TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6104-4:2015
ISO
5149-4:2014
HỆ THỐNG LẠNH VÀ BƠM NHIỆT - YÊU CẦU VỀ AN TOÀN VÀ MÔI
TRƯỜNG - PHẦN 4: VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA VÀ PHỤC HỒI
Refrigerating
systems and heat pumps - Safety and environmental requirements - Part 4: Operation,
maintenance, repair and recovery
Lời nói đầu
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6104-1:2015, TCVN
6104-2:2015, TCVN
6104-3:2015 và TCVN 6104-4:2015 thay thế cho TCVN 6104:1996 (ISO 5149:1993).
TCVN 6104-4:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 5149-4:2014.
TCVN 6104-4:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6104-1:2015 (ISO 5149-1:2014) Phần
1: Định nghĩa, phân loại và
tiêu chí lựa chọn;
- TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014) Phần
2: Thiết kế, xây dựng, thử
nghiệm, ghi nhãn và lập tài liệu;
- TCVN 6104-3:2015 (ISO 5149-3:2014) Phần
3: Địa điểm lắp đặt;
- TCVN 6104-4:2015 (ISO 5149-4:2014) Phần
4: Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và phục hồi.
HỆ THỐNG LẠNH
VÀ BƠM NHIỆT - YÊU CẦU VỀ AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG - PHẦN 4: VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG,
SỬA CHỮA VÀ PHỤC HỒI
Refrigerating
systems and heat pumps - Satety and environmental requirements - Part 4: Operation,
maintenance, repairand recovery
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
phương diện an toàn và môi trường có liên quan đến vận hành, bảo dưỡng và sửa
chữa các hệ thống lạnh và phục hồi, sử dụng lại và loại bỏ tất cả các loại môi
chất lạnh, dầu môi chất lạnh, chất tải nhiệt, hệ thống lạnh và các phần của hệ
thống lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các Điều 4.1.1, 4.1.2, 4.3, 5.1.1 đến
5.1.4, 5.2, 5.3.1, 5.3.3 và 6.6 của tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ thống
duy nhất có dây dẫn điện được làm kín tại nhà máy và phù hợp với loạt các tiêu
chuẩn IEC 60335.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6104-1:2015 (ISO 5149-1:2014), Hệ
thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 1: Định
nghĩa, phân loại và tiêu chí lựa chọn;
TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014), Hệ
thống lạnh và bơm nhiệt - yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 2: Thiết
kế, xây dựng, thử nghiệm, ghi nhãn và lập tài liệu;
ISO 11650, Performance of refrigerant recovery
and/or recycling equipment
(Đặc tính của thiết
bị phục hồi và/hoặc tái chế môi chất lạnh);
IEC 60335-2-104, Household and
similar electrical appliances - Safety - Part 2-104:
Particular
requirements
for appliances to recover and/or recycle refrigerant from air conditioning and refrigeration
equipment (Thiết bị điện gia dụng
và tương tự - An toàn - Phần 2-104: Yêu cầu cụ thể đối với
các thiết bị để phục hồi và/hoặc tái chế môi chất lạnh từ
thiết bị điều hòa không khí và thiết bị làm lạnh).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa được cho trong TCVN 6104-1 (ISO 5149-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Hướng
dẫn vận hành
4.1.1. Phải chú ý đảm bảo
cho các nhân viên có nhiệm vụ
vận hành, giám sát và bảo dưỡng hệ thống lạnh được đào tạo đầy đủ và có năng lực
hoàn thành nhiệm vụ của họ. Người lắp đặt hệ thống lạnh phải quan tâm tới việc cần
thiết phải hướng dẫn đầy đủ cho các nhân viên vận hành và giám sát. Các yêu cầu
kiểm tra trong sử dụng điển hình được nêu trong Phụ lục D.
4.1.2. Các
nhân viên phụ trách hệ thống lạnh phải có kiến thức và kinh nghiệm về chế độ vận
hành và
giám
sát hàng ngày đối với hệ
thống lạnh này.
4.1.3. Không
cho phép hòa trộn các môi chất lạnh khác nhau trong phạm vi một hệ thống trong
bất cứ
trường
hợp nào. Sự thay môi chất lạnh phải phù hợp với 5.4.
4.2. Hướng
dẫn nhân viên vận hành
Trước khi đưa một hệ thống lạnh mới
vào sử dụng, người chịu trách nhiệm đưa hệ thống vào vận hành phải bảo đảm rằng
các nhân viên vận hành đã được hướng dẫn trên cơ sở sổ tay (sách) hướng dẫn về
kết cấu, giám sát, vận hành và bảo dưỡng hệ thống lạnh, cũng như các biện pháp
an toàn cần phải tuân theo và các tính chất, việc xử lý môi chất lạnh được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Nhân viên vận hành nên có mặt
trong quá trình thải, nạp môi chất lạnh và điều chỉnh hệ thống lạnh cũng như, nếu
có thể, trong quá trình lắp trên hiện trường.
4.3. Tài liệu
kèm theo
4.3.1. Bên có
liên quan phải lưu giữ một sổ nhật ký được cập nhật của hệ thống lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chi tiết về toàn bộ công việc bảo
dưỡng và sửa chữa;
b) Số lượng và loại môi chất lạnh (mới,
sử dụng lại, hoặc được tái chế lại) đã được nạp trong mỗi thời kỳ và số lượng
môi chất lạnh đã được
chuyển khỏi hệ thống trong mỗi thời kỳ (cũng xem 6.6);
c) Phân tích bất cứ môi chất lạnh nào được sử dụng
lại, nếu có thể sử dụng được, các kết quả này cũng phải được lưu giữ trong sổ nhật ký;
d) Nguồn gốc môi chất lạnh được sử
dụng lại;
e) Các thay đổi và thay thế các bộ phận
của hệ thống lạnh;
f) Các kết quả của tất cả các thử nghiệm định
kỳ theo thường lệ;
g) Hồ sơ của các giai đoạn đáng kể
không chạy máy.
4.3.3. Sổ nhật
ký phải được lưu giữ trong buồng máy, hoặc các dữ liệu phải được lưu trữ trong
máy tính của bên có liên quan với một bản in trong buồng máy trong trường hợp người
có thẩm quyền phải tiếp cận thông tin
khi bảo dưỡng hoặc thử nghiệm.
5. Bảo dưỡng và sửa
chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Mỗi hệ
thống lạnh phải được bảo dưỡng phòng ngừa phù hợp với sổ tay hướng dẫn
(cũng xem TCVN 6104-2 (ISO 5149-2)).
CHÚ THÍCH: Tần suất của bảo
dưỡng phụ thuộc vào kiểu,
cỡ kích thước, tuổi, sử dụng v.v của hệ thống. Trong nhiều trường hợp, cần có nhiều
hơn một dịch vụ bảo dưỡng
trong quá trình một năm
phù hợp với các yêu cầu có tính pháp lý.
5.1.2. Người
chịu trách nhiệm
về hệ thống lạnh phải bảo đảm rằng hệ thống được kiểm tra, giám sát và bảo dưỡng
thường xuyên.
5.1.3. Người
chịu trách nhiệm về hệ thống lạnh cũng phải có trách nhiệm khi người khác sử dụng
hệ
thống
lạnh trừ khi có bộ phận chịu trách nhiệm khác đã được thỏa thuận.
5.1.4. Bảo dưỡng
thường xuyên không bao gồm sự can thiệp vào hoặc điều chỉnh hệ thống lạnh và
không yêu cầu phải có sự hiểu biết chuyên sâu về kỹ thuật lạnh, phải được thực
hiện bởi người có năng lực thích hợp do người chịu trách nhiệm về hệ thống lạnh
thuê.
5.2. Bảo dưỡng
5.2.1. Bảo dưỡng
phải được thực hiện theo cách sao cho:
a) Ngăn ngừa được tai nạn cho nhân
viên;
b) Ngăn ngừa được hư hỏng đối với hàng
hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Duy trì được mục đích
và khả năng sử dụng được của hệ thống;
e) Xác định được và sửa chữa khắc phục
sự rò rỉ môi chất lạnh và dầu;
f) Lãng phí năng lượng được giảm tới mức
tối thiểu.
5.2.2. Mức độ
và lịch trình thời gian cho bảo
dưỡng phải được mô tả đầy đủ trong sổ tay hướng dẫn (xem TCVN 6104-2 (ISO
5149-2)).
5.2.3. Nếu đường
ống xả của một cơ cấu an toàn được đấu nối vào một đường ống xả chung và van
được tạm thời tháo ra vì lý do thử
nghiệm, bảo dưỡng thì các đầu mút nối của các đầu mút còn lại đi vào ống góp xả
chung phải được khóa lại.
5.2.4. Khi sử
dụng một hệ thống làm lạnh hoặc sưởi thứ cấp, chất tải nhiệt phải được kiểm tra
định kỳ phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất về thành phần của
nó và hệ thống thứ cấp phải được thử và kiểm tra về sự hiện diện của môi chất lạnh
từ mạch sơ cấp.
5.2.5. Phải
thực hiện các thử nghiệm, thanh tra và kiểm tra thường xuyên về rò rỉ của thiết
bị an toàn. Xem Phụ lục D.
5.2.6. Phải
thực hiện việc thải dầu ra khỏi hệ thống lạnh một cách an toàn phù hợp với sổ
tay hướng dẫn. Một phương pháp thải dầu được giới thiệu trong Phụ lục A.
5.3. Sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hướng dẫn nhân viên bảo dưỡng;
b) Lấy hết ra, khôi phục và hút chân
không;
c) Tháo ra và che chắn an toàn các bộ
phận cần sửa chữa (ví dụ, các bộ phận truyền động, bình chịu áp lực, đường ống);
d) Làm sạch và thổi sạch (ví dụ, với
khí nitơ);
e) Tháo để sửa chữa;
f) Thực hiện việc sửa chữa;
g) Thử nghiệm và kiểm tra bộ phận được
sửa chữa (thử áp suất, thử rò rỉ, thử chức năng), xem TCVN 6104-2 (ISO 5149-2);
h) Thay thế, hút chân không và nạp lại
môi chất lạnh.
CHÚ THÍCH: Đối với hàn hoặc sử dụng thiết bị hồ quang và tạo ngọn lửa
cần sử dụng các
nhân viên riêng và các quy trình hàn hoặc hàn vảy cứng đã được phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3. Trong
mỗi quá trình bảo dưỡng định kỳ và mỗi sửa chữa sau đó, khi cần thiết, ít nhất
phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tất cả các thiết bị an
toàn, điều khiển và đo cũng như các hệ thống báo động phải được kiểm tra để xác
minh sự vận hành và chúng vẫn ở trong phạm vi của thời hạn hiệu chuẩn;
b) Phải thực hiện các phép
thử rò rỉ ở các phần có liên quan được sửa chữa của hệ thống lạnh hoặc toàn bộ hệ thống;
c) Cách ly việc nạp và hút xả của phần
được sửa chữa của hệ thống lạnh.
5.3.4. Bảo dưỡng và sửa chữa
cần có sự trợ giúp của các nhân viên có kỹ năng khác (như các thợ hàn, kỹ thuật viên về điện,
các chuyên gia về đo lường và điều
khiển) phải được thực hiện dưới sự giám sát của một người có trách nhiệm.
5.3.5. Hàn và
hàn vẩy cứng chỉ được thực hiện
bởi nhân viên hàn có năng lực và chỉ sau khi bộ phận cần hàn hoặc hàn vảy cứng đã được
thổi sạch theo một quy trình đã được chấp nhận.
5.3.6. Sự thay
thế các bộ phận hoặc các thay đổi cho hệ thống lạnh phải do người có trách nhiệm
hoặc trung tâm dịch vụ sửa chữa có thẩm quyền cho phép và thực hiện đối với các hệ
thống không yêu cầu phải
bảo dưỡng định kỳ.
5.3.7. Sau
khi van an toàn xả vào môi trường
(khí quyển) đã được vận
hành, nếu không được kín thì phải được thay thế.
5.4. Thay đổi
loại môi chất lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp thay đổi loại môi chất lạnh
được sử dụng trong hệ thống lạnh, phải thực hiện việc lập kế hoạch và các bước
tiến hành như
sau.
5.4.2. Lập kế
hoạch thay đổi loại môi chất lạnh
Trước khi thay đổi loại môi chất lạnh,
phải soạn thảo một kế hoạch
bao gồm ít nhất là các hành động sau:
a) Kiểm tra xác minh rằng hệ thống lạnh
và các bộ phận cấu thành thích
hợp cho thay đổi loại môi chất lạnh.
b) Xem xét tất cả các vật liệu được sử
dụng trong hệ thống lạnh để bảo đảm chúng tương thích với loại môi chất lạnh mới;
c) Xác định xem loại chất bôi trơn
đang sử dụng có thích hợp cho sử dụng với loại môi chất lạnh mới hay không;
d) Kiểm tra xác minh rằng áp suất cho
phép (PS) của hệ thống không bị vượt quá;
e) Kiểm tra xác minh rằng khả năng xả
yêu cầu của van an toàn là đủ cho loại môi chất lạnh mới;
f) Kiểm tra xác minh rằng động cơ và
dòng điện danh định của cơ cấu đóng ngắt (chuyển mạch) thích hợp cho loại môi
chất lạnh mới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Nếu môi chất lạnh có sự phân
loại khác, bảo đảm rằng tầm quan trọng của sự thay đổi phân loại môi chất lạnh
được xác định.
CHÚ THÍCH: Nên tìm kiếm hướng dẫn về
tính tương thích của thiết bị với thay đổi loại môi chất lạnh từ nhà sản
xuất thiết bị gốc, nhà sản xuất môi
chất lạnh và nhà sản xuất chất bôi trơn, khi thích hợp.
5.4.3. Thực
hiện việc thay đổi loại môi chất lạnh
Cần tuân theo các khuyến nghị của nhà sản xuất thiết
bị, nhà sản xuất máy nén, nhà cung cấp môi chất lạnh hoặc áp dụng quy trình sau
phù hợp với kế hoạch được triển khai theo 5.4.2:
a) Ghi lại một bộ đầy đủ các thông số
vận hành của hệ thống để thiết lập đường
đặc tính cơ sở;
b) Sửa chữa bất cứ sự phát sinh
nào được xác định bởi a);
c) Tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng sự rò rỉ
và xác định bất cứ mối nối và vòng bít nào cần được thay thế;
d) Phục hồi môi chất lạnh ban đầu phù
hợp với 6.2;
e) Thải chất bôi trơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Thay các mối nối, vòng bít, các dụng
cụ chỉ thị và điều khiển, các bộ lọc, các bộ lọc dầu, các phin sấy và các van
an toàn khi cần thiết;
h) Rút khí tạo chân không cho hệ thống
tới áp suất tuyệt đối nhỏ hơn 132 Pa;
i) Nạp chất bôi trơn mới;
f) Nạp môi chất lạnh mới;
k) Điều chỉnh các dụng cụ chỉ thị và điều khiển, bao
gồm cả cải tiến phần mềm nếu có yêu cầu;
I) Sửa đổi tất cả các chỉ dẫn về loại
môi chất lạnh được sử dụng bao gồm cả sổ nhật ký và tài liệu kèm theo tại địa
điểm vận hành;
m) Tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng rò rỉ
và sửa chữa bất cứ các mối nối và vòng bít nào theo yêu cầu;
n) Ghi lại một bộ đầy đủ các thông số vận hành của
hệ thống để so sánh với đường đặc tính cơ sở trước đây.
6. Yêu cầu về phục hồi,
sử dụng lại và loại bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Loại bỏ
Loại bỏ các hệ thống lạnh và các phần
của hệ thống lạnh phải được thực hiện phù hợp với các quy định hiện
hành.
6.1.2. Nhân sự
Phục hồi, sử dụng lại, tái chế, cải tạo
và loại bỏ chỉ được thực hiện bởi những người có năng lực và thành thạo. Hình 1
giới thiệu mối quan hệ
giữa các quá trình.

Hình 1 - Trình
bày đơn giản hóa mối
quan hệ giữa các quá trình
6.1.3. Các phần của hệ thống
lạnh
Tất cả các phần của các hệ thống lạnh,
ví dụ, môi chất lạnh, dầu, chất tải nhiệt, bộ lọc,
phin sấy, vật liệu cách nhiệt phải
được phục hồi, sử dụng lại và/hoặc loại bỏ hoàn toàn phù hợp với các quy định
hiện hành (xem 6.5).
6.1.4. Môi chất
lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự tiêu hủy các môi chất lạnh đòi hỏi phải có
phương tiện được phép sử dụng cho tiêu hủy.
6.1.5. Xử lý
Phương pháp xử lý môi chất lạnh
phải được quyết định trước khi được tháo ra khỏi hệ thống hoặc thiết bị lạnh
(cũng xem Phụ lục C).
Quyết định này phải dựa trên các xem
xét bao gồm:
- Lịch sử của hệ thống lạnh;
- Loại và sự bố trí môi chất
lạnh trong hệ thống lạnh;
- Lý do để lấy môi chất lạnh ra khỏi hệ
thống lạnh;
- Trạng thái của hệ thống lạnh hoặc
thiết bị lạnh và chúng có thể đưa vào sử dụng được nữa hay không.
6.2. Yêu cầu
cho phục hồi và sử dụng lại môi chất lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng xử lý môi chất lạnh được phục hồi trước
khi sử dụng lại phải áp dụng cho tất cả các loại môi chất lạnh.
Tùy theo tình huống, môi
chất lạnh được phục hồi phải tuân theo một trong các đường được chỉ dẫn trên Hình 2.

Hình 2 - Sơ đồ công nghệ
cho môi chất lạnh được phục hồi
6.2.2. Phục hồi
dùng cho sử dụng lại nói chung
Các môi chất lạnh có ý định sử dụng lại
trong các hệ thống lạnh phải được cải tạo và phải tuân theo điều kiện kỹ
thuật thích hợp cho các môi chất lạnh mới.
CHÚ THÍCH: Các tiêu chí đạt và không đạt
được nêu trong AHRI 700:2011.
Khả năng có thể chấp nhận phải được
xác định trước khi sử dụng
lại môi chất lạnh.
6.2.3. Phục hồi
cho sử dụng lại trong cùng hệ thống hoặc, hệ thống tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với môi chất lạnh halocarbon, phải
thực hiện các phép thử sau
a) Thử axit
Phép thử axit sử dụng nguyên lý chuẩn
độ để phát hiện bất cứ hợp chất
nào ion hóa như một
axit. Phép thử yêu cầu một mẫu thử
ở giữa 100 g và 120 g và có giới hạn dưới cho phát hiện là 0,1 x 10-6 theo khối lượng
(như HCI).
Nếu phép thử axit không đạt yêu cầu, tổng lượng nạp
môi chất lạnh phải qua một quá trình tái chế hoặc cải tạo, và phin sấy trong hệ
thống lạnh phải được thay thế.
CHÚ THÍCH 1: Các tiêu chí đạt và không
đạt yêu cầu được nêu trong AHRI 700-2011.
Phép thử này thường không được yêu cầu
nếu sự phục hồi được thực hiện trong quá trình sản xuất hệ thống lạnh.
CHÚ THÍCH 2: Môi chất lạnh được phục hồi từ một hệ
thống lạnh (ví dụ, lượng nạp quá mức được lấy đi, môi chất lạnh được lấy ra để bảo dưỡng hệ thống,
sự sửa chữa không nhiễm bẩn cục bộ, sự sửa
chữa lớn hoặc thay thế một
bộ phận) thường có thể được đưa trở
về cùng một hệ thống.
Khi một hệ thống lạnh không được sử dụng
vì sự nhiễm bẩn nặng của
môi chất lạnh hoặc cháy hỏng động cơ,
môi chất lạnh phải được cải tạo hoặc loại bỏ một cách thích đáng.
Nên tuân theo các quy trình hút chân
không và nạp môi chất lạnh được quy định trong tiêu chuẩn này khi nạp lại môi
chất lạnh vào hệ thống lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng phương pháp chuẩn độ đo
điện lượng Karl Fischer để xác định hàm lượng nước của các môi chất lạnh.
Phương pháp này có thể được sử dụng cho các môi chất lạnh là lỏng hoặc khí ở nhiệt
độ phòng. Đối với tất cả các môi chất lạnh, phải lấy mẫu thử cho phân tích nước
từ pha lỏng của bình chứa được thử.
Nếu phép thử ẩm không đạt
yêu cầu, tổng lượng nạp môi chất lạnh phải qua một quá trình tái chế hoặc cải tạo
và phin sấy trong hệ thống lạnh phải được thay thế.
6.2.3.2. Để sử dụng
trong một hệ thống tương tự
Việc sử dụng môi chất lạnh tái chế
trong một hệ thống lạnh có các bộ phận và chức năng tương tự phải tuân
theo các yêu cầu sau:
- Hệ thống được sử dụng bởi người hoặc
công ty có năng lực đã tái chế môi chất lạnh;
- Thiết bị tái chế môi chất lạnh tuân
theo các yêu cầu của 6.2.4;
- Đã biết lịch sử của môi chất lạnh và
hệ thống lạnh từ ngày
đưa vào vận hành;
- Người hoặc công ty có năng lực thông
báo cho bên có liên quan khi môi chất lạnh tái chế được sử dụng và nguồn gốc của
môi chất lạnh này và kết quả của các phép thử hoặc, nếu cần thiết, kết quả phân
tích.
Đối với môi chất lạnh halocarbon, các
phép thử được thực hiện phù hợp với 6.2.3.1a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một môi chất lạnh tái chế phải tuân
theo điều kiện kỹ thuật trong Phụ lục B.
6.2.4. Yêu cầu
về thiết bị và các quy
trình phục hồi và tái chế môi chất lạnh
Thiết bị phục hồi và tái chế môi chất
lạnh phải tuân theo IEC
60335-2-104 và đối với các môi chất lạnh halocarbon theo ISO 11650.
Thiết bị phải được kiểm tra thường
xuyên để xác nhận rằng thiết bị và các dụng cụ được duy trì ở các điều kiện làm
việc tốt. Thiết bị và các dụng cụ phải được thử về chức năng và được hiệu chuẩn
định kỳ.
6.2.5. Cải tạo
6.2.5.1. Phân
tích
Một môi chất lạnh khi đưa vào cải tạo
phải được phân tích và có thể được cải tạo hoặc loại bỏ hoàn toàn.
6.2.5.2. Đặc tính kỹ thuật
Sau khi đã được cải tạo, môi chất lạnh
phải đáp ứng đặc tính kỹ thuật của một môi chất lạnh mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Yêu cầu
về chuyển, vận chuyển và bảo quản môi chất lạnh
6.3.1. Quy định
chung
Phải tuân theo quy trình kỹ
thuật an toàn thích hợp trong quá trình chuyển môi chất lạnh từ một hệ thống lạnh
vào một bình chứa môi chất lạnh để vận chuyển hoặc bảo quản.
6.3.2. Chuyển môi chất lạnh
6.3.2.1. Quy
trình
Phải thực hiện việc phục hồi môi chất
lạnh theo yêu cầu quy định hiện hành. Nếu yêu cầu này không được xác lập hoặc
ít nhất là có tính nghiêm ngặt như quy định trong tiêu chuẩn này thì việc chuyển/hút chân không môi
chất lạnh phải được
thực hiện như sau:
a) Nếu máy nén của hệ thống lạnh không
thể được sử dụng
cho chuyển môi chất lạnh, thiết bị phục hồi môi chất lạnh phải được đấu nối với
hệ thống lạnh để chuyển môi chất lạnh vào một phần khác của hệ thống lạnh hoặc
vào một bình chứa riêng.
b) Trước khi bảo dưỡng, sửa chữa... có
liên quan đến mở hệ thống, áp
suất của hệ thống lạnh hoặc các phần có liên quan phải được giảm đi bằng cách
chuyển môi chất lạnh,
tới:
- 0 6 bar1) tuyệt đối
với một hệ thống lạnh hoặc phần của hệ thống lạnh có thể tích bên trong tới và bằng 0,2
m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó áp suất có thể được giảm
thêm nữa khi sử dụng một bơm chân không trước khi ngắt chân không bằng nitơ
khô không chứa oxy.
c) Trước khi loại bỏ, hệ thống lạnh hoặc
các phần của hệ thống lạnh phải được hút chân không xuống một áp suất:
- 0,6 bar tuyệt đối đối với một
hệ thống lạnh có thể tích bên trong đến và bằng 0,2 m3;
- 0,3 bar tuyệt đối đối với một hệ thống
lạnh có thể tích bên trong lớn hơn 0,2 m3.
Các áp suất nêu trên áp dụng ở nhiệt độ
môi trường xung quanh 20 oC. Đối với các nhiệt độ khác, áp suất cần
được thay đổi một cách tương ứng.
Thời gian yêu cầu để chuyển hoặc lấy hết
ra phụ thuộc vào áp suất. Việc chuyển hoặc lấy hết ra chỉ nên dừng lại
khi áp suất không tăng nữa và giữ không đổi và toàn bộ hệ thống có nhiệt độ bằng
nhiệt độ môi trường xung
quanh.
6.3.2.2. Bình chứa môi chất
lạnh
Môi chất lạnh chỉ được chuyển tới một
bình chứa thích hợp cho môi chất
lạnh riêng.
Bình chứa phải được ghi nhãn (số hiệu
của môi chất lạnh, tên hóa học, mối nguy hiểm và cảnh báo) và
màu sắc được mã hóa phù hợp với quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chứa có môi chất lạnh
được phục hồi phải được ghi nhãn riêng để mô tả bất cứ điều
kiện đặc biệt nào, ví dụ, “CFC R-12 - Được phục hồi - Không sử dụng trước khi khảo
sát” hoặc “NH3
(Amoniac) - Được phục hồi”, phù hợp với
quy định hiện hành.
6.3.2.3. Bình
chứa loại bỏ
Ngoại trừ hyđrocacbon, bình chứa “dùng một lần” loại bỏ
không được sử dụng lại vì có khả năng hàm lượng khí còn lại xả vào môi trường (khí quyển) khi bị loại bỏ.
6.3.2.4. Nạp bình
chứa
Bình chứa môi chất lạnh không được
nạp quá mức.
Khi một bình chứa được nạp môi chất lạnh,
phải luôn tuân thủ lượng nạp lớn nhất, có tính đến các hỗn hợp môi chất lạnh -
dầu có thể có khối lượng riêng thấp hơn môi chất lạnh nguyên chất. Vì thế dung
lượng có thể sử dụng được
của bình chứa phải được giảm đi đối với một hỗn hợp môi chất lạnh - dầu (80 %
lượng nạp lớn nhất của môi chất lạnh hoặc 70 % thể tích bình, lấy giá
trị nhỏ hơn) tính theo khối lượng.
Yêu cầu này phải được quy định ở nhiệt
độ là nhiệt độ cao
nhất và sau đó được giảm đi tới nhiệt
độ ở đó bình chứa được
nạp đầy.
Áp suất của bình chứa không được vượt
quá áp suất cho phép tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình vận hành hệ thống
lạnh.
CHÚ THÍCH 1: Có thể lắp các van
chuyên dùng cho bình chứa môi chất lạnh để tránh khả năng nạp quá mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.5. Môi chất
lạnh khác nhau
Các môi chất lạnh khác nhau không được
hòa trộn với nhau và phải được lưu trữ trong các bình chứa khác nhau.
Không được để một môi chất lạnh trong
một bình chứa có chứa một môi chất lạnh khác hoặc một môi chất lạnh chưa được
biết.
Một môi chất lạnh chưa biết có trong một
bình chứa không được thông hơi ra môi trường nhưng phải được xác định và cải tạo
hoặc phải được loại bỏ hoàn toàn.
CHÚ THÍCH: Một môi chất lạnh bị nhiễm
bẩn với môi chất
lạnh khác có thể làm cho nó
không cải tạo lại được.
6.3.3. Vận
chuyển
Môi chất lạnh phải được vận chuyển bảo
đảm an toàn.
6.3.4. Bảo quản
Môi chất lạnh phải được bảo quản an
toàn theo quy định hiện
hành. Nếu chưa có các quy định
này, nên tuân theo Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Yêu cầu
đối với thiết bị phục hồi
6.4.1. Quy định chung
Thiết bị phục hồi hút môi chất lạnh/dầu
ra khỏi hệ thống lạnh
và chuyển vào bình chứa một cách an toàn và phải được bít kín tránh rò rỉ.
CHÚ THÍCH: Thiết bị có thể sử dụng các
phin sấy có lõi lọc thay thế
được để loại bỏ hơi ẩm axit, các hạt
và các chất nhiễm bẩn
khác.
6.4.2. Vận
hành có quan tâm đến môi trường
Thiết bị phục hồi phải được vận
hành sao cho giảm tới mức tối thiểu nguy cơ phát tán ra môi trường các môi chất
lạnh và dầu.
6.4.3. Đặc
tính (công năng)
Thiết bị phục hồi môi chất lạnh phải có đặc tính
tuân theo quy định hiện hành. Nếu không có các yêu cầu này, thiết bị phục hồi môi chất lạnh phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
Thiết bị phục hồi phải có khả năng vận hành ở nhiệt
độ tương ứng 20 oC
xuống tới áp suất cuối
cùng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 0,3 bar tuyệt đối nếu được sử dụng
cho hệ thống lạnh có thể tích bên
trong lớn hơn 0,2 m3.
CHÚ THÍCH: Phương pháp đo đặc tính của
thiết bị này được cho trong ISO 11650.
6.4.4. Vận
hành và bảo dưỡng
Thiết bị phục hồi và các bộ lọc phải
được vận hành và duy trì phù hợp với ISO 11650 và các điều kiện kỹ thuật của
nhà sản xuất thiết bị phục hồi.
Khi thay các phin sấy có lõi lọc thay
thế trong thiết bị phục hồi, phần chứa các bộ lọc nên được cách ly và môi chất
lạnh nên được chuyển vào một bình chứa bảo quản thích hợp trước khi mở vỏ phin
sấy. Không khí được tạo ra trong thiết bị phục hồi trong quá trình thay lõi nên được
loại bỏ bằng cách rút không khí mà không dùng cách xịt ra hoặc thổi ra cùng với môi chất lạnh.
6.5. Yêu cầu về loại
bỏ
6.5.1. Môi chất
lạnh không được sử dụng lại
Môi chất lạnh đã qua sử dụng dự định
không sử dụng lại phải được xử lý như phế liệu để loại bỏ an toàn. Phải tránh sự
phát tán môi chất lạnh không được sử dụng lại ra môi trường.
Cho phép thải ra CO2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi nước đã hấp thụ amoniac (NH3),
“hỗn hợp” phải được xử
lý như phế liệu để loại bỏ an toàn.
6.5.3. Dầu máy lạnh
Dầu đã sử dụng, được thu hồi từ hệ thống
lạnh không thể chế biến lại được nữa phải được lưu giữ trong một bình chứa
thích hợp riêng biệt và phải được xử lý như phế liệu để loại bỏ an toàn.
6.5.4. Các bộ
phận khác
Phải bảo đảm rằng các bộ phận khác của
hệ thống lạnh chứa môi chất lạnh và dầu cũng phải được loại bỏ một cách thích hợp.
CHÚ THÍCH: Khi cần thiết, nên tham vấn
người có thẩm quyền xử lý việc loại bỏ môi chất lạnh và dầu.
6.6. Yêu cầu
về tài liệu kèm theo
Toàn bộ hoạt động phục hồi, sử dụng lại
môi chất lạnh và nguồn gốc của nó phải được ghi lại trong sổ nhật ký của hệ thống
lạnh (xem 4.3). Nếu có yêu cầu
của khách hàng, nhà cung
cấp môi chất lạnh hoặc công ty dịch vụ cung cấp môi chất lạnh phải cung cấp chứng
chỉ của môi chất lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Tháo dầu ra khỏi hệ thống lạnh
A.1. Quy định
chung
Dầu phải được nhân viên thành thạo
tháo ra một cách cẩn thận.
Trong quá trình tháo dầu, phòng phải
được thông gió có hiệu quả. Cấm hút thuốc và có sự hiện diện của bất cứ ngọn lửa hở nào.
Khi tháo dầu ra khỏi các máy nén (hoặc
các bình chứa) bằng nút tháo dầu, cần
giảm áp suất trong máy nén (hoặc các bình chứa) đến áp suất khí quyển trước khi
tháo nút.
Không được xả dầu vào các cống, rãnh,
kênh, sông, mặt đất hoặc nước
biển.
A.2. Hệ thống
amoniac không hòa tan dầu
A.2.1. Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Quy trình
tháo dầu
Áp suất của phần có chứa dầu được tháo ra phải
cao hơn áp suất khí quyển, vì thế chỉ được tháo dầu trong quá trình xả băng hoặc
khi hệ thống lạnh ở trạng thái đứng yên.
Nếu lỗ tháo dầu bị nghẽn lại, cần thiết
phải chú ý thêm.
Bố trí hai van trên đường tháo dầu, một
van được vận hành bằng tay và một van đóng nhanh. Nếu van đóng nhanh được mở một phần và
không có dầu hoặc môi chất lạnh được phát ra thì van này phải được
tháo ra, được làm sạch và lắp lại. Phải bảo đảm cho van vận hành bằng tay được
đóng lại trong quá trình thực hiện thao tác này.
Dầu nên được tháo ra thường xuyên tại
các điểm đã dự định
cho mục đích này để tránh sự nhiễu loạn của điều khiển mức môi chất lạnh và mối
nguy hiểm do va đập thủy lực mà quá trình tháo dầu gây ra.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Các thông số kỹ thuật hướng dẫn cho môi chất
lạnh tái chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Trong thực tế,
không thể lúc nào cũng mong đợi các môi chất lạnh được phục hồi chỉ để tái tạo
các chất nhiễm bẩn tiêu chuẩn
và hiện nay cũng không biết chắc được đang phải đối phó với các mức nào của các
hệ thống nhiễm bẩn.
B.3. Tiêu chuẩn
này không trực tiếp đưa ra các thông số kỹ thuật cho các môi chất lạnh tái chế, các
thông số này trong bất cứ trường hợp nào vẫn còn phải xác định.
B.4. Người phục hồi
môi chất lạnh có thể mong muốn so sánh các kết quả phân tích của môi chất lạnh
tái chế với các thông số kỹ thuật của sản phẩm chưa qua sử dụng nên hiểu rằng môi chất lạnh
tái chế không thể đáp ứng các thông số kỹ thuật của môi chất lạnh chưa qua sử
dụng.
B.5. Cần chú ý tới khả
năng thay đổi tính chất một cách đáng kể nếu các hỗn hợp môi chất lạnh được tái
chế có các tỷ lệ khác so với
hỗn hợp ban đầu (gốc) hoặc nếu các môi chất lạnh khác không nằm trong hỗn hợp
ban đầu đã làm nhiễm bẩn
hỗn hợp.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Xử lý và bảo quản môi chất lạnh
C.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên giảm tới mức tối thiểu tổn thất của các môi
chất lạnh ra môi trường (khí quyển) trong
quá trình xử
lý
và bảo quản môi chất lạnh.
C.2. Xử lý
C.2.1. Chỉ nên nạp môi
chất lạnh vào các hệ thống lạnh sau khi đã thực hiện phép thử áp suất và phát hiện
rò rỉ.
C.2.2. Các bình chứa
môi chất lạnh không nên đầu nối với một hệ thống có áp suất cao hơn hoặc với đường
ống có áp suất thủy lực của môi chất lạnh lỏng khi áp suất đủ để gây ra dòng chảy ngược và bình
chứa.
Dòng chảy ngược của môi chất lạnh có
thể dẫn đến các sai số nạp làm cho các bình chứa được nạp quá mức. Sau đó áp suất
có thể tăng lên làm
nổ bình chứa hoặc
làm van an toàn, nếu có, mở ra.
C.2.3. Các đường ống
nạp nên càng ngắn càng tốt và được trang bị các van hoặc các mối nối tự đóng để giảm tới mức tối
thiểu các tổn thất của môi chất lạnh.
C.2.4. Môi chất lạnh
được chuyển tới một hệ
thống nên được đo bằng các thang đo khối lượng hoặc thể tích hoặc một thiết bị
nạp theo thể tích. Khi nạp các hỗn hợp không đồng sôi, môi chất lạnh được nạp
là môi chất lạnh lỏng phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất môi chất lạnh.
Khi nạp cho một hệ thống, nên chú ý bảo
đảm cho lượng nạp lớn nhất cho phép không bị vượt quá (xem C.2.7), vì trong số
các vấn đề khác cần quan tâm, phải kể đến va đập thủy lực.
Nên ưu tiên thực hiện việc nạp môi chất
lạnh ở phần có áp suất thấp của hệ thống. Mỗi điểm ở cuối dòng tính từ
một van chặn đóng trong đường ống chất lỏng chính được xem như một điểm ở phía áp
suất thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.6. Bình chứa
môi chất lạnh nên được mở ra từ từ và
cẩn thận. Các
bình chứa môi chất lạnh nên được ngắt khỏi hệ thống ngay lập tức sau khi hoàn
thành việc bổ sung hoặc lấy môi chất lạnh ra.
Không nên đập vào, làm rơi, ném
bình chứa môi chất lạnh trên mặt
đất hoặc phơi bình chứa môi chất lạnh trước bức xạ nhiệt trong quá trình bổ sung hoặc lấy
môi chất lạnh ra.
Nên kiểm tra sự ăn mòn của các bình chứa
môi chất lạnh.
C.2.7. Khi bổ sung
môi chất lạnh cho một hệ thống, ví dụ sau khi sửa chữa, nên chú ý bổ sung với các
lượng nhỏ để tránh nạp
quá mức trong khi quan trắc các áp suất
ở phía áp suất cao và phía áp suất thấp.
Khi nạp quá lượng nạp môi chất lạnh lớn
nhất cho phép thì phải xả bớt
về các bình chứa môi chất lạnh, các bình chứa nên được cân trong quá trình xả, nạp
môi chất lạnh về và chú ý bảo đảm cho lượng nạp lớn nhất cho bình chứa không bao giờ
được vượt quá mức. Không nên nạp vào bình chứa tới một điểm tại đó sự giãn nở của môi chất
lạnh lỏng do hậu quả của tăng nhiệt
độ có thể gây ra phá hủy.
Khối lượng lớn
nhất cho phép nên được ghi nhãn trên các bình chứa.
C.2.8. Các bình chứa
môi chất lạnh nên có kết cấu đáp ứng các yêu cầu khác nhau cho các ứng dụng có
thể nạp lại được theo các quy định hiện hành. Yêu cầu này bao gồm cả một cơ cấu
an toàn được đặt đúng vào một bộ phận
bảo vệ van.
C.2.9. Các bình chứa
môi chất lạnh không nên nối với nhau bằng ống góp. Việc đấu nối này có thể dẫn
đến việc xả, nạp môi chất lạnh không kiểm soát được gây ra sự nạp quá mức cho bình
chứa lạnh nhất.
C.2.10. Khi nạp các bình
chứa môi chất lạnh, không nên vượt quá khả năng chứa lớn nhất (khoảng 80
% chất lỏng theo thể
tích ở nhiệt độ xấp xỉ 20 oC).
Khả năng chứa là một hàm số của thể
tích bên trong của bình chứa và khối lượng riêng của môi chất lạnh thể lỏng ở nhiệt
độ chuẩn (thường là 20 oC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.12. Để tránh
nguy hiểm của sự hòa trộn các loại và các cấp môi chất lạnh khác nhau, ví dụ,
được tái chế, chỉ nên sử dụng bình chứa trước đây cho cấp môi chất lạnh
này. Cấp của môi chất lạnh nên được ghi nhãn rõ ràng.
C.2.13. Khi chuyển
môi chất lạnh từ một bình chứa sang một bình chứa khác, nên sử dụng các phương pháp
an toàn và đã được phê duyệt.
Nên xác lập độ chênh áp giữa các bình
chứa bằng cách làm lạnh bình
chứa nhận hoặc sấy nóng bình chứa xả. Việc sấy nóng nên đạt được bằng sử dụng thiết bị sấy nóng
bọc ngoài có giá trị đặt bộ điều chỉnh nhiệt ở 55 oC hoặc nhỏ hơn và
một cầu chì nhiệt hoặc một bộ ngắt mạch nhiệt không tự cài đặt lại ở nhiệt độ tại
đó áp suất bão hòa của môi chất lạnh không vượt quá 85 % giá trị đặt của cơ cấu an
toàn dùng cho bình chứa.
Trong bất cứ trường hợp
nào cũng không được thông hơi môi chất lạnh từ bình chứa gom ra môi trường (khí
quyển) để giảm áp suất.
Không nên đốt nóng bình
chứa môi chất lạnh bằng
các ngọn lửa hở, các bộ sấy
nóng bức xạ hoặc các bộ
sấy nóng tiếp xúc
trực tiếp.
C.2.14. Nạp các chai
chứa môi chất lạnh có các thang chia
độ theo thể tích nên được trang bị van an toàn. Các chai này nên được
nạp phù hợp với C.2.
Cho phép sử dụng dụng cụ đun nóng đặt
chìm cho kiểu chai này mà
không có cơ cấu giới hạn nhiệt độ nếu công suất đưa vào được hạn chế bằng một
cơ cấu giới hạn dòng điện sao cho sự vận hành liên tục của dụng cụ
đun nóng làm cho áp suất của chai chứa môi chất lạnh nhỏ hơn 85 % giá
trị đặt của van
an toàn, bất kể mức chất lỏng ở bên trong chai.
C.3. Bảo quản
C.3.1. Các bình chứa
môi chất lạnh nên được bảo quản trong không gian đặc biệt thoáng mát, cách xa
các rủi ro cháy, ánh sáng trực tiếp
của mặt trời và cách xa các nguồn đốt nóng trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2. Nên tránh
các hư hỏng cơ học cho bình chứa và van của bình chứa bằng cách bốc dỡ vận
chuyển cẩn thận. Ngay cả khi đã lắp bộ phận bảo vệ van cũng không lên làm rơi các
bình chứa. Trong khu vực bảo quản, các bình chứa nên được giữ chắc chắn để tránh bị đổ hoặc
rơi.
C.3.3. Van của bình
chứa nên được đóng lại và đậy nắp khi không sử dụng bình chứa. Các đệm kín nên
được thay thế khi có yêu cầu.
C.3.4. Môi chất lạnh
có thể được bảo quản trong buồng máy chuyên dùng trong các bình chứa với điều kiện
là số lượng môi chất lạnh không vượt quá 200 kg ngoại trừ các môi chất lạnh trong các
bộ phận tạo thành một phần của hệ thống.
C.4. Điều khoản đặc
biệt cho xử lý hơi amoniac
trong quá trình bảo dưỡng hoặc dừng máy
C.4.1. Quy định
chung
Khi một phần của một hệ thống amoniac
được mở ra để bảo dưỡng,
sửa chữa hoặc tháo dỡ, amoniac phải được lấy đi khỏi hệ thống một cách an toàn. Các lượng nhỏ hơn amoniac
(đến 10 kg) có thể thoát ra môi trường (khí quyển) phải tuân theo các quy định
hiện hành. Vấn đề
này phải được thực hiện an toàn và không gây tổn hại cho môi
trường. Cũng có thể hấp thu hơi amoniac còn dư trong nước để giảm sự mất mát
amoniac vào môi trường. Tuy nhiên việc làm này sẽ tạo ra một dung dịch amoniac
ngậm nước và dung dịch này
phải được xử lý cẩn thận và đưa đi khỏi địa điểm một cách an toàn.
C.4.2. Các giới hạn của sự
hấp thụ hơi amoniac
Lượng amoniac ngậm nước lớn nhất được tạo ra
trong suốt quá trình này nên là 200 I. Nồng độ của dung dịch không nên lớn hơn 30 %, theo
đó lượng hơi amoniac lớn nhất có thể chiết được bằng phương pháp này là 60 kg.
Tốt hơn là nồng độ của
dung dịch được tạo ra bởi quá trình này
không nên lớn hơn 10%.
CHÚ THÍCH: Một dung dịch amoniac ngậm
nước 30 % có áp
suất hơi là 1 bar áp suất tuyệt đối ở 25 oC. Các nồng độ cao hơn có
thể phát ra hơi amoniac ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 - Nồng
độ của dung dịch amoniac ngậm nước ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn
Thành phần khối lượng
của dung dịch
1 %
5%
10%
30%
pH
11,7
12,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
Cũng có thể sử dụng tỉ trọng riêng của
chất lỏng. Tỉ trọng riêng của dung dịch có thành phần khối lượng 28,5 % là 0,9.
C.4.3. Quy trình hấp
thụ hơi amoniac
Trước khi bắt đầu công việc cần soạn
thảo văn bản
đánh giá rủi ro và công bố phương pháp. Bảo đảm rằng đã thực hiện các thông báo
cần thiết (người quản lý địa điểm hoặc hiện trường, công nhân trong vùng lân cận và
bên cạnh, khi thích hợp). Ước lượng số lượng amoniac được lấy đi. Để giảm số lượng tới
mức tối thiểu, chuyển càng nhiều chất lỏng càng tốt vào các phần khác của hệ thống và
sau đó giảm áp suất của phần hệ thống được mở ra bằng cách đấu một đường ống hơi từ điểm
thông hơi tới phần áp suất thấp của hệ thống. Theo cách này, áp suất nên được giảm đi tới
nhỏ hơn 5 bar theo áp kế, và tốt hơn là càng thấp càng tốt.
Ví dụ 1: 60 kg hơi amoniac có thể tích
12,6 m3 ở 5 bar và nhiệt
độ 10 oC.
Ví dụ 2: 60 kg chất lỏng amoniac có thể
tích 96 I ở 5 bar và nhiệt độ 10 oC.
Bảo đảm rằng phải tuân theo các biện
pháp đề phòng sau:
a) Sử dụng trang bị bảo vệ cá nhân
thích hợp phù hợp với đánh giá rủi ro.
b) Đặt một thùng chứa nước thích hợp ở
bên ngoài phòng tại một vị trí được thông gió tốt và an toàn. Thùng chứa nên có
một cổ rộng, nhưng nên có nắp có thể ngăn ngừa chất lỏng tràn ra khi di chuyển thùng chứa. Thùng chứa nước
được cố định chắc chắn sao cho không thể di chuyển được trong quá trình vận
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đổ đầy nước vào thùng chứa tối đa bằng
75 % tổng thể tích của
thùng (lượng nước tối đa là 200 I).
e) Cố định chắc chắn đầu ra của ống mềm
ở bên dưới mực nước.
f) Mở dần dần van thông
hơi.
g) Giám sát thùng chứa nước để bảo đảm rằng các
tia phun không tràn ra và ống mềm
hoặc bình chứa không bị lỏng. Phản ứng
hấp thụ là rất mạnh mẽ
và sinh ra nhiệt làm cho nước nóng lên. Sẽ có mùi rất nặng của amoniac trong
vùng lân cận.
h) Không di rời thùng chứa nước hoặc
van thông hơi mà
không có người trông nom trong mọi thời điểm. Nếu van thông hơi ở bên trong
phòng thì ít nhất phải có hai người trông nom tại mọi thời điểm.
i) Ngay khi không nhìn thấy bọt khí nữa tại đầu
ra của ống mềm, đóng van thông hơi và tháo ống mềm. Thao tác này nhằm ngăn chặn nước dẫn
qua ống xi phông vào hệ thống lạnh.
f) Khi áp suất của hệ thống giảm tới 1
bar, đóng van thông hơi và tháo ống mềm.
k) Thông hơi còn lại ra môi trường
(khí quyển) theo cách an toàn và có kiểm soát.
Hệ thống có thể được mở ra nhưng phải coi chừng
có thể vẫn còn có
amoniac lồng trong các vùng thấp và hơi trong hệ thống có áp suất bằng áp suất khí
quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.4. Loại bỏ
dung dịch amoniac ngậm nước
Dung dịch amoniac ngậm nước được sử dụng
nhiều trong công nghiệp, bao gồm cả chất lỏng làm sạch cửa kính, chất khử NOx
trong các lò nung và phân bón. Tuy
nhiên, amoniac được thu hồi từ hệ thống lạnh có thể bị nhiễm bẩn bởi dầu bôi trơn cho nên nó
không đủ tinh khiết để được sử dụng
cho các mục đích này. Nếu amoniac ngậm nước không chứa dầu và đủ tinh khiết để
được sử dụng
làm phân bón thì nên được pha loãng tới nồng độ nhỏ hơn tỷ phần khối lượng
10 % (pH 12,4, tỉ trọng riêng
0,96 ở 15 oC) và được áp dụng ở nồng độ không lớn hơn 20 l/m2.
Không nên đổ dung dịch amoniac ngậm nước
vào các cống, mương tiêu nước mưa, sông, suối hoặc trên mặt đất có thể thoát nước
ra sông, suối vì dung dịch này có tính độc hại cao đối với vật sống
dưới nước. Dung dịch amoniac ngậm nước có thể được xả một cách có kiểm soát vào
các cống rãnh thoát nước thải thông qua sự sắp xếp trước với công ty thoát nước
thải. Công ty
thoát nước thải có thể
yêu cầu phải pha loãng hơn nữa đối với dung dịch này và họ cần phải có một khoảng
thời gian để chuẩn bị máy móc thiết bị cho dung dịch amoniac. Nếu dung dịch
amoniac được đưa đi khỏi hiện trường thì phải áp dụng các quy định hiện hành về di chuyển
chất phế thải nguy hiểm.
Độ pH của dung dịch amoniac ngậm nước
có thể được giảm đi bằng cách pha loãng với một dung dịch axit yếu hoặc bằng
cách để bồn chứa dung dịch ngoài trời có lỗ hở và được thông gió tốt.
Vị trí này
không cho phép công chúng được tiếp cận.
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Kiểm tra trong sử dụng (tại chỗ)
D.1. Trong suốt
tuổi thọ làm việc của hệ thống lạnh, cần thực hiện các kiểm tra và thử nghiệm
phù hợp với các quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Kiểm
tra trong sử dụng
Kiểm tra
Thử
Điều
Bên ngoài bằng
mắt
Ăn mòn
Thử áp suất
cho hệ thống
Phát hiện rò rỉ môi
chất lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014), Phụ lục A
Phụ lục E
Kiểm tra
D.2
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
D.3
x
x
x
D.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xb
x
D.5
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.6
x
D.7
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
a Phía áp suất thấp của
một hệ thống lạnh chịu áp suất vượt quá mức.
b Không dùng cho thiết bị mới.
D.2. Kiểm tra trong
sử dụng được thực hiện sau khi làm việc có thể ảnh hưởng tới độ bền
hoặc khi đã xảy ra thay đổi trong sử dụng hoặc khi thay sang môi chất lạnh khác
ở áp suất cao hơn, hoặc sau khi dừng máy một thời gian dài hơn hai năm.
Các bộ phận không phù hợp được thay. Không áp dụng các áp suất thử cao hơn áp
suất thiết kế thích hợp cho các bộ phận.
D.3. Kiểm tra
trong sử dụng được thực hiện sau khi sửa chữa hoặc có các thay đổi đáng kể hoặc
mở rộng các hệ
thống hoặc bộ phận.
CHÚ THÍCH: Nên hạn chế thử nghiệm cho
các phần bị ảnh hưởng.
D.4. Kiểm tra
trong sử dụng được thực hiện sau khi lắp đặt lại trên địa điểm khác.
D.5. Thử rò rỉ đối
với hệ thống được thực hiện nếu có nghi ngờ thực sự về các rò rỉ tăng lên. Theo
yêu cầu của điều này “được kiểm tra
về rò rỉ” có nghĩa là
thiết bị hoặc hệ thống được kiểm tra chủ yếu về rò rỉ khi sử
dụng các phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp, tập trung vào các bộ phận của
thiết bị hoặc hệ thống thường xảy ra rò rỉ nhiều nhất. Tần suất
kiểm tra về rò rỉ thay đổi
từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sáu tháng một lần đối với các hệ thống
có chứa 30 kg môi
chất lạnh hoặc lớn hơn;
- Ba tháng một lần đối với
các hệ thống có chứa 300 kg môi chất lạnh hoặc lớn hơn.
Các hệ thống nên được kiểm tra về rò rỉ trong phạm
vi một tháng sau khi rò rỉ đã được sửa chữa để bảo đảm rằng việc sửa
chữa có hiệu quả.
Người vận hành các hệ thống nạp
3 kg môi chất lạnh hoặc lớn hơn như đã nêu trên, nên lưu giữ các hồ sơ về số lượng
và loại môi chất lạnh cho hệ thống được lắp đặt, bất cứ lượng môi chất lạnh được
bổ sung nào và
số lượng môi chất lạnh được thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, phục vụ và loại bỏ lần cuối.
Người vận hành các hệ thống nạp 300 kg
môi chất lạnh hoặc lớn hơn như đã nêu trên, nên lắp đặt các hệ thống chỉ báo rò rỉ.
Các hệ thống chỉ báo rò rỉ này nên được kiểm tra ít nhất là 12 tháng một lần để
bảo đảm sự vận hành
đúng của chúng. Khi lắp đặt hệ thống chỉ báo rò rỉ thích hợp được vận hành đúng
thì tần suất kiểm
tra nên được giảm đi một nửa.
Không chấp nhận các tốc độ rò rỉ cao.
Nên có hành động để loại bỏ mọi rò rỉ đã được phát hiện.
CHÚ THÍCH: Các đầu dò môi chất lạnh cố định không phải
là các đầu dò phát hiện rò rỉ bởi vì chúng không xác định được vị trí rò rỉ.
D.6. Các cơ cấu
an toàn được kiểm tra tại hiện trường là: các cơ cấu an toàn chuyển mạch (xem
5.3.3), các cơ cấu báo hiệu khẩn cấp và các hệ thống báo động được kiểm tra
hàng năm, các cơ cấu an toàn bên ngoài được kiểm tra năm năm một lần.
D.7. Các van an
toàn, đĩa nổ và nút chảy được kiểm tra bằng mắt phù hợp với 5.2.5, 5.2.7.2 và
5.2.7.3 của TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014) và được thử rò rỉ theo D.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(Tham khảo)
Kiểm tra về ăn mòn
Có thể thực hiện kiểm tra về ăn mòn
như sau:
a) Khi đường ống, các giá đỡ đường ống, các bộ phận
và các giá đỡ bộ phận không được bọc cách nhiệt thì chúng nên được
kiểm tra bằng mắt;
b) Nên kiểm tra bằng mắt đường ống được
bọc cách nhiệt và các bộ phận nếu lớp cách ẩm bị hư hỏng hoặc nếu lớp cách ẩm không hoạt
động như đã dự định;
c) Khi hệ thống đã không được sử
dụng trong một thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO 12100, Safety of machinery -
General principles for design - Risk assessment and
risk reduction (An toàn
máy
- Nguyên tắc
chung cho thiết kế - Đánh giá rủi ro và giảm rủi
ro)
[2] TCVN 6739 (ISO 817), Môi chất lạnh
- Ký hiệu và phân
loại về an toàn
[3] AHRI 700:2011, Specification for fluorocarbon refrigerants (Điều
kiện kỹ thuật cho các môi chất lạnh fluorocarbon)
[4] AHRI Guideline N. Assignment of refrigerant
container
colors (Phân định các màu sắc cho các bình chứa môi chất lạnh)
[5] TCVN 6104-3 (ISO 5149-3), Hệ thống
lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 3: Địa điểm lắp đặt
1) 1 bar= 100 kPa