TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12267:2018
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AURAMINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ
(LC-MS/MS)
Foodstuffs -
Determination of auramine - Liquid chromatography with tandem
mass spectrometric (LC-MS/MS) method
Lời nói đầu
TCVN 12267:2018 do Trung tâm
Chất lượng Nông lâm thủy sản vùng 1 - Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản biên soạn.
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AURAMINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ (LC-MS/MS)
Foodstuffs -
Determination of auramine - Liquid
chromatography with tandem mass spectrometric (LC-MS/MS) method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định hàm lượng auramine trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi bằng sắc ký lỏng ghép khối phổ
(LC-MS/MS).
Giới hạn phát hiện của phương
pháp là 3,0 µg/kg trên mẫu
thịt và 5.0 µg/kg trên nền mẫu măng chua, bánh
nhân thủy sản và thức ăn chăn nuôi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các bản sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong
phòng thí nghiệm
- Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử.
3 Nguyên tắc
Hàm lượng auramine trong mẫu dược
chiết bằng axetonitril, dịch chiết sau
ly tâm được lọc qua màng lọc kích
thước lỗ 0,22 µm và được phân tích
bằng sắc ký lỏng ghép khối
phổ (LC-MS/MS).
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Axatonitril (CH3CN).
4.2 Axit axetic (CH3COOH) (≥ 99,85 %)
4.3 Chuẩn
auramine (C17H21N3), độ tinh khiết lớn hơn
hoặc bằng 95 %.
4.4 Metanol (CH3OH).
4.6 Amoni axetat
(CH3COONH4).
4.6 Nước cất (H2O).
4.7 Dung dịch amoni
axetat 1 M
Lấy 19,27 g amoni axetat (4.5) cho vào
bình định mức 250 ml (5.15) và thêm nước cất (4,6) đến vạch. Bảo quản trong
chai thủy tinh tối màu ở nhiệt độ phòng, dung dịch này ổn định trong
1 tháng.
4.8 Pha động A
dung dịch amoni axetat 0,005 M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Pha động B, metanol
(4.4).
4.10 Dung dịch
chuẩn auramine gốc 1000 mg/l
Lấy 10 mg chuẩn auramine (4.3) vào bình định
mức 10 ml (5.15). Thêm khoảng 8 ml
axetonitril (4.1) lắc đều, thêm axetonitril đến vạch. Bảo quản trong
chai thủy tinh tối màu 15 ml
(5.17) ở nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng -18 °C,
dung dịch ổn định trong 6 tháng.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào
lượng cân, độ tinh khiết của chuẩn auramine, tính toán lại nồng độ chuẩn
thực tế.
4.11 Dung dịch chuẩn
auramlno trung gian 100 mg/l
Lấy chính xác 1 ml chuẩn auramine gốc 1000 mg/l
(4.10) vào bình định mức
10 ml, thêm axetonitril
(4.1) đến vạch. Bảo quản trong chai
thủy tinh tối màu 15 ml
(5.17) ở nhiệt độ nhỏ
hơn hoặc bằng -18°C, dung dịch ổn định trong 3 tháng.
4.12 Dung dịch
chuẩn auramine
trung gian 10 mg/l
Lấy 1 ml dung dịch chuẩn auramine
trung gian 100 mg/l (4.11) cho vào bình định mức 10 ml (5.15), thêm
axetonitril (4.1) đến vạch. Bảo
quản trong chai
thủy tinh tối màu 15 ml
(5.17) ở nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng -18 °C, dung dịch ổn định trong
1 tháng.
4.13 Dung dịch chuẩn
auramine trung gian 1 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14 Dung dịch
chuẩn làm việc
Pha chuẩn auramine ở các nồng độ 0,0;
3,0; 5,0; 10,0; 30,0 µg/l cụ thể như sau:
Lấy 5 bình định mức 10 ml (5.15) ký hiệu S1,
S2, S3, S4, S5;
Thêm lần lượt 0; 30; 50; 100; 300 µl dung dịch chuẩn auramine 1
mg/l (4.13) vào lần lượt các bình;
Dựng chuẩn trong dung môi (đối với
mẫu thịt): định mức tới vạch bằng axetonitril (4.1).
Dựng chuẩn trên nền mẫu (các nền
mẫu thực phẩm khác): định mức tới
vạch bằng dung dịch
chiết mẫu trắng (7.2.2).
Chuẩn làm việc được chuẩn bị trước mỗi đợt phân tích.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của
phòng thử nghiệm
và các thiết bị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bơm 2 kênh dung môi biến đổi dòng;
- Đầu dò MS-MS;
- Máy tính và phần mềm phân
tích;
- Cột sắc ký pha đảo C18, dài 100
mm, đường kính trong 2,1
mm, kích thước hạt nhồi 1,8 µm.
5.2 Cân phân tích, có độ chính
xác đến 0,1 mg.
5.3 Cân kĩ
thuật,
có độ chính xác đến
0,01 g.
5.4 Tủ lạnh
đông,
hoạt động liên tục ở nhiệt
độ ≤ -18 °C.
5.5 Máy ly tâm, tốc độ tối thiểu 6000 r/min,
ly tâm được ống 15
ml và 50 ml.
5.6 Bể siêu âm, tần số lớn hơn
hoặc bằng 25kHZ, công suất tối
thiểu 200W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Bộ lọc dung
môi bằng thủy tinh;
5.9 Máy lắc mẫu, tốc độ tối thiểu 2500 r/min;
5.10 Ống ly tâm
nhựa,
dung tích 15 ml; 50 ml có nắp;
5.11 Lọ đựng mẫu, dung tích
1,5 ml có nắp và đệm PTFE;
5.12 Đầu tip, dung tích 100; 200;
1000 và 5000 µl;
5.13 Micropipet, dung tích
100; 200; 1000 và 5000 µl;
5.14 Bộ lấy dung
môi tự động, thể tích 25 ml, điều chỉnh
được;
5.15 Bình định
mức bằng thủy tinh, dung tích 10;
100; 250 và 1000 ml;
5.16 Cốc thủy tinh, dung tích
250; 500 và 1000 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18 Chai nhựa tối màu, dung tích
250 ml;
5.19 Màng lọc dung
môi,
đường kính 45 mm,
kích thước lỗ 0,22 µm bằng PTFE;
5.20 Đầu lọc mẫu, đường kính 13 mm,
kích thước lỗ 0,22 µm, làm bằng
PTFE;
5.21 Xylanh, dung tích 1
ml;
5.22 Túi đựng mẫu
bằng chất dẻo
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định
trong tiêu chuẩn này. Mẫu
phân tích tại phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng
hoặc biến đổi trong quá
trình vận chuyển,
bảo quản.
7 Cách tiến hành
7.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Chuẩn bị
mẫu
7.2.1 Chuẩn bị mẫu thử
Với mẫu đông lạnh, trước khi đồng nhất phải
được rã đông: Chuyển
mẫu từ tủ đông để rã đông tự nhiên ở nhiệt độ phòng trong khoảng 30 min hoặc giữ
nguyên bao gói kín xả dưới vòi
nước trong 10 min tới khi mẫu mềm có thể cắt được.
Lấy ít nhất 250 g mẫu,
dòng hóa mẫu bằng máy xay mẫu (5.7). Chuyển mẫu đã đồng nhất sang túi
đựng mẫu bằng chất dẻo (5.22), gập miệng
túi (ghim lại nếu cần) lưu trữ ở
nhiệt độ phòng đối với mẫu khô, lưu trữ ở nhiệt độ ≤ -18 °C đối
với mẫu tươi hoặc mẫu
đông lạnh. Khi thực
hiện phân tích, phải đưa mẫu về nhiệt độ phòng.
Cân (2,00 g ± 0,05 g mẫu đã đồng nhất vào ống ly tâm
nhựa 50 ml (5.10).
7.2.2 Chuẩn bị mẫu
trắng
Mẫu trắng là mẫu không có auramine.
Cân (2.00 ± 0,05) g mẫu
trắng đã đồng nhất vào ống ly tâm
nhựa 50 ml (5.10). Mẫu trắng được tiến hành như mẫu thử. Thực hiện
tối thiểu một mẫu trắng trong một lô mẫu.
7.2.3 Chuẩn bị mẫu kiểm
soát nồng độ 30 µg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thu hồi của mẫu kiểm soát tham
khảo Phụ lục A.
7.3 Xử lý
mẫu
7.3.1 Chiết mẫu
Cho 10 ml axetonitril (4.1) vào mỗi ống, đậy nắp;
Lắc ngay bằng máy lắc mẫu (5.9) ở tốc độ 2500
r/min trong 2 min.
Siêu âm bằng bể siêu âm (5.6)
trong 10 min;
Ly tâm 6000 r/min, trong 10 min;
7.3.2 Xử lý dịch
chiết
Hút hết dung dịch lớp trên
cho vào ống 50 ml
(5.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ly tâm 6000 r/min, trong 10
min;
Hút hết dung dịch lớp trên cho vào ống 50 ml
(5.10).
Trộn đều dung dịch
thu được; lọc dịch thu được qua màng lọc 0,22 µm (5.16) vào lọ đựng mẫu 1,5 ml (5.11), đậy
kín nắp đem
phân tích trên LC-MS/MS,
7.4 Điều
kiện phân tích của LC-MSMS
7.4.1 Yêu cầu chung
Đảm bảo các pic sắc ký có dạng phân bố
Gauss, thời gian lưu (tR) của các chất phải bằng
hoặc lớn hơn hai lần thể
tích chết của cột. Mỗi chất phân tích
thu được tỉ lệ tín hiệu
trên nhiễu (S/N) lớn hơn 3 cho các phân mảnh ion và luôn tồn
tại 4 điểm nhận dạng
(IP) bao gồm 1 ion mẹ, 2 ion con. không
có pic nhiễu tại vị trí của
píc phân tích.
7.4.2 Điều kiện phân
tích trận LC
(tham khảo Phụ lục 6)
7.4.3 Điều kiện phân tích trên đầu dò MSMS (tham khảo
Phụ lục C)
7.4.4 Thời gian
lưu và các phân mảnh ion (tham khảo
Phụ lục D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi (pha động); các dung dịch
chuẩn; mẫu trắng; mẫu kiểm soát; mẫu
thử. Sau 10 mẫu phải bơm lại một điểm chuẩn hoặc mẫu kiểm soát (7.2.3).
7.5 Dựng
đường chuẩn
Đường chuẩn được xây
dựng dưới dạng y = ax + b (1)
Trong đó:
y: là diện tích pic của chất chuẩn
tương ứng;
x: là nồng độ của chất chuẩn tương
ứng;
a: là hệ số gốc của đường chuẩn;
Giá trị bộ số chặn (b) nên gần giá trị 0 và hệ số hồi quy tuyến tính (r2)
phải lớn hơn hoặc bằng 0,99.
Độ lặp lại kết quả của điểm chuẩn hoặc mẫu kiểm soát phải
nhỏ hơn hoặc bằng
21%; Nếu kết quả lặp lại vượt quá 21% thì phải bơm lại đường chuẩn; kết quả các mẫu
sau tính toán dựa trên đường chuẩn mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Hàm
lượng auramine trong mẫu thử
Hàm lượng auramine X, biểu thị bằng
microgam trên kilogam (µg/kg), được tính theo công
thức (2):
(2)
Trong đó:
X0, là nồng độ
auramine trong dung dịch mẫu thử đưa vào LC-MSMS, được xác định theo đường chuẩn (1), tính
bằng microgam trên kilogam (µg/l);
V là thể tích axetonitril
chiết mẫu (ml);
m là khối lượng mẫu phân tích (gam);
F là hệ số pha loãng mẫu.
CHÚ THÍCH: khi hàm lượng auramine
trong mẫu thử vượt quá đường chuẩn, mẫu được pha loãng
bằng dung dịch axetonitril
(4.1) đối với mẫu thịt hoặc dung dịch chiết mẫu (7.2.1) đối với mẫu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử nghiệm được báo cáo với một
chữ số thập phân, đơn vị tính là µg/kg.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
ghi rõ:
- Kết quả thử nghiệm;
- Mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
- Phương pháp thử đã dùng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
- Tất cả các chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng
với các chi tiết bất thường nào khác
có thể ảnh hưởng đến kết
quả.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát chất lượng kết quả thử nghiệm
A.1 Hệ số hồi quy
tuyến tính (r2) của đường
chuẩn
Hệ số hồi quy tuyến tính (r2) của đường
chuẩn phải ≥ 0,99.
A.2 Độ thu hồi
của mẫu kiểm soát
Độ thu hồi của mẫu kiểm soát phải
nằm trong khoảng quy định trong Bảng A.1
Bảng A.1 -
Quy định về độ thu hồi
Nồng độ
Độ thu hồi
(%)
0,1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ppm
90-107
10ppm
80-110
1 ppm
80-110
100 ppb
80-110
10 ppb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ppb
40-120
A.3 Độ lệch
cường độ ion tương đối:
Độ lệch cường độ ion tương đối phải nằm
trong giới hạn theo Bảng A.2
Bảng A.2 - Giới hạn tối đa độ lệch
cường độ ion
tương đối
Cường độ ion tương đối
Độ lệch cho
phép
> 50%
± 20%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 25%
> 10 % đến 20%
± 30%
≤ 10%
± 50%
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Điều kiện phân tích trên LC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HPLC hai kênh dung
môi, có thể chạy
gradient, có thể đạt áp suất tối đa 1034 bar.
Cột phân
tích:
cột sắc ký
pha đảo C18, dài 100 mm, đường kính trong 2,1 mm, kích thước hạt
nhồi 1,8 µm;
Nhiệt độ
cột:
40 °C;
Thể tích bơm mẫu:
14 µl;
Pha động:
gradient
hai kênh như Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dung dịch
amoni axetat 0,005 M pH 3 (4.6);
Kênh B:
metanol
(4.4).
Bảng B.1 - Điều
kiện gradient cho hệ thống LC
Thời gian, min
Tốc độ dòng, (ml/min)
Kênh A, %
Kênh B, %
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
10
2
0,2
90
10
6
0,2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
0,2
1
99
7,5
0,2
90
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Điều kiện phân tích trên đầu dò MS/MS
- Chế độ ion hóa: ion hóa
phun điện tử ESI, chế độ ion
dương (ESI+)
- Nhiệt độ nguồn ion hóa: 350 °C.
- Nhiệt độ hóa hơi dung môi: 350 °C.
- Tốc độ khí mang: 8
L/min
- Áp suất phun: 2,76 bar.
- Chế độ quét: MRM, theo
các điều kiện như Bảng C.1.
Bảng C.1
.Điều kiện phân mảnh MS-MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lon sơ cấp (m/z)
lon thứ cấp (m/z)
Framentor
Coll (eV)
Auramine
268.3
252,1
147,1
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Thời gian lưu và phân mảnh ion
Bảng D.1 - Ví
dụ về thời gian lưu và phân mảnh ion
Chất phân
tích
Ion sơ cấp (m/z)
lon thứ cấp(m/z)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Auramine
268,3
252,1
147,1
6,66
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] Quy trình phân tích “Xác định dư hàm lượng
auramine bảng sắc ký lồng ghép khối
phổ (LC-MSMS)” của Trung
tâm Chất lượng Nông lâm thủy
sản vùng 1.
[2] Journal of Chromatography B,
879(2011)2416- 2422.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66