TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
5572:2012
HỆ
THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG – KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP – BẢN VẼ
THI CÔNG
System of building
design documents – Concrete and reinforced concrete structures – Construction
drawings
Lời nói đầu
TCVN 5572:2012 thay thế TCVN
5572:1991.
TCVN 5572:2012 được chuyển đổi từ
TCVN 5572:1991 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật và điểm b) Khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày
01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 5572:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch
Đô thị và nông thôn – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
System of building
design documents – Concrete and reinforced concrete structures – Construction
drawings
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thành phần và nguyên
tắc trình bày các bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép trong xây dựng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6084 : 20121), Bản vẽ xây
dựng – Thể hiện cốt thép bê tông.
3. Quy định chung
3.1. Thành phần bản vẽ kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép gồm các bản vẽ sau:
- Bản vẽ bố trí kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản vẽ cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép
dùng cho kết cấu lắp ghép (các cấu kiện này thường là cột, dầm… và các cấu kiện
khác chế tạo tại nhà máy hoặc công trường);
- Các bảng thống kê.
3.2. Bản vẽ kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
(sau đây gọi là bản vẽ kết cấu) ngoài việc tuân theo các quy định trong tiêu
chuẩn này còn phải tuân theo các quy định hiện hành có liên quan.
4. Bản vẽ bố trí kết
cấu
4.1. Thành phần bản vẽ bố trí kết cấu gồm các bản
vẽ sau:
- Các bản vẽ bố trí kết cấu (đối với kết cấu
đổ tại chỗ);
- Các bản vẽ bố trí cấu kiện (đối với kết cấu
lắp ghép);
- Các bảng thống kê các bộ phận, kết cấu và
cấu kiện;
- Các bảng thống kê vật liệu của kết cấu đổ
tại chỗ và kết cấu lắp ghép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Các bản vẽ bố trí kết cấu đổ tại chỗ phải
thể hiện theo tỷ lệ 1/100; 1/200; 1/500 trên đó thể hiện rõ:
- Các trục định vị của nhà hoặc công trình,
khoảng cách giữa các trục với nhau và kích thước tổng cộng;
- Các cao độ ở những độ cao nhất đặc trưng
chất của kết cấu;
- Ký hiệu các bộ phận kết cấu.
Ví dụ thể hiện sơ đồ bố trí kết cấu bê tông
cốt thép đổ tại chỗ xem trên Hình 1.
Đơn vị tính bằng
milimét

Hình 1 – Ví dụ sơ đồ
bố trí kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
5. Bản vẽ kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép đổ tại chỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Bản vẽ kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
đổ tại chỗ được thể hiện theo tỷ lệ 1/10; 1/20; 1/50; 1/100.
5.3. Trên các hình chiếu, mặt cắt và hình vẽ chi
tiết (Xem Hình 2) phải ghi rõ:
- Các trục định vị của nhà hoặc công trình,
khoảng cách giữa các trục với nhau, các kích thước tổng cộng và mối liên quan
giữa các bộ phận của kết cấu với các trục đó;
- Các cao độ ở những độ cao đặc trưng nhất
của kết cấu;
- Các chi tiết đặt sẵn;
- Các điểm nối, lỗ trống, các hốc và rãnh đặt
ống;
- Các bộ phận của kết cấu tiếp giáp dùng làm
gối đỡ cho kết cấu đổ tại chỗ (Ví dụ khối gạch xây) hay các bộ phận mà kết cấu
được ngàm vào trong đó.
5.4. Trường hợp kết cấu đổ tại chỗ gồm nhiều bộ
phận (Ví dụ: dầm, bản…), trên mỗi bộ phận cần thể hiện các sơ đồ cốt thép riêng
thì phải đặt ký hiệu cho từng bộ phận. Các ký hiệu này phải ghi rõ trên các
hình chiếu hay mặt cắt (Xem Hình 2).
Đơn vị tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 – Bản vẽ kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép đổ tại chỗ
5.5. Các bản vẽ cốt thép của kết cấu hoặc các bộ
phận của kết cấu phải tuân theo các quy định tại Điều 6 của tiêu chuẩn này.
5.6. Các bản vẽ bố trí cốt thép và chi tiết đặt
sẵn của kết cấu đổ tại chỗ phải lập thành một bộ bản vẽ riêng. Cho phép không
thể hiện bằng hình vẽ các chi tiết đơn giản (thí dụ: các thanh đơn) nằm trong
kết cấu tại chỗ, nhưng các số liệu cần thiết để gia công các chi tiết này phải
ghi rõ trong bảng thống kê của kết cấu. Trường hợp cần thiết có thể ghi các số
liệu để gia công các chi tiết này ngay trên bản vẽ kết cấu.
5.7. Các bảng thống kê vật liệu, thống kê chi phí
thép và thống kê cấu kiện cho kết cấu đổ tại chỗ và kết cấu lắp ghép phải tuân
theo quy định tại Điều 7 của tiêu chuẩn này.
6. Bản vẽ cấu kiện bê
tông và bê tông cốt thép của kết cấu lắp ghép
6.1. Bản vẽ cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép
của kết cấu lắp ghép gồm các hình chiếu, mặt cắt; hình vẽ chi tiết, bản vẽ bố
trí thép và bảng thống kê. Sơ đồ bố trí các cấu kiện lắp ghép phải phù hợp với
quy định nêu trong phụ lục A
6.2. Bản vẽ cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép
của kết cấu ghép được thể hiện theo tỷ lệ 1/10; 1/20; 1/50; 1/100.
6.3. Trên các hình chiếu, mặt cắt, hình vẽ chi
tiết phải thể hiện đầy đủ:
- Các lỗ trống, hốc tường, rãnh chừa sẵn, các
chi tiết, mối nối để liên kết các cấu kiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính bằng
milimét

Hình 3 – Bản vẽ cấu
kiện bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép
6.4. Các bản vẽ bố trí thép và các bản thống kê
của cấu kiện phải tuân theo các quy định Điều 7 và Điều 8 của tiêu chuẩn này.
7. Bản vẽ bố trí thép
7.1. Bản vẽ bố trí thép thể hiện theo tỷ lệ 1/20;
1/50; 1/100.
7.2. Trên các bản vẽ bố trí thép phải thể hiện
đầy đủ các thông tin sau: (Xem Hình 4):
- Đường bao của kết cấu đổ tại chỗ hay của
các cấu kiện lắp ghép, các kích thước để xác định vị trí thiết kế của cốt thép;
- Sản phẩm cốt thép tuân theo quy định trong
TCVN 6084:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ (tính từ mặt
ngoài của thanh cốt thép tới mép gần nhất của cấu kiện);
- Các mốc định vị (khi cần) để đảm bảo cốt
thép nằm đúng vị trí thiết kế
Đơn vị tính bằng
milimét

Hình 4 – Bản vẽ bố
trí thép
7.3. Các khung và lưới trên bản vẽ bố trí cốt
thép được phép thể hiện đơn giản như sau:
- Khung và lưới chỉ thể hiện bằng đường bao
nét đạm (Xem Hình 5);
- Để đảm bảo việc lắp đặt khung và lưới có
kích thước không đối xứng nằm đúng vị trí thiết kế, cho phép chỉ thể hiện các
nét đặc trưng của chúng (ví dụ: đường kính của một thanh thép khác biệt, Xem
Hình 6).
Đơn vị tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 – Chi tiết
khung và lưới trên bản vẽ bố trí thép
Đơn vị tính bằng
milimét

Hình 6 – Khung và
lưới có kích thước không đối xứng trên bản vẽ bố trí thép
- Nếu kết cấu có nhiều bộ phận, các bộ phận
này có lưới (hoặc khung) cốt thép giống nhau thì chỉ cần thể hiện có lưới (hoặc
khung) cốt thép đó trên cùng một bộ phận. Khi thể hiện thì phải ghi số hiệu vị
trí của bộ phận cùng với số lượng lưới (hoặc khung) cốt thép trong bộ phận đó.
Các bộ phận còn lại không cần thể hiện lưới (hoặc khung) cốt thép nữa, chỉ cần
ghi số hiệu vị trí của các bộ phận đó cùng với số lượng lưới (hoặc khung) cốt
thép (Xem Hình 7).
Đơn vị tính bằng
milimét

Hình 7 – Bản vẽ bố
trí thép của kết cấu có nhiều bộ phận
7.4. Các thanh thép riêng biệt trên bản vẽ bố trí
thép cho phép thể hiện đơn giản như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu các bộ phận khác nhau có số lượng và
bước của các thanh thép như nhau, thì chỉ cần ghi số ký hiệu vị trí của bộ phận
đó mà không phải thể hiện các chỉ dẫn về chi tiết của thanh nữa (Xem Hình 8).
Đơn vị tính bằng
milimét

Hình 8 – Bản vẽ bố
trí thép của kết cấu có các thanh thép riêng biệt
- Nếu bước của thanh thép khác nhau (ví dụ:
bố trí với một vài thanh trên một khoảng cách ngắn), thì sau khi ghi số ký hiệu
thanh chỉ cần ghi số lượng ngay bên cạnh (Xem Hình 9).
Đơn vị tính bằng
milimét

Hình 9 – Cách ghi số
hiệu và số lượng thanh thép
7.5. Phải đảm bảo tính đúng đắn, rõ ràng của bản
vẽ khi dùng cách thể hiện đơn giản các khung, lưới, các thanh riêng biệt trên
bản vẽ bố trí thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Trên các sơ đồ bố trí thép có dạng phức tạp,
đường dóng chỉ số hiệu vị trí thanh cho phép dẫn từ hai đầu của cùng một chi
tiết cốt thép hoặc một thanh đơn (Xem Hình 10)
Đơn vị tính bằng
milimét

Hình 10 – Cách thể
hiện đường dóng chỉ số hiệu thanh thép trên bản vẽ có sơ đồ bố trí thép phức
tạp
7.7. Vị trí các cấu kiện giao nhau (ví dụ: dầm
ngang và dầm dọc, khung ngang và dầm dọc…) quy ước chỉ cần thể hiện cốt thép
trong cấu kiện nằm song song với mặt phẳng bản vẽ mà không cần thể hiện cốt
thép của bộ phận giao nhau với nó (Xem Hình 10). Cốt thép của bộ phận này sẽ
thể hiện trong hình vẽ khác.
7.8. Trên các bản vẽ kích thước các thanh cốt
thép uốn cong phải ghi theo mặt trong (Xem Hình 11a và Hình 11b)
Đơn vị tính bằng
milimét

Hình 11 – Kích thước
uốn cong của các thanh cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính bằng
milimét

Hình 12 – Cách thể
hiện các khung và lưới thép có thanh và bước đều nhau
8. Các bảng thống kê
8.1. Bảng thống kê của bản vẽ kết cấu gồm các
loại sau:
- Bảng thống kê các bộ phận kết cấu hoặc cấu
kiện;
- Bảng thống kê vật liệu;
- Bảng thống kê chi phí thép.
8.2. Bảng thống kê các bộ phận kết cấu hoặc cấu
kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Bảng 1 các cấu kiện được ghi theo các
nhóm cùng tên và theo thứ tự số ký hiệu của chúng. Các cấu kiện riêng lẻ ghi ở
cuối bảng. Khối lượng bê tông để làm cấu kiện ghi ở cột “Khối lượng”.
8.2.2. Bảng thống kê các bộ phận kết cấu đổ tại chỗ
cũng được lập theo nêu trong Bảng 1.
Nếu kết cấu đổ tại chỗ gồm nhiều bộ phận có
yêu cầu có sơ đồ bố trí thép riêng biệt, thì bảng thống kê cũng phải chia ra
theo các phần đó. Tên gọi của mỗi phần ghi ngay ở cột “Phần”, tên các bộ phận
ghi tương ứng vào cột “Tên bộ phận”.
Trong cột “Số lượng” ghi rõ số lượng của từng
loại bộ phận được thống kê.
Trong cột “Khối lượng” ghi khối lượng bê tông
để làm các bộ phận kết cấu.
Trong cột “Mác bê-tông” ghi mác bê tông của
bộ phận kết cấu.
Trong cột “Chú thích” ghi rõ các chi tiết bộ
phận kết cấu xem bản vẽ số bao nhiêu.
CHÚ THÍCH: Cách ghi bảng thống kê cấu kiện
kết cấu bê tông cốt thép tham khảo Phụ lục B.
Bảng 1 – Mẫu lập Bảng
thống kê cấu kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm cấu kiện (hoặc
bộ phận)
Tên cấu kiện (hoặc
bộ phận)
Số lượng
Chiếc
Khối lượng bê tông
Mác bê tông
Chú thích
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Bảng thống kê vật liệu cho toàn bộ công
trình hoặc một bộ phận công trình theo bộ bản vẽ kết cấu được lập theo mẫu nêu
trong Bảng 2.
Cột “Tên”, “Vật liệu” ghi tên gọi các vật
liệu được tiêu chuẩn hóa và quy định theo các yêu cầu kỹ thuật;
Cột “Đơn vị” ghi đơn vị đo của vật liệu;
Cột “Cấu kiện lắp ghép” ghi khối lượng vật
liệu dùng để sản xuất các cấu kiện lắp ghép;
Cột “Bộ phận đổ tại chỗ” ghi khối lượng vật
liệu dùng để thi công những bộ phận đổ tại chỗ;
Cột “Tổng cộng” ghi khối lượng chung các vật
liệu để làm kết cấu lắp ghép và kết cấu đổ tại chỗ.
CHÚ THÍCH:
1) Khi bộ bản vẽ kết cấu có nhiều bộ nhỏ phải
lập bảng thống kê cho từng bộ đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2- Mẫu lập bảng
thống kê vật liệu
Thứ tự
Tên vật liệu và quy
cách
Đơn vị
Khối lượng
Cấu kiện lắp ghép
Cấu kiện đổ tại chỗ
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Ký hiệu các bộ phận hay cấu kiện của kết cấu
phải phù hợp với các cấu kiện ghi trong bản vẽ.
8.5. Bảng thống kê thép.
8.5.1. Bảng thống kê thép các bộ phận cấu kiện của
kết cấu đổ tại chỗ và kết cấu lắp ghép được lập theo mẫu quy định trong Bảng 3.
8.5.2. Trong các cột của bảng phải ghi đầy đủ các
thông tin sau:
Cột “Tên cấu kiện” ghi tên cấu kiện theo nhóm
cùng tên và theo ký tự số ký hiệu của chúng đã ghi trên bản vẽ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột “Ký hiệu thép” ghi rõ kí hiệu thép được
thể hiện trên bản vẽ;
Cột “Hình dáng – Kích thước” vẽ hình dáng và
ghi kích thước của các thanh thép (hoặc các chi tiết khác để chế tạo chúng);
Cột “Đường kính” ghi đường kính thép hoặc các
chỉ số quy ước của thép;
Cột “Loại thép” ghi mác thép.
CHÚ THÍCH: Trường hợp có nhiều loại tiết diện
thép, cho phép lập bảng thống kê thép hình, thép cường độ cao và thép thường
riêng biệt.
Bảng 3 – Mẫu lập bảng
thống kê thép
Tên cấu kiện
Số lượng cấu kiện
Số ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Đường kính
mm
Loại thép
Chiều dài thanh
mm
Số thanh
Tổng chiều dài
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
Ghi chú
Một cấu kiện
Toàn bộ
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6. Đối với mỗi bản vẽ hoặc từng cấu kiện cho
phép lập bảng thống kê vật liệu theo mẫu quy định trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột “Chiều dài” ghi tổng chiều dài (hoặc m2)
của từng loại thép;
Cột “trọng lượng” ghi tổng trọng lượng của
từng loại thép;
Hai dòng cuối bảng ghi tổng trọng lượng của
loại thép và tổng khối lượng bê tông.
Bảng 4 – Mẫu lập bảng
thống kê vật liệu cho từng bản vẽ/cấu kiện
Thứ tự
Loại đường kính
mm
Chiều dài
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng khối lượng bê tông: tính bằng mét
khối (m3)
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
CÁCH
THỂ HIỆN SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CẤU KIỆN LẮP GHÉP
A.1. Sơ đồ bố trí cấu kiện kết cấu lắp ghép là bản
vẽ thể hiện hình chiếu quy ước đơn giản cho các cấu kiện của kết cấu và thể
hiện mối liên hệ cần thiết giữa các cấu kiện đó.
A.2. Sơ đồ bố trí phải được thể hiện cho từng
nhóm cấu kiện và mối liên hệ giữa các nhóm với nhau bằng các kí hiệu quy ước
đặt theo trình tự thi công.
Thí dụ:
- Các móng dầm và các kết cấu dưới đất khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các dầm mái, giằng mái;
- Các tấm lợp.
A.3. Sơ đồ bố trí phải được thể hiện trên mặt
bằng và mặt đứng của kết cấu. Khi cần thiết phải thể hiện thêm các mặt cắt, các
chi tiết và các nút liên kết giữa các cấu kiện.
A.4. Các kết cấu khung không gian phức tạp được
thể hiện bằng các khung phẳng riêng biệt.
A.5. Tỷ lệ bản vẽ được quy định như sau:
- Sơ đồ bố trí cấu kiện: 1/100; 1/200; 1/400;
1/500;
- Bản vẽ chi tiết: 1/50; 1/100;
- Các nút: 1/5; 1/10; 1/15; 1/20.
A.6. Trên sơ đồ bố trí phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các mỗi liên hệ giữa các cấu kiện, các mỗi
liên hệ giữa trục tim cấu kiện đối với các trục định vị và các cấu kiện kết cấu
khác của công trình;
- Ký hiệu các cấu kiện, các bộ phận đổ tại
chỗ và các liên kết (cho phép dùng các vòng tròn để chỉ rõ các điểm nút trên sơ
đồ bố trí);
- Các chỉ dẫn trên các nút; mốc xác định vị
trí trong thiết kế của các cấu kiện, các chi tiết đặt trước bố trí không đối
xứng và các dấu hiệu phân biệt khác;
- Chỉ rõ trình tự thi công (nếu cần) (Xem
Hình A.1)

CHÚ THÍCH: Trên sơ đồ bố trí các cấu kiện
móng và kết cấu khác phải thể hiện mặt cắt móng, lớp bê tông bên dưới và mối
liên quan với các trục định vị
Hình A.1 – Sơ đồ bố
trí các cấu kiện lắp ghép trên bản vẽ thi công
- Trường hợp công trình gồm nhiều tầng có
cách bố trí cấu kiện giống nhau, chỉ cần thể hiện mặt bằng bố trí cấu kiện cho
một tầng.
A.7. Trên sơ đồ bố trí các cấu kiện móng và các
cấu kiện khác dưới đất phải chú giải các số liệu về đất nền, mực nước ngầm, các
đặc tính nước ngầm, các chỉ dẫn về công tác chuẩn bị dưới móng và các yêu cầu
đặc biệt để thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các bản vẽ móng và kết cấu khác dưới đất
lập thành một bản vẽ chính thì các số liệu dựa vào bảng số liệu chung.
A.8. Tên gọi của sơ đồ bố trí cấu kiện dựa theo
số liệu xác định vị trí của cấu kiện đó.
Ví dụ: Sơ đồ bố trí cấu kiện sàn ở cao độ
7200.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG TRÌNH BÀY TRONG BẢNG THỐNG KÊ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
Bảng B.1 – Ví dụ về
cách thể hiện nội dung bằng thống kê khối lượng bê tông cho bể nước bê tông cốt
thép trên mái
Thứ tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên cấu kiện (hoặc
bộ phận)
Số lượng
Chiếc
Khối lượng bê tông
m3
Mác bê tông
Chú thích
1
Dầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,8
200
D2
2
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D3
1
0,4
200
Xem KC-01
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dđ
1
0,32
200
3
Đan đáy bể
Dh
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
Xem KC-02
D2a
2
0,05
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2b
2
0,05
200
4
Giằng
Gi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
200
Bảng B.2 – Ví dụ về
cách thể hiện nội dung Bảng thống kê vật liệu cho bể nước bê tông cốt thép trên
mái
Thứ tự
Tên vật liệu và quy
cách
Đơn vị
Khối lượng
Cấu kiện lắp ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cộng
1
f22
Kg
83,72
83,72
2
f14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,12
8,12
3
f12
kg
39,39
39,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f10
kg
9,06
4,06
13,12
5
f8
kg
143,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
154,77
6
f6
kg
26,52
36,52
64,04
7
Dây thép buộc f0,022
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
8
Tôn tráng kẽm 0,8mm
m2
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép dải
3 x 30
m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
3 x 60
m2
0,4
10
Đổ bê tông mác 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,42
0,32
2,74
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Quy định chung
4. Bản vẽ bố trí kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Bản vẽ cấu kiện bê tông và bê tông cốt
thép của kết cấu lắp ghép
7. Bản vẽ bố trí thép
8. Các bảng thống kê
Phụ lục