TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 4182
: 2009
ASTM
D 1445 : 2005
VẬT
LIỆU DỆT - XƠ BÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN ĐỨT VÀ ĐỘ GIÃN DÀI KHI ĐỨT (PHƯƠNG PHÁP
CHÙM XƠ DẸT)
Standard test method
for breaking strength and elongation of cotton fibers (flat bundle method)
Lời nói đầu
TCVN 4182 : 2009 thay thế TCVN 4182 : 1986.
TCVN 4182 : 2009 được xây dựng trên cơ sở
chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 1445-2005 Standard test method
for breaking strength and elongation of cotton fibers (flat bundle method), với
sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 1445-2005 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 4182 : 2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẬT LIỆU DỆT - XƠ
BÔNG -
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN ĐỨT
VÀ ĐỘ GIÃN DÀI KHI ĐỨT (PHƯƠNG PHÁP CHÙM XƠ DẸT)
Standard test method
for breaking strength and elongation of cotton fibers (flat bundle method)
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Phương pháp thử này qui định việc xác định (1)
độ bền kéo hoặc độ bền đứt của xơ bông dưới dạng chùm xơ dẹt bằng cách sử dụng
chiều dài thử “0” danh nghĩa, hoặc (2) độ bền kéo hoặc độ bền đứt và độ
giãn dài trọng tải đứt của xơ bông dưới dạng chùm xơ dẹt với miếng đệm 3,2 mm (1/8
in.) trong ngàm kẹp. Phương pháp thử này áp dụng cho các xơ bông rời không xử
lý hoặc được lấy trước khi gia công hoặc nhận được từ một sản phẩm dệt.
1.2. Phương pháp thử này ban đầu được dùng để sử
dụng với các ngàm kẹp chùm xơ và thiết bị thử độ bền đặc biệt nhưng có thể được
sử dụng với các máy thử độ bền và độ giãn dài khác khi được trang bị với các
chi tiết phù hợp để hỗ trợ cho các ngàm kẹp xơ.
CHÚ THÍCH 1 Các phương pháp khác để đo độ bền
đứt của chùm xơ bao gồm Phương pháp thử ASTM D 1294 Thử độ bền đứt các chùm
xơ len tại chiều dài thử 1 in; và ASTM D 5867 Phương pháp thử để đo các
tính chất vật lý của xơ bông bằng thiết bị thử năng suất cao.
1.3. Các giá trị được tính riêng rẽ theo hệ đơn
vị mét hoặc hệ đơn vị khác và được coi là tiêu chuẩn. Các giá trị được biểu thị
trong từng hệ thống có thể không hoàn toàn tương đương; do vậy, mỗi hệ thống
phải được sử dụng độc lập với nhau không có các giá trị kết hợp.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc
an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này
phải có trách nhiệm thiết lập các qui định thích hợp về an toàn và sức khỏe,
đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn qui định trước khi sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D 123, Terminology relating to
textiles (Thuật ngữ liên quan đến vật liệu dệt).
ASTM D 1294, Test method for tensile
strength and breaking tenacity of wool fiber bundles 1 in (25,4) mm) gage lenght
(Phương pháp thử cho độ bền kéo đứt và độ bền đứt tương đối của các chùm xơ len
tại chiều dài thử 1 in (25,4 mm).
ASTM D 1441, Practice for sampling cotton
fibers of testing (Thực hành lấy mẫu xơ bông để thử).
ASTM D 1447, Test method for length and
length uniformity of cotton fibers by fibrograph measurement (Phương pháp
thử đo chiều dài và độ đồng đều theo chiều dài xơ bông bằng phép đo
Fibrograph).
ASTM D 1776, Practice for conditioning and
testing textiles (Thực hành điều hòa và thử nghiệm vật liệu dệt).
ASTM D 3025, Practice for standardizing cotton
fiber test results by use of calibration cotton standards (Thực hành chuẩn
hóa các kết quả thử xơ bông bằng cách sử dụng bông chuẩn để hiệu chuẩn).
ASTM D 5867, Test method for measurement
of physical properties of cotton fibers by high volume instruments (Phương
pháp thử tiêu chuẩn đo các tính chất vật lý của xơ bông bằng thiết bị thử năng
suất cao).
ASTM D 7139, Terminology for cotton fibers
(Thuật ngữ về xơ bông).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Đối với tất cả thuật ngữ và định nghĩa liên
quan đến xơ bông, tham khảo tiêu chuẩn Thuật ngữ ASTM D 7139.
3.1.1. Các thuật ngữ liên quan đến tiêu chuẩn này
là: lực đứt, độ bền đứt, bông, độ giãn dài tại tải trọng đứt, độ bền, độ bền
kéo.
3.2. Tất cả các thuật ngữ và định nghĩa khác liên
quan đến vật liệu dệt, tham khảo tiêu chuẩn Thuật ngữ ASTM D 123.
4. Tóm tắt phương
pháp thử
4.1. Một chùm xơ được chải song song, được kẹp
trong các ngàm kẹp, được cắt đến chiều dài nhất định, được kéo đứt trên máy thử
kéo và được cân. Độ bền kéo hoặc độ bền đứt được tính từ tỷ số của tải trọng
đứt trên khối lượng của chùm xơ.
4.2. Độ giãn dài tại lực kéo đứt có thể được xác
định trên các mẫu thử được thử độ bền đứt khi có miếng đệm 3,2 mm(1/8 in) trong
ngàm kẹp. Độ giãn dài thường được tính như là tỷ lệ phần trăm của chiều dài thử
danh nghĩa.
5. Ý nghĩa và sử dụng
5.1. Khi các kết quả trong phòng thí nghiệm của
bên mua và bên bán đều được kiểm soát bằng bông hiệu chuẩn, phương pháp thử này
để xác định độ bền kéo và độ giãn dài được xem là phù hợp cho phép thử chấp
nhận đối với chuyển hàng hóa bông thương mại và đã được sử dụng rộng rãi trong
thương mại cho phép thử chấp nhận.
5.1.1. Bàn luận – Độ bền thường được biểu
thị là centiniutơn trên tex (cN/tex), gam lực trên denier (gf/den) hoặc pound
lực trên denier (lbf/den). Độ bền tính bằng centiniutơn trên tex về mặt số học
tương đương với độ bền tính bằng gam lực trên tex nhân với 0,981.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Phương pháp thử này hữu ích trong các công
trình nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của giống loại, môi trường, và quá trình
gia công đến độ bền và độ giãn dài của xơ; và trong các nghiên cứu về mối quan
hệ giữa các tính chất này của xơ, tính năng gia công, và chất lượng của sản
phẩm cuối cùng.
5.3. Các giá trị nhận được từ độ bền và độ giãn
dài của chùm xơ dẹt có tương quan cao với các giá trị đo được trên các xơ đòn
và yêu cầu ít thời gian và ít kỹ năng hơn.
5.4. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các phép đo độ
bền nhận được trên các loại thiết bị khác nhau có tương quan cao, nhưng các kết
quả lại ở các mức khác nhau.
5.5. Bằng cách sử dụng các hệ số hiệu chỉnh được
tính từ các phép thử thực hiện trên các mẫu hiệu chuẩn tiêu chuẩn của các giá
trị thử nghiệm đã biết hoặc đã được thiết lập, các kết quả nhận được trên các
loại thiết bị khác nhau tại một chiều dài thử xác định có thể được điều chỉnh
về các mức có thể so sánh được. Do có các sự khác nhau về bông, các kết quả thử
độ bền cho một chiều dài thử không thể được ước lượng một cách tin cậy từ các
phép thử được thực hiện tại một chiều dài thử khác.
6. Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
6.1. Máy thử độ bền kéo – Cả hai loại máy
thử độ bền kéo chùm xơ dẹt phổ biến, một là loại con lắc, và một là loại mặt
phẳng nghiêng, được mô tả trong Phụ lục X1, hoặc máy khác mà từ đó có thể thu
được các kết quả so sánh được.
6.2. Cân phòng thí nghiệm:
6.2.1. Cân phân tích, có khả năng cân từ 3
mg hoặc 5 mg và có độ nhạy ±
0,01 mg cho phép thử tại chiều dài thử “0”.
6.2.2. Cân phân tích, có khả năng cân 5 mg hoặc 10
mg và có độ nhạy 0,01 mg cho phép thử tại chiều dài thử 3,2 mm (1/8 in).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Giá đỡ ngàm kẹp (loại Pressley hoặc
loại Stelometer), có một cơ cấu để chỉ mô men xoắn xấp xỉ 9 kgf.cm (8 lbf.in.)
6.3.2. Các ngàm kẹp xơ, có độ dày tổng là
11,81 ±
0,02 mm (0,465 ± 0,001 in).
6.3.3. Miếng đệm, có độ dày 3,2 ±
0,02 mm ( 0,125 ± 0,001 in).
6.3.4. Chìa vặn hoặc cờ lê cân.
6.3.5. Lược thô, có khoảng 3 răng lược/cm (8
răng lược/in.) hoặc lược Fibrograph.
6.3.6. Lược tính, có khoảng 20 răng lược/cm
(52 răng lược/in.)
6.3.7. Giấy đen, để giữ chùm xơ.
6.3.8. Dao xén
6.3.9. Cặp xoắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.11. Cái kẹp xơ hoặc cái kẹp mẫu.
7. Lấy mẫu
7.1. Lấy mẫu lô và mẫu phòng thí nghiệm theo
hướng dẫn trong tiêu chuẩn ASTM D 1441.
8. Chuẩn bị, hiệu
chuẩn và kiểm tra thiết bị
8.1. Thiết bị thử độ bền kéo – Trước khi
thực hiện phép thử độ bền xơ, kiểm tra thiết bị và giá đỡ ngàm kẹp để điều
chỉnh cơ học theo hướng dẫn đối với từng thiết bị trong Phụ lục X1, hoặc phù
hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
8.2. Cân phòng thí nghiệm – Kiểm tra đặt
về “0” đối với căn phòng thí nghiệm và đảm bảo rằng độ nhạy của cân nằm trong
khoảng sử dụng.
8.3. Các miếng da của ngàm kẹp – Thường
xuyên kiểm tra các miếng da trong các ngàm kẹp để đảm bảo rằng các miếng da ở
điều kiện tốt. Giữ các mép trong của các miếng da được xén trùng với bề mặt kim
loại và thay thế các miếng da ngay khi các rãnh trên các miếng da trở nên rõ
ràng.
9. Điều hòa
9.1. Đưa mẫu phòng thí nghiệm từ trạng thái khô
đến trạng thái cân bằng ẩm để thử trong môi trường chuẩn để thử vật liệu dệt.
Tham khảo tiêu chuẩn ASTM D 1776.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Các chùm xơ được chuẩn bị từ mẫu phòng thí
nghiệm phải được điều hòa theo yêu cầu cho mẫu phòng thí nghiệm được mô tả
trong 9.1.
10. Chuẩn bị mẫu thử
10.1. Lấy các mẫu thử (các chùm xơ dẹt) từ các mẫu
nhỏ (các chùm xơ hoặc chùm xơ Fibrograph) đã được chuẩn bị từ mẫu phòng thí
nghiệm theo hướng dẫn trong 10.1.1 hoặc 10.1.2.
10.1.1. Chuẩn bị một chùm xơ hoặc (1)
bằng cách lấy hai nhúm xơ nhỏ một cách ngẫu nhiên từ mẫu phòng thí nghiệm chưa
được trộn và đặt hai nhúm xơ này chồng lên nhau, hoặc (2) bằng cách lấy
một phần từ mẫu phòng thí nghiệm đã được trộn. Giữ chùm xơ giữa ngón cái và
ngón trỏ và chải bằng lược thô để loại bỏ tạp chất và xơ ngắn. Khi một đầu chùm
xơ giữa đã được chải, quay ngược chùm xơ lại và chải đầu kia, cẩn thận để phần
giữa của chùm xơ cũng được chải kỹ. Mỗi đầu chùm xơ cần phải chải khoảng 10
lần. Chuẩn bị hai đến sáu chùm xơ từ mỗi mẫu sẽ được thử. Mỗi chùm nặng từ 60
mg đến 80 mg. Trước khi thử, điều hòa các chùm xơ theo hướng dẫn trong Điều 9.
10.1.2. Chuẩn bị một chùm xơ Fibrograph theo
hướng dẫn trong tiêu chuẩn ASTM D 1447. Chuẩn bị từ hai đến sáu chùm xơ
Fibrograph cho mỗi mẫu sẽ được thử.
10.2. Thử một mẫu thử tử mỗi chùm xơ hoặc chùm xơ
Fibrograph, tùy thuộc vào độ chính xác mong muốn, và nếu có thể, có hai thí
nghiệm viên tham gia, mỗi người thử một nửa số mẫu thử.
10.3. Chuẩn bị mẫu thử theo hướng dẫn trong
10.3.1 hoặc trong 10.3.2.
10.3.1. Giữ chùm xơ đã được chuẩn bị ở gần điểm
giữa tâm và một đầu của chùm xơ và kéo ra một phần xơ để tạo thành một mẫu thử.
Giữ chắc mẫu thử ở một đầu và kéo chùm xơ qua lược tinh trên giá đỡ ngàm kẹp
hai đến ba lần để loại bỏ xơ rời, kết và tạp chất. Chải đầu kia của mẫu theo
cách tương tự, đồng thời giữ các đầu xơ trong khi phần giữa được chải. Duy trì
chiều rộng của mẫu thử xấp xỉ 6 mm (1/4 in.). Nếu mẫu thử quá nặng, loại bỏ xơ
ở cả hai bên của chùm xơ để có khối lượng cần thiết. Bây giờ mẫu thử đã sẵn sàng
để được kẹp vào ngàm kẹp.
10.3.2. Giữ một nhóm xơ trên lược Fibrograph,
đồng thời dùng một cái kẹp xơ hoặc một dụng cụ tương tự để giữ xơ tại điểm cách
răng lược ít nhất 15 mm (5/8 in). Kéo các xơ đi qua răng lược Fibrograph ba đến
bốn lần để làm duỗi thẳng xơ và loại bỏ các xơ rời, các xơ này là mẫu thử. Dùng
kẹp xoắn để lấy đi các kết và tạp chất còn lại. Bây giờ mẫu thử đã sẵn sàng để
được kẹp vào ngàm kẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Đặt mẫu thử vào các ngàm kẹp - Đặt mẫu thử
vào các ngàm kẹp xơ theo hướng dẫn trong 11.1.1 hoặc trong 11.1.2.
11.1.1. Sử dụng giá đỡ ngàm kẹp kiểu
Pressley, hãm chặt ngàm kẹp xơ trên giá đỡ, và mở các ngàm kẹp ra. Giữ cả hai
đầu mẫu thử đồng thời giữ mẫu thử rộng khoảng 6 mm (1/4 in), và đặt mẫu thử vào
giữa các ngàm kẹp mở. Tác dụng lực kéo căng vừa đủ để giữ các xơ duỗi thẳng
trong khi hạ phần trên của các ngàm kẹp xuống và vặn chặt phần trên của ngàm
kẹp lại bằng cách tác dụng mô men xoắn 9 kgf.cm (8 lbf.in). Mô men xoắn được
điều chỉnh bằng giá đỡ ngàm kẹp hoặc bằng chìa vặn. Tháo kẹp xơ ra khỏi giá đỡ
ngàm kẹp. Dùng dao xén, xén các đầu xơ nhô ra của mẫu thử, khi xén hướng đầu xơ
xuống dưới và hướng ra khỏi bề mặt da của ngàm kẹp.
11.1.2. Sử dụng giá đỡ ngàm kẹp kiểu
Stelometer, hãm chặt ngàm kẹp xơ trên giá đỡ, và mở các ngàm kẹp ra. Nâng ngàm
kẹp cố định trên giá đỡ và đặt đầu chùm xơ của mẫu thử dạng chùm xơ dẹt được
giữ trong kẹp xơ vào. Kéo kẹp xơ về phía trước cho đến khi nó vào vị trí trên
móc của cần sức căng. Tác dụng lực ép vừa đủ lên ngàm kẹp cố định để ngăn không
cho xơ bị trượt và nhả cần lò xo ra để tác dụng sức căng trên mẫu thử. Đóng và
vặn chặt các ngàm kẹp lại bằng một mô men xoắn 9 kgf.cm (8 lbf.in). Vặn chặt
ngàm kẹp cách xa kẹp xơ nhất để đảm bảo sức căng đúng giữa ngàm kẹp. Tháo ngàm
kẹp ra khỏi giá đỡ và xén các đầu xơ nhô ra như trong 11.1.1. Phương pháp này
dùng để đặt chùm xơ dẹt vào ngàm kẹp tạo ra một sức căng ban đầu đồng đều trên
mẫu thử, sức căng này là cần thiết để đảm bảo các phép đo tin cậy về độ giãn
dài.
11.2. Thao tác máy thử độ bền kéo – Gài các ngàm
kẹp đã được chuẩn bị vào máy thử độ bền kéo và nhả khóa hoặc nút bấm cơ để kéo
đứt mẫu thử phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị (xem Phụ lục X1).
Sau khi mẫu thử đã được kéo đứt, ghi lại lực kéo đứt gần nhất với giá trị trên
thang đo. Lấy ngàm kẹp ra khỏi thiết bị, kiểm tra xem tất cả các xơ đã bị đứt
hay chưa và đặt ngàm kẹp vào giá đỡ. Nếu không phải tất cả các xơ được kéo đứt
hoặc nếu các xơ không được kéo đứt đồng đều, hoặc nếu lực kéo đứt thấp hơn lực
kéo đứt nhỏ nhất yêu cầu cho thiết bị được sử dụng thì loại bỏ mẫu thử đó đi và
thực hiện một phép thử mới. Nếu kiểu đứt chấp nhận được thì mở ngàm kẹp ra,
dùng kẹp xoắn gom xơ đứt lại, và cân xơ chính xác đến 0,01 mg (Chú thích 4). Gom
tất cả các xơ để nhận được khối lượng đúng. Để tránh tăng khối lượng do hút ẩm,
không được chạm tay vào xơ trong khi gom và cân mẫu thử.
CHÚ THÍCH 3 Các hệ số hiệu chỉnh được mô tả
trong tiêu chuẩn ASTM D 3025 là cần thiết để nhận được các kết quả độ bền tiêu
chuẩn vì các kết quả bị ảnh hưởng nhiều bởi các sai khác về kỹ thuật của nhân
viên thí nghiệm và máy thử độ bền kéo. Khi điều chỉnh các kết quả tới mức độ
tiêu chuẩn cho loại máy thí nghiệm đang được sử dụng, các hệ số hiệu chỉnh cho
từng nhân viên thí nghiệm và máy thí nghiệm khác nhau thường không vượt quá
0,90 đến 1,10. Khi điều chỉnh các kết quả tới mức tiêu chuẩn được sử dụng thông
dụng hơn cho máy thí nghiệm loại mặt phẳng nghiêng, tuy nhiên, hệ số hiệu chỉnh
cho máy thí nghiệm loại con lắc thông thường nằm trong khoảng 1,16 đến 1,36. Sự
khác nhau về độ lớn của hệ số hiệu chỉnh cho các loại máy thí nghiệm khác nhau
chủ yếu là do sự khác nhau về tốc độ của lực. Các giá trị thí nghiệm tại chiều
dài thử 3,2 mm (1/8 in.) của bông tiêu chuẩn để hiệu chuẩn cho máy thí nghiệm
loại mặt phẳng nghiêng lớn hơn cho máy thí nghiệm loại con lắc một hệ số là
1,26.
CHÚ THÍCH 4 Nếu mong muốn, các mẫu thử đã đứt
có thể được đặt tạm thời trong giấy đen gập đôi, được giữ trong môi trường
chuẩn để thử vật liệu dệt, và được cân đối sau đó.
11.3. Sử dụng các mẫu bông tiêu chuẩn để hiệu
chuẩn – Mỗi ngày trước khi tiến hành thử, thực hiện một lần kiểm tra thử ít
nhất là ba mẫu thử cho mỗi nhân viên thí nghiệm trên một hoặc nhiều hơn mẫu
bông chuẩn để kiểm tra độ tái lập và tính đồng đều của các kết quả. Nếu có thể,
sử dụng các mẫu hiệu chuẩn tiêu chuẩn có các giá trị nằm trong khoảng của các
mẫu chưa biết sẽ được thử. Thực hiện các phép thử kiểm tra bổ sung theo cách
tương tự ít nhất là ba lần hoặc nhiều hơn trong một ngày làm việc để nhận các
kết quả để tính hệ số hiệu chỉnh. Các giá trị độ bền đứt hoặc độ bền kéo tính
được của các mẫu đã thử trong cùng một khoảng thời gian có thể được điều chỉnh
đến mức tiêu chuẩn bằng cách sử dụng hệ số hiệu chỉnh được tính toán từ phép
thử kiểm tra (xem phương trình 9 và 10 ). Hệ số này được sử dụng để hiệu chỉnh
mức của các kết quả quan sát được đối với nhân viên thí nghiệm, thiết bị và các
nguồn không điều khiển được khác nhau khi thử nghiệm.
12. Tính toán
12.1. Tính độ bền chùm xơ chưa được hiệu chỉnh cho
mỗi mẫu thử từ lực đứt và khối lượng chùm xơ theo các phương trình từ 1 đến 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B = 5,36 F/m
(1)
B = 11,81 f/m
(2)
T = 10,81 F/m
(3)
T = 23,83 f/m
(4)
B = 0,496 T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T = 2,016 B
(6)
Trong đó:
B là độ bền đứt, gf/tex;
T là độ bền kéo, 1000 psi;
F là lực kéo đứt, lbf;
f là lực kéo đứt, kgf và
m là khối lượng chùm xơ, mg.
CHÚ THÍCH 5 Do diện tích của bông trong chùm
xơ không thể được xác định một cách chính xác, phép thử không đưa ra một đại
lượng bền kéo một cách trực tiếp. Các kết quả độ bền đứt được chuyển thành mức
tương đương của các kết quả nhận được từ phép thử độ chùm xơ tròn Chandler.
Công thức chuyển đổi được thiết lập bằng thực nghiệm từ các phép thử có sử dụng
cả phương pháp chùm xơ dẹt và chùm xơ tròn được thực hiện trên rất nhiều mẫu
bông, các mẫu bông này bao gồm một dải rộng các tính chất của xơ. Phương pháp
thử chùm xơ tròn Chandler được mô tả trong tiêu chuẩn ASTM D 414. Hệ số 10,81
trong công thức 3 giả thiết một khối lượng riêng cho bông là 1,42. Khối lượng
riêng của bông được báo cáo trong khoảng từ 1,52 tới 1,56. Khi sử dụng khối
lượng riêng 1,52 sẽ cho hằng số khoảng 11,58 trong công thức 3 và sẽ nhận được
một kết quả cao hơn khoảng 7 phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B = 6,80 F/m
(7)
B = 15,00 f/m
(8)
Trong đó các thuật ngữ trong các công thức
được định nghĩa trong 12.1.1.
CHÚ THÍCH 6 Đơn vị cho độ bền đứt được khuyến
nghị là centiniuton trên tex. Giá trị độ bền đứt tính theo centiniuton trên tex
tương đương giá trị của độ bền tính theo glực trên tex nhân với 0,981. Giá trị
của độ bền đứt tính theo kilôpascal tương đương giá trị độ bền kéo đứt tính
theo pound trên inch vuông nhân với 6,89.
12.2. Tính độ bền đứt trung bình hoặc độ bền kéo
trung bình cho mỗi mẫu từ các giá trị của các mẫu thử được tính theo công thức
từ 1 đến 8.
12.3. Tính hệ số hiệu chỉnh theo công thức 9 như
sau:
Fc = Cs/Co
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Fc là hệ số hiệu chỉnh;
Cs là giá trị tiêu chuẩn của bông hiệu chuẩn;
Co là giá trị quan sát được của bông hiệu
chuẩn;
Hiệu chỉnh độ bền đứt trung bình hoặc độ bền
kéo trung bình theo công thức 10 như sau:
A = VFc
(10)
Trong đó:
A là độ bền đứt hoặc độ bền kéo đã hiệu
chỉnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fc là hệ số hiệu chỉnh.
Một biểu ghi kết quả được nêu trong Phụ lục
X2.
12.4. Tính độ giãn dài khi đứt từ các phép đo
chiều dài mẫu thử tại lực bằng “0” và tại lực kéo đứt theo công thức 11 như
sau:
E = 80 (L-N)/N
(11)
Trong đó:
E là độ giãn dài, tính bằng phần trăm;
L là chiều dài mẫu thử khi đứt, tính bằng
inch;
N là chiều dài thử danh nghĩa,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chiều dài thử 1/8 (0,125 in.), công
thức 11 trở thành:
E = 640 (L – 0,125)
(12)
Trong đó các thuật ngữ trong công thức được
định nghĩa như trên.
CHÚ THÍCH 7 Hệ số 0,8 trong công thức độ giãn
dài khi đứt bù cho độ trượt của xơ trong ngàm kẹp.
12.5. Tính độ giãn dài khi đứt trung bình cho mỗi
mẫu từ các giá trị của mẫu thử được tính theo công thức 11 hoặc công thức 12.
13. Báo cáo thử
nghiệm
13.1. Viện dẫn tiêu chuẩn này. Mô tả vật liệu hoặc
sản phẩm được lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu được sử dụng.
13.2. Báo cáo thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.2. Độ bền đứt trung bình đã được điều
chỉnh, 1000 psi, làm tròn đến số nguyên gần nhất.
13.2.3. Độ giãn dài khi đứt trung bình tính bằng
phần trăm, nếu được xác định, làm tròn đến số nguyên gần nhất;
13.2.4. Loại máy thí nghiệm;
13.2.5. Chiều dài thử danh nghĩa.
14. Độ chụm và độ
chệch
14.1. Số liệu thử liên phòng thí nghiệm –
Một phép thử liên phòng thí nghiệm được thực hiện năm 1969 trong đó hai thí
nghiệm viên ở mỗi trong hai phòng thí nghiệm thực hiện phép thử độ bền kéo và
độ giãn dài khi đứt trên xơ bông. Mỗi nhân viên thí nghiệm thử ba mẫu thử từ
năm mẫu nhỏ của mỗi loại bông để thiết lập các giá trị tiêu chuẩn cho mỗi loại
trong năm loại bông khác nhau. Các nhân viên thí nghiệm thực hiện phép thử độ
bền tại cả chiều dài thử "0" và chiều dài thử 3 mm (1/8 in.) trên
thiết bị Pressley và thử độ bền và độ giãn dài tại chiều dài thử 3 mm (1/8 in.)
trên thiết bị Stelometer. Các nhân viên thí nghiệm thực hiện các phép thử này
phải có kỹ năng tốt hơn và nhiều kinh nghiệm. Mỗi mẫu nhỏ được mã hóa bằng các
số khác nhau và các kết quả được giải mã sau khi các phép thử kết thúc. Trình
độ các phòng thí nghiệm thành viên được kiểm soát bằng cách sử dụng cùng nhóm
bông chuẩn. Các thành phần phương sai được tính từ các kết quả của các phép thử
này và được biểu thị là độ lệch chuẩn được liệt kê trong Bảng 1.
14.2. Độ chụm – Đối với các thành phần
phương sai trong Bảng 1, các giá trị trung bình của các giá trị quan sát được
cho cả phép thử sáu mẫu thử và phép thử hai mẫu thử phải là khác nhau đáng kể
tại mức xác xuất 95 % nếu sai khác bằng hoặc vượt quá các sai khác tới hạn
trong Bảng 2.
CHÚ THÍCH 8 Các giá trị được lập bảng cho các
sai khác tới hạn được liệt kê trong Bảng 2 phải được xem là tuyên bố chung đặc
biệt là về độ chụm giữa các phòng thí nghiệm. Trước khi có được tuyên bố ý
nghĩa về hai phòng thí nghiệm, phải thiết lập độ chệch thống kê, nếu có, giữa
hai phòng, mỗi so sánh dựa trên số liệu gần nhất nhận được trên các mẫu thử
được lấy ngẫu nhiên từ một mẫu vật liệu được thử.
Bảng 1 – Các độ lệch
chuẩn cho một nhân viên thí nghiệm, giữa các thí nghiệm viên trong nội bộ phòng
thí nghiệm và giữa các phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu thử
Một thí nghiệm viên
Nội bộ phòng thí
nghiệm
Thiết bị Pressley:
Độ bền tại chiều dài thử “0”, 100 psi
Độ bền tương đối tại chiều dài thử 3 mm (1/8
in.), gf/tex
Thiết bị Stelometer:
Độ bền tương đối tại chiều dài thử 3 mm (1/8
in.), gf/tex
Độ giãn dài tại chiều dài thử 3 mm (1/8 in.),
phần trăm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,488
0,9680
0,6990
1,6362
0,320
0,0211
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0371
Bảng 2 – Các sai khác
tới hạn giữa hai giá trị trung bình của phép thử độ bền xơ bông đối với các
điều kiện được chú thích A
Số các mẫu thử
trong phép thử và chỉ tiêu A
Một thí nghiệm viên
Nội bộ phòng thí
nghiệm
Giữa các phòng thí
nghiệm
Phép thử sáu mẫu:
Thiết bị Pressley:
Độ bền tại chiều dài thử “0”, 1000 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị Stelometer:
Độ bền tương đối tại chiều dài thử 3 mm (1/8
in.), gf/tex
Độ giãn dài tại chiều dài thử 3 mm (1/8 in.),
phần trăm
2,8
1,10
0,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
1,10
0,80
1,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,66
0,85
2,24
Phép thử hai mẫu:
Thiết bị Pressley:
Độ bền tại chiều dài thử “0”, 1000 psi
Độ bền tương đối tại chiều dài thử 3 mm (1/8
in.), gf/tex
Thiết bị Stelometer:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ giãn dài tại chiều dài thử 3 mm (1/8
in.), phần trăm
4,9
1,90
1,37
3,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
1,90
1,38
3,21
5,0
2,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
3,45
A Các giá trị của sai khác tới hạn được liệt
kê trong Bảng 2, được tính có sử dụng t = 1,960 dựa trên bậc tự do vô
cùng. Các giá trị này chỉ được áp dụng khi các phép thử được thực hiện bởi các
thí nghiệm viên có kỹ năng trong phòng thí nghiệm mà các mức kết quả được kiểm
tra bằng cách sử dụng bông tiêu chuẩn để hiệu chuẩn.
14.3. Độ chệch – Khi được kiểm soát bằng
cách sử dụng các chuẩn bông hiệu chuẩn, tiến hành thử theo phương pháp này để
xác định độ bền đứt và độ giãn dài khi đứt không có độ chệch và được chấp nhận
là phương pháp trọng tài.
CÁC
PHỤ LỤC
(tham khảo)
X1. MÔ TẢ VÀ ĐIỀU CHỈNH
CÁC THIẾT BỊ THỬ ĐỘ BỀN XƠ BÔNG
X1.1. Thiết bị Pressley
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1.1.2. Chuẩn bị thiết bị - Đặt một
miếng kim loại mỏng vào các ngàm kẹp để tránh các ngàm kẹp di chuyển hoặc tách
ra và gài các ngàm kẹp vào vị trí trong thiết bị. Cân bằng thiết bị theo bọt
nước trên rãnh con trượt bằng cách xoay vít điều chỉnh trên tấm đế của thiết
bị(góc của rãnh phải xấp xỉ 1,5 độ). Khi được điều chỉnh đúng, con trượt sẽ di
chuyển từ giá trị 5 Ib đến giá trị 20 Ib trong khoảng 1 s.
X1.1.3. Thao tác – Con trượt được nhả
ra bằng cách nâng nhẹ nhàng cần hãm lên. Các vạch đo được chuẩn độ theo đơn vị
pound và lực đứt có thể được đọc lên thang đo chính xác tới 50 g (0,1 Ib). Nếu
lực đứt quan sát được nhỏ hơn 45 kg (10 Ib), thì loại bỏ mẫu thử đó và thực
hiện phép thử mới.
CHÚ THÍCH X1.1 Mặc dù thiết bị này có khả
năng thử độ bền xơ tại chiều dài thử có miếng đệm trong ngàm kẹp 3,2 mm (1/8 in.)
nhưng nó không được trang bị để đo độ giãn dài của xơ.
X1.2. Thiết bị Stelometer
X1.2.1. Thiết bị thử, là loại con lắc, và
thiết bị phụ trợ2 được chỉ trong Hình X1.2.
X1.2.2. Chuẩn bị thiết bị - Cân bằng
thiết bị theo bọt nước bằng cách xoay vít trực tiếp phía dưới bên tay phải. Đặt
một miếng kim loại mỏng vào các ngàm kẹp để tránh các ngàm kẹp di chuyển hoặc
tách ra, gài các ngàm kẹp vào thiết bị theo cùng hướng được sử dụng khi thí
nghiệm. Nhả con lắc ra bằng cách ấn cần hãm. Kiểm tra thời gian yêu cầu để đồng
hồ chỉ độ bền đạt tới 7 kg. Điều chỉnh van nhỏ gắn liền với xi lanh điều khiển
theo yêu cầu để nhận được tốc độ của độ bền áp dụng là 1 kg/s. Giữ con lắc tại
vị trí đồng hồ chỉ đầu tiên là 2 kg bằng cách giữ đầu thiết bị, và kiểm tra vị
trí của đồng hồ chỉ thị độ giãn dài, đồng hồ chỉ thị độ giãn dài phải nằm trên
vạch đỏ đầu tiên ở phía bên trái “0”. Nếu cần thay đổi đồng hồ chỉ thị độ giãn
dài, nới lỏng vít điều chỉnh ở trên đầu thiết bị cho đến khi nhận được sự điều
chỉnh đúng, và vặn chặt vít điều chỉnh lại. Việc điều chỉnh này luôn phải thay
đổi bất cứ khi nào sử dụng các ngàm kẹp khác hoặc các miếng đệm ngàm kẹp khác.
X1.2.3. Thao tác – Thiết bị Stelometer
có một cần hãm khởi động cả đồng hồ chỉ thị độ bền và cả đồng hồ chỉ thị độ
giãn dài di chuyển trên thang đo. Thang đo lực được hiệu chuẩn theo kilogam và
thang đo độ giãn dài được hiệu chuẩn theo phần trăm. Các giá trị lực có thể
được đọc chính xác đến 0,01 kg và các giá trị độ giãn dài có thể đọc chính xác
đến 0,1 phần trăm (Chú thích X1.2). Nếu lực đứt quan sát được nhỏ hơn 3 kg, thì
loại bỏ mẫu thử đó và thực hiện phép thử mới
CHÚ THÍCH X1.2 Đồng hồ chỉ thị độ giãn dài
trên thiết bị Stelometer được chia vạch để đưa ra giá trị đọc trực tiếp của độ
giãn dài tính bằng phần trăm đối với chiều dài thử danh nghĩa 3,2 mm (1/8 in.).
Giá trị đọc quan sát được phải được nhân với một hệ số 0,8 để bù cho sự trượt
của xơ trong các ngàm kẹp.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B- Cân phòng thí nghiệm
C- Giá đỡ
D- Các ngàm kẹp xơ
E- Dụng cụ cắt
F- Cặp xoắn
G- Lược thô
H- Chìa vặn
I- Lược tinh
K- Giấy màu đen để giữ mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình X1.1 – Thiết bị
thử độ bền xơ bông Pressley và các dụng cụ phụ trợ

A – Thiết bị thử Stelometer
B – Cân xoắn
C – Giá đỡ có bộ phận làm duỗi thẳng xơ
D – Các ngàm kẹp và miếng đệm
E – Dụng cụ cắt
F – Cặp xoắn
G – Cái kẹp mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I – Lược Fibrograph
Hình X1.2 – Máy thử
độ bền xơ bông Stelometer và các dụng cụ phụ trợ
X2 - BIỂU DÙNG ĐỂ SỬ DỤNG CÁC CHUẨN HIỆU
CHUẨN TIÊU CHUẨN ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ
Bảng X2.1 – Biểu được
khuyến nghị để sử dụng các mẫu hiệu chuẩn tiêu chuẩn
(Biểu có thể được
chuẩn bị dựa trên đơn vị theo hệ mét)
BIỂU GHI SỐ LIỆU ĐỘ
BỀN CHÙM XƠ BÔNG DẸT
Số thí nghiệm:
Ngày thí nghiệm:
TÊN MẪU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÍ NGHIỆM VIÊN VÀ
SỐ LẦN KÉO ĐỨT
TRUNG BÌNH
Lần thứ nhất
Lần thứ hai
Tỷ số hoặc 1000 psia
Gram/texb
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
Quan sát
Hiệu chỉnh
Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng (Cân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số hoặc 1000 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng (Cân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số hoặc 1000 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng (Cân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số hoặc 1000 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng (Cân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số hoặc 1000 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền
Hệ số hiệu chỉnhc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị TB chuẩn của mẫu
Khối lượng (cân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số hoặc 1000 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng (Cân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số hoặc 1000 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng (Cân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số hoặc 1000 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng (Cân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số hoặc 1000 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng (Cân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số hoặc 1000 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng (Cân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số hoặc 1000 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Dùng tỷ số cho chiều dài thử 3 mm (1/8 in.)
hoặc 1000 psi cho chiều dài thử “0” (xóa bỏ một cách tính) (Nếu thí nghiệm
theo hệ đơn vị mét, thay đổi đơn vị phù hợp trong bảng)
b Gram/tex = tỷ số x 6,80 đối với chiều dài
thử 3 mm (1/8 in.) hoặc 1000 psi x 0,495 cho chiều dài thử “0”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người hiệu chuẩn
Ngày
Người kiểm tra
Ngày
1 Thiết bị thí nghiệm
độ bền xơ bông Pressley do Joseph M. Doebrich và con trai, Inc., Tucson, AZ,
sản xuất.
2 Stelometer do Special
Instruments Laboratory, Inc., Knoxville, TN. sản xuất.