TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12383:2018
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG POLYDEXTROSE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ ION
Foodstuffs -
Determination of polydextrose - Ion chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 12383:2018 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo AOAC 2000.11 Polydextrose in Foods. Ion Chromotography;
TCVN 12383:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG POLYDEXTROSE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ ION
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp sắc ký ion để xác định hàm
lượng polydextrose có trong thực phẩm.
Giới hạn xác định của phương pháp này
là từ 2 % đến 95 % (khối lượng).
2 Nguyên tắc
Polydextrose được chiết ra khỏi thực
phẩm bằng nước nóng, sau đó ly tâm. Lọc phần nổi phía trên qua bộ siêu lọc ly
tâm để loại bỏ các chất gây nhiễu có khối lượng phân tử cao. Dịch lọc
được xử lý bằng hỗn hợp
enzym (isoamylase, amyloglucosidase và fructanase) để loại bỏ mọi chất gây nhiễu
oligosaccharide, chủ yếu là
malto-oligomer và fructan. Các chất chuẩn polydextrose được xử lý theo cùng một
cách. Sắc ký
trao đổi anion áp suất cao có detector điện hóa (HPAEC-ED) được sử dụng để định
lượng phân tử polydextrose
có khối lượng phân tử cao.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các loại thuốc thử đạt chất lượng
tinh khiết phân tích.
3.1 Nước, đã loại ion (điện
trở ≥ 18 MΩ-cm).
3.2 Dung dịch natri
hydroxit
(NaOH), 50 %, không chứa cacbonat, tỷ trọng 1,54 kg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Dung dịch
axit axetic
(CH3COOH), 0,2 M
Pha loãng 1,20 g axit axetic bằng
nước đến 100 ml.
3.4 Dung dịch
natri axetat
(CH3COONa.3H2O), 0,2 M
Hòa tan 2,72 g natri axetat ngậm ba
phân tử nước trong nước và thêm nước đến 100 ml.
3.5 Dung dịch đệm
axetat, pH
4,5
Trộn đều 28 ml dung dịch axit axtetic (3.3)
với 22 ml dung dịch natri axetat (3.4) và thêm nước đến 100 ml.
3.6 Fructanase
(exo-inulinase), 667 U/ml.
Hòa tan lượng chứa trong lọ (8000 U) vào 12 ml
dung dịch đệm axetat (3.5). Một đơn vị (1 U) là lượng enzym cần thiết để giải
phóng 1 µmol đương lượng đường khử fructose ra khỏi đường kestose trong 1 min ở điều kiện
phân tích chuẩn (10 mM
kestose ở pH 4,5 và
nhiệt độ 40 °C). Fructanase chứa khoảng 1 % endo-inulinase.
3.7 Amyloglucosidase, 3 260 U/ml (tinh bột
hòa tan), 200 U/ml (p-NP-β-maltoside).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đơn vị (p-NP-β-maltoside) là lượng
enzym cần thiết để phóng 1 µmol
p-nitrophenol (pNP) ra khỏi p-nitrophenol-β-maltoside (với sự có
mặt của β-glucosidase dư) trong 1 min ở điều kiện chuẩn (10 mM p-NP-β-maltoside ở pH
4,5 và 40 °C); Megazyme E-AMGDF, hoặc tương đương.
3.8 Isoamylase, 200 U/ml (Megazyme
E-ISAMY hoặc tương đương)
Một đơn vị là lượng enzym cần thiết để
giải phóng 1 µmol đương lượng đường khử glucose ra khỏi glycogen của con hàu trong
1 min ở các điều kiện
chuẩn (hàm lượng glycogen của hàu là 10 mg/ml, ở pH 3,5 và 40 °C).
3.9 Hỗn hợp đệm
enzym
Trộn 2 ml fructanase (3.6) (chứa 1324
U), 84 µl amyloglucosidase (3.7) (chứa 274 U) và 84 µl isoamylase (3.8) (chứa
16,8 U). Pha loãng trong dung dịch đệm axetat (3.5) đến 20 ml.
Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng
và bảo quản ở 4 °C.
3.10 Pha động A, dung dịch
natri hydroxit (NaOH), 0,15 M
Pha loãng 8,10 ml dung dịch natri
hydroxit 50 % (3.2) bằng nước đã loại khí đến 1 L sau đó bảo quản trong điều kiện
khí trơ.
3.11 Pha động B, dung dịch
natri hydroxit (NaOH) 0,15 M và natri axetat 0,5 M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12 Chất chuẩn
polydextrose
3.12.1 Polydextrose, loại tinh
khiết phân tích; độ ẩm được xác định
bằng phương pháp Karl Fischer.
3.12.2 Dung dịch chuẩn
gốc polydextrose, 5 000 mg/l
Cân 500 mg polydextrose (3.12.1), chính xác đến 10
mg, cho vào lọ có nắp vặn (4.4)
đã được cân trước.
Thêm khoảng 100 g nước (3.1) đã được đun nóng trước đến 80 °C, vặn chặt nắp và trộn
vortex trong 30 s. Cho lọ vào nồi cách thủy ở 80 °C (4.1) trong 10 min sau đó trộn vortex
trong 30 s ở phút thứ 5 và phút thứ
10 để hòa tan polydextrose. Lấy lọ ra khỏi nồi cách thủy, để nguội đến nhiệt độ
phòng và cân lại.
3.12.3 Dung dịch chuẩn
trung gian polydextrose, 2 500 mg/l, 2 000 mg/l, 1 500 mg/l, 1 250
mg/l, 1 000 mg/l, 750 mg/l, 500 mg/l và 250 mg/l
Pha loãng cẩn thận chuẩn gốc 5 000
mg/l (3.12.2) trong nước để thu được các dung dịch chuẩn trung gian
có nồng độ tương ứng
ở trên.
3.12.4 Dung dịch chuẩn làm
việc polydextrose, 500 mg/l, 400 mg/l, 300 mg/l, 250 mg/l, 200 mg/l, 150
mg/l, 100 mg/l và 50 mg/l
Pha loãng dung dịch chuẩn trung gian (3.12.3)
tương ứng 5 lần trong nước.
CHÚ THÍCH Các dung dịch chuẩn bền trong 1
tháng khi được bảo quản ở 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ
thể như sau:
4.1 Nồi cách thủy, cài đặt ở 80 °C ± 2 °C (được
tăng đến nhiệt độ sôi) và 50 °C ± 2 °C.
4.2 Máy ly tâm tốc
độ cao và rotor, có gia tốc ly tâm 6 000g và có thể lên đến
38 000g với các ống
ly tâm dung tích 50 ml (chứa được khoảng 38 ml dịch ly tâm); gia tốc 9 200g
với các ống ly tâm dung tích 1,7 ml; gia tốc 6 400g với các ống ly
tâm dung tích 15 ml (ví dụ Beckman) và các rotor, ví dụ: JA-25.15
hoặc loại tương đương.
4.3 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
4.4 Lọ, có nắp vặn, dung tích
250 ml, chịu được nước nóng 80 °C.
4.5 Máy trộn
vortex.
4.6 Pipet, có thể điều
chỉnh được, dung tích 20 µl đến 200 µl và 200 µl đến 1000 µl.
4.7 Bộ lọc
xyranh bằng PTFE, cỡ lỗ 0,2 µm, đường kính 13 mm.
4.8 Dụng cụ siêu
lọc ly tâm,
100 000 NMWL (giới hạn khối lượng phân tử danh định) màng lọc
polyethersulfone, dung tích 2 ml (ví dụ: Milipore hoặc loại tương đương).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- LC có khả năng tạo khoảng 3000 psi (200
bar*)
- Bơm gradient, có khả năng xử lý dịch
rửa giải natri hydroxit;
- Detector điện hóa tích hợp dạng xung
(có điện cực bằng vàng), ví dụ: Dionex Corp hoặc loại tương đương.
4.10 Cột sắc ký lỏng (LC), kích
thước 250 mm
x 4 mm (ví dụ:
Dionex hoặc loại tương đương) có cột bảo vệ (ví dụ: cột Carbo Pak
PA1, kích thước 23 mm x 3 mm hoặc loại tương đương).
5 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư
hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm. Nếu chưa có tiêu chuẩn
cụ thể về sản phẩm thì các bên có
liên quan nên thỏa thuận với
nhau về vấn đề này.
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Chiết
polydextrose ra khỏi mẫu
Cân một lượng mẫu thử thích hợp, chính xác đến 10
mg, cho vào lọ có nắp vặn (4.4) đã được cân trước. Thêm khoảng 100 g nước (3.1) đã được
làm nóng trước đến 80 °C và vặn chặt
nắp ngay. Trộn vortex trong 30 s để phân tán mẫu. Cho lọ vào nồi cách thủy ở 80 °C (4.1)
trong 10 min sau đó trộn vortex trong 30 s ở phút thứ 5 và
phút thứ 10 để hòa tan polydextrose. Lấy lọ ra khỏi nồi cách thủy, để nguội đến
nhiệt độ phòng và cân lại. Ghi lại tổng khối lượng bằng gam và tính số gam nước.
Chuyển khoảng 25 g dịch lỏng
vào ống ly tâm 35 ml (4.2). Ly tâm hỗn hợp ở 38 000g trong 10 min để tách chất rắn
ra khỏi phần nổi phía trên.
6.3 Xử lý các
dung dịch chuẩn polydextrose và dung dịch mẫu thử
Lấy 2 ml dung dịch chuẩn trung gian
polydextrose (3.12.3) hoặc 2 ml dịch lỏng nổi phía trên (xem 6.2) (cấp đông dung dịch
còn lại để có thể điều chỉnh nồng độ). Chuyển vào dụng cụ siêu lọc ly tâm (4.8). Ly tâm ở
5 000g (6 400 r/min)
trong 45 min.
Cân ống ly tâm 1,7 ml (4.2), chính xác
đến 0,1 mg. Lấy 0,2 ml dịch lỏng đã qua siêu lọc ly tâm, cho vào
trong ống ly tâm 1,7 ml, cân và ghi lại khối lượng chính xác đến 0,1 mg. Bổ sung 0,8
ml hỗn hợp đệm enzym (3.9). Cân và ghi lại khối lượng cuối cùng, chính xác đến
0,1 mg. Tính khối lượng
của 0,2 ml dịch lỏng đã qua siêu lọc ly tâm và khối lượng của 0,8 ml hỗn hợp đệm
enzym.
Vặn nắp và trộn kỹ trên máy trộn
vortex (4.5). Ủ ống ly tâm nêu trên ở 50 °C trong 60 min. Sau đó đặt lọ vào nồi cách
thủy đun sôi trong 10 min để làm biến tính enzym. Làm lạnh trong bể nước đá hoặc
tủ đá cho đến khi enzym kết tủa (khoảng 5 min trong đá lạnh).
Ly tâm ở 9 200g (10
000 r/min) trong 10 min. Sử dụng dịch nổi
phía trên trong vòng 72 h chuẩn bị.
6.4 Cài đặt điện
áp detector
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
s
Sự tích hợp
thế năng
V
0,00
0,05
0,20
0,05 bắt đầu
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,41
0,75
0,60
0,75
0,61
-0,15
1,00
-0,15
6.5 Chương trình
rửa giải gradient
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
min
Pha động A
(3.10)
%
Pha động B
(3.11)
%
00:00
70
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
100
15:00
70
30
20:00
kết thúc
6.6 Dựng đường
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Xác định
Lọc phần nổi phía trên thu được từ 6.3
qua bộ lọc xyranh cỡ lỗ 0,2 µm (4.7) vào lọ lấy mẫu tự động. Bơm 25 µl qua thiết
bị HPAEC (4.9). Phân tích mỗi mẫu thử lặp lại ba lần và xác định đáp ứng detector
trung bình. Tính diện tích
pic đối với thành phần polydextrose có khối lượng phân tử cao ở thời gian
lưu khoảng 12 min.
Độ lệch chuẩn tương đối (RSD) tối đa
là 5 %, nếu không thì lặp lại phép phân tích bằng HPAEC.
So sánh diện tích pic này với diện
tích pic trên đường chuẩn (6.6).
Nồng độ
polydextrose phải nằm trong dải đường chuẩn. Nếu nồng độ polydextrose không nằm trong dải này thì thực hiện lại
phép phân tích và điều chỉnh nồng độ của mẫu thử đầu tiên (6.2).
7 Tính kết quả
7.1 Nồng độ dung dịch
chuẩn gốc polydextrose
Nồng độ dung dịch chuẩn gốc polydextrose (3.12.2),
C0, biểu thị bằng
microgam trên gam (µg/g), được tính bằng Công thức (1):

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M là khối lượng
polydextrose đã cân (tính theo chất khô) (xem 3.12.2), tính bằng miligam (mg);
m là khối lượng
nước (xem 3.12.2), tính bằng gam (g);
1 000 là hệ số chuyển
đổi miligam sang microgam.
7.2 Nồng độ của các
dung dịch chuẩn làm việc polydextrose đã qua xử lý
Nồng độ của các dung dịch làm việc polydextrose
đã qua xử lý (xem 6.3), C, biểu thị bằng microgam trên gam (µg/g), được
tính bằng Công
thức (2):

(2)
Trong đó:
A1 là khối lượng
của 0,2 ml dung dịch chuẩn trung gian
đã qua siêu lọc ly tâm (xem 6.3), tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1 là nồng độ dung dịch
chuẩn trung gian
chưa qua xử lý (3.12.3), tính bằng microgam trên gam (µg/g).
7.3 Hàm lượng
polydextrose
Hàm lượng polydextrose trong phần mẫu
thử, X, biểu thị bằng phần trăm (%) khối lượng, được tính bằng Công
thức (3):

(3)
Trong đó:
P là nồng độ polydextrose xác định được theo 6.7, tính bằng
microgam trên gam (µg/g);
A1s là khối lượng của
0,2 ml dịch lỏng từ mẫu thử đã qua siêu lọc ly tâm (xem 6.3), tính bằng gam (g);
A2s là khối lượng của 0,8 ml hỗn hợp đệm enzym đã
thêm vào ống ly tâm 1,7 ml chứa dịch lỏng từ mẫu thử đã qua siêu lọc ly tâm (xem 6.3), tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W là khối lượng nước đã thêm vào phần
mẫu thử (xem 6.2), tính bằng gam (g);
0,0001 là hệ số chuyển
đổi từ microgam trên gam (µg/g) sang phần trăm (%).
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin
cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy
mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp
thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác
không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn,
và bất kỳ chi
tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Bảng A.1 -
Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Mẫu thử
,%
Số lượng phòng thử
nghiệma(b)
sr
RSDr,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RSDR, %
HORRAT
Độ thu hồi,
%
Kẹo sôcôla sữa
19,87
8
1,10
5,52
2,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
99,4
Trà đá
1,86
8
0,12
6,37
0,20
10,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,0
Bánh quy đường
8,11
7(1)
0,41
5,10
0,86
10,64
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch nho
5,14
7(1)
0,46
9,04
0,72
14,06
4,5
102,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,57
8
3,64
3,93
4,15
4,48
2,2
92,6
Kẹo mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
2,55
7,71
3,58
10,81
4,6
87,2
Hỗn hợp đồ uống dạng bột
1,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
7,71
0,18
9,88
2,7
92,0
a là số lượng phòng thử nghiệm cộng
tác được giữ lại sau khi loại trừ ngoại lệ;
b là số lượng phòng thử nghiệm ngoại
lệ;
sr là độ lệch
chuẩn lặp lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RSDr là độ lệch
chuẩn tương đối lặp lại;
RSDR là độ lệch
chuẩn tương đối
tái lập.