NGHỊ ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC MẪU CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban
hành Nghị định về Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc mẫu
của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định
số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành.
3. Bãi bỏ
các quy định liên quan đến cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương tại Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ họp trong hoạt
động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành Quy chế làm việc phù hợp
với Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương kèm theo Nghị định này.
Đối với Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã ban hành Quy chế làm việc
bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 thì tiếp tục thực hiện. Trong trường
hợp cần thiết, căn cứ đặc điểm, tình hình thực tiễn của địa phương, quy định của
pháp luật và để bảo đảm việc điều hành, hoạt động của bộ máy chính quyền tốt
hơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ quy định tại
Nghị định này để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng
Trung ương và các Ban của Đảng;
-Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý của TTg và các PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,
đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
QUY CHẾ
LÀM VIỆC MẪU CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH
PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Nghị định số 314/2025/NĐ-CP Ngày 08 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này
quy định nguyên tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; quan hệ công tác; phạm vi,
cách thức, quy trình giải quyết công việc; chương trình công tác, các hoạt động
và chế độ thông tin, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy viên Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Mọi hoạt
động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tuân thủ Hiến
pháp và pháp luật; giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ
đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng,
sự giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp và của Nhân dân trong việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; thực hiện
nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phát huy vai trò lãnh đạo của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
3. Tổ chức,
hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực,
hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, đẩy mạnh
cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, đổi mới
sáng tạo; điều hành, xử lý công việc, khai thác dữ liệu số và cung cấp dịch vụ
công trên môi trường điện tử để nâng cao hiệu quả quản trị, hướng tới mục tiêu
xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Dữ liệu được tạo lập trong
quá trình hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bảo đảm đầy đủ, chính
xác, kịp thời, thống nhất, được quản lý, khai thác, sử dụng chung, bảo đảm an
toàn, bảo mật thông tin, bí mật nhà nước theo quy định, phục vụ hiệu quả công
tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm trách nhiệm giải
trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực; bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống
nhất, thông suốt, liên tục; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
4. Trong phân
công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị,
một cá nhân chủ trì và chịu trách nhiệm. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao chủ
trì phải đúng với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định của pháp luật
và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện và giải quyết công việc.
5. Tuân thủ
trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn giải quyết công việc, triển khai thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp; đồng thời đẩy mạnh phân
cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật, xác định rõ trách nhiệm cá nhân gắn
với tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm
tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân cấp, ủy quyền khi các nhiệm vụ, quyền
hạn phân cấp, ủy quyền thực hiện không hiệu quả.
6. Bảo đảm
quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân,
sát Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm
tra, giám sát của Nhân dân; phối hợp và tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam ở địa phương thực hiện tốt cơ chế phản biện xã hội.
7. Bảo đảm
phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công
tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM
VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức thi hành Hiến pháp,
pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp ở địa phương, chịu trách
nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước
Nhân dân địa phương về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các
quy định khác có liên quan.
2. Cách thức
giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Thảo luận
và quyết định các vấn đề được quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật
Tổ chức chính quyền địa phương, các vấn đề khác theo quy định của pháp luật
và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân;
b) Việc biểu
quyết có thể được thực hiện tại phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bằng phiếu
lấy ý kiến các thành viên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp đối với một
số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu
quyết tại phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc biểu quyết
của thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến, bằng
phiếu biểu quyết điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều
hành hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân
dân, bảo đảm phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tiễn của địa phương. Việc lập,
gửi, lưu trữ và xử lý phiếu ghi ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử phải bảo đảm
an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và tuân thủ các quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử, văn thư, lưu trữ.
3. Quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau
thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã biểu quyết.
4. Trường
hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết
những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối
với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân và cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương và các quy định pháp luật có liên quan khác.
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thay mặt Ủy ban nhân dân cấp mình quyết định những
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp mình, trừ các nhiệm vụ, quyền hạn
quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp mình tại phiên họp gần nhất.
3. Cách thức
giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Triệu tập,
chủ trì và quyết định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
b) Chỉ đạo,
xử lý công việc trên môi trường điện tử phù hợp với thực tiễn tại địa phương.
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xử lý các công việc tại khoản này;
c) Trực tiếp
chỉ đạo, giải quyết hoặc phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi, thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ giao, ủy quyền.
Khi phân công Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ giao, ủy quyền thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách
nhiệm trước cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền về việc phân công Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn được giao, ủy
quyền;
d) Phân cấp
cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình,
Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm
vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
pháp luật quy định không được phân cấp;
đ) Ủy quyền
cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của
pháp luật trong khoảng thời gian xác định trừ trường hợp pháp luật quy định
không được ủy quyền;
e) Ký các văn bản
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp mình ký các văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi lĩnh vực, công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
g) Họp,
làm việc với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình và các cơ quan khác có liên
quan để giải quyết công việc;
h) Phân công 01
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp điều hành công việc của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vắng mặt tại cơ quan;
i) Thành lập
tổ tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến phạm
vi nhiều ngành, lĩnh vực khi cần thiết;
k) Trường
hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành
việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn,
tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân cấp xã,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục
hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả;
l) Ngoài các cách
thức trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết công việc thông
qua các hình thức: đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách, pháp luật tại cơ sở; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội
đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông tin
báo chí; tiếp công dân; tiếp khách trong nước và nước ngoài; các cách thức khác
theo quy định pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh vực, địa
bàn, phạm vi, quyền hạn được phân công; đồng thời, cùng các thành viên khác của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức
chính quyền địa phương.
Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, nhân danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi giải quyết công việc thuộc
lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Cách thức
giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Chỉ đạo,
xử lý công việc trên môi trường điện tử phù hợp với thực tiễn tại địa phương.
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý các công việc tại khoản này;
b) Chỉ đạo,
đôn đốc các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
mình xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ
chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong phạm vi
ngành, lĩnh vực, cơ quan được phân công phụ trách theo đúng chủ trương, chính
sách, pháp luật, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực
tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao;
c) Chỉ đạo,
kiểm tra các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân
cấp mình và Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
các chủ trương, chính sách, pháp luật và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công
phụ trách, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người
dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả;
d) Họp,
làm việc với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp mình và các cơ quan khác có liên quan để giải quyết công việc;
đ) Nhân danh Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hàng ngày
thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; nghiên cứu, phát hiện và đề xuất
những vấn đề về chính sách cần sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa
bàn được phân công, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
e) Ký thay Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong phạm vi, lĩnh vực, địa bàn được phân công và hướng dẫn, kiểm tra việc thi
hành các văn bản đó;
g) Trong phạm
vi quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động xử
lý công việc. Nếu vấn đề có liên quan đến phạm vi, lĩnh vực, địa bàn công tác của
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khác phụ trách thì chủ động phối hợp để
giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định;
h) Định kỳ
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp tình hình công việc mình phụ
trách báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản hoặc tại cuộc họp
giao ban. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh
ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thảo
luận, quyết định;
i) Ngoài các cách
thức trên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết công việc
thông qua các hình thức: đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách, pháp luật tại địa phương; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu
Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông
tin báo chí; tiếp công dân; tiếp khách trong nước và nước ngoài; các cách thức
khác theo quy định pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của
các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy viên
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
pháp luật và theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; có trách nhiệm
chủ động, tích cực tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công việc thuộc lĩnh vực được phân
công, ủy quyền; đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm tập thể về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền
địa phương.
2. Ủy viên
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các đề nghị của đơn vị, cá nhân
thuộc lĩnh vực mình phụ trách, Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải dành thời
gian để tham gia, phối hợp giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực
hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.
3. Ủy viên
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ,
họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp,
bằng phiếu lấy ý kiến, phiếu ghi ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử hoặc các hình
thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
4. Ủy viên
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp đầy đủ,
kịp thời thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Cách thức
giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Chủ động,
tích cực, kịp thời báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các vấn đề vướng mắc
trong thực tiễn, các chủ trương, cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật cần thiết
đề xuất để sửa đổi, bổ sung, ban hành, việc thí điểm thực hiện cơ chế, chính
sách đối với những vấn đề mới chưa quy định;
b) Chủ động,
tích cực rà soát, báo cáo, làm việc kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
khác về các công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và các công việc khác có liên quan hoặc khi thấy cần thiết;
c) Chỉ đạo,
theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và các quyết định, chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về ngành, lĩnh vực được
phân công, phân cấp, ủy quyền;
d) Chủ động
họp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết công
việc được phân công theo thẩm quyền hoặc thảo luận, thống nhất những vấn đề còn
có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trước khi trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
đ) Đi công tác;
kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện công việc tại các đơn vị, địa
phương; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến
nghị của cử tri; họp báo; tiếp công dân và các cách thức khác theo quy định của
pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
1. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và công việc do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc ủy quyền; ưu
tiên nguồn lực, chịu trách nhiệm về công tác xây dựng thể chế, cơ chế, chính
sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác
thực thi pháp luật, cải cách hành chính, tổ chức bộ máy, xây dựng và phát triển
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của cơ
quan, đơn vị.
2. Thực hiện
nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời kỷ luật, kỷ cương hành chính, trong đó có các quyết
định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Cách thức
giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trực tiếp
giải quyết công việc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao, ủy quyền và các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan, tổ chức được pháp luật quy định; được phân công cho cấp phó của mình
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi thẩm quyền của
cơ quan, tổ chức hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao, ủy quyền. Khi vắng mặt tại cơ quan, phân công một cấp phó của mình
điều hành, giải quyết công việc của cơ quan.
Khi phân công cấp
phó của mình thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền thì người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm trước cơ quan, cá nhân ủy quyền về việc phân công cấp phó của mình
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền;
b) Giải
quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi, chức năng, thẩm
quyền; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh những việc vượt thẩm quyền hoặc
những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa
thống nhất;
c) Tham gia đề
xuất ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực hiện
một số công việc cụ thể theo phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp có thẩm quyền; có quyền đề nghị điều
chỉnh nội dung, phạm vi, thời hạn ủy quyền, đồng thời không được ủy quyền tiếp
nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được ủy quyền;
d) Tham gia ý kiến
với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác cùng cấp và Ủy ban nhân dân
cấp xã để xử lý các vấn đề thuộc phạm vi, chức năng, thẩm quyền;
đ) Chỉ đạo,
xử lý công việc trên môi trường điện tử, trừ các văn bản mật, bảo đảm rút ngắn
thời gian xử lý, công khai, minh bạch gắn với trách nhiệm giải trình; chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong việc thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong
công tác điều hành, giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công của địa
phương thuộc phạm vi quản lý;
e) Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
được cấp và sử dụng tài khoản, chữ ký số, hộp thư điện tử công vụ trên các hệ
thống thông tin điện tử; trang bị các phương tiện công nghệ thông tin để trao đổi
ý kiến, giải quyết công việc hoặc khai thác thông tin, dữ liệu phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành theo thẩm quyền;
g) Xây dựng,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu, tổ chức của cơ quan mình;
h) Thực hiện
công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách
hành chính của địa phương;
i) Đi công tác;
kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện công việc tại các đơn vị, địa
phương; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định
của pháp luật; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo; tiếp công dân và các cách
thức khác theo quy định của pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
4. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Ủy viên Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thì ngoài thực hiện các trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết
công việc theo quy định tại Điều này thì còn thực hiện các trách nhiệm, phạm
vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
tại Điều 6 Quy chế này.
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Lãnh đạo,
chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong tham mưu, giúp việc, phục
vụ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định pháp luật.
2. Giúp Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp,
theo dõi tình hình hoạt động của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương; tổng
hợp tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các thành viên của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và báo cáo tại cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đề xuất với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân
công cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nghiên cứu, tham mưu, đề xuất những vấn đề về chủ trương, chính sách, cơ chế quản
lý, quyết định xử lý công việc cụ thể thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước.
3. Tổ chức
việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ
chức việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông. Thống nhất quản lý và sử dụng các hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ
quan hành chính nhà nước ở địa phương.
4. Theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các
biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện.
5. Xây dựng,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và các quy chế khác có liên quan, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc.
6. Thực hiện
các trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 6 Quy chế này.
Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải giữ mối liên hệ thường xuyên và chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thường xuyên phối hợp với các bộ, cơ quan
ngang bộ, các cơ quan của trung ương có liên quan; bảo đảm nền hành chính thống
nhất, thông suốt từ trung ương đến cơ sở.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy (Thành ủy) trong thực
hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương; giữ mối liên hệ thường xuyên với các cơ
quan của Tỉnh ủy (Thành ủy) trong công tác.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phối hợp chặt chẽ, thường xuyên trao đổi thông tin với Thường
trực Hội đồng nhân dân cùng cấp trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm
việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết trình
Hội đồng nhân dân; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện
nghị quyết của Hội đồng nhân dân về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương;
nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các
Ban của Hội đồng nhân dân; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân.
4. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phối hợp, trao đổi thông tin với Đoàn đại biểu Quốc hội cùng
cấp; chỉ đạo, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công
dân mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội đã chuyển đến; khi có yêu cầu,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác cùng tham dự các buổi
tiếp xúc cử tri, khảo sát tình hình thực tế ở địa phương của đại biểu Quốc hội
để tiếp thu, xử lý những vấn đề liên quan.
5. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phối hợp chặt chẽ, trao đổi thông tin với Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cùng cấp chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của Nhân dân, vận động
Nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện
các chủ trương, chính sách, pháp luật.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các
thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến
nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
6. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phối hợp, trao đổi thông tin với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa
án nhân dân cấp tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi
phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật,
kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật.
7. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phối hợp, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở
kinh doanh, cá nhân trên địa bàn có môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, an
toàn và công bằng, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Chương III
TRÁCH NHIỆM, QUY
TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC
Điều 10. Các loại hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Các dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật.
2. Các dự
án, đề án, quy hoạch, chương trình, kế hoạch của địa phương.
3. Các hồ
sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
4. Các dự
thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
5. Các công việc
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ
đạo trực tiếp hoặc do Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất.
Điều 11. Yêu cầu đối với hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ, công việc trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này,
thực hiện trên môi trường điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số.
Trường hợp
pháp luật có quy định hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có tài liệu
kèm theo thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
2. Hồ sơ,
công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
a) Phiếu
trình giải quyết hồ sơ, công việc;
b) Tờ
trình hoặc văn bản, báo cáo của cơ quan chủ trì trình;
c) Dự thảo
văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, ban hành;
d) Báo cáo thẩm
định (nếu có);
đ) Ý kiến
của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình (nếu có);
e) Bản tổng
hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản (nếu có);
g) Các dự
thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có);
h) Phiếu
kiểm soát thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định đối với hồ sơ
thủ tục hành chính một cửa;
i) Các tài liệu
khác có liên quan theo quy định pháp luật.
3. Hồ sơ,
công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và phải được người có thẩm quyền ký, đóng dấu đúng quy định.
4. Hồ sơ,
công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được
gửi bằng bản giấy hoặc dưới dạng văn bản điện tử, có ký số đúng thẩm quyền và
được gửi, nhận qua môi trường mạng hoặc Hệ thống Quản lý văn bản điện tử của tỉnh
(thành phố) quản lý, trừ trường hợp có yêu cầu khác. Trường hợp chưa có ký số
thì gửi đồng thời văn bản giấy và văn bản điện tử. Riêng văn bản mật, thực hiện
theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Trường
hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chưa được kết nối liên thông với Hệ thống Quản lý văn bản điện tử của tỉnh
(thành phố) và các hồ sơ trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc hệ
thống hành chính nhà nước gửi thì thực hiện theo quy định về công tác văn thư.
Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi nhận
được hồ sơ, công việc của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, xử lý, lập danh mục theo dõi quá trình xử lý
các hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực hiện lưu trữ theo quy định.
2. Hồ sơ,
công việc do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân gửi, trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phải được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người có thẩm quyền xử
lý, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân xử lý. Việc chuyển giao hồ
sơ, công việc phải bảo đảm chính xác và bảo mật nội dung. Tất cả hồ sơ, công việc
phải được theo dõi, cập nhật trạng thái gửi, nhận, xử lý, thực hiện trên môi
trường điện tử, trừ trường hợp hồ sơ trình có nội dung thuộc bí mật nhà nước
thì thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh những hồ sơ, công việc thuộc
nhiệm vụ, thẩm quyền xử lý, giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 10 Quy chế này và có đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế này.
4. Việc xử
lý, lập danh mục hồ sơ, công việc được lưu trữ có hệ thống bằng cả hồ sơ giấy
và hồ sơ điện tử, tiến tới chỉ lưu trữ điện tử, trừ văn bản mật được xử lý, lưu
trữ theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 13. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã và cá nhân có liên quan trong tham mưu, báo cáo đề xuất giải quyết hồ sơ,
công việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm về
tính hợp pháp của hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tham gia
phối hợp, giải quyết công việc trong quá trình tham mưu, xử lý hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, quy định của Quy chế này và theo
yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; phối hợp, phân công cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền, có
năng lực chuyên môn tham gia trong quá trình soạn thảo hồ sơ, công việc trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh khi có đề nghị của cơ quan chủ trì, bảo đảm chất lượng, đúng
thời hạn quy định, chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các nội
dung tham gia phối hợp.
Điều 14. Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Đối với
hồ sơ, công việc đã đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thẩm quyền theo quy định pháp luật,
quy định tại Quy chế này thì Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc người có thẩm quyền giải quyết hồ sơ, công việc.
2. Đối với
hồ sơ, công việc cần giải trình, làm rõ các nội dung hoặc cần lấy ý kiến của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan thì Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ trì,
phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan giải trình, làm rõ, có
ý kiến để tổng hợp, báo cáo, hoàn thiện hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người có thẩm quyền
giải quyết hồ sơ, công việc.
3. Đối với
hồ sơ, công việc chưa đầy đủ, không đúng thủ tục theo quy định của pháp luật,
quy định tại Quy chế này hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, công việc,
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lại và nêu rõ lý do hoặc chuyển
hồ sơ, công việc đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết
hoặc tiếp nhận thụ lý hồ sơ, công việc theo quy định của pháp luật.
4. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người có
thẩm quyền xử lý hồ sơ, công việc có phương án chỉ đạo, giải quyết phù hợp với
nội dung và tính chất của hồ sơ, công việc, tình hình thực tiễn của địa phương,
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
5. Xem xét, thông
qua hồ sơ, công việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Trường
hợp hồ sơ, công việc đưa ra thảo luận và biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, ngay sau khi kết thúc phiên họp, căn cứ quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp
với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
liên quan tiếp thu, giải trình ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoàn
thiện hồ sơ, công việc, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định;
b) Trường
hợp gửi phiếu ghi ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử đến thành viên Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh:
Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn
thảo xác định những nội dung cần lấy ý kiến; gửi phiếu kèm theo toàn bộ hồ sơ đến
các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xử lý trên môi trường điện tử để các
thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biểu quyết, trừ trường hợp hồ sơ có nội
dung thuộc bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
và một số trường hợp khác theo chỉ đạo của lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp
đa số thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua và không còn ý kiến khác
nhau, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị
chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ, công việc, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp
đa số thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua nhưng vẫn còn thành viên Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến khác nhau thì Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chuyển các ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến cơ quan, tổ chức,
đơn vị chủ trì soạn thảo để tiếp thu, giải trình, hoàn thiện, báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo có
ý kiến bảo lưu, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định hoặc tổ chức họp với thành viên Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh còn có ý kiến khác nhau.
Trường hợp
chưa được đa số thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua, Văn phòng Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chuyển các ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến cơ
quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo để tiếp tục xử lý, báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 15. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Quy trình xử
lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh, dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, dự thảo Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật
về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định sau:
1. Đăng ký xây dựng
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Đối với
đăng ký xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: Văn phòng Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đăng ký xây dựng
Nghị quyết gửi Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
b) Đối với
đăng ký xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận và giao cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ
trì soạn thảo văn bản trong trường hợp đồng ý. Trường hợp không đồng ý với đăng
ký xây dựng Quyết định thì có văn bản gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị và
nêu rõ lý do không đồng ý.
2. Xử lý hồ
sơ dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, dự thảo Quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Đối với
dự thảo văn bản đầy đủ hồ sơ, thủ tục, điều kiện trình và không còn ý kiến khác
nhau thì Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát về quy trình, thủ tục, thẩm
quyền xử lý và tham mưu tổng hợp về nội dung (sau đây gọi là ý kiến rà soát),
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định theo thẩm quyền;
b) Đối với
dự thảo văn bản chưa đầy đủ hồ sơ, chưa đúng quy trình, thủ tục thì Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn
thảo bổ sung, hoàn thiện theo quy định;
c) Đối với
dự thảo văn bản đầy đủ hồ sơ, thủ tục, điều kiện trình nhưng còn ý kiến khác
nhau về những vấn đề lớn thuộc nội dung của dự thảo:
Nếu cơ
quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân còn có ý kiến khác nhau mà chưa thống nhất được thì Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao phụ trách chủ trì hoặc phân công
lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì cuộc họp với đại diện lãnh
đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân liên quan để thảo luận, làm rõ, thống nhất trước khi
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền.
Trường hợp
không thống nhất ý kiến, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp đầy đủ ý
kiến còn khác nhau, trình Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách xem
xét, quyết định. Trường hợp cần thiết hoặc vượt quá thẩm quyền, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
d) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách có ý
kiến vào Phiếu trình giải quyết công việc.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh, dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 14 Quy chế này.
Điều 16. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo
đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục, trường hợp văn bản mật thực hiện theo quy định
về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Các văn bản
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi
và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo đến công dân.
3. Các văn bản
quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
văn bản hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và trang thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; kịp thời cập nhật vào hệ thống thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Chính phủ theo quy định của
pháp luật, trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước.
4. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc gửi văn bản trên hệ thống
thông tin điện tử Chính phủ và cập nhật vào hệ thống thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Chương IV
CHƯƠNG TRÌNH
CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Điều 17. Các loại chương trình công tác
1. Chương trình
công tác bao gồm chương trình công tác năm, quý, tháng và tuần.
2. Nội
dung chương trình công tác
a) Chương trình
công tác năm gồm hai phần, phần một thể hiện tổng quát các định hướng,
nhiệm vụ và giải pháp lớn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên tất cả các lĩnh vực
công tác; phần hai bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và
những vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong năm;
b) Chương trình
công tác quý bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và
những vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong quý;
c) Chương trình
công tác tháng bao gồm: nội dung phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và
các vấn đề trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong tháng;
d) Chương trình
công tác tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: các hoạt động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo từng ngày trong tuần.
Điều 18. Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người có thẩm quyền chỉ đạo việc xây dựng và triển
khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác thuộc phạm vi,
lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình công tác đối với
các hồ sơ, công việc do cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ trì thực hiện; chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
việc triển khai thực hiện chương trình công tác đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ, phù hợp
với yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; định
kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thực hiện chương trình công
tác, trường hợp không hoàn thành hoặc tiến độ chậm so với yêu cầu thì phải giải
trình rõ lý do.
Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao
theo quy định hoặc khi có đề nghị, phù hợp với quy định tại Quy chế làm việc của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện.
3. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan theo dõi, điều phối chương trình công tác của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; có trách nhiệm tham
mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây
dựng, ban hành, điều chỉnh, đôn đốc và tổ chức thực hiện chương trình công tác,
bảo đảm khả thi, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số; đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác và định
kỳ báo cáo kết quả tại phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Khi có sự điều chỉnh
chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo kịp thời
cho các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người đứng đầu các cơ quan, tổ
chức, đơn vị có liên quan biết.
Điều 19. Căn cứ xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chương trình
công tác năm, quý, tháng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được xây dựng trên
cơ sở chương trình làm việc, chỉ đạo, kết luận của Chính phủ, Thường trực Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và lãnh đạo cấp ủy cấp tỉnh,
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Đảng ủy Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; hoặc được xây dựng trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người có thẩm quyền
chấp thuận.
2. Chương trình
công tác tuần được xây dựng trên cơ sở chương trình công tác tháng và
yêu cầu thực tiễn chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
người có thẩm quyền.
Điều 20. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
1. Chương trình
công tác năm:
a) Chậm nhất
vào ngày 25 tháng 11 hàng năm, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: tên
đề án, văn bản dự thảo, cơ quan có thẩm quyền quyết định, cơ quan chủ trì soạn
thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo, thời hạn trình;
b) Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; trong thời hạn 05 ngày làm việc, gửi lại cho các cơ
quan, tổ chức có liên quan để tham gia ý kiến;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức phải có ý kiến chính thức bằng văn
bản gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để hoàn chỉnh dự thảo, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm;
d) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua chương
trình công tác năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ban hành và gửi các thành viên Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan
biết, thực hiện.
2. Chương trình
công tác quý:
a) Trong tháng cuối
của mỗi quý, các cơ quan, tổ chức phải đánh giá tình hình thực hiện chương
trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình
năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý
sau.
Chậm nhất
vào ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan, tổ chức gửi dự kiến chương trình
quý sau cho Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Chậm
nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi
chương trình công tác quý sau cho các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người
đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
3. Chương trình
công tác tháng:
a) Hàng tháng,
các cơ quan, tổ chức căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự
thảo đã ghi trong chương trình quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới
để xây dựng chương trình công tác tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất vào ngày 20 tháng trước;
b) Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có phân theo các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và từng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Chậm nhất là ngày 25 hàng
tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi chương trình công tác tháng
sau cho các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
4. Chương trình
công tác tuần:
a) Căn cứ
chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự
thảo chương trình công tác tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định và thông báo cho các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan biết chậm nhất vào thứ sáu tuần trước;
b) Các cơ quan, tổ
chức, đơn vị khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải
có văn bản đăng ký với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thường xuyên phối hợp với Văn phòng cấp ủy cấp tỉnh, Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để xây dựng chương
trình công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm đồng bộ, thống nhất.
6. Việc điều
chỉnh chương trình công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 21. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công
tác
1. Hàng tháng,
quý, hàng năm, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện các nhiệm vụ đã ghi
trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tiến độ, kết quả xử lý các hồ sơ, công việc do cơ quan, tổ chức mình chủ trì,
các hồ sơ, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh,
bổ sung các hồ sơ, công việc trong chương trình công tác thời gian tới.
2. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các hồ sơ của các
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; định kỳ hàng tháng, quý
và hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chương V
PHIÊN HỌP CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Điều 22. Phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh họp
chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh, đột xuất theo quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ
hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh. Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nội dung khác liên
quan đến phiên họp để giải quyết công việc phát sinh, đột xuất, được thực hiện
như đối với phiên họp thường kỳ. Trường hợp khác, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định.
2. Trường
hợp đặc biệt không tổ chức phiên họp, việc lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh bằng hình thức điện tử có thể được thực hiện trong các trường hợp
sau đây:
a) Nội
dung công việc cấp bách cần phải giải quyết ngay;
b) Nội
dung công việc không cần thiết phải tổ chức thảo luận tập thể;
c) Hồ sơ,
tài liệu đã được gửi đầy đủ đến các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
không có ý kiến khác nhau về nội dung hồ sơ, tài liệu;
d) Hệ thống
kỹ thuật đáp ứng điều kiện bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và lưu trữ dữ liệu
theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có thể họp trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực
tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm chất
lượng, hiệu quả giải quyết công việc, thiết thực, tiết kiệm thời gian, đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc tổ chức họp.
4. Việc tổ
chức họp trực tuyến hoặc kết hợp giữa hình thức trực tiếp và trực tuyến được thực
hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức, thành phần, nội dung, thời gian,
địa điểm (nếu có) và hệ thống kỹ thuật sử dụng để tổ chức họp trực tuyến;
b) Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, gửi giấy mời và tài liệu
họp qua phương thức điện tử đến các thành viên và đại biểu tham dự; bảo đảm đường
truyền, thiết bị, hệ thống âm thanh, hình ảnh, bảo mật dữ liệu trong suốt thời
gian họp;
c) Các thành viên
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đại biểu, khách mời đăng nhập, kiểm tra kết
nối, tham dự đầy đủ, phát biểu ý kiến; các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
biểu quyết theo quyền hạn; trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý;
d) Trong quá
trình họp, người chủ trì có quyền điều hành, kết luận, lấy ý kiến biểu
quyết trực tuyến; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm lập biên
bản điện tử, xác nhận kết quả biểu quyết và lưu trữ cùng với dữ liệu phiên họp
trên hệ thống;
đ) Việc
lưu trữ biên bản, dữ liệu hình ảnh, âm thanh và các tài liệu phát sinh trong
phiên họp trực tuyến được thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu
trữ, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và giá trị chứng cứ điện tử.
5. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập và chủ tọa phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công 01 Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ
trì, điều hành một số nội dung của phiên họp.
6. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì việc thảo
luận từng nội dung theo lĩnh vực được phân công khi trình tại phiên họp của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 23. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nội dung, hình thức cuộc họp, thời gian,
chương trình phiên họp, thành phần khách mời.
2. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ:
a) Kiểm
tra, tổng hợp các hồ sơ dự án, đề án, dự thảo văn bản, tài liệu trình ra phiên
họp;
b) Chuẩn bị
chương trình phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.
Chậm nhất
03 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương
trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành
viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đối với các vấn đề trên;
c) Đôn đốc
người đứng đầu cơ quan, đơn vị có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án
và các văn bản liên quan;
d) Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành
viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đại biểu được mời họp, ít nhất là 02 ngày làm
việc trước ngày họp, trừ trường hợp họp đột xuất;
đ) Trường
hợp thay đổi ngày, giờ họp, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo ngay
cho thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đại biểu được mời.
3. Các cơ quan,
đơn vị chủ trì hồ sơ dự án, đề án, dự thảo văn bản, tài liệu có nhiệm vụ:
a) Đề xuất
nội dung đưa vào phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thường kỳ, định kỳ hàng
tháng gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Chậm nhất
05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, cơ quan, đơn vị chủ trì hồ sơ dự
án, đề án, dự thảo văn bản phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét và cho trình ra phiên họp đến Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
số lượng tài liệu trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét tại phiên họp do Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Điều 24. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thành viên Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, nếu vắng mặt phải báo cáo và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đồng ý.
Thành viên Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời là người đứng đầu cơ quan quân sự, cơ quan công
an, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vì lý do bất khả kháng
không thể dự họp có thể ủy quyền cho cấp phó của mình hoặc người có thẩm quyền
dự họp thay nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý và phải chịu
trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy quyền phát biểu trong phiên họp. Người
dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.
2. Phiên họp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số
thành viên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham dự.
3. Thành phần
đại biểu khách mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:
a) Đại diện
Ban Thường vụ cấp ủy cùng cấp, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Lãnh đạo
Đoàn đại biểu Quốc hội cấp tỉnh được mời dự tất cả các phiên họp;
b) Chủ tịch
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp,
Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được mời
khi bàn về các vấn đề liên quan;
c) Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đại biểu khác được mời tham dự
khi bàn về các vấn đề có liên quan;
d) Việc mời
các đại biểu khách mời khác tham dự phiên họp được thực hiện theo quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Đại biểu
không phải là thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng
không có quyền biểu quyết.
Điều 25. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Lãnh đạo
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo nội dung, chương trình, thành phần dự
họp.
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ tọa điều hành phiên họp.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thảo luận từng vấn đề theo trình tự:
a) Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản trình bày
tóm tắt dự án, đề án, dự thảo văn bản; nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ
trình thì không phải trình bày thêm;
b) Các thành viên
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát biểu ý kiến, thể hiện rõ tán thành hay
không tán thành đối với từng nội dung. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu
đánh giá, nhận xét, cho ý kiến về dự án, đề án, dự thảo văn bản;
c) Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản phát biểu ý
kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các
thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đại biểu dự họp;
d) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thảo
luận kết luận và lấy biểu quyết. Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa thông qua dự án, đề án, dự thảo văn bản và
yêu cầu chuẩn bị thêm.
4. Biểu
quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết.
Thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền biểu quyết tán thành hoặc không
tán thành;
b) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau
đây: biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại phiên họp; tham gia ý kiến tại
phiếu ghi ý kiến; phiếu biểu quyết điện tử hoặc bằng hình thức khác phù hợp với
tình hình thực tiễn của địa phương và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
5. Trong trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 22 Quy chế này, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc biểu quyết của thành viên Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử. Văn
phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo kết quả biểu quyết tại phiên họp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gần nhất.
6. Chủ tọa
phiên họp kết luận phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Đối với
các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được đưa vào chương trình phiên họp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài thực hiện các quy định tại điều này, trình tự họp
thực hiện theo quy định tại Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
Điều 26. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của
phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết.
2. Sau mỗi
phiên họp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo kịp
thời những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, các ngành, các cấp, các tổ chức trong cấp tỉnh về những vấn
đề có liên quan; đồng thời, báo cáo Ban Thường vụ cấp ủy, Thường trực Hội đồng
nhân dân cùng cấp.
Điều 27. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1. Hàng năm, 06
tháng, hàng quý hoặc khi cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội
nghị với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan để triển khai và
bàn biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách
nhà nước và những nội dung, nhiệm vụ cấp bách, cần thiết khác.
2. Hội nghị
chuyên đề được tổ chức triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các Nghị
quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ cấp ủy, Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh, các văn bản, cơ chế, chính sách lớn hoặc các công việc quan
trọng trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
3. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh được phân công trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định nội dung, hình thức, thành phần, thời gian, địa điểm tổ chức hội nghị.
4. Các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân liên quan chuẩn bị nội dung, báo cáo tại hội nghị theo
quy định tại khoản 3 Điều 23 Quy chế này và phân công của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 28. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải quyết các công việc thuộc thẩm
quyền
1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức họp,
làm việc để xử lý công việc thường xuyên và những công việc phức tạp, cấp bách,
liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực. Trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực
chủ trì cuộc họp, làm việc với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có
liên quan để xem xét, chỉ đạo giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trách nhiệm
của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Xây dựng
lịch họp, làm việc theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Đôn đốc
cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, làm việc; gửi giấy
mời và tài liệu họp, làm việc đến các thành phần được mời chậm nhất 03 ngày làm
việc trước ngày họp, làm việc, trừ trường hợp đột xuất, cấp bách;
c) Chuẩn bị
báo cáo tổng hợp, kiến nghị và đề xuất giải quyết đối với những nội dung liên
quan, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chủ trì họp, làm việc chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp, làm việc,
trừ trường hợp đột xuất, cấp bách;
d) Chủ
trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật
chất, các điều kiện cần thiết phục vụ họp, làm việc, bảo đảm an ninh, an toàn
cho cuộc họp;
đ) Ghi biên bản,
khi cần thiết có thể ghi âm theo chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp;
e) Trong thời
hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày họp, làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành thông báo kết luận, trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo khác của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản, nội
dung họp, làm việc:
a) Chuẩn bị
đầy đủ tài liệu họp, làm việc theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, phối hợp gửi tài liệu đến các đại biểu;
b) Chuẩn bị
ý kiến giải trình về các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp, làm việc;
c) Sau cuộc
họp, làm việc, hoàn chỉnh hồ sơ dự án, đề án, dự thảo văn bản, nội dung trình
theo kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
4. Trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan:
a) Dự họp,
làm việc đúng thành phần, trường hợp lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị
không thể dự họp thì phải cử người đủ thẩm quyền dự họp, làm việc thay, báo cáo
và được sự đồng ý của người chủ trì cuộc họp;
b) Phát biểu
ý kiến về các vấn đề liên quan.
5. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều hành cuộc
họp, làm việc, thảo luận, xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề công việc.
Điều 29. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh họp giao
ban để xử lý công việc chuyên môn theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mời
thêm cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản hoặc có nội
dung, thành phần có liên quan dự họp giao ban.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì cuộc họp giao ban. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh vắng mặt, 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phân công chủ trì họp giao ban.
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ngày họp, nội dung họp giao ban.
3. Nội
dung báo cáo tại cuộc họp giao ban phải được chuẩn bị đầy đủ, đã có ý kiến tham
gia của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan, có sự đồng thuận cao và đã
được lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách họp, cho ý kiến chỉ đạo.
4. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người có thẩm quyền dự họp, báo cáo
kết quả nội dung công việc theo nhiệm vụ được giao, các vấn đề cần xin ý kiến;
trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì hồ sơ dự án, đề án, dự thảo văn bản
hoặc có nội dung dự họp thì cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì trực tiếp báo cáo.
5. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Quy chế này.
6. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản hoặc có nội dung liên quan
có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 3
Điều 28 Quy chế này.
7. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định
tại khoản 4 Điều 28 Quy chế này.
8. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều hành cuộc
họp giao ban thảo luận, xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề công việc.
Điều 30. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Mỗi năm
ít nhất một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh họp, làm việc với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và ngân sách trên địa bàn, sự chấp hành chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực hiện
Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
2. Mỗi quý
ít nhất một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh họp, làm việc với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm
tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn
đề phát sinh đột xuất.
3. Khi cần
thiết hoặc theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh họp,
làm việc để bàn, giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, địa phương
đó.
4. Các hình thức
họp, làm việc quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này có thể bằng hình thức trực
tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp với trực tuyến hoặc bằng hình thức
khác phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân.
5. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Quy chế này.
6. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy
định tại khoản 3 Điều 28 Quy chế này.
7. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị có liên quan được mời tham dự cuộc họp có trách nhiệm thực hiện
các công việc theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Quy chế này.
8. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều hành cuộc
họp thảo luận, xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề công việc.
Điều 31. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã mời Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự họp và làm việc
Cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp xã khi có nhu cầu mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch
làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp
bách, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để chủ động bố trí
thời gian làm việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương để kịp thời xử lý vấn
đề phát sinh.
Điều 32. Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Khi cần
thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho một thành viên Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì họp xử lý công việc, dự án, đề án, dự thảo văn bản,
nội dung trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trường
hợp họp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 28 Quy chế này. Trường hợp họp tại trụ sở
của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm chuẩn
bị các điều kiện phục vụ họp.
Điều 33. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc
họp, làm việc
1. Các thành viên
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cá nhân có thẩm quyền có
trách nhiệm tham dự đúng thành phần, đúng thời gian, địa điểm các phiên họp, hội
nghị, cuộc họp, làm việc; trường hợp vắng mặt thì phải ủy quyền cho cá nhân có
thẩm quyền tham dự, báo cáo và phải được người chủ trì đồng ý. Người được ủy
quyền có trách nhiệm tham dự đúng thời gian, địa điểm, tiếp thu và báo cáo lại
người ủy quyền về nội dung phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc.
2. Đại biểu,
khách mời tham dự có trách nhiệm sử dụng tài liệu theo đúng mục đích phục vụ
phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc.
3. Các phiên họp,
hội nghị, cuộc họp, làm việc có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu
về nội dung, thành phần, địa điểm, điều kiện cần thiết, phương án bảo vệ và các
quy định có liên quan khác về bảo vệ bí mật nhà nước. Đại biểu, khách mời tham
dự có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ
bí mật nhà nước và yêu cầu của người chủ trì.
4. Các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tham dự phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm
việc không đưa tin, truyền thông về các nội dung thảo luận trong phiên họp, hội
nghị, cuộc họp, làm việc, trừ trường hợp thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người chủ trì.
5. Việc tổ
chức phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc phải bảo đảm hiệu năng, hiệu lực,
hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
Chương VI
THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC,
KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Điều 34. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
1. Theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch, có sự phối
hợp, tránh chồng chéo, trùng lắp.
2. Việc
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra phải thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ
tục và trên cơ sở quy định của pháp luật; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch,
khách quan, chính xác, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở
đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra.
3. Bảo đảm
hiệu lực, hiệu quả, nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, tạo tác động tích cực
trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Gắn với
việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra văn bản, hồ sơ công việc và chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã; thực hiện liên thông từ Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 35. Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra
1. Phạm
vi, đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
a) Việc
thi hành các văn bản của Đảng, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành trung ương; của cấp ủy Đảng, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động chỉ đạo điều hành của hệ thống hành
chính nhà nước ở địa phương;
b) Việc thực
hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tại các văn bản quy phạm pháp luật,
các văn bản chỉ đạo, điều hành, xử lý giải quyết công việc.
2. Các hình thức
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra:
a) Qua hệ
thống thông tin điện tử và theo dõi nhiệm vụ của tỉnh (thành phố);
b) Qua báo cáo định
kỳ hoặc đột xuất;
c) Qua làm việc
trực tiếp theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước;
d) Qua việc
thành lập đoàn kiểm tra và Tổ công tác theo dõi, đôn đốc;
đ) Qua các hình
thức khác phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi
hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý nhà nước và việc thực hiện
nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
theo quy định.
Điều 36. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra toàn diện việc
thi hành các văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung
ương, các văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp, nghị quyết của Hội đồng nhân dân
cùng cấp, các quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và việc thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.
2. Các Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Đảng, văn
bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý nhà nước và công việc theo phạm vi,
lĩnh vực, cơ quan, địa bàn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công;
các thành viên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo phân
công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ tại phiên họp giao ban Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thường kỳ.
4. Thanh tra cấp
tỉnh theo phạm vi, trách nhiệm của mình có trách nhiệm tổ chức thanh tra việc
thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách.
5. Sở Tư
pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành
các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi quản lý tại các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan, báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phụ trách.
6. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tự kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm
pháp luật, văn bản quản lý nhà nước và việc thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho cơ quan, tổ chức,
địa phương mình thực hiện. Định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách kết quả thực hiện nhiệm vụ được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý và giải trình, kiểm
điểm trách nhiệm đối với những công việc, nhiệm vụ thực hiện không bảo đảm tiến
độ, chất lượng trong thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. Định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phụ trách tình hình theo dõi việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc
lĩnh vực quản lý.
Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra
1. Khi kết
thúc kiểm tra, cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra phải
báo cáo kết quả với cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định; nếu phát hiện có
sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo
quy định của pháp luật.
2. Định kỳ
hàng quý, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phụ trách tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản thuộc lĩnh
vực, địa bàn quản lý.
3. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình
hình kiểm tra việc thi hành văn bản tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh vào cuối quý.
Chương VII
TIẾP KHÁCH, ĐI
CÔNG TÁC
Điều 38. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tiếp khách trong nước
1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp xã giao, gặp
mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương trong các trường
hợp:
a) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp mời
hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;
b) Tiếp
khách theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và
doanh nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh;
c) Tiếp
theo đề nghị của khách.
2. Các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp khách phải có văn bản đề nghị gửi Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 03
ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp; văn bản nêu rõ nội dung, hình thức cuộc
tiếp, số lượng khách, thời gian, địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ, tài liệu
cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn
và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ trì mời phải
phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuẩn bị nội dung buổi tiếp và
tổ chức buổi tiếp đạt hiệu quả.
3. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ:
a) Báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về đề nghị
tiếp khách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; thông báo kịp thời ý kiến
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan biết, đồng thời đưa vào
Chương trình công tác tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý;
b) Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp.
Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp;
c) Trường
hợp cần thiết mời các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp;
d) Phối hợp
với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an
toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc
tiếp.
Điều 39. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tiếp khách nước ngoài
1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp khách nước
ngoài, gồm các hình thức: tiếp xã giao, tiếp làm việc theo giới thiệu của các
cơ quan trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong cấp
tỉnh và đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân thì phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức
cuộc tiếp, thành phần và thông tin tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình
hoạt động của khách tại địa phương và các vấn đề liên quan khác. Trường hợp có
đề xuất, kiến nghị thì gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 03 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp.
3. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 38 Quy chế này.
4. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có kế hoạch tiếp khách nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản về thành phần
khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
đồng thời gửi Sở Ngoại vụ (nếu có), Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng
hợp, theo dõi.
5. Sở Ngoại
vụ có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong cấp tỉnh
thực hiện đúng quy định về quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại và các chủ
trương, đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về nghi lễ đối
ngoại; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện
hành. Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không có Sở Ngoại vụ thì Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ này.
Điều 40. Chế độ đi công tác
1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Ủy viên của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực
hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật, các quyết định, chỉ thị, các văn bản
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; gặp gỡ
tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để
kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục
khó khăn, vướng mắc.
Tùy nội
dung chuyến công tác để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết
thực và tiết kiệm.
2. Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch
trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các địa phương khác và các bộ,
ngành trung ương thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
3. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Ủy viên của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đi công tác nước ngoài phải thực hiện đúng
quy định về quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại và các chủ trương, đường lối
đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về nghi lễ ngoại giao.
4. Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi
đi công tác nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đi
công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
khi về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách địa bàn, lĩnh vực.
6. Trong thời
gian Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh họp, các thành viên của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý.
7. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ:
a) Xây dựng
chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ
sở trong địa phương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; thông báo cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở có liên
quan biết chương trình, kế hoạch các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Giúp Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Ủy
viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền để
bảo đảm hiệu quả, tránh chồng chéo, trùng lắp;
c) Theo dõi tình
hình đi công tác của các thành viên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, định kỳ
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Sở Ngoại
vụ có trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chương trình, kế hoạch đi công tác nước ngoài, bảo
đảm thực hiện đúng quy định về quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại và các chủ
trương, đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về nghi lễ ngoại
giao; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện
hành. Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không có Sở Ngoại vụ thì Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ này.
Chương VIII
THANH TRA, TIẾP
CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chỉ đạo
Chánh Thanh tra cấp tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp
công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; công khai tiến độ, kết
quả giải quyết để Nhân dân biết, giám sát. Định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh họp với các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người đứng đầu cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên
quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng.
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi
để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng
kéo dài, phức tạp, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương
mình.
3. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có lịch tiếp công dân; phối hợp chặt chẽ với Đoàn
đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức
liên quan tổ chức tiếp công dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy
quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tiếp công dân nhưng ít nhất mỗi
tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bố trí thời gian để trực tiếp tiếp
công dân 01 ngày và thực hiện việc tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp
quy định tại Luật Tiếp công dân.
Điều 42. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các thành viên Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm tổ chức công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các ngành, các đơn vị, địa phương; kết luận
và có quyết định giải quyết triệt để các vụ việc, khiếu nại, tố cáo.
2. Giải
quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền; tôn trọng, lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả
công tác; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về kết quả thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm
vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
3. Tổ chức
tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật Tiếp
công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra cấp tỉnh
1. Giúp Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm
vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật
và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
2. Khi phát hiện
quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo của người đứng đầu cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới, phải yêu cầu
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã ban hành quyết định, kết luận
đó giải quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định.
3. Hàng quý báo
cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong địa phương; ưu điểm,
nhược điểm trong công tác thanh tra, tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo của công dân, các giải pháp khắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý.
Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Sắp xếp,
bố trí lịch tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Phối hợp
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu để Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
3. Theo dõi, đôn
đốc các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc
thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Trả lời
cho các đương sự có đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền trả lời không bao gồm quyền thay Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Điều 45. Tổ chức tiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh bố trí địa điểm tiếp công dân; bố trí cán bộ, công chức có
trình độ, năng lực và sự hiểu biết về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp công dân
theo quy định của Luật Tiếp công dân.
2. Chánh Thanh
tra cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công
dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của địa phương; tổ chức thực
hiện tốt việc tiếp công dân.
Chương IX
CÔNG TÁC THÔNG
TIN, BÁO CÁO
Điều 46. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
1. Trách nhiệm
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Định kỳ
báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và
các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
các bộ, ngành trung ương, Ban Thường vụ cấp ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân
cùng cấp; đồng thời, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đoàn đại biểu
Quốc hội, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy quyền
cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo hàng tháng về sự chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn
phòng Chính phủ, Ban Thường vụ cấp ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, thành
viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Trách nhiệm
của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Tổ chức
việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều
hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: các vấn đề quan trọng do các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội,
an ninh, quốc phòng tại địa phương;
b) Phối hợp
trao đổi thông tin với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh, các cơ quan liên quan; tham dự các cuộc giao ban hàng tuần;
c) Hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chế độ thông tin, báo cáo
và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Giúp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, dự thảo các
báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, hàng năm, tổng kết nhiệm kỳ; báo cáo
chuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
đ) Tổ chức
cập nhật vào hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các báo
cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành,
chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Tổ chức
việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để các cơ quan, tổ chức, địa phương
liên quan xử lý các vấn đề báo chí nêu; theo dõi, kiểm tra và báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả xử lý của
các cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan.
3. Trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Củng cố,
tăng cường hệ thống thông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan, tổ chức, địa
phương nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn
ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách;
b) Gửi Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng,
hàng năm, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất.
Thời hạn gửi
các báo cáo định kỳ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với
quy định của pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo;
c) Chuẩn bị
các báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân
công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Thường
xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn, tổ chức khác thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã về các vấn đề có liên quan. Thực hiện
việc cung cấp thông tin theo quy định và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân khác.
4. Sở Tài
chính ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng
và trình tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về tình
hình thực hiện kế hoạch hàng tháng, quý, 06 tháng, hàng năm.
Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở
địa phương cho Nhân dân
1. Trách nhiệm
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Thực hiện
chế độ thông tin cho Nhân dân thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trước Hội đồng nhân dân cùng cấp, Đoàn đại biểu Quốc hội; trả lời các chất vấn,
kiến nghị của cử tri, của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời
phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng;
b) Tổ chức
họp báo, thường xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và Nhân dân
về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và về các chế độ, chính sách mới
ban hành, các văn bản về việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật
của Nhà nước.
2. Trách nhiệm
của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Chuẩn bị
nội dung và tài liệu cần thiết cho các cuộc họp báo định kỳ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cung cấp
thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng các địa phương theo quy định
của pháp luật;
c) Tổ chức
công bố, phát hành rộng rãi các văn bản, các quy định, chính sách do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành liên quan đến quyền
lợi và nghĩa vụ của công dân ở địa phương;
d) Chủ
trì, phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số; cập nhật thông tin vào trang thông tin của
cơ quan, tổ chức, địa phương trên mạng Internet để đưa tin, tuyên truyền, phổ
biến tình hình mọi mặt của cơ quan, tổ chức, địa phương.
3. Trách nhiệm
của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh:
a) Tạo điều
kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời nguồn
thông tin chính xác về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực quản lý tại địa
phương;
b) Trả lời
phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; đưa tin để cơ quan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin
tuyên truyền cho công tác của cơ quan, tổ chức; đề nghị cải chính những nội
dung đăng, phát tin sai sự thật;
c) Tăng cường
quản lý công tác thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lọt các thông tin có
nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;
d) Thông báo công
khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của Nhân
dân.
Điều 48. Truyền thông tin trên hệ thống thông tin điện tử
1. Các văn bản
sau đây phải được đăng trên hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh:
a) Văn bản
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành;
b) Các văn bản
của Đảng, Nhà nước về chủ trương, chính sách mới, các dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý
hoàn chỉnh nội dung văn bản;
c) Các văn bản
hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chỉ định.
2. Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên
hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các văn bản quy phạm
pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả
công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Các cơ quan,
đơn vị thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua hệ thống thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin
trên hệ thống thông tin điện tử để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo, điều hành,
các thông tin do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi để quán triệt và thực hiện.
4. Các cơ quan,
đơn vị chủ động, tích cực trong việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số.