TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8276:2018
EN 12822:2014
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH VITAMIN E BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO - ĐỊNH LƯỢNG α-,
β-, γ- VÀ δ-TOCOPHEROL
Foodstuffs -
Determination of vitamin E by high performance liquid chromatography -
Measurement of α-,
β-,
γ- and δ-tocopherol
Lời nói đầu
TCVN 8276:2018 thay thế TCVN
8276:2010
TCVN 8276:2018 hoàn toàn tương
đương với EN 12822:2014;
TCVN 8276:2018 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cung cấp cơ sở cho các
phương pháp phân tích. Tiêu chuẩn này được dùng như một khung pháp lý trong đó các
nhà phân tích có thể xác định việc phân tích theo quy trình chuẩn.
Vì tiêu chuẩn này liên quan đến phép
đo phần khối lượng α-, β-, γ- và δ-tocopherol trong thực phẩm
nên phần tham
chiếu được nêu trong Thư mục tài liệu tham khảo về cách tính và biểu thị hàm lượng
vitamin E theo các hoạt tính sinh học. Xem thêm thông tin trong [1], [2], [3]
và [4]. Với phương pháp này không có sự khác biệt giữa RRR-tocopherol và tất cả các
tocopherol racemic.
THỰC PHẨM -
XÁC ĐỊNH VITAMIN E BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO - ĐỊNH LƯỢNG α-, β-, γ- VÀ δ-TOCOPHEROL
Foodstuffs -
Determination of vitamin E by high performance liquid chromatography -
Measurement of α-, β-, γ- and δ-tocopherol
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này
có thể cần phải sử dụng các vật liệu, thiết bị và các thao tác nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn khi sử dụng chúng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả
năng áp dụng các giới hạn qui định trước khi sử dụng
tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng vitamin E trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Việc xác định hàm lượng vitamin E được thực hiện bằng cách định lượng α-, β-, γ- và δ-tocopherol. Phương pháp
này đã được đánh giá xác nhận trong hai phép nghiên cứu đánh giá liên phòng.
Nghiên cứu đầu tiên là phân tích α-tocopherol trong margarin và sữa bột,
dao động từ 9,89 mg/100 g đến 24,09 mg/100 g. Nghiên cứu thứ hai là phân tích α-, β-, γ- và δ-tocopherol và δ-tocopherol trong sữa bột
và - và β-tocopherol trong bột yến
mạch dao động từ 0,057 mg/100 g (β-Mooopherol) đến 10,2 mg/100 g (α-tocopherol).
CHÚ THÍCH Hoạt tính của
vitamin E có thể tính được từ hàm lượng tocopherol chép nhận các hệ số thích hợp nêu
trong [1],
[2], [3] và [4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước sử dụng
để phân tích trong phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Nguyên tắc
α-, β-, γ- và δ-tocopherol trong dung dịch mẫu
được xác định bằng HPLC dertecto UV hoặc huỳnh quang. Trong phần lớn các trường
hợp, xà phòng hóa mẫu thử, sau đó chiết nếu cần. Việc nhận biết dựa vào thời
gian lưu và được định lượng bằng phương pháp ngoại chuẩn sử dụng diện tích pic
hoặc chiều cao pic. Các phương pháp nội chuẩn có thể được sử dụng nếu các phép
thử độ thu hồi tương ứng cho thấy có cùng tính năng của chất nội chuẩn trong
quá trình phân tích như chất phân tích, thông tin xem thêm [4] đến [14].
CHÚ THÍCH Sử dụng các cột
pha thông thường, việc tách các tocopherol và tocotrienol cũng là
khả thi.
4 Thuốc thử
Sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và nước được sử dụng phải phù hợp với loại 1 của TCVN 4861 (ISO 3696),
trừ khi có quy định khác.
4.1 Metanol.
4.2 Etanol nguyên
chất,
φ(C2H5OH) = 100 %
thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Natri sulfat, khan.
4.5 Dung dịch
KOH,
để xà phòng hóa, nồng độ khối lượng thích hợp, ví dụ ρ(KOH) = 50 g/100
ml hoặc ρ(KOH)=60 g/100 ml hoặc các dung dịch cồn, ví dụ: 28 g KOH trong
100 ml hỗn hợp của 9 phần thể tích etanol và 1 phần thể tích nước.
4.6 Chất chống
oxi hóa,
như axit ascorbic (AA), natri ascorbat, pyrogallol, natri sulfua (Na2S),
hydroquinon hoặc hydroxytoluen đã butylat hóa (BHT).
4.7 Dung môi và
các dung môi chiết, như ete
dietyl (không chứa peroxit), diclo
metan, dầu nhẹ (dải
sôi từ 40 °C đến 60 °C), n-hexan, etylaxetat hoặc các hỗn hợp thích hợp.
4.8 Pha động của
HPLC:
Các hỗn hợp thích hợp được biểu thị theo thể tích, ví dụ: 1,4-dioxan 3 % hoặc
2-propanol 0,5 %, metyl tert-butyl
ete 3 % trong n-hexan hoặc n-heptan đối với sắc ký pha thuận (NP)
hoặc 1 % đến 10 % nước trong metanol đối với sắc ký pha đảo (RP).
Đối với các hệ thống HPLC thay thế, xem Phụ lục
C.
4.9 Chất chuẩn
4.9.1 Yêu cầu chung
β-, γ- và δ-tocopherol được cung cấp
bởi Calbiochem1) còn α-tocopherol được cung cấp
từ các nhà cung cấp khác nhau. Độ tinh khiết của các chất chuẩn tocopherol có thể
dao động từ 90 % đến 100 %. Do đó, cần phải xác định nồng độ của dung dịch hiệu
chuẩn bằng đo phổ UV (các phép thử về độ tinh khiết, xem 4.10.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α-tocopherol axetat M(C31H52O3) = 472,7
g/mol cũng có thể được dùng làm chất chuẩn sau khi xà phòng hóa.
4.9.3 β-tocopherol M(C28H48O2) = 416,7
g/mol, có độ tinh khiết ít
nhất là 90 %.
4.9.4 γ-tocopherol M(C28H48O2) = 416,7
g/mol, có độ tinh khiết ít nhất là 90 %.
4.9.5 δ-tocopherol M(C27H46O2) = 402,6
g/mol, có độ tinh khiết ít
nhất là 90 %.
4.10 Dung dịch gốc
4.10.1 Dung dịch gốc
otocopherol
Cân một lượng chất chuẩn α-tocopherol
(4.9.2), chính xác đến miligam, ví dụ:
khoảng 10 mg và hòa tan trong một thể tích dung môi xác định, ví dụ: 100 ml n-hexan
đối với hệ thống NP hoặc 100 ml metanol đối với hệ thống RP.
4.10.2 Dung dịch gốc
β-tocopherol
Cân một lượng chất chuẩn β-tocopherol (4.9.3),
chính xác đến miligam, ví dụ:
khoảng 10 mg và hòa tan trong một thể tích dung môi xác định, ví dụ:
100 ml n-hexan đối với hệ thống NP hoặc 100 ml metanol đối với hệ thống
RP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân một lượng chất chuẩn γ-tocopherol (4.9.4),
chính xác đến miligam, ví dụ: khoảng 10 mg và hòa tan trong một thể tích dung môi xác định,
ví dụ: 100 ml n-hexan đối với hệ thống NP hoặc 100 ml metanol đối với hệ
thống RP.
4.10.4 Dung dịch gốc
δ-tocopherol
Cân một lượng chất chuẩn δ-tocopherol (4.9.5),
chính xác đến miligam, ví dụ: khoảng 10 mg và hòa tan trong một thể tích dung
môi xác định, ví dụ: 100 ml n-hexan đối với hệ thống NP hoặc 100 ml
metanol đối với hệ thống RP.
4.10.5 Phép thử về nồng
độ và độ tinh khiết
Đo độ hấp thụ của các dung dịch gốc (4.10.1
đến 4.10.4) ở các bước sóng thích hợp bằng máy đo phổ UV (5.1). Nếu sử dụng dung
môi n-hexan thì dùng pipet lấy 10 ml dung dịch gốc cho vào bình đáy tròn bằng thủy
tinh hổ phách và loại bỏ dung môi trên máy cô quay (5.2) dưới áp suất giảm ở nhiệt
độ không quá 50 °C. Sau khi hồi lại áp suất khí quyển bằng nitơ, lấy bình
ra và hòa tan lượng cặn trong 10 ml metanol bằng cách xoay bình. Lấy dung dịch
này để đo phổ.
Tính nồng độ khối lượng của vitamin E,
ρ
của
các α-,
β-, γ- và δ-tocopherol tương ứng, bằng
microgam trên
mililit theo Công thức (1):

Trong đó:
A là giá trị độ
hấp thụ của từng tocopherol trong dung dịch gốc tương ứng trong metanol;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M là khối lượng
phân tử của từng tocopherol nêu trong Bảng 1, tính bằng gam trên mol (g/mol).
Bảng 1 - Các
ví dụ về giá trị
và tính ε
Chất
Bước sóng (metanol)

Khối lượng phân tử (g.mol-1)
ε
(l.mol-1.cm-1)
Tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
292 nm
76
430,7
3273,3
[12], [13],
[15]
β-tocopherol
296 nm
89
416,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12], [13],
[15]
γ-tocopherol
298 nm
91
416,7
3782
[12], [13], [15]
δ-tocopherol
298 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
402,6
3502,6
[12], [13],
[15]
Ngoài giá trị α-tocopherol
thu được ở bước sóng 292 nm, thì cần đo độ hấp thụ ở bước sóng 255 nm (nhỏ nhất).
Tỷ lệ ở bước sóng này không được vượt quá E255/E292 = 0,18. Nếu
không, các chất này sẽ bị phân hủy (xem thêm thông tin [15]).
4.11 Dung dịch chuẩn
4.11.1 Dung dịch
chuẩn α-tocopherol
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch gốc α-tocopherol (4.10.1) cho vào
bình định mức một vạch 100 ml và pha loãng đến vạch bằng dung môi thích hợp (ví
dụ: n-hexan cho NP và metanol cho RP). Dung dịch chuẩn cần có nồng độ khối
lượng từ 1 µg/ml đến 10 µg/ml α-tocopherol. Nếu sử dụng detector
UV để kiểm soát sắc ký thì cần sử dụng dung dịch có nồng độ cao hơn.
Dung dịch chuẩn phải được bảo quản
tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ nhỏ hơn 4 °C và cần được kiểm tra như mô tả trong
4.10.5.
4.11.2 Dung dịch chuẩn
của hỗn hợp α-,
β-, γ- và δ-tocopherol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn phải được bảo quản
tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ nhỏ hơn 4 °C và cần được kiểm tra như mô tả trong
4.10.5.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm
thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Máy đo phổ UV, có thể đo độ
hấp thụ ở các bước sóng xác định, có các cuvet thích hợp, ví dụ: chiều dài đường
quang 1 cm.
5.2 Bộ cô quay, có nồi cách
thủy và bộ phận chân không.
Nên sử dụng nitơ để tạo chân không.
5.3 Hệ thống
HPLC
Hệ thống HPLC gồm có bơm, bộ phận bơm
mẫu, detector huỳnh quang có bước sóng kích thích 295 nm, bước sóng phát xạ 330 nm và hệ
thống đánh giá như máy tích phân.
Có thể sử dụng detector UV. Bước sóng
được cài đặt ở 292 nm và trong trường hợp này, dung dịch mẫu và dung dịch chuẩn
cần phải đậm đặc hơn. Ngoài ra, khả năng phát hiện các hợp chất gây nhiễu số
tăng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột phân tích pha thuận, ví dụ: đường
kính từ 4,0 mm đến 4,6 mm, dài từ 100 mm đến 250 mm, được nhồi silica cỡ hạt 5 µm.
Có thể sử dụng cỡ hạt và kích thước cột khác với quy định trong tiêu chuẩn này.
Các thông số tách cần phải phù hợp với
vật liệu để đảm bảo cho kết quả tương đương. Các tiêu chí về hiệu năng đối với
các cột phân tích thích hợp là độ phân giải đường nền của chất phân tích có
liên quan.
Các vật liệu nhồi cột silica thích hợp
có sẵn từ hãng Lichrosorb®
602)
Spherisorb® Si2), Hypersil®
Si2) và Lichrospher® 100 DIOL2).
Có thể sử dụng các cột pha đảo phân
tích, ví dụ: C18, có cỡ hạt 5
µm, đường kính 4,0 mm đến 4,6 mm, dài 100 mm đến 250 mm. Các vật liệu nhồi cột
pha đảo phân tích thích hợp
là Spherisorb® ODS2) và Hypersil® ODS2). Phần lớn
các cột RP không tách được β-tocopherol và γ-tocopherol.
Tuy nhiên, các cột này có thể được sử dụng để định lượng α-, δ-tocopherol và
có thể cho các giá trị tổng của β- + γ-tocopherol.
5.5 Bộ lọc
Các bộ lọc cỡ nhỏ và cỡ lớn để lọc
pha động HPLC và các dung dịch mẫu tương ứng, ví dụ: cỡ lỗ 0,45 µm là thích hợp.
CHÚ THÍCH Lọc pha động cũng như
lọc dung dịch mẫu thử qua màng lọc trước khi sử dụng hoặc bơm thường sẽ kéo dài
thời gian sử dụng của cột.
5.6 Bộ lọc tách
pha (tùy
chọn).
6 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hóa mẫu thử. Nghiền mẫu bằng dụng
cụ thích hợp và trộn lại.
6.2 Chuẩn bị
dung dịch mẫu thử
6.2.1 Biện pháp
phòng ngừa
Điều quan trọng là các dung dịch mẫu
thử cần được bảo vệ tránh ánh sáng trước khi phân tích.
6.2.2 Các mẫu dầu
và mỡ có hàm lượng nước thấp có chứa các tocopherol chưa este hóa
6.2.2.1 Dầu và mỡ có hàm lượng nước thấp
Qui trình này chỉ có thể áp dụng cho
các mẫu có chứa các tocopherol chưa este hóa. Nếu không, tiến hành theo 6.2.3.
Cân 2 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg,
cho vào bình định mức một vạch 25 ml. Thêm n-hexan hoặc dung môi thích hợp
khác (4.7) và hòa tan phần mẫu thử bằng cách xoay bình. Siêu âm dung dịch để hỗ
trợ cho việc hòa tan. Pha loãng bằng cùng loại dung môi đến vạch. Dung dịch mẫu
thử này chỉ được sử dụng cho các hệ thống pha thường.
Có thể pha loãng dung dịch này trước
khi đo sắc ký hoặc sử dụng một lượng mẫu nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tách chất béo của margarin và của
bơ trước khi pha loãng mẫu. Có thể thực hiện bằng cách, ví dụ: trộn mẫu với
natri sulfat khan (4.4),
thêm n-hexan (4.7) và xử lý hỗn hợp trong thiết bị siêu âm. Lấy ra
chất rắn và rửa ít nhất hai lần bằng n-hexan. Loại bỏ dung môi bằng bộ cô quay (5.2)
và áp suất giảm, hòa tan cặn bằng một thể tích xác định n-hexan và định
lượng bằng HPLC pha thường.
6.2.3 Các loại mẫu
khác
6.2.3.1 Xà phòng hóa
Xà phòng hóa từ 2 g đến 10 g mẫu thử bằng
hồi lưu tốt nhất là dưới dòng nitơ sử dụng các lượng thích hợp etanol (4.3) hoặc
metanol (4.1), nước và chất chống oxi hóa như axit ascorbic, hydroquinon,
pyrogalol hoặc BHT (4.6) và dung dịch kali hydroxit (4.5). Thêm cồn và các chất
chống oxi hóa vào mẫu trước khi bổ sung kali hydroxit.
Các ví dụ về tỷ lệ thuốc thử thích hợp
được nếu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Tỷ lệ thuốc thử
thích hợp
Khối lượng
mẫu
Cồn
Chất chống
oxi hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 2 g đến 5 g
50 ml
metanol
0,25 g AA
5 ml dung dịch
50 g/100 ml
> 5 g đến 10
g
100 ml
etanol
1,0 g AA +0,04 g Na2S
20 ml dung dịch
60 g/100 ml
> 10g đến 20g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 g AA
50 ml dung dịch
60 g/100 ml
Thời gian xà phòng hóa thường trong khoảng từ
15 min đến 40 min ở nhiệt độ từ 80 °C đến 100 °C. Nếu sau khi xà phòng hóa và
làm nguội, có dầu hoặc mỡ trên bề mặt của hỗn hợp xà phòng hóa thì cần thêm một
lượng dư dung dịch kali hydroxit (4.5) và thời gian xà phòng hóa phải kéo dài.
6.2.3.2 Chiết
Để tránh tạo nhũ tương, cần bổ
sung một lượng nước vào dung dịch mẫu đã xà phòng hóa sao cho tỷ lệ của cồn và
nước có trong dung dịch
tạo thành là 1:1.
Chiết các tocopherol bằng dung môi thích
hợp (4.7). Nếu n-hexan được
dùng làm dung môi để chiết γ-tocopherol
và δ-tocopherol, thì cần bổ
sung một lượng nhất định dung môi phân cực hơn để có được độ thu hồi tốt nhất.
Sử dụng hỗn hợp, ví dụ như dầu nhẹ và ete dietyl 20 % để chiết được hết các hợp chất
này. Kiểm tra độ thu hồi để nhận biết khả năng thất thoát (thông tin thêm xem
[16], [17]).
Lặp lại qui trình chiết 3 lần đến 4 lần
với các thể tích từ 50 ml đến 150 ml.
Rửa các phần chiết thu được bằng nước (từ 2 lần đến 4 lần dùng 50 đến 150 ml) đến
trung tính.
Việc chiết có thể được thực hiện bằng
kỹ thuật lỏng/lỏng có hỗ trợ pha rắn (ví dụ: Extrelut®3))
khi hàm lượng vitamin E không quá thấp [thông tin thêm xem [18], [22].
6.2.3.3 Làm bay hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.4 Pha loãng
Hòa tan lại cặn bằng pha động (4.8) hoặc
dung môi HPLC tương đương khác đến nồng độ cuối cùng đối với từng tocopherol từ
1 µg/ml đến 10 µg/ml.
6.3 Nhận biết
Nhận biết các tocopherol bằng cách so
sánh thời gian lưu của pic riêng rẽ trong sắc ký đồ thu được với dung dịch mẫu thử
và với dung dịch chuẩn. Việc nhận biết pic có thể được thực hiện bằng cách thêm
lượng nhỏ các dung dịch chuẩn thích hợp vào dung dịch mẫu thử.
CHÚ THÍCH Việc tách và định lượng
cho thấy là thỏa đáng nếu tuân theo các điều kiện thí nghiệm sau đây (xem thêm
Hình A.1 và A.2). Đối với các hệ thống HPLC thay thế, xem Bảng C.1.
Pha tĩnh: Lichnosorb®
Si 60,
5
µm;
Kích thước cột: 125 mm x 4 mm;
Pha động: Một phần thể tích của
1,4-dioxan 3 % trong n-hexan;
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dertector; huỳnh quang; bước sóng kích
thích: 295 nm; bước
sóng
phát xạ: 330 nm.
6.4 Xác định
Bơm các thể tích thích hợp (lên đến 100 µl) của dung dịch
chuẩn cũng như dung dịch mẫu thử vào hệ thống HPLC. Tiến hành định lượng bằng
phương pháp ngoại chuẩn, tích phân các diện tích hoặc xác định chiều cao pic và so
sánh các kết quả với các giá trị tương ứng đối với chất chuẩn.
Bơm các thể tích bằng nhau của dung dịch
mẫu và của dung dịch chuẩn hoặc bù bằng hệ số tương ứng trong phần tính toán kết
quả (xem Điều 7). Kiểm tra độ tuyến tính của hàm hiệu chuẩn.
7 Tính kết quả
Việc tính toán dựa vào đường chuẩn hoặc
sử dụng các chương trình tương ứng của bộ tích phân hoặc theo công thức đã được
giản lược sau đây. Tính nồng độ khối lượng, w, của α-, β-, γ- hoặc δ-tocopherol bằng
mg/100 g mẫu thử sử dụng Công thức (2):

Trong đó:
AS là diện tích pic hoặc chiều
cao pic của α-,
β-, γ- và δ-tocopherol thu được
trong dung dịch mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là tổng thể
tích dung dịch mẫu thử (xem 6.2.2 đến 6.2.3), tính bằng mililit (ml);
ρ là nồng độ của α-, β-, γ- và δ-tocopherol trong dung dịch
chuẩn (xem 4.11.1 và 4.11.2), được hiệu chính độ tinh khiết (xem 4.10.5), tính
bằng microgam trên mililit (µg/ml);
m là khối lượng
mẫu, tính bằng gam (g);
VST là thể tích
bơm của dung dịch chuẩn, tính bằng microlit (µl);
VS là thể tích
bơm của dung dịch mẫu thử, tính bằng microlit (µl);
1 000 là hộ số chuyển đổi từ microgam
sang miligam;
100 là hệ số chuyển
đổi phần khối lượng trên 100 g.
Báo cáo kết quả về α-, β-, γ- và δ-tocopherol theo mg/100
g. Đối với hoạt tính vitamin E, xem phần giới thiệu và [1], [2], [3].
8 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu về độ chụm của
các phương pháp HPLC khác nhau để xác định α-tocopherol được thiết
lập năm 1994 bằng nghiên cứu so sánh quốc tế [xem 18] do Chương trình thử nghiệm
và Đo chuẩn của Ủy ban Châu âu thực hiện trên mẫu margarin (Chất chuẩn đã được
chứng nhận CRM 122 và sữa bột CRM 421) và đưa ra các thông tin thống kê như
trong Phụ lục B. Các dữ liệu thu được từ các nghiên cứu so sánh này có thể
không áp dụng được cho các dải nồng độ và các chất nền mẫu khác với các giá
trị nêu trong Phụ lục B.
Dữ liệu về độ chụm đối với sữa bột và
bột yến mạch đã được thiết lập trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm theo ISO
5725:1986, xem [19], do Viện Max von Pettenkofer của Ủy ban Y tế Liên bang (nay
là Viện Bảo vệ Sức khỏe Người tiêu dùng và Thú y), cục Hóa thực phẩm, Berlin, Đức,
xem [20] thực hiện. Các dữ liệu thu được từ các nghiên cứu liên phòng này có thể
không áp dụng được cho các dải nồng độ và các chất nền mẫu khác với các giá trị
nêu trong Phụ lục
B.
8.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm riêng rẽ,
thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng
một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời
gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r. Độ
lặp lại phụ thuộc vào nồng độ của chất phân tích có trong mẫu.
Các giá trị đó là:
margarin
α-tocopherol
= 24,09 mg/100 g
r = 2,765
mg/100
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α-tocopherol
= 9,89mg/100g
r = 1,130
mg/100
g
sữa bột
α-tocopherol
= 10,2 mg/100g
r = 0,853
mg/100
g
β-tocopherol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 0,025
mg/100
g
γ-tocopherol
= 1,989 mg/100 g
r = 0,311 mg/100 g
δ-tocopherol
= 0,280 mg/100g
r = 0,082
mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α-tocopherol
= 0,279 mg/100 g
r = 0,071 mg/100g
β-tocopherol
= 0,057 mg/100 g
r = 0,017 mg/100 g
8.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm riêng rẽ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau, thực hiện trong
hai phòng thử nghiệm khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn
tái lập R.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
margarin
α-tocopherol
= 24,09 mg/100 g
R =
4,18mg/100
g
sữa bột
α-tocopherol
=9,89 mg/100g
R =1,96 mg/100 g
sữa bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 10,2 mg/100 g
R = 3,705
mg/100
g
β-tocopherol
=0,081 mg/100g
R = 0,046
mg/100
g
γ-tocopherol
= 1,989 mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δ-tocopherol
= 0,280 mg/100 g
R = 0,134
mg/100
g
bột yến mạch
α-tocopherol
= 0,279 mg/100 g
R = 0,133 mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,057 mg/100 g
R = 0,030
mg/100
g
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm nên phù hợp với
TCVN/ISO/IEC17025 và ít nhất bao gồm các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết cho việc nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương
pháp đã sử dụng;
c) ngày lấy mẫu và qui trình lấy mẫu (nếu
biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) bất kỳ điểm đặc biệt nào quan sát
được trong quá trình thử nghiệm;
h) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Ví dụ về sắc ký đồ của HPLC

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
1
2
3
4
Pha tĩnh:
Kích thước cột:
Pha động:
Tốc độ dòng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector:
huỳnh quang
thời gian (min)
α-tocopherol
β-tocopherol
γ-tocopherol
δ-tocopherol
Lichrosorb® Si 60, 5 µm
125 mm x 4 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 ml/min;
20 µl;
huỳnh quang; bước sóng kích
thích: 295 nm và bước sóng phát xạ: 330 nm
Hình A.1 - Ví
dụ về tách α-,
β-, γ- và δ-tocopherol từ mẫu
margarin (CRM 122) bằng KPLC

CHÚ DẪN
Y
X
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Pha tĩnh:
Kích thước cột:
Pha động:
Tốc độ dòng:
Thể tích bơm:
Detector:
huỳnh quang
thời gian (min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γ-tocopherol
δ-tocopherol
Lichrosorb® Si 60, 5 µm
125 mm x 4 mm
Một phần thể tích của 1,4-dioxan 3 %
trong n-hexan;
1,0 ml/min;
20 µl;
huỳnh quang; bước sóng kích
thích: 295 nm và bước sóng phát xạ: 330 nm
Hình A.2 - Ví
dụ về tách α-,
β-, γ- và δ-tocopherol từ mẫu sữa bột
(CRM 421) bằng HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Dữ liệu về độ chụm
Dữ liệu trong Bảng B.1 của
các phương pháp khác nhau để xác định vitamin E (α-tocopherol) đã xác định
được trong nghiên cứu so sánh quốc tế do Chương trình thử nghiệm, Đo lường và
Tiêu chuẩn của Ủy ban châu Âu tổ chức, xem [18]. Dữ liệu trong Bảng B.2 và Bảng
B.3 được xác định trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm theo ISO 5725:1986*)
[19], do Viện Max von Pettenkofer của Ủy ban Y tế Liên bang (nay là Viện Bảo vệ
Sức khỏe Người tiêu dùng và Thú y), Cục Hóa thực phẩm, Berlin, Đức [20] thực hiện.
Bảng B.1 - Dữ
liệu về độ chụm đối với margarin và sữa bột
Mẫu
CRM122 Margarin
CRM421 Sữa
bột
Chất phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α-tocopherol
Năm thực hiện phép thử
liên phòng
1994
1994
Số lượng phòng thử nghiệm
9
10
Số lượng mẫu
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ
ngoại lệ
9
10
Số lượng ngoại lệ
0
0
Số lượng bộ dữ liệu
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
50
Giá trị trung bình,
, mg/100 g
24,09
9,89
Độ lệch chuẩn lập lại. sr, mg/100 g
0,977
0,399
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
Giá trị độ lặp lại, r (r
= 2,83 x sr), mg/100 g
2,765
1,130
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/100 g
1,477
0,693
Độ lệch chuẩn tương đối
tái lập, RSDr, %
6,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị độ tái lập, R (R = 2,83 x sR), mg/100 g
4,180
1,960
Giá trị HorRat, theo [21]
0,87
0,87
CHÚ THÍCH: Dữ liệu thu được từ nghiên cứu so sánh quốc
tế này thu được sử dụng các phương pháp giống nhau trong các qui trình
phân tích thông dụng của các phòng thử nghiệm tham gia với các hệ thống HPLC
như trong Phụ lục C.
Bảng B.2 - Dữ
liệu về độ chụm đối với sữa bột
Chất phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β-tocopherol
γ-tocopherol
δ-tocopherol
Năm thực hiện phép thử liên phòng
1993
1993
1993
1993
Số lượng phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
10
Số lượng mẫu
5
5
5
5
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
11
8
Số lượng ngoại lệ
1
3
2
2
Số lượng kết quả được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
65
40
Giá trị trung bình,
, mg/100 g
10,2
0,081
1,989
0,280
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,009
0,110
0,029
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr,
%
3,0
11,1
5,5
10,4
Giá trị độ lặp lại, r (r = 2,83 x Sr),
mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025
0,311
0,082
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/100 g
1,31
0,016
0,346
0,047
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDr,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,8
17,4
16,8
Giá trị độ tái lập, R (R =
2,83 x sR), mg/100 g
3,705
0,046
0,978
0,134
Giá trị HorRat, theo [21]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,7
1,2
Bảng B.3 - Dữ
liệu về độ chụm đối với bột yến mạch
Chất phân tích
α-tocopherol
β-tocopherol
Năm thực hiện phép thử liên phòng
1993
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm
13
13
Số lượng mẫu
5
5
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau
khi trừ ngoại lệ
12
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
Số lượng kết quả được chấp nhận
70
64
Giá trị trung bình,
, mg/100 g
0,279
0,057
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,006
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr,
%
9,0
10,5
Giá trị độ lặp lại, r (r = 2,83 x sr), mg/100 g
0,071
0,016
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/100 g
0,047
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDr,
%
16,8
19,3
Giá trị độ tái lập, R (R =
2,83 x sR), mg/100 g
0,133
0,030
Giá trị HoRat, theo [21]
1,2
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Hệ thống HPLC thay thế
Việc tách và định lượng đã được chứng
minh là phù hợp khi áp dụng các điều kiện sắc ký sau đây [18].
Bảng C.1 - Điều kiện HPLC
thay thế
Pha tĩnha
Kích thước
cột (mm x mm)
Pha động
(Phần thể
tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ml/min)
Phát hiện
(nm)
Knauer polygosil® 60-5
250 x 4,6
n-hexan + di-isopropyl
ete (80 + 20)
1,5
F: Ex: 296 Em: 320
Si 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-hexan +
2-propanol (98 + 2)
1,5
F: Ex: 284 Em: 330
Silica, 5 µm
100 x 8
iso-octane + di-isopropyl ete (với 0,15 %
propanol) (97,5 + 2,5)
2,0
F: Ex: 295 Em: 330
Lichrospher® Si 100,5 µm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-hexan +
2-propanol (99,85 + 0,15)
2,5
F: Ex: 290 Em: 330
Lichrosorb®Si 60,5 µm
250 x 4,6
n-hexan +
2-propanol (99,3 + 0,7)
1,2
F: Ex: 290 Em: 330
Lichrosorb® Si 60,5 µm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-hexan +
dioxan (97 + 3)
1,0
F: Ex: 293 Em: 326
Lichrosorb® Sl 60,5 µm
250 x 4
Gradient: 1 % 2-propanol trong n-heptan
trong 7 min đến 1,5 % 2-propanol trong n-heptan
1,0
F: Ex: 290 Em: 327
Amino, 3 µm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iso-octan + iso-butanol
(98 + 2)
1,5
F: Ex 290 Em: 330
Nudeosll C18, 5 µm
250 x 4
metanol + nước (97 + 3)
2,0
UV: 292
RP-8,10 µm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
acetonitril + metanol + nước (50 +
45 + 5)
2,0
F: Ex: 293 Em: 326
UV: 290
a Nhãn hiệu của các
sản phẩm được liệt kê là ví dụ về các sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa
ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng
sản phẩm đó.
F = đo huỳnh quang
UV = Tử ngoại
RP = Pha đảo
Ex = Bước sóng kích thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các cột pha đảo Nucleosil C18 và RP-8
đã được sử dụng
trong nghiên cứu liên phòng thử
nghiệm của α-tocopherol của
margarin và sữa bột (xem Bảng B.1).
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Dietary Reference Intakes for
vitamin C, vitamin E,
selenium and carotenoids. Institute of Medicine.Nat. Acad.
Press, Washington, 2000
[2] Deutsche gesellschaft für Ernährung (DGE):
Referenzwerte für Nährstoffeufuhr;
5. Überarbeitung 1991
[3] Brubacher, g. and Wiss, O. (1972),
Vitamin E active compounds, synergists and antagonists in: Sebre ll, W.H. Jr. and
Harris eds The Vitamins, Chemistry, Physiology, Pathology, Methods 2nd edn Vol
5, Academic Press, New York, 255 - 258
[4] DAB 10 (1991), Deutsches
Arzneibuch 10. Ausgabe 1991, Stand 1997; T 5.6/0692 int-rac-cr- Tocopherolum
Comment to Ph. Eur. 5.6.
Deutscher
Apotheker Verlag Stuttgart
[5] Brubacher, g. et al., (1985).
Methods for the Determination of Vitamins in Food, Elsevier App. Science
Publishers, London, 97-106
[6] GERTZ C., KERRMAN K. Zur Analytik
der Tocopherole und Tocotrienole in Lebensmitteln. Z. Lebensmittelunters. Forsch. 1982,174
pp. 390-394
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] Determination of Tocopherois in
fats and oils. L-13.03/04. September 1987 in: Amtliche Sammlung von
Untersuchungsverfahren nach § 64 LFGB: Verfahren zur Probenahme und
Untersuchung von Lebensmitteln, Tabakeizeugnissen, kosmetischen Mitteln und Bedarfsgegenständen/Bundesgesundheitsamt
(In: Collection of official methods under article 64 of the german Federal
Foods and Feeds Act, Methods of sampling and analysis of foods, tobacco products,
cosmetics and commodity goods/Federal Health Office), Loseblattausgabe
September 1998, Bd. 1 (Loose leaf
edition as of 1998-09, Vol. 1) Berlin,
Köln: Beuth Verlag gmbH
[9] BALZ M., SCHULTE E., THIER H.P.
Trennung von Tocopherolen und Tocotrienolen durch HPLC. Faf.Sei. Technol. 1992, 6 pp. 209-213
[10] SPEEK A.J.,
SCHRIJVER J., SCHREURS W.H.P.
Vitamin E composition of some seed oils as determined by high-performance
liquid chromatography with fluorimetric detection. J. Food Sei. 1985, 50 pp. 121-124
[11] MANZ U., PHILLIP K. A method for
the routine determination of tocopherds in animal feed and human foodstuffs. Int. J. Vitam. Nutr. Res. 1981, 51 pp. 342-348
[12] Pocklington, W.D. and
Diefenbacher, A. (1988). Determination of tocopherols and tocotriends in
vegetable oils and fats by high performance liquid chromatography: results of a
collaborative study and
the standardised method
[13] BOURGEOIS C.
Determination of Vitamin E: Tocopherols and Tocotrienols, Elsevier App. Science
Publishers, London, 1992
[14] LUMLEY I.D. (1993),
Vitamin analysis in food in: The Technology of Vitamins in Food, ed. by P.B. Ottaway, Blade
Academic & Professional, glasgow, 186-190
[15] Balz M., SCHULTE E., THIER H.P. A new
parameter for checking the suitability of tocopherol standards, Z. Lebensm.
Unters. Forsch. 1996, 202 pp. 80-81
[16] VDLUFA-Methodenbuch: Die
chemische Untersuchung von Futtermitteln (The chemical analysis of animal
feeding stuffs), Band III (Vol lii), Bestimmung der Tocopherole, HPLC-Verfahren
(Determinatio of Tocopherols HPLC-method) 4. Erg (4th Add), Kapitel 13.5.5
(Chapter 13.5.5), VDLUFA-Vertag, Darmstadt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] FINGLAS P.M., VAN DEN BERG H., DE FROIDMONT-GORTZ I. The
certification of the mass fractions of vitamins in three reference materials:
margarine (CRM 122), milk powder (CRM 421), and lyophilized Brussels sprouts (CRM
431). EUR-Report 18039. Commission of the European Union, Luxembourg, 1997
[19] ISO 5725:1986, Precision of test
methods -
Determination of repeatability and reproducibility fora standard test method by
inter-laboratory tests
[20] Untersuchung von Lebensmitteln -
Bestimmung von Tocopherolen und Tocotrienolen in dietätischen Lebensmitteln L
49.00-5 September 1998 (Food analysis - Determination of tocopherols and
tocotrienols in dietetic foodstuffs L 49.00-5 September 1998) in: Amtliche Sammlung
von Untersuchungsverfahren nach § 64 LFGB: Verfahren zur Probenahme und
Untersuchung von Lebensmitteln, Tabakerzeugnissen, kosmetischen Mitteln und
Bedartsgegenständen/Bundesgesundheitsamt
(In: Collection of official methods under article 64 of the german Federal Foods
and Feed Act, Methods of sampling and analysis of foods, tobacco products,
cosmetics and commodity goods/Federal Health Office), Loseblattausgabe
September 1998, Bd. 1 (Loose leaf
edition as of 1998-09, Vol. 1) Berlin, Köln: Beuth Verlag gmbH
[21] HORWITZ W., ALBERT R., The
Horwitz Ration. (HorRat): A useful Index of Method Performance with Respect to
Precision. J. AOAC Int. 2006, 89 pp. 1095-1109
[22] Bourgeois, C.F. and Ciba, N., 1988.
Disposal cartridge extraction of retinol and alpha-tocopherol from fatty
samples. J.A.O.A.C. 71 (1), 12-15
[23] TCVN ISO/IEC17025:2007
(ISO/IEC17025:2005), Yêu cầu chung về năng lực của
phòng thử nghiệm
và hiệu chuẩn
1) Thông tin này đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng còn EN không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.
Các sản phẩm tương tự có
thể
được sử dụng nếu cho kết quả tương đương.