khu để đảm
bảo nguyên tắc không lây nhiễm chéo.
Tổng diện tích và cơ
cấu diện tích của từng phần (khu tập kết nguyên liệu, khu chế biến, khu bao
gói, khu bảo quản...) phải phù hợp với công suất thiết kế của nhà máy và được
xây dựng với không gian phù hợp đảm bảo thuận tiện cho vận hành, bảo dưỡng, làm
vệ sinh và kiểm tra.
Được xây dựng vững
chắc bằng các vật liệu không ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. Không bị các
sinh vật gây hại xâm nhập và trú ngụ, tránh sự xâm nhập của khói bụi, hơi độc
và các chất gây nhiễm bẩn khác.
Đường nội bộ nhà máy
có chiều rộng ³ 5m, được xây dựng
đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, có bề mặt cứng để các xe chuyên dùng đi lại dễ
dàng.
4.1.2. Yêu cầu cụ thể
Nhà sản xuất chính
phải đặt theo hướng gió Đông Nam, những thiết bị phát sinh ra bụi hoặc nhiệt
(như nồi hơi, thiết bị thanh trùng…), phải đặt cuối hướng gió để tránh thổi
ngược vào khu vực sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực các chất phế
thải chờ xử lý, các chất tẩy rửa, chất khử trùng, xăng dầu... phải biệt lập với
khu vực xử lý thực phẩm và ở cuối hướng gió.
Cấu trúc phải đảm bảo
cho việc di chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm, phụ phẩm, chất thải... thuận
tiện, đảm bảo an toàn cho người sản xuất và cho thực phẩm.
Sàn nhà: Phải lát bằng vật
liệu không thầm nước, không trơn, không có kẽ nứt và lồi lõm, không độc, chịu
axit, không hấp thụ, dễ làm vệ sinh, dễ khử trùng và có độ nghiêng về khu vực
thoát nước. Chất lượng gạch theo TCVN 6883-2001.
Tường và góc nhà: Phẳng, nhẵn, không
có các vết nứt, tốt nhất là ốp gạch men kính có màu sáng, không thấm nước, dễ
lau chùi và khử trùng.
Trần nhà: Bằng vật liệu chống
bám bụi và màng nhện, màu sáng, ít ngưng đọng hơi nước, không mốc mục, không bị
bong lớp phủ và dễ lau chùi. Chiều cao trần nhà không nhỏ hơn 6m.
Cửa ra vào: Bằng các vật liệu
nhẵn, không thấm nước, dễ làm sạch, dễ đóng mở và tốt nhất là tự động đóng kín.
Cửa hai cánh có chiều cao không nhỏ hơn 2,4m; chiều rộng không nhỏ hơn 2,1m.
Cửa sổ: Khung cửa bằng các
vật liệu không hấp thụ, bậu cửa sổ có độ dốc ra ngoài (để tránh bụi, nước mưa
vào khu vực sản xuất), có lưới ngăn côn trùng bằng vật liệu không gỉ và có thể
tháo lắp được dễ dàng khi làm sạch.
Khoảng cách giữa các
thiết bị chế biến với nhau và giữa thiết bị chế biến với tường phải đủ rộng để
đảm bảo thuận tiện cho việc di chuyển và thao tác chế biến, kiểm tra.
Các thiết bị đặt ở
ngoài trời cần bảo vệ bằng các biện pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mặt ngoài nắp phải
nhẵn để tránh côn trùng trú ngụ;
- Định kỳ kiểm tra.
Phân xưởng sản xuất
phải luôn luôn sạch sẽ; Phải có dụng cụ đựng phế liệu.
4.2. Phương tiện vệ
sinh
4.2.1. Cấp nước
Nước uống được dùng
cho sản xuất phải đầy đủ, tuân theo TCVN 5501-1991; “Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn
uống” ban hành kèm theo Quyết định số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng
Bộ Y tế. Nước được cấp trong các hệ thống đường ống màu xanh kín có áp suất và
nhiệt độ phù hợp với yêu cầu của từng công đoạn chế biến.
Nước không uống được
theo Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch ban hành kèm theo Quyết định số
09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ dùng cho nồi hơi, làm
vệ sinh các bề mặt không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, cho phòng chống
cháy...Nước được cấp trong các đường ống màu nâu.
Nếu chất lượng nước
cấp chưa đảm bảo cần phải có biện pháp xử lý thích hợp về hoá học và vi sinh
vật.
4.2.2. Thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
hố ga của hệ thống nước thải phải có nắp đậy, bố trí ở nơi thích hợp và dễ làm
vệ sinh.
Hệ
thống dẫn nước thải sản xuất và nước mưa phải tách rời nhau.
4.2.3. Phương tiện vệ
sinh cá nhân
4.2.3.1. Nhà vệ sinh
- Tuân thủ theo “Tiêu
chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu” ban hành kèm theo Quyết định số
08/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ Y tế.
- Phải có đủ số lượng
nhà vệ sinh phù hợp với số người làm việc trong nhà máy (không nên vượt quá 15
người /1 nhà vệ sinh).
- Không được mở cửa
thẳng ra khu vực xử lý thực phẩm, có cửa đóng kín tự động, hướng gió chính
không thổi từ khu vực nhà vệ sinh sang khu vực sản xuất.
- Phải cung cấp nước
sạch đầy đủ trong khu vực vệ sinh để rửa tay.
- Giấy vệ sinh và các
chất thải phải được chứa đựng trong các thùng có nắp đậy kín, mở tự động hoặc
mở bằng chân. Nước thải phải được thoát hết đảm bảo cho khu vệ sinh luôn khô
ráo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.2. Phương tiện
rửa tay
- Các phương tiện rửa
tay phải đúng quy cách, đặt ở các vị trí thuận tiện, có vòi cấp nước uống được
và ở nhiệt độ thích hợp với các yêu cầu của công đoạn xử lý.
- Phải có đủ phương
tiện rửa tay (xà phòng, chất khử trùng) và làm khô tay tự động (cũng có thể sử
dụng loại khăn lau dùng một lần) ở bất cứ nơi nào có yêu cầu.
- Các chất thải (khăn
giấy, chất khử trùng…) phải được chứa đựng trong các thùng kín có nắp được đóng
mở tự động hoặc bằng chân.
4.2.3.3. Nhà thay
quần áo, tủ cá nhân, nhà tắm phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và đủ cho số
công nhân trực tiếp sản xuất. Tủ cá nhân cần có khoá riêng để công nhân có thể
cất đồ trang sức trước khi vào sản xuất.
4.3. Chiếu sáng
Phải đảm bảo đủ độ
sáng theo yêu cầu của từng công đoạn. Sử dụng loại ánh sáng không làm ảnh hưởng
đến sự nhận biết màu sắc của công nhân.
Tại tất cả các công
đoạn kiểm tra bằng mắt, khu chế biến thủ công, khu phân loại nguyên liệu, bán
thành phẩm và thành phẩm thì cường độ ánh sáng không được nhỏ hơn 540 lux.
Tại các khu làm việc
khác cường độ ánh sáng không nhỏ hơn 220 lux
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Thông gió
Hệ thống thông gió
phải có công suất phù hợp với yêu cầu thông khí của từng công đoạn và được lắp
đặt tại các vị trí phù hợp nhằm loại bỏ hơi nước ngưng tụ, không khí nóng, khí
bị ô nhiễm, mùi lạ và bụi… Các cửa thông gió phải có lưới chóng côn trùng, dễ
tháo lắp khi làm vệ sinh.
Luồng không khí phải
thổi từ nơi có thành phẩm về phía nguyên liệu.
4.5. Hệ thống an toàn
Có hệ thống báo động
chung và đối với từng khu vực trong các trường hợp khẩn cấp. Có lối thoát hiểm
dễ dàng với biển báo và hướng dẫn cụ thể.
Có nội qui chi tiết
về vận hành thiết bị đặt ngay cạnh thiết bị đó, đặc biệt là đối với các thiết
bị chịu áp lực (như nồi hơi…). Phải triệt để tuân thủ Qui phạm an toàn của nhà
nước đã ban hành, định kỳ kiểm định các thiết bị áp lực.
Xây dựng hệ thống dẫn
nước phòng chống cháy xung quanh nhà máy, trang bị đủ các phương tiện phòng
chống cháy tại mỗi phân xưởng.
4.6. Thiết bị và dụng
cụ
4.6.1. Máy móc thiết
bị được chế tạo bằng vật liệu không gây nhiễm bẩn cho rau quả và sản phẩm, dễ
làm sạch. Các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với rau quả và sản phẩm phải bằng thép
không gỉ (AISI 314/316) với kết cấu phù hợp, các phần tiếp nối phải trơn nhẵn
để dễ làm sạch và khử trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3. Các thiết bị
đo lường phải được bảo dưỡng và kiểm định thường xuyên.
4.6.4.
Các dụng cụ và phương tiện cầm tay phải làm bằng các vật liệu phù hợp, không
hấp thụ (ví dụ bàn chế biến bằng nhôm/inox, dao bằng inox với chuôi dao bằng
nhựa, rổ rá bằng nhựa v...v).
4.6.5. Khoảng cách
giữa các thiết bị (nếu có) tối thiểu là 1,5 m; giữa thiết bị với tường tối
thiểu là 1,2 m.
5.
Kiểm soát vệ sinh
5.1. Nhà xưởng, thiết
bị phải được làm sạch và khử trùng định kỳ ngay sau mỗi ca làm việc hoặc trong
thời gian nghỉ giữa ca.
Dụng cụ chế biến 2
giờ vệ sinh một lần.
Cống rãnh thoát nước
và các công trình phụ cũng phải thường xuyên làm sạch.
Phương pháp và hoá chất sử dụng trong làm
sạch hoặc khử trùng phải theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
5.2. Chứa đựng, xử lý
phụ phẩm và chất thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Các chất thải
rắn phải được chứa trong các dụng cụ thích hợp có nắp đậy kín và thường xuyên
được chuyển ra khu tập kết chờ xử lý, không đi qua khu vực đang chế biến.
5.2.3.
Các dụng cụ chứa phụ phẩm và chất thải phải được làm sạch và khử trùng sau mỗi
lần sử dụng. Các khu chứa chất thải phải định kỳ làm sạch và khử trùng.
5.3. Kiểm soát hoá
chất nguy hiểm
5.3.1. Chỉ được phép
sử dụng các hoá chất sau đây trong cơ sở chế biến rau quả:
- Các hoá chất dùng
trong chế biến và trong phòng thí nghiệm.
- Các hoá chất làm
sạch và khử trùng.
- Các hoá chất diệt
và bẫy sinh vật gây hại (đối với chuột chỉ dùng bẫy).
- Các hoá chất dùng
để bảo dưỡng và vận hành thiết bị, phương tiện chế biến.
5.3.2.
Mỗi nhóm hoá chất phải được bảo quản riêng biệt trong bao bì kín, có nhãn hiệu
rõ ràng và do người chuyên trách quản lý. Kho bảo quản các hóa chất phải có cửa
khoá và hoàn toàn cách biệt với khu chế biến, khu nguyên liệu, khu thành phẩm,
khu bao gói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không thả gia súc,
gia cầm trong khu vực nhà máy chế biến rau quả.
- Phải có chương
trình hiệu quả để kiểm soát sinh vật gây hại ở nhà máy và khu vực xung quanh.
6.
Yêu cầu về con người
6.1. Điều kiện sức
khoẻ
6.1.1. Phải kiểm tra
sức khoẻ của tất cả mọi người trước khi tuyển dụng, đặc biệt với những công
nhân tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.
6.1.2.
Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho mọi người để đảm bảo chỉ có những người đủ
tiêu chuẩn sức khoẻ mới được tiếp tục làm việc trong cơ sở chế biến rau quả.
6.2. Cách ly nguồn
lây nhiễm
6.2.1. Những người bị
hoặc nghi ngờ bị bệnh truyền nhiễm phải điều trị dài ngày (bệnh lao, viêm gan
siêu vi trùng...) không được làm việc trong dây chuyền chế biến.
6.2.2.
Những người mắc bệnh dễ lây lan như cảm cúm, sốt siêu vi trùng, tả, thương
hàn... và bệnh da liễu, có vết thương, mụn nhọt có khả năng gây nhiễm bẩn thực
phẩm phải nghỉ việc để điều trị khỏi hẳn mới được tiếp tục làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả những người
tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, sản phẩm, vật liệu bao gói, với các bề mặt
tiếp xúc với thực phẩm đều phải thực hiện nghiêm túc các quy định vệ sinh sau
đây:
6.3.1. Cơ thể phải
sạch sẽ trước khi bắt tay vào công việc.
6.3.2. Áo choàng phải
sạch, không dùng khuy, không có túi; mũ trùm kín tóc, đeo khẩu trang, đi ủng và
găng tay bằng vật liệu không thấm nước và không bị ăn mòn. Với những người làm
việc ở khu vực ướt cần có thêm tạp dề bằng vật liệu không thấm nước.
6.3.3. Không đeo đồng
hồ, trang sức (nhẫn, vòng,...).
6.3.4. Móng tay phải
cắt ngắn và không sơn móng tay. Phải rửa tay kỹ bằng xà phòng, làm khô tay ngay
sau khi rửa và lội qua bể nước sát trùng (dung dịch nước clo 50ppm) trước khi
vào phân xưởng chế biến.
6.3.5. Không được ăn
uống, nhai kẹo cao su, hút thuốc, ngậm tăm, ăn trầu, ngậm thuốc chữa bệnh, nói
to, ho, hắt hơi, khạc nhổ trong khi làm việc.
6.3.6. Không vứt giấy
lộn (giấy kẹo, bao thuốc là,..), tóc, mẩu thuốc, dược phẩm, mỹ phẩm trong các
khu vực xử lý thực phẩm.
6.3.7. Không mặc
trang phục bảo hộ lao động vào khu vực nhà vệ sinh.
6.3.8. Chấp hành đúng
các quy định sử dụng các phương tiện vệ sinh và cất giữ quần áo và đồ dùng ở tủ
cá nhân bên ngoài khu vực chế biến..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện đúng như
những yêu cầu đối với công nhân trước khi vào khu vực sản xuất.
6.5. Giáo dục, đầu
tư, kiểm tra, giám sát
6.5.1. Tất cả mọi
người trong nhà máy chế biến rau quả đều phải tuân theo “Qui định yêu cầu kiến
thức về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh
thực phẩm” ban hành kèm theo Quyết định số 43/2005/QĐ-BYT ngày 20/12/2005 của Bộ
trưởng Bộ Y tế.
6.5.2. Thường xuyên
giáo dục ý thức tự giác chấp hành quy định vệ sinh cho mọi người đặc biệt là công
nhân trực tiếp sản xuất chế biến.
6.5.3. Đầu tư trang
thiết bị vệ sinh nhà xưởng và cá nhân, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra đảm bảo
các phương tiện và thiết bị vệ sinh đó luôn vận hành tốt.
6.5.4. Xây dựng các
quy chế, phương pháp, chương trình vệ sinh dưới dạng văn bản.
6.5.5. Có cán bộ
chuyên trách kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế vệ sinh ở mọi công đoạn
trong quá trình chế biến.
7.
Kiểm soát quá trình chế biến
7.1.
Nguyên tắc chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Xác định các
điểm kiểm soát quan trọng, xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng thích hợp và
kiểm soát trong suốt quá trình chế biến một cách hiệu quả.
7.1.2. Phân công
người có chuyên môn chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát hoạt động vệ sinh.
7.1.3. Thực hiện các
biện pháp đề phòng nhiễm bẩn sản phẩm.
Phải loại bỏ sản phẩm
bị nhiễm bẩn hay biến chất.
7.1.4. Phải ban hành
bằng văn bản các qui trình chế biến chi tiết, qui trình vận hành thiết bị, qui
trình vệ sinh của từng công đoạn.
7.2. Nguyên vật liệu
Xác định rõ yêu cầu
chất lượng, vệ sinh an toàn đối với nguyên liệu, vật liệu đầu vào (kể cả vật
liệu bao gói, phụ gia thực phẩm). Xác định rõ người cung cấp và khả năng kiểm
soát chất lượng nguyên liệu, vật liệu của họ.
Nguyên liệu, vật liệu
phải được bảo quản thích hợp trong kho của nhà máy trong những điều kiện có thể
chống lại được sự nhiễm bẩn và sự giảm chất lượng. Nguyên tắc “vào trước ra
trước”.
7.3. Kiểm soát hoạt
động chế biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2. Giám sát chặt
chẽ quá trình chế biến
7.3.2.1. Kiểm tra
nguyên liệu để đảm bảo chỉ những nguyên liệu đạt yêu cầu mới được đưa vào chế
biến.
7.3.2.2. Kiểm soát
các công đoạn làm chín, làm lạnh đông, làm khô, gia nhiệt, axit hoá, thanh
trùng, tiệt trùng... để đảm bảo sản phẩm được an toàn.
7.3.2.3. Kiểm soát
việc phối chế các chất phụ gia thực phẩm và các thành phần khác.
7.3.2.4. Kiểm soát
các công đoạn chế biến tránh nhiễm bẩn chéo giữa nguyên liệu, vật liệu với sản
phẩm, đặc biệt là nguy cơ nhiễm bẩn từ phụ phẩm, chất thải.
7.3.2.5. Kiểm soát
chặt chẽ các công đoạn bao gói, bảo quản sản phẩm.
7.3.3. Kiểm soát các
thông số cơ bản của quá trình đặc biệt ở các điểm trọng yếu.
7.3.3.1. Kiểm soát
các thông số nhiệt độ, thời gian, áp suất (trong thanh trùng và ghép mí), nhiệt
độ, thời gian (với các quá trình làm chín, chần, hấp, đông lạnh…).
7.3.3.2. Những thực
phẩm dễ có vi sinh vật phát triển phải được xử lý thích hợp bằng cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sản phẩm nóng duy
trì ở nhiệt độ không thấp hơn 60oC.
- Xử lý nhiệt đối với
thực phẩm axit/axit hoá để diệt các vi sinh vật chịu nhiệt trung bình.
7.3.3.3. Những sản
phẩm có tính axit hay axit hoá cần kiểm soát PH để ngăn ngừa sự phát triển của
vi sinh vật gây hại, phải duy trì PH £
4,6, bằng cách:
- Kiểm tra PH của
nguyên liệu, vật liệu.
- Kiểm tra độ axit
của thành phần bổ sung.
7.3.3.4. Kiểm soát
hàm lượng nước tự do (aw) đối với các sản phẩm khô để ngăn ngừa sự
phát triển của vi sinh vật có hại, phải xử lý để duy trì độ ẩm ở mức an toàn
bằng cách sử dụng chất hút ẩm để hàm lượng nước tự do (aw) trong sản
phẩm không tăng quá mức an toàn.
7.3.4. Các biện pháp
xử lý, thanh trùng, tiệt trùng, lạnh đông, kiểm soát PH, phải phù hợp với các
điều kiện chế biến, bảo quản, phân phối để không làm hỏng sản phẩm.
7.3.5. Không để kim
loại lẫn trong thực phẩm bằng cách dùng máy dò kim loại.
7.3.6. Phải loại bỏ
sản phẩm, nguyên vật liệu hỏng. Nếu sản phẩm bị hỏng nhưng còn tái chế được thì
việc tái chế phải có hiệu quả. Sau khi tái chế, phải kiểm tra sản phẩm kỹ lưỡng
theo yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tránh làm rơi chất
bẩn vào sản phẩm.
- Làm sạch và sát
trùng bề mặt tiếp xúc với thực phẩm.
- Kiểm soát thời
gian, nhiệt độ tại mỗi công đoạn chế biến.
7.3.8. Nếu có công
đoạn chần, việc chần phải có hiệu quả bằng cách gia nhiệt sản phẩm đến nhiệt độ
và thời gian quy định cho từng loại, sau đó nhanh chóng làm nguội và chuyển
sang công đoạn tiếp theo.
7.3.9. Khu vực và
thiết bị sản xuất thực phẩm không được sử dụng để sản xuất thức ăn gia súc.
7.4
. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản
7.4.1.
Vật liệu bao gói
theo yêu cầu 7.2.
7.4.2. Ghi nhãn: Phải ghi đầy đủ các
thông tin trên nhãn sản phẩm theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8
năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá
7.4.3. Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xếp nguyên vật
liệu, thành phẩm theo trật tự để đảm bảo “vào trước ra trước”, tiện lợi cho
kiểm tra, xuất nhập hàng và duy trì được chất lượng của nguyên vật liệu và sản
phẩm.