TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6104 : 1996
ISO 5149 : 1993
HỆ THỐNG MÁY LẠNH DÙNG ĐỂ LÀM LẠNH VÀ
SƯỞI – YÊU CẦU AN TOÀN
Mechanical
refrigerating systems used for cooling and heating – Safety requirements
Lời nói đầu
TCVN 6104 : 1996 hoàn
toàn tương đương với ISO 5149 : 1993.
TCVN 6104 : 1996 thay
thế cho TCVN 4206 : 1986 và TCVN 5663 : 1992.
Các phụ lục A, B, C của
tiêu chuẩn này chỉ là tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này nhằm mục
đích giảm tới mức tối thiểu những nguy hiểm có thể xảy ra cho người và tài sản
do hệ thống lạnh gây nên; tiêu chuẩn không xây dựng tài liệu hướng dẫn thiết kế
kỹ thuật. Các nguy hiểm này có liên quan tới tính chất vật lí và hóa học của
môi chất làm lạnh cũng như áp suất và nhiệt độ xuất hiện trong chu trình làm lạnh.
Sự chú ý không đầy đủ có thể dẫn đến:
- sự phá hủy một chi
tiết hoặc một vụ nổ cùng với nguy hiểm do các chi tiết bằng kim loại văng ra.
- sự thoát ra của môi
chất làm lạnh từ chỗ gẫy vỡ hoặc đơn giản là do rò rỉ hoặc vận hành không đúng
trong quá trình chạy máy hoặc sửa chữa hoặc trong quá trình nạp môi chất làm lạnh.
- sự bốc cháy hoặc nổ
của môi chất làm lạnh bị tháo ra và dẫn đến sự cố hỏa hoạn.
Các môi chất làm lạnh,
một mặt tác động đến bên trong hệ thống lạnh tùy theo tính chất và vật liệu được
sử dụng áp suất và nhiệt độ, mặt khác chúng có thể ảnh hưởng đến bên ngoài khi
chứa chất độc hại, do cháy hoặc nổ và cố thể dẫn đến sự cố nguy hiểm cho người,
hàng hóa hoặc vật liệu (gây cháy, độc hại làm ngạt thở, làm hư hỏng và ăn mòn).
Nguy hiểm xuất hiện từ
tình trạng áp suất và nhiệt độ trong chu trình làm lạnh chủ yếu là do sự có mặt
đồng thời của các pha lỏng và hơi, từ đó kéo theo một số hậu quả. Hơn nữa, trạng
thái của môi chất làm lạnh và ứng suất mà nó gây ra cho các chi tiết, bộ phận
khác nhau không chỉ phụ thuộc vào quá trình công nghệ và sự vận hành bên trong
nhà máy mà còn do các nguyên nhân bên ngoài.
Các nguy hiểm sau đây
cần được chú ý
a) nguy hiểm do ảnh
hưởng trực tiếp của nhiệt độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự đóng băng của chất
lỏng tải nhiệt (ví dụ: nước, nước muối) trong không gian kín;
- ứng suất nhiệt;
- sự nguy hiểm cho
công trình xây dựng do sự đóng băng của nền đất dưới công trình;
- những ảnh hưởng có
hại cho con người do nhiệt độ thấp gây ra.
b) nguy hiểm xuất hiện
từ sự quá áp do
- sự tăng lên của áp
suất ngưng tụ do sự làm lạnh không đủ hoặc áp suất cục bộ của khí không ngưng tụ
được hoặc sự tích tụ của dầu hoặc môi chất làm lạnh lỏng;
- sự tăng lên của áp
suất hơi bão hòa do sự đốt nóng quá mức ở bên ngoài, ví dụ như bộ làm lạnh lỏng,
hoặc khi làm tan băng cho bộ làm lạnh không khí, hoặc nhiệt độ môi trường cao
khi nhà máy nghỉ làm việc;
- sự giãn nở của môi
chất làm lạnh lỏng trong không gian kín mà không xuất hiện hơi do sự tăng lên của
nhiệt độ bên ngoài;
- cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự nạp quá mức hoặc
thiết bị bị ngập nước;
- sự xuất hiện của chất
lỏng trong máy nén do hiện tượng siphông, hoặc sự ngưng tụ trong máy nén;
- thiếu sự bôi trơn
do dầu bôi trơn bị nhũ tương hóa;
d) nguy hiểm do sự
thoát ra của môi chất làm lạnh:
- cháy;
- nổ;
- độc hại;
- hoảng sợ;
- ngạt thở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân tích trên về
các rủi ro đối với các thiết bị lạnh đã giải thích dàn ý của tiêu chuẩn này Sau
phần qui định chung (chương 1) và phân loại các không gian làm lạnh, các
hệ thống làm lạnh và sưởi và các môi chất làm lạnh (chương 2),
chương 3 xác định những điều cần chú ý khi thiết kế, trong cấu trúc
và các giai đoạn lắp ráp, trong việc lựa chọn áp suất làm việc và
bố trí các cơ cấu an toàn trong các bộ phận khác nhau của thiết bị.
Chương 4 cung cấp các qui tắc sử dụng thiết bị lạnh trong các kiểu không
gian làm lạnh khác nhau với các giới hạn cho việc nạp môi chất làm
lạnh, các yêu cầu cho các phòng máy cũng như các điều chú ý khác.
Cuối cùng, chương 5 mô tả các hướng dẫn cần hiết cho an toàn đối với
con người, bảo đảm sự hoạt động đúng của nhà máy và phòng ngừa
những hư hỏng của nhà máy.
Các hệ thống lạnh
với lượng môi chất làm lạnh được nạp tương đối nhỏ như tủ lạnh gia đình,
phòng lạnh dùng trong thương nghiệp, các thiết bị điều hòa không khí
trong phòng, các thiết bị bơm nhiệt, thiết bị lạnh và điều hòa không
khí loại nhỏ có những yêu cầu an toàn riêng tương thích. Các yêu cầu
an toàn thích hợp cho các hệ thống lạnh này cũng bao gồm trong tiêu chuẩn
này.
Các yêu cầu phụ
thêm cho tất cả các loại thiết bị có thể được cho trong các tiêu
chuẩn khác. Các yêu cầu riêng như vậy có thể tra cứu trong các tài
liệu tham khảo được kê trong điều 1.2 và trong phụ lục C.
HỆ
THỐNG MÁY LẠNH DÙNG ĐỂ LÀM LẠNH VÀ SƯỞI – YÊU CẦU AN TOÀN
Mechanical
refrigerating systems used for cooling and heating – Safety requirements
Chương 1: Qui định
chung
1.1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui
định các yêu cầu an toàn cho người và tài sản trong quá trình thiết
kế, xây dựng, lắp đặt và vận hành hệ thống lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn an
toàn riêng cho các kiểu hệ thống máy lạnh tương tự nhau có thể sai
khác so với các yêu cầu đề ra trong tiêu chuẩn này để phù hợp với
các yêu cầu riêng nhưng không được giảm mức độ an toàn đã qui định.
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho các hệ thống máy lạnh chế tạo mới, mở rộng và cải tiến
các hệ thống máy lạnh đã có, các hệ thống máy lạnh được di chuyển
từ vị trí vận hành này sang vị trí vận hành khác. Chỉ cho phép có
sự sai khác khi áp dụng nếu như bảo đảm được mức an toàn tương đương.
Tiêu chuẩn cũng áp
dụng cho trường hợp hệ thống máy lạnh chuyển từ chất làm lạnh này
sang chất làm lạnh khác, ví dụ từ R40 sang R12, hoặc từ amoniac sang
R22.
1.2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
ISO 817 Môi chất
làm lạnh – Kí hiệu bằng số (đang soát xét).
ISO 4126/1-1991 Van
an toàn – Phần 1: Các yêu cầu chung
IEC 335/2/24 -1984 An
toàn của các thiết bị điện dùng trong gia đình và các thiết bị
điện tương tự – Phần 2, mục 24 – Các yêu cầu đặc biệt đối với thiết
bị lạnh và thiết bị làm lạnh thực phẩm.
IEC 335/2/34 -1980 An
toàn của các thiết bị điện dùng trong gia đình và các thiết bị
điện tương tự – Phần 2, mục 34 – Các yêu cầu đặc biệt đối với máy
nén lạnh.
IEC 335/2/40-1992 An
toàn của các thiết bị điện dùng trong gia đình và các thiết bị
điện tương tự – Phần 2, mục 40 – Các yêu cầu đặc biệt đối với bơm
nhiệt chạy điện, máy điều hòa không khí và máy hút ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử
dụng các định nghĩa sau
1.3.1. Sự cố cháy
lớn (Abnormal fire risk): Sự cố cháy có thể tăng lên từ đám cháy lớn không
có khả năng dập tắt được bằng các phương tiện chữa cháy bình thường
tại chỗ.
1.3.2. Hệ thống
lạnh hấp thụ (Absoption or adsorption refrigerating system): Hệ thống lạnh
trong đó quá trình làm lạnh là do sự bốc hơi của môi chất làm lạnh,
hơi môi chất làm lạnh được hấp thụ bởi một môi trường trung gian, từ
đó hơi này được thoát ra với áp suất cao hơn do được đốt nóng sau đó
được làm lạnh để hóa lỏng.
1.3.3. Người có
thẩm quyền (Authorized person): Người được chỉ định để thực hiện các
nhiệm vụ chuyên về an toàn, có đủ kinh nghiệm kỹ thuật và kiến thức
để hoàn thành các nhiệm vụ này một cách an toàn.
1.3.4. Mối hàn
đồng (Brazed joint): Mối ghép nối kín được thực hiện bằng cách nối
các chi tiết kim loại với nhau bởi hợp kim chảy lỏng ở nhiệt độ
thường cao hơn 4500C nhưng nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy của
các chi tiết được nối.
1.3.5. Lá van (đĩa
nổ) (Bursting disc): Chi tiết hình đĩa hoặc lá có thể bung ra ở áp suất
đã được định trước.
1.3.6. Van chuyển
đổi (Changeover device): Van điều khiển hai van an toàn được bố trí sao cho
tại một thời điểm đã định, chỉ có một van ở trạng thái không làm
việc.
1.3.7. Giàn ống
(Coll; grid): Bộ
phận của hệ thống lạnh được chế tạo từ các ống uốn cong hoặc
thẳng hoặc các ống được nối thích hợp và được dùng làm bộ trao
đổi nhiệt (bộ bốc hơi hoặc ngưng tụ).
1.3.8. Van đôi, khối
van (Companion valves; blok valves): Bộ đôi van chặn lắp ở các nhánh của hệ
thống lạnh và được bố trí sao cho các nhánh này có thể được nối
mạch khi mở các van hoặc được ngắt khỏi mạch khi đóng chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.10. Tổ máy nén
(Compressor unit): Tổ
máy nén – bình ngưng không có bình ngưng và bình chứa lỏng.
1.3.11. Bộ ngưng tụ
(Condenser): Bộ
trao đổi nhiệt trong đó hơi môi chất làm lạnh hóa lỏng do được làm
mát.
1.3.12. Tổ máy nén
– bình ngưng (Condensing unit): Tổ hợp máy lạnh cho một môi chất làm
lạnh bao gồm một hoặc nhiều máy nén, bộ ngưng tụ, bình chứa lỏng
(khi cần) và các phụ tùng thông dụng.
1.3.13. Mật độ tới
hạn (Critical density): Mật độ ở nhiệt độ và áp suất tới hạn.
1.3.14. Áp suất
tính toán thiết kế (Design pressure): Áp suất theo áp kế dùng để xác
định đặc tính kết cấu của thiết bị. Áp suất này không được nhỏ hơn
áp suất làm việc lớn nhất.
1.3.15. Bộ bốc hơi
(Evaporator): Bộ
phận của hệ thống lạnh trong đó môi chất làm lạnh ở thể lỏng bốc
hơi để sinh ra lạnh
1.3.16. Tổ máy xén
bốc hơi (Evaporating unit): Tổ hợp máy lạnh cho một môi chất làm
lạnh bao gồm một hoặc nhiều máy nén, bộ bốc hơi, bình chứa lỏng
(khi cần) và các phụ tùng thông dụng.
1.3.17. Lối thoát
sự cố (exit): Lối
ra tức thời ở vùng gần cửa để mọi người thoát khỏi tòa nhà.
1.3.18. Đinh (nút)
chảy, chi tiết dễ chảy (Fusible plug; fusible component): Cơ cấu có một chi
tiết kim loại nóng chảy ở nhiệt độ đã định trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.20. Hành lang
(Hallway): Nơi
cho mọi người qua lại.
1.3.21. Ống góp
(Header): Ống
hoặc chi tiết hình ống của hệ thống lạnh mà các ống hoặc đường
ống khác được nối vào.
1.3.22. Chất lỏng
tải nhiệt (Heat-transferring liquid): Chất lỏng nào đó cho phép truyền
được nhiệt mà không gây ra bất kì sự thay đổi trạng thái nào của
chất lỏng.
1.3.23. Máy nén
lạnh kín (Hermetic refrigerant motor-compressor): Tổ hợp gồm bộ
(phận) nén và động cơ được lắp trong một blốc kín, không có trục nhô
ra ngoài hoặc trục được bịt kín, động cơ hoạt động trong môi trường
môi chất làm lạnh.
1.3.24. Phía áp
suất cao (High-pressure side): Bộ phận của hệ thống lạnh hoạt động
ở áp suất xấp xỉ với áp suất ngưng
1.3.25. Không gian
người sử dụng (Human-occupled space): Không gian mà con người thường lui tới
hoặc choán chỗ trừ các buồng máy và các buồng lạnh được dùng làm
kho.
1.3.26. Dung tích
trong thô (Internal gross volume): Dung tích được tính từ các kích thước
bên trong của khoang chứa mà không lưu tâm đến thể tích bị chiếm chỗ
của các chi tiết ở bên trong.
1.3.27. Dung tích
trong tinh (Internal net volume): Dung tích được tính từ các kích
thước bên trong của khoang chứa sau khi đã trừ đi thể tích choán chỗ
của các chi tiết ở bên trong.
1.3.28. An toàn áp
suất bên trong (Intrinsic pressure safety): Hệ thống ngăn ngừa áp suất môi
chất làm lạnh khỏi vượt quá áp suất làm việc lớn nhất của bất kì
bộ phận nào không có cơ cấu an toàn bằng cách hạn chế lượng nạp môi
chất làm lạnh ở nhiệt độ lớn nhất tương ứng với dung tích trong các
bộ phận của hệ thống lạnh (xem các yêu cầu đã cho trong 3.7.2.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.30. Phía áp
suất thấp (Low-pressure side): Bộ phận của hệ thống lạnh hoạt động ở
áp suất xấp xỉ áp suất bốc hơi.
1.3.31. Áp suất
thử kín (Leakage test pressure): Áp suất theo áp kế được áp dụng để
thử độ kín của hệ thống lạnh và /hoặc một bộ phận nào đó của hệ
thống lạnh.
1.3.32. Hệ thống
lạnh được nạp hạn chế (Limited-charge refrigerating system): Hệ thống lạnh
trong đó dung tích trong và lượng nạp tổng của môi chất làm lạnh
phải sao cho khi hệ thống ở trạng thái không tải, áp suất làm việc
lớn nhất không vượt quá trị số cho phép nếu xảy ra sự bốc hơi hoàn
toàn của lượng môi chất làm lạnh đã nạp.
1.3.33. Máy móc
lạnh (Machinery):
Thiết bị lạnh tạo thành một bộ phận của hệ thống lạnh bao gồm một
số hoặc toàn bộ các bộ phận sau: bộ (phận) nén, bộ ngưng tụ, bộ
đốt nóng, bộ hấp thụ, bình chứa lỏng, đường ống nối, bộ bốc hơi.
1.3.34. Buồng máy
(Machinery room):
Buồng chứa các bộ phận của hệ thống lạnh (vì lí do an toàn) nhưng
không bao gồm các buồng chứa các bộ bốc hơi, các bộ ngưng tụ hoặc
đường ống.
1.3.35. Áp suất
làm việc lớn nhất (Maximum working pressure) (MWP): Áp suất (theo)
áp kế mà không một áp suất nào trong hệ thống lạnh vượt quá được
nó khi hệ thống làm việc hoặc ở trạng thái nghỉ trừ áp suất trong
vùng hoạt động của van an toàn (xem bảng 3).
Chú thích 1 – Áp
suất làm việc lớn nhất là cơ sở cho tất cả các áp suất khác trong
tiêu chuẩn này.
1.3.36. Máy nén
lạnh động học (Non-positive-displacement compressor): Máy nén trong đó
có thể làm tăng áp suất của hơi mà không cần phải thay đổi dung tích
trong của khoang nén.
1.3.37. Đường ống
(piping):
Các ống dẫn nối các bộ phận khác nhau của hệ thống lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.39. Cơ cấu giới
hạn áp suất (Pressure-limiting device): Dụng cụ được tác động bởi áp
suất, có thể điều chỉnh được (ví dụ: rơle áp suất cao), được thiết
kế để ngừng hoạt động của một bộ phận làm việc có áp suất và
cũng có thể tác động chuông báo động. Cơ cấu này không thể năng ngừa
sự thay đổi áp suất khi máy ở trạng thái nghỉ.
1.3.40. Cơ cấu an
toàn (Pressure-relief device): Van (1.3.41) hoặc đĩa nổ (1.35) được
thiết kế để tự động giảm áp suất quá cao.
1.3.41. Van an toàn
(Pressure-relief valve): Van chịu tác động bởi áp suất, được giữ ở vị
trí đóng bởi lò xo hoặc các phương tiện khác và được thiết kế để
tự động giảm áp suất khi vượt quá giá trị đã chỉnh. Van sẽ đóng
lại sau khi áp suất đã được hạ thấp hơn giá trị đã chỉnh.
1.3.42. Bình chịu
áp lực (Pressure vessels): Bộ phận chứa môi chất làm lạnh của hệ thống
lạnh khác với:
- máy nén;
- bơm;
- các bộ phận của
các hệ thống hấp thụ kín;
- các bộ bốc hơi,
mỗi khoang riêng biệt của chúng có dung tích chứa môi chất làm lạnh
không vượt quá 15 lít;
- giàn ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các cơ cấu điều
khiển;
- các ống góp và
các chi tiết khác có đường kính trong không lớn hơn 152 mm và dung
tích trong tinh không lớn hơn 100 lít.
1.3.43. Van đóng
nhanh (Quick-closing valve): Cơ cấu thực hiện việc đóng tự động (bằng
trọng lượng, lực lò xo, bi đóng nhanh) hoặc có góc đóng rất nhỏ.
1.3.44. Bình chứa
(Recelver):
Bình được nối cố định với một hệ thống bởi các đường ống vào và
ra để chứa mô chất làm lạnh ở thể lỏng.
1.3.45. Môi chất làm
lạnh (Refrigerant): Chất
lỏng dùng để truyền nhiệt trong hệ thống lạnh, hấp thụ nhiệt ở
nhiệt độ thấp và áp suất thấp của chất lỏng và thải nhiệt ở
nhiệt độ cao hơn và áp suất cao hơn của chất lỏng và thường kéo theo
sự thay đổi trạng thái của chất lỏng.
1.3.46. Trạm lạnh
(Refrigerating Installation): Bộ phận lắp các phần cấu thành của
một hệ thống lạnh và tất cả các khí cụ cần thiết cho hoạt động
của nó.
1.3.47. Hệ thống
lạnh (Refrigerating system): Tổ hợp các bộ phận chứa môi chất làm
lạnh được nối với nhau tạo thành một vòng tuần hoàn lạnh kín trong
đó môi chất làm lạnh được lưu thống để hấp thụ và thải nhiệt.
1.3.48. Hệ thống
hấp thụ kín (Sealed absorption system): Hệ thống thiết bị chỉ dùng cho
các môi chất làm lạnh thuộc nhóm 2 trong đó tất cả các bộ phận
chứa môi chất làm lạnh, trừ một chi tiết dễ chảy, đều được ghép
nối cố định kín bằng hàn hoặc hàn đồng để tránh mất mát môi chất
làm lạnh.
Chú thích 2 – Đây
là định nghĩa hạn hẹp, chỉ dùng cho tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.50. Cơ cấu chặn
(van chặn) (Shut-off device): Cơ cấu để chặn dòng môi chất làm lạnh.
1.3.51. Mối hàn
chảy (Soldered Joint): Mối ghép nối kín được thực hiện bằng cách nối
các chi tiết kim loại với nhau bởi hỗn hợp kim loại hoặc hợp kim
nóng chảy ở nhiệt độ thường từ 2000C đến 4500C.
Mối hàn này không áp dụng cho đinh chảy hoặc các bộ phận được dùng
cho mục đích giảm áp.
1.3.52. Áp suất
thử sức bền (Strength-test pressure): Áp suất theo áp kế dùng để thử độ
bền của hệ thống lạnh và/hoặc một bộ phận nào đó của hệ thống
lạnh.
1.3.53. Cơ cấu giới
hạn áp suất (Type-tested pressure-limiting device): Cơ cấu giới hạn
áp suất được thiết kế để ngừng sự hoạt động của bộ phận làm việc
chịu áp suất ngay cả trong trường hợp cơ cấu có khuyết tật ở bên
trong.
Các cơ cấu giới
hạn áp suất này đều có:
- đặt hoạt động
lại tự động;
- đặt hoạt động lại
bằng tay;
- đặt hoạt động
lại an toàn bằng tay nhờ dụng cụ.
1.3.53.1. Cơ cấu
giới hạn áp suất có đặt hoạt động lại tự động (Pressure-limiting
device with automatic reset): Cơ cấu sẽ ngắt mạch điện khi áp suất
trong hệ thống tăng tới mức áp suất ngắt mạch đã đặt trước. Cơ cấu
sẽ tự động nối lại mạch điện khi áp suất giảm tới giá trị áp
suất đóng mạch đã đặt trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.53.3. Cơ cấu
giới hạn áp suất có đặt hoạt động lại an toàn bằng tay
(Pressure-limiting device with safety manual reset): Cơ cấu ngắt mạch
điện khi áp suất trong hệ thống tăng tới mức áp suất ngắt mạch đã
đặt trước. Việc đặt hoạt động lại của cơ cấu chỉ có thể được thực
hiện bằng dụng cụ sau khi áp suất đã giảm tới mức đã xác định
trước.
1.3.54. Hệ thống
thiết bị (Unit system): Hệ thống trọn bộ đã được lắp ráp và thử nghiệm
trước khi lắp đặt và việc lắp đặt được thực hiện không cần có sự
nối ghép các bộ phận chứa môi chất làm lạnh. Một hệ thống thiết
bị có thể bao gồm cả van đôi hoặc khối van đã được lắp ráp tại nhà
máy chế tạo.
1.3.55. Phòng đệm
(Vestibule with doors (air lock): Phòng tách riêng với một lối vào riêng
biệt và các cửa ra cho phép đi qua từ địa điểm này sang địa điểm
khác trong khi có sự cách li giữa các địa điểm với nhau.
1.3.56. Mối hàn
nối (Welded joint):
Mối ghép nối kín được thực hiện bằng cách nối các chi tiết kim
loại với nhau ở trạng thái dẻo hoặc nóng chảy.
Chương 2: Phân loại
2.1. Không gian làm
lạnh
Viện nghiên cứu về
an toàn của các hệ thống lạnh phải quan tâm đến địa điểm, số người
có mặt trên địa điểm và các loại không gian làm lạnh.
Các loại không gian
làm lạnh được nêu trong bảng 1, thích hợp với mọi địa điểm mà ở đó
cần lắp đặt trạm lạnh để bảo đảm an toàn.
2.1.1. Nơi có từ
hai loại không gian làm lạnh trở lên cần áp dụng các yêu cầu chặt
chẽ nhất, trừ các không gian làm lạnh được cách li, ví dụ bởi các
vách ngăn kín khít, các sàn và trần. Trong trường hợp này cần áp
dụng các yêu cầu cho các loại không gian làm lạnh riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Hệ thống lạnh
Các hệ thống lạnh
phải được phân loại theo chỉ dẫn trong bảng 2 tùy thuộc vào phương
pháp làm lạnh hoặc sưởi nóng không khí hoặc vật chất.
2.2.1. Hệ thống
trực tiếp
Bộ bốc hơi hoặc
ngưng tụ của hệ thống lạnh truyền trực tiếp cho không khí hoặc chất
được làm lạnh hoặc sưởi nóng.
Bảng
1 – Các loại không gian làm lạnh
Loại
Đặc
tính chung
Ví
dụ
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Con người có thể hoạt
động một cách hạn chế
Bệnh viện, tòa án,
nhà tù với các xà lim
B
Nơi
hội họp công cộng
Con người có thể tụ
họp một cách tự do
Nhà hát, phòng nhảy,
cửa hàng bách hóa, ga hành khách, trường học, nhà thờ, phòng đọc, tiệm ăn
C
Nơi
cư trú
Bảo đảm tiện nghi
cho ngủ, nghỉ ngơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Thương
mại
Một số người có thể
tụ họp, một số có thể lui tới khi cần với điều kiện đảm bảo an toàn chung của
cơ sở
Cơ quan kinh doanh
hoặc chuyên môn, cửa hàng nhỏ, tiệm ăn nhỏ, phòng thí nghiệm, địa điểm chung
cho sản xuất và thực hiện các công việc, chợ với sự ra vào không hạn chế
E
Công
nghiệp
Chỉ có những người
được phép mới được vào, là nơi sản xuất, gia công chế tạo hoặc chứa vật liệu
và sản phẩm
Các phương tiện cho
sản xuất hóa chất, thực phẩm, đồ uống, kem, nước đá, lọc dâu, đường, kho lạnh,
bơ sữa, lò sát sinh
Bảng
2 – Phân loại các hệ thống lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
gọi
Hệ
thống lạnh
Không
khí hoặc chất được làm lạnh hoặc sưởi
2.2.1

2.2.2.1

2.2.2.2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.2.2.4

2.2.2.5


2.2.2. Hệ thống gián
tiếp
Bộ bốc hơi của hệ thống
lạnh, được đặt bên ngoài không gian mà ở đó không khí hoặc vật chất được làm lạnh
hoặc sưởi, sẽ làm lạnh hoặc đun nóng chất lỏng tải nhiệt (xem 1.3.22) và chất lỏng
này được lưu thống để làm lạnh hoặc làm nóng vật chất có liên quan.
2.2.2.1. Hệ thống
gián tiếp hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.2. Hệ thống
gián tiếp hở, có thông hơi
Hệ thống tương tự như
hệ thống được mô tả trong 2.2.21, chỉ có điểm khác là bộ bốc hơi hoặc bộ ngưng
tụ được đặt trong một thùng hở hoặc được thông hơi một cách thích hợp, có hiệu
quả.
2.2.2.3. Hệ thống
gián tiếp kín
Bộ bốc hơi làm lạnh
hoặc bộ ngưng tụ làm nóng chất lỏng tải nhiệt, chất lỏng này đi qua một vòng tuần
hoàn kín để truyền trực tiếp cho không khí hoặc vật chất được làm lạnh.
2.2.2.4. Hệ thống
gián tiếp kín, có thông hơi
Hệ thống tương tự như
hệ thống đã mô tả trong 2.2.2.3, chỉ có điểm khác là bộ bốc hơi hoặc bộ ngưng tụ
đặt trong một thùng hở hoặc được thông hơi một cách thích hợp, có hiệu quả.
2.2.2.5. Hệ thống
gián tiếp kép
Hệ thống tương tự như
hệ thống đã mô tả trong 2.2.2.1, chỉ có điểm khác là chất lỏng tải nhiệt đi qua
một bộ trao đổi nhiệt thứ hai được đặt ở bên ngoài không gian như đã nói ở điều
2.2.2 làm lạnh hoặc làm nóng chất lỏng tải nhiệt thứ hai và chất lỏng này truyền
trực tiếp cho không khí hoặc vật chất có liên quan bằng cách phun hoặc các biện
pháp tương tự.
2.3. Môi chất làm lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm 1: Các môi chất
làm lạnh không thể cháy được và không có hại đánh kể tới sức khỏe của con người
Nhóm 2: Các môi chất
làm lạnh độc hại hoặc ăn mòn với giới hạn cháy nổ dưới (giới hạn nổ) không nhỏ
hơn 3,5% theo thể tích khi chúng hỗn hợp với không khí.
Nhóm 3: Các môi chất
làm lạnh có giới hạn cháy nổ dưới nhỏ hơn 3,5% theo thể tích khi chúng hỗn hợp
không khí.
Khi sử dụng các môi
chất làm lạnh thuộc các nhóm khác nhau trong một hệ thống lạnh phải áp dụng các
qui định riêng cho mỗi nhóm.
2.3.1. Các nhóm môi
chất làm lạnh
2.3.1.1. Nhóm 1
Các môi chất làm lạnh
trong nhóm này không thể cháy được và có thể được dung trong các hệ thống mà lượng
nạp tổng, đủ về số lượng cho các yêu cầu làm lạnh của các không gian được làm lạnh,
có thể thoát ra không gian chứa người với lượng không vượt quá các giới hạn thực
tế cho trong bảng 4.
Việc áp dụng làm lạnh
trực tiếp cho không gian chứa người là một vấn đề chủ yếu về an toàn. Các hệ thống
trực tiếp bị hạn chế bởi các yêu cầu của điều 4.3 về số lượng đã qui định của môi
chất làm lạnh, bởi sự cân nhắc về độ độc hại hoặc các sự cố gây ngạt thở. Các sản
phẩm phân hủy gây độc hại có thể là do tiếp xúc với ngọn lửa hoặc các bề mặt
nóng trong một số điều kiện nào đó. Các sản phẩm phân hủy chủ yếu của các môi
chất làm lạnh nhóm 1, trừ cacbon dioxit là axit clohydric, axit flohydric. Mặc
dù có sự độc hại, các sản phẩm phân hủy này sẽ tự động, báo trước bởi mùi kích
thích mạnh của chúng ngay cả khi ở nồng độ thấp.
Lương nạp tối đa được
xác định theo cách của bảng 4, có liên quan tới không gian nhỏ nhất có chứa người
được làm lạnh, trừ trường hợp thể tích tổng của tất cả các phòng được làm lạnh
bởi không khí từ một hệ thống tuần hoàn không khí có thể được dùng làm tiêu chuẩn,
bảo đảm rằng lượng cung cấp không khí cho mỗi phòng không thể bị hạn chế thấp
hơn 25% lượng cung cấp đầy đủ cho phòng đó. Điều đó giới hạn nồng độ có thể xuất
hiện nếu lượng nạp bị rò rỉ khỏi hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chú ý tránh các
túi đọng môi chất làm lạnh nặng hơn không khí ở các chỗ thấp. Ở mọi thời điểm cần
chú ý giảm đến mức tối thiểu sự xả môi chất làm lạnh vào khí quyển.
2.3.1.2. Nhóm 2
Các môi chất làm lạnh
thuộc nhóm này có đặc điểm nổi bật là độc hại. Một số ít các môi chất làm lạnh
trong nhóm có thể cháy được nhưng ở giới hạn cháy nổ dưới 3,5% hoặc lớn hơn
theo thể tích và cần hạn chế sự bổ sung thêm các môi chất làm lạnh này.
Amoniac là môi chất
làm lạnh duy nhất trong nhóm 2 được sử dụng rộng rãi. Amoniac có lợi là tự báo
động sự rò rỉ bởi đặc điểm về mùi của nó ngay cả khi nồng độ thấp hơn nhiều so
với nồng độ có thể gây ra sự cố. Amoniac chỉ có thể cháy được ở dải nồng độ rất
hẹp và cao với nhiệt độ đánh lửa cao (đối với các hệ thống amoniac, xem
3.8.2.3). Tất cả các môi chất làm lạnh khác thuộc nhóm này rất ít được sử dụng
và được coi là môi chất làm lạnh đã lỗi thời. Chúng chỉ có ý nghĩa về mặt lý
thuyết.
2.3.1.3. Nhóm 3
Các môi chất làm lạnh
trong nhóm này có đặc tính nổi bật là dễ nổ hoặc dễ cháy với giới hạn cháy nổ
dưới thấp hơn 3,5% theo thể tích. Chúng thường có mức độc hại thấp.
2.3.2. Tính chất vật
lý
Tính chất vật lý của
các môi chất làm lạnh được cho trong phụ lục A.
Bảng
3 – Quan hệ giữa các áp suất khác nhau và áp suất làm việc lớn nhất (MWP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn
Áp suất thiết kế
Áp suất thử độ bền
của các chi tiết đúc
Áp suất thử độ bền
của các chi tiết được chế tạo từ vật liệu cán, kéo
Áp suất thử cho
toàn hệ thống được lắp tại hiện trường
Áp suất thử rò rỉ
Áp suất đặt của cơ
cấu giới hạn áp suất
Áp suất đặt của cơ
cấu an toàn áp suất
Áp suất xả của van
an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nhỏ hơn 1,5
MWP
Không nhỏ hơn 1,3
MWP
Không nhỏ hơn 1,0
MWP
Không nhỏ hơn 1,0
MWP
Nhỏ hơn 1,0 MWP
1,0
MWP
Không lớn hơn 1,1
MWP
1)Áp suất đặt của cơ
cấu giới hạn áp suất nên thấp hơn áp suất đặt của cơ cấu an toàn.
Bảng
4 – Các giới hạn thực tế của nồng độ các chất làm lạnh nhóm 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
hóa học
Công
thức hóa học
Giới
hạn thực tế
1) (xem 2.3.1.1)
kg/m3
11
12
12B1
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
23
113
114
500
502
503
744
Tricloflometan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Brômclodiflometan
Clotriflometan
Brôtriflometan
Clodiflometan
Triflometan
Triclotrifloetan
Diclotetrafloetan
R12(73,8%)+R152a(26,2%)
R22(48,8%)+R115(51,2%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbondioxit
CCl3F
CCl2F2
CBrClF2
CClF3
CBrF3
CHClF2
CHF3
CCl2FCClF2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CCl2F2/CH3CHF2
CHClF2/CClF2CF3
R23(40,1%)+R13(59,9%)
CO2
0,3
0,5
0,2
0,5
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,4
0,7
0,4
0,4
0,4
0,1
1) Các giới hạn thực
tế cho các môi chất làm lạnh nhóm 1 nhỏ hơn một nửa giới hạn gây mê thông thường.
Các giá trị này phải được giảm tới 2/3 giá trị được cho trong bảng đối với độ
cao lớn hơn 2000 m so với mặt biển, và được giảm tới 1/3 giá trị được cho trong
bảng đối với độ cao lớn hơn 3500 m so với mặt biển.
Chương 3: Thiết kế và
kết cấu của thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 3 – Trong
tiêu chuẩn này từ “áp suất” có nghĩa là “áp suất theo áp kế” trừ thuật ngữ
trong 3.7.7.
Các hệ thống lạnh phải
có khả năng chịu được các yêu cầu về áp suất sau, có kể đến tác động của nhiệt
độ, ứng suất cơ học và ứng suất do tác động hóa học.
3.1.1. Thử các hệ thống
lạnh hoặc các phần cấu thành (bộ phận)
3.1.1.1. Thử độ bền
chịu áp
3.1.1.1.1. Các phần cấu
thành của hệ thống lạnh phải được thử độ bền chịu áp suất từng chiếc hoặc theo
nhóm tùy theo vị trí của chúng trong hệ thống và phù hợp với bảng 3 do nhà sản
xuất thực hiện hoặc tại hiện trường, nếu như trước đó chưa được thử bằng một
phép thử điển hình.
3.1.1.1.2. Đối với
các bộ phận chịu áp khác nhau chưa được các tiêu chuẩn đang có hiệu lực qui định,
áp suất thử là không được gây ra biến dạng dư, trừ trường hợp biến dạng này là
cần thiết cho chế tạo bộ phận chịu áp. Bộ phận được thiết kế để chịu áp được
coi là đạt yêu cầu khi thử nếu chịu được áp suất không nhỏ hơn 3 lần áp suất
làm việc lớn nhất (MWP) mà không bị phá hủy.
3.1.1.1.3. Thử độ bền
chịu áp phải được thực hiện bằng phép thử áp suất thủy tĩnh với môi trường thử
là nước hoặc một số chất lỏng khác, trừ trường hợp phần cấu thành của hệ thống
lạnh không thể thử được bằng chất lỏng vì các lý do kỹ thuật. Trong trường hợp
này nó phải được thử bằng không khí hoặc một vài loại khí không độc hại khác. Cần
quan tâm đầy đủ tới việc đề phòng nguy hiểm cho người và giảm tới mức tối thiểu
sự cố cho tài sản.
3.1.1.1.4. Các áp suất
thử thấp hơn có thể được dùng cho áp kế và các cơ cấu điều khiển và đảm bảo rằng
thân của cơ cấu điều khiển được thử phù hợp với 3.1.1.1.1.
3.1.1.2. Thử hệ thống
hoàn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.2.2. Đối với
các hệ thống lạnh thử có chứa tới 10 kg môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1 hoặc tới
2,5 kg môi chất làm lạnh thuộc nhóm 2 với các đường ống có đường kính trong
không vượt quá 16 mm, môi chất làm lạnh dùng cho vận hành có thể ở áp suất
không thấp hơn áp suất tương ứng với 20 °C.
3.1.1.2.3. Đối với
các hệ thống lạnh được lắp ráp tại nhà máy, phép thử rò rỉ theo 3.1.1.3 là đủ để
đánh giá với điều kiện là tất cả các phần cấu thành đã được thử từ trước phù hợp
với 3.1.1.1.
3.1.1.2.4. Phép thử độ
kín có thể được thực hiện trong các giai đoạn khi hoàn thiện hệ thống lạnh.
3.1.1.3. Thử độ kín
Toàn bộ hệ thống lạnh
phải được thử độ kín phù hợp với bảng 3 do nhà sản xuất thực hiện nếu hệ thống
được lắp ráp tại nhà máy hoặc được thử trên hiện trường nếu hệ thống được lắp
ráp hoặc được nạp môi chất làm lạnh tại hiện trường. Phép thử này có thể được
thực hiện trong các giai đoạn khi hoàn thiện hệ thống lạnh.
3.2. Vật liệu
Khi lựa chọn vật liệu
cho kết cấu, vật liệu hàn điện và hàn đồng của các hệ thống lạnh cần chú ý đảm
bảo sao cho các vật liệu này chịu được ứng suất hóa học, ứng suất cơ học và ứng
suất nhiệt.
Các vật liệu đã lựa
chọn phải chịu được các môi chất làm lạnh, các hỗn hợp của môi chất làm lạnh và
dầu bôi trơn với độ bẩn và độ ô nhiễm nhất định và phải chịu được chất lỏng tải
truyền nhiệt. Đối với các bình chịu áp lực, phải tuân theo các yêu cầu đặc biệt
được cho trong 3.3.
3.2.1. Kim loại đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1.2. Có thể dùng
thép, thép đúc, thép cacbon và thép hợp kim thấp để chế tạo tất cả các chi tiết
chứa môi chất làm lạnh cũng như tất cả các chi tiết của vòng tuần hoàn chất lỏng
tải nhiệt. đối với các thiết bị nhiệt độ thấp, phải dùng thép có đủ độ bền chống
va đập cho các nhiệm vụ đặc biệt, phải quan tâm đến chiều dày của vật liệu và
tính hàn của vật liệu.
3.2.1.3. Có thể dùng
thép hợp kim cao cho các bộ phận có nhiệt độ thấp, áp suất cao và cho các nơi
có thể xuất hiện nguy hiểm do ăn mòn. Đối với các nhiệm vụ đặc biệt, vật liệu
phải có đủ độ bền chống va đập và phải thích hợp cho công nghệ hàn.
3.2.2. Kim loại màu
và hợp kim của kim loại màu (đúc, rèn, cán, kéo)
3.2.2.1. Đồng và hợp
kim đồng
3.2.2.1.1. Đồng dùng
để tiếp xúc với các môi chất làm lạnh phải không bị oxy hóa hoặc đã được khử
oxy.
3.2.2.1.2. Không được
dùng đồng và các hợp kim có tỷ lệ phần trăm của đồng cao cho các chi tiết chứa
các môi chất làm lạnh amoniăc và metylformat trừ khi đã tạo ra được sự tương
thích trong tiếp xúc giữa các môi chất làm lạnh này với các vật liệu kể trên.
3.2.2.2. Nhôm và hợp
kim nhôm
Không được dùng nhôm
và hợp kim nhôm để tiếp xúc với môi chất làm lạnh metyl clorua. Nếu dùng các
kim loại này để tiếp xúc với các môi chất làm lạnh khác, phải tạo ra được sự
tương thích của nhôm hoặc hợp kim nhôm với các môi chất làm lạnh đó.
3.2.2.3. Magiê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.4. Kẽm
Không được dùng kẽm
cho các môi chất làm lạnh amoniăc và metyl clorua.
3.2.2.5. Chì
Không được dùng
chì cho các môi chất làm lạnh chứa flo, trừ trường hợp dùng để làm
đệm kín.
3.2.2.6. Thiếc và
các hợp kim chì thiếc
Các kim loại này
bị hydrocacbon florua ăn mòn. Không nên dùng các kim loại này ở nhiệt
độ làm việc dưới -10°C.
3.2.2.7. Các hợp
kim hàn chảy và hàn đồng
3.2.2.7.1. Do sự
phát triển của các vật liệu mới và các phương pháp mới, đặc biệt
là trong lĩnh vực hàn nối các chi tiết bằng nhôm, nên chưa có qui
định về việc sử dụng các hợp kim hàn chảy và hàn đông. Các vật
liệu chứa kẽm hoặc các kim loại khác thường không thích hợp với một
số môi chất làm lạnh, tuy nhiên chỉ được phép dùng chúng sau khi nhà
sản xuất thiết bị lạnh đã có kết luận rằng các vật liệu này có
thể được sử dụng một cách an toàn.
3.2.2.7.2. Có thể
sử dụng các hợp kim hàn chảy mềm với nền cơ bản là thiếc khi ứng
suất cơ học thấp nhưng nhiệt độ làm việc không thấp hơn -10°C. Nên quan
tâm đến hiệu quả của các thành phần của hợp kim, ví dụ như chì và
thiếc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Vật liệu phi
kim loại
3.2.3.1. Vật liệu
bịt kín cho các mối nối kín và các vòng bít kín trên phụ tùng v.v…
phải chịu được các môi chất làm lạnh và dầu bôi trơn máy lạnh đã
sử dụng. Chúng phải thích hợp và áp suất và nhiệt độ xuất hiện
trong hệ thống lạnh. Không được phép có sự ăn mòn có thể dẫn tới
rò rỉ và các nguy hiểm khác.
3.2.3.2. Có thể
dùng kính cho đồng hồ đo chất lỏng, và cửa quan sát trong các máy,
thiết bị và đường ống của các vòng tuần hoàn môi chất làm lạnh và
các vòng tuần hoàn môi chất lỏng tải nhiệt.
3.2.3.3. Có thể sử
dụng các chất dẻo khi chúng đáp ứng được các yêu cầu về ứng suất
cơ học, ứng suất nhiệt, ứng suất hóa học, ứng suất từ biến theo
thời gian và không gây ra nguy hiểm về cháy.
3.3. Bình chịu áp
lực
3.3.1. Thử các
bình chịu áp lực
Các bình chịu áp
lực phải được người có thẩm quyền, do cơ quan có đủ quyền lực bổ
nhiệm, tiến hành thử phù hợp với các điều khoản của các tiêu chuẩn
quốc gia và/hoặc tiêu chuẩn quốc tế.
3.3.2. Cơ cấu an
toàn cho bình chịu áp lực
Các cơ cấu an toàn
theo 3.7.1.1 phải được bố trí phù hợp với 3.7.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3.1. Các bình
chịu áp lực có áp suất làm việc lớn nhất vượt quá 100kPa và tích
của dung tích trong thô của bình, tính theo lít, với áp suất làm
việc lớn nhất, tính theo kiloPascal, vượt quá giá trị 20000 kPax dung
tích phải được ghi nhãn phù hợp với 3.3.4.1 và 3.3.4.3.
3.3.3.2. Các bình
chịu áp lực khác có dung tích trong tinh lớn hơn 01 lit hoặc tích của
dung tích trong tinh, tính theo lít, với áp suất làm việc lớn nhất,
tính theo kiloPascal, vượt quá giá trị 1200 kPa x dung tích, phải được
ghi nhãn phù hợp với 3.3.4.2.
3.3.4. Ghi nhãn
3.3.4.1. Tất cả
các bình chịu áp lực có yêu cầu ghi nhãn theo 3.3.3.1 phải có biển
nhãn chứa các thông tin tối thiểu sau:
- tên của cơ sở
sản xuất hoặc cung cấp;
- số hiệu loạt;
- năm sản xuất;
- áp suất làm
việc lớn nhất;
- nhiệt độ làm
việc lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ nhỏ
nhất cho phép nếu nằm ngoài phạm vi -10°C đến +50°C.
3.3.4.2. Các bình
chịu áp lực có tích số của áp suất làm việc lớn nhất với dung
tích trong thô khác với các bình đã nêu trong 3.3.3.1 phải có các
thông tin sau:
- tên của cơ sở
sản xuất;
- số hiệu kiểu
và/hoặc loạt;
- áp suất làm
việc lớn nhất;
- nhiệt độ cho
phép, nếu nằm ngoài phạm vi -10°C đến +50°C.
Không cần thiết
phải ghi nhãn cho mỗi bình chịu áp lực nếu như hệ thống trong đó
bình chịu áp lực là một thành phần đã được ghi nhãn theo 4.2.7.1.
3.2.4.3. Biển ghi
nhãn phải gắn cố định vào bình. Nếu biển ghi nhãn khó đọc cần
phải gắn cố định một bản sao tại một vị trí thuận tiện nhất.
3.3.5. Chứng chỉ
thử độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.6. Thử lại độ
bền
Phải thực hiện
phép thử lại độ bền đối với các bình chịu áp lực theo sau công
việc sửa chữa hoặc các công việc khác có ảnh hưởng tới độ bền
hoặc khi có sự thay đổi trong sử dụng bắt bình phải chịu ứng suất
cao hơn. Chứng chỉ thử độ bền và các bản sao cần thiết phải được
soạn thảo và có chữ kí của những người chứng kiến và chịu trách
nhiệm về phép thử lại.
3.4. Đường ống dẫn
môi chất làm lạnh, van và phụ tùng
3.4.1. Đường ống
và ống
Vật liệu chiều
dày thành ống, độ bền kéo, độ dẻo, độ bền chịu ăn mòn và phương
pháp tạo hình và thử của ống phải thích hợp với môi chất làm lạnh
được sử dụng. Đường ống và ống phải thỏa mãn được các điều kiện
về áp suất, ứng suất cơ học và ứng suất nhiệt.
3.4.2. Mối ghép
nối
Có thể sử dụng
mối nối ống loe, mối ghép nối ép căng, mối nối mặt bích, mối nối
ren, mối nối hàn, hàn đồng hoặc hàn chảy thích hợp với đường ống
hoặc ống, vật liệu đường ống và môi chất làm lạnh, áp suất, ứng
suất cơ học và ứng suất nhiệt, trừ các trường hợp sau:
a) hàn chảy: không
dùng cho đường ống xả hoặc môi chất làm lạnh R717;
b) hàn đồng: không
dùng cho môi chất làm lạnh R717;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3. Phương pháp
hàn điện và hàn đồng
Trình độ tay nghề
của thợ hàn, phương pháp hàn điện và hàn đồng được qui định trong
các tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền duyệt y phải được sử dụng để
kiểm tra việc chế tạo, sửa chữa và mở rộng các hệ thống đường
ống.
3.4.4. Đường ống
được lắp đặt tại hiện trường (xem 4.3)
3.4.4.1. Đường ống
dẫn môi chất làm lạnh phải được gá đỡ, thích hợp. Khoảng cách giữa
các giá đơỡ phụ thuộc vào kích thước và khối lượng của đường ống.
3.4.4.2. Khoảng
trống xung quanh đường ống phải đủ lớn để cho phép bảo dưỡng các chi
tiết hàng ngày. Lối đi tự do không bị cản trở.
3.4.4.3. Đường ống
đi qua các tường và trần chịu lửa phải kín để không cho phép lửa
cháy lan sang các phòng bên cạnh. Các đường dẫn ống và các đường
thông chứa ống phải được ngăn cách với các phòng khác sao cho tránh
được lửa cháy lan. Các đường dẫn chứa ống có môi chất làm lạnh cháy
được hoặc có độc hại phải được thông với nơi an toàn để phòng ngừa
sự tích tụ nguy hiểm của hơi khi có sự rò rỉ.
3.4.4.4. Trong
trường hợp đường ống dẫn chạy dài, phải có lượng dự phòng bù trừ
cho sự dãn nở và co ngót.
3.4.4.5. Các ống
mềm phải được bảo vệ tốt tránh các hư hỏng cơ học và phải được
kiểm tra định kì.
3.4.4.6. Cần có sự
chú ý đầy đủ để tránh sự rung động quá mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.4.8. Trong các
kênh hoặc các đường dẫn cho đường ống chứa môi chất làm lạnh không
được chứa đường ống khác hoặc đường dây điện trừ trường hợp có sự
bảo vệ đầy đủ cho cả hai loại.
Đường ống chứa môi
chất làm lạnh không được lắp đặt trên bất kì loại thiết bị nâng
nào, trên xe đẩy hoặc đường thông khác có chứa vật chuyển động hoặc
trong một đường thông có các khoảng thông với khu dân cư hoặc các hành
lang lối thoát chính, trừ khi khối lượng của môi chất làm lạnh nhóm
1 thấp hơn giới hạn thực tế (xem bảng 4).
3.4.4.9. Đường ống
chứa môi chất làm lạnh không được lắp đặt trong cách hành lang công
cộng, phòng đợi hoặc cầu thang, trừ trường hợp đường ống chứa môi
chất làm lạnh có thể đi qua hành lang công cộng, nếu như không có các
mối nối trên đường ống trong khu vực hành lang và đường ống phải làm
bằng kim loại màu có đường kính ngoài danh nghĩa 29 mm và nhỏ hơn,
được đặt trong ống kim loại cứng vững.
3.4.5. Nhận dạng
các chất chứa trong đường ống
Nếu sự an toàn
của người hoặc tài sản có thể bị ảnh hưởng do sự thoát ra của
chất chứa trong đường ống thì các nhãn chỉ thị các chất chứa trong
đường ống phải được gắn vào đường ống gần các van và các tường
vách có đường ống đi qua.
3.4.6. Cơ cấu chặn (van chặn)
3.4.6.1. Độ bền giới
hạn của thân cơ cấu chặn có đường kính trong danh nghĩa đến 150 mm,
hoặc được chế tạo từ thép dẻo phải chịu được ứng suất ít nhất
cũng tương đương với 5 lần áp suất làm việc lớn nhất (MWP).
Các cơ cấu chặn
có đường kính trong danh nghĩa lớn hơn 150 mm, được chế tạo từ thép
không dẻo phải chịu được ứng suất ít nhất cũng tương đương với 6,5
lần áp suất làm việc lớn nhất (MWP).
3.4.6.2. Cơ cấu
chặn phải có kết cấu sao cho trụ van và/hoặc tấm chặn không bị dịch
chuyển, và khi ở vị trí đóng phải ngăn được dòng môi chất làm lạnh
ở cả hai chiều. Trừ các cơ cấu chặn có bịt kín ở phía thông với
khí quyển chúng phải được bịt kín hoặc cụm nắp bít dịch chuyển khi
chịu áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các hệ thống
lạnh, chứa nhiều hơn 2,5 kg môi chất làm lạnh nhóm 2 hoặc 1 kg môi
chất làm lạnh nhóm 3 trừ các hệ thống dùng máy nén lạnh động học,
phải có các cơ cấu chặn được lắp trên.
1) mỗi đường vào
của mỗi máy nén, tổ máy nén hoặc tổ máy nén – bình ngưng.
2) mỗi đường ra
của mỗi máy nén, tổ máy nén hoặc tổ máy nén – bình ngưng và mỗi
đường ra của mỗi bình chứa lỏng
b) Tất cả các hệ
thống lạnh, chứa 50 kg hoặc nhiều hơn môi chất làm lạnh, trừ các hệ
thống dùng máy nén lạnh động học, phải có các cơ cấu chặn ở các
vị trí như đã qui định trong a và trên mỗi đường vào của mỗi bình
chứa lỏng, trừ đường vào của một bình chứa trong một tổ máy nén –
bình ngưng hoặc là trên đường vào của một bình chứa thuộc một bộ
ngưng tụ.
3.4.6.4. Các cơ cấu
chặn được sử dụng với ống đồng ủ mềm hoặc ống đồng kéo, cứng có
đường kính ngoài danh nghĩa 23 mm hoặc nhỏ hơn phải được lắp đặt cẩn
thận, không phụ thuộc vào đồ kẹp chặt hoặc giá đỡ ống.
3.4.6.5. Các cơ cấu
chặn phải được ghi nhãn thích hợp nếu không biết rõ cách điều khiển
chúng. Có thể dùng chữ số để ghi nhãn cho cơ cấu chặn có kèm theo
lời chú dẫn cho các chữ số được đặt ở gần các cơ cấu.
3.4.6.6. Trên tất
cả các đường dẫn dầu phải lắp đặt 2 cơ cấu chặn nối tiếp nhau. Cơ
cấu chặn thứ hai có thể là một van đóng nhanh.
3.4.6.7. Các cơ cấu
chặn không được ở trạng thái đóng khi hệ thống đang vận hành phải
được bảo vệ an toàn chống tác động của những người không được phép
vận hành.
3.5. Các bộ phận chứa
môi chất làm lạnh khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Các dụng cụ
chỉ thị và đo lường
Các hệ thống lạnh
phải được trang bị các dụng cụ chỉ thị và đo lường cần thiết cho
phục vụ và vận hành hệ thống như đã nêu sau đây.
3.6.1. Áp kế môi
chất làm lạnh
Thuật ngữ dụng cụ
đo được dùng trong 3.6 bao gồm các dụng cụ có chỉ báo tương tự hoặc
chỉ thị số
3.6.1.1. Hiệu chuẩn
và ghi nhãn
Các yêu cầu của
điều 3.6 chỉ áp dụng cho các dụng cụ đo được lắp cố định. Áp kế
phía áp suất cần phải được hiệu chuẩn tới áp suất không nhỏ hơn áp
suất làm việc lớn nhất (MWP). Nếu mặt sau hoặc bộ phận chỉ báo của
áp kế được hiệu chuẩn theo áp suất và nhiệt độ của hơi bão hòa
tương ứng thì phải ghi nhãn áp kế để chỉ rõ môi chất làm lạnh
thích hợp với áp kế.
3.6.1.2. Sự bố trí
3.6.1.2.1. Mỗi phía
áp suất hoặc mỗi cấp áp suất của hệ thống lạnh phải được trang bị
các áp không khí khối lượng môi chất làm lạnh vượt quá:
100 kg đối với các
môi chất làm lạnh nhóm 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 kg đối với các
môi chất làm lạnh nhóm 3.
Đối với các hệ thống
chứa nhiều hơn 10 kg môi chất làm lạnh nhóm 1 hoặc 2,5 kg môi chất làm
lạnh nhóm 2 phải có các bộ phận nối áp kế (việc lắp các áp kế
cố định là tùy ý)
3.6.1.2.2. Các bình
áp lực có dung tích 100 lít hoặc lớn hơn, có trang bị các cơ cấu
chặn (van chặn) và có thể chứa các môi chất làm lạnh, lỏng phải có
một bộ phận nối áp kế.
3.6.1.2.3. Các áo
làm nóng hoặc làm mát của các bình chịu áp lực phải được trang bị
một áp kế và một nhiệt kế.
3.6.1.2.4. Các
thiết bị được làm sạch hoặc được làm tan băng ở trạng thái ấm hoặc
nóng, điều khiển bằng tay phải được trang bị các áp kế.
3.6.1.2.5. Có thể
không trang bị các dụng cụ đo hoặc các bộ phận nối dụng cụ đo trong
các hệ thống có chứa:
Tới 10 kg môi chất
làm lạnh nhóm 1
Tới 2,5 kg môi chất
làm lạnh nhóm 2 hoặc
Tới 1 kg môi chất
làm lạnh nhóm 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2.1. Áp suất
thử cho các bộ chỉ thị mức chất lỏng ít nhất phải bằng áp suất
thử cho các bộ phận của hệ thống trên đó có lắp bộ chỉ thị mức
chất lỏng. Bộ chỉ thị mức chất lỏng kiểu có ô kính phẳng để quan
sát không có yêu cầu phải trang bị cơ cấu chặn tự động. Các bộ phận
nối ở đầu và chân của bộ chỉ thị mức chất lỏng kiểu ống thủy tinh
được lắp ở bên ngoài phải có các cơ cấu chặn (van chặn). Các bộ
chỉ thị mức chất lỏng kiểu ống thủy tinh này phải được che chắn để
phòng ngừa sự hư hỏng do vô ý hoặc hư hỏng ngẫu nhiên và để tránh
thương tích cho người quan sát khi ống thủy tinh bị vỡ.
3.6.2.2. Các bình
chứa môi chất làm lạnh trong hệ thống lạnh có chứa nhiều hơn:
10 kg môi chất làm
lạnh nhóm 1
2,5 kg môi chất làm
lạnh nhóm 2, hoặc
1 kg môi chất làm
lạnh nhóm 3.
Và các bình này
có thể được bọc cách li, phải được trang bị bộ chỉ thị mức chất
lỏng
3.7. Bảo vệ chống
áp suất tăng quá mức
Áp suất tăng quá
mức có thể phát sinh do hoạt động của máy nén hoặc do hệ thống
hoặc các bộ phận của hệ thống bị phơi nắng tới nhiệt cao trong quá
trình vận chuyển, lưu kho, lắp đặt và vận hành. Các điều khoản dưới
đây trực tiếp hướng vào sự phòng ngừa áp suất tăng quá mức do các
nguyên nhân kể trên. Tất cả các bộ phận của vòng tuần hoàn môi chất
làm lạnh phải được thiết kế và chế tạo để có thể chịu được áp
suất phát sinh trong quá trình vận hành, đứng yên và vận chuyển, trong
đó có tính đến sự tăng của nhiệt độ.
Trong mỗi hệ thống
lạnh, áp suất trong quá trình vận hành, đứng yên và vận chuyển không
được vượt quá áp suất làm việc lớn nhất 10% tại bất kì bộ phận
nào của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1.1. Van an toàn
Việc điều chỉnh
van phải được gắn niêm phong sau khi thử và đặt áp suất, dấu niêm
phong phải có kí hiệu dễ nhận biết của cơ sở chế tạo van hoặc tổ
chức hay cá nhân có thẩm quyền khác. Áp suất đặt và khả năng xả
danh nghĩa, hoặc áp suất đặt, hệ số xả cho môi chất làm lạnh riêng
biệt và diện tích mặt cắt ngang của dòng chảy (theo milimet vuông)
phải được ghi trên dấu niêm phong hoặc trên thân van.
3.7.1.2. Lá van và
đế van
Lá van phải được
kẹp chắc chắn trong đế van lá van. Tiết diện tròn bên trong của đế
van dùng làm tiết diện mở tự do cho lá van. Phải duy trì trên toàn
thân của cơ cấu đường thông không nhỏ hơn tiết diện mở tự do này.
Mỗi lá van phải
có tên của cơ sở chế tạo hoặc áp suất bung ra danh nghĩa được ghi
trên lá van sao cho không ảnh hưởng tới sự vận hành.
3.7.1.3. Đinh cầu
chảy (nút
chảy)
Nhiệt độ chảy của
kim loại dễ chảy phải được ghi trên phần không chảy được của đinh
chảy.
3.7.1.4. Cơ cấu
giới hạn áp suất
Cơ cấu giới hạn
áp suất có thể điều chỉnh được phải có một cữ chặn hoặc được bịt
kín để giới hạn việc điều chỉnh tới áp suất đã cho trong bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.2.1. Bảo vệ hệ
thống lạnh – Qui định chung
3.7.2.1.1. Mỗi hệ
thống lạnh phải được bảo vệ phù hợp với các điều thứ hai và thứ
ba của 3.7 tối thiểu bởi một cơ cấu giảm an toàn, đinh chảy hoặc một
vài phương tiện khác được thiết kế để giảm một cách an toàn áp
suất tăng quá mức, trừ trường hợp hệ thống về bản chất đảm bảo
được tính an toàn hoặc được bảo vệ chống áp suất tăng quá mức phù
hợp với 3.7.7.2.
3.7.2.1.2. Mỗi hệ
thống lạnh phải được trang bị một cơ cấu an toàn để bảo đảm an toàn
cho các bộ phận chịu áp trừ khi hệ thống được đảm bảo an toàn áp
suất bên trong.
Khi cần, có thể
dùng một cơ cấu giới hạn áp suất cao được chỉnh đặt sao cho giữ
được bộ phận chịu áp ở áp suất không cao hơn áp suất đã cho trong
bảng 3.
Không được đặt van
chặn giữa cơ cấu giới hạn áp suất yêu cầu và bộ phận chịu áp (xem
3.7.3.1.3).
3.7.2.2. Bảo vệ hệ
thống lạnh bằng cơ cấu giới hạn áp suất
Nếu một hệ thống
lạnh chỉ được bảo vệ bằng các cơ cấu giới hạn áp suất thì tất cả
các bộ phận của vòng tuần hoàn môi chất làm lạnh phải chịu được
áp suất của môi chất làm lạnh ở các nhiệt độ sau:
Điều kiện môi
trường xung quanh
Đến 32°C Đến
43°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43°C 43°C
Phía áp suất cao có bộ ngưng tụ kiểu bốc hơi làm lạnh bằng nước
32°C 43°C
Phía áp suất thấp.
Chú thích 4 – Đối
với phía áp suất cao, nhiệt độ vận hành được coi là nhiệt độ lớn
nhất. Nhiệt độ này cao hơn nhiệt độ khi máy nén đứng yên. Đối với
phía áp suất thấp cần dựa vào tính toán áp suất ở nhiệt độ khi
máy nén ở trạng thái đứng yên. Nhiệt độ này là nhiệt độ tối thiểu
và được dùng để xác định áp suất tối thiểu mà đường ống dẫn môi
chất làm lạnh, các dụng cụ và bình chịu áp lực phải chịu được.
Cần có các cơ cấu
sau
a) chỉ một cơ cấu
giới hạn áp suất nếu khối lượng của môi chất làm lạnh nhóm 1 nhỏ
hơn 100 kg và thể tích hút của máy nén nhỏ hơn 15 l/s;
b) một cơ cấu giới
hạn áp suất có đặt hoạt động lại bằng tay và một cơ cấu thứ hai
song song có đặt hoạt động lại bởi một dụng cụ được sử dụng phối
hợp với một cơ cấu an toàn xả ra phía áp suất thấp, ra một bình
chứa chuyên dùng hoặc xả ra khí quyển;
c) một cơ cấu giới
hạn nhiệt độ hoặc áp suất được dùng cho một hệ thống hấp thụ với
lượng nhiệt vào tới 5 kw;
d) một cơ cấu giới
hạn áp suất có đặt hoạt động lại bằng một dụng cụ, cùng với một
cơ cấu giới hạn áp suất hoặc nhiệt độ được xem như một cơ cấu kiểm
tra thứ hai, được dùng cho một hệ thống hấp thụ.
3.7.2.3. Bảo vệ
bằng sự an toàn áp suất ở bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự an toàn áp
suất ở bên trong được xem là hiển nhiên nếu có các điều kiện sau
3.7.2.3.1. Trong lúc
đứng yên
Áp suất làm việc
lớn nhất cao hơn
a) áp suất hơi bão
hòa của môi chất làm lạnh ở nhiệt độ 63°C, hoặc
b) áp suất đo được
ở nhiệt độ 63°C.
3.7.2.3.2. Trong lúc
vận hành
Áp suất làm việc
lớn nhất cao hơn áp suất nhận được trong các điều kiện thử dưới đây
được áp dụng đồng thời:
a) nhiệt độ môi
trường xung quanh là 32°C hoặc cao hơn phụ thuộc vào các điều kiện áp
dụng;
b) nhiệt độ đường
vào của các bình làm lạnh chất lỏng không nhỏ hơn 32°C, tương ứng
nhiệt độ cho phép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) các cửa hoặc
các nắp được mở nhưng không được chứa thêm tải;
e) các van tiết lưu
được đóng hoặc mở, để tạo ra áp suất cao hơn;
f) bộ bốc hơi là:
1) bộ bốc hơi làm
lạnh không khí với
- đối lưu tự nhiên
(nhiệt độ lớn nhất của môi trường xung quanh được qui định trong a) và
sự đối lưu không khí không bị nhiễu) hoặc
- đối lưu cưỡng
bức (nhiệt độ lớn nhất của môi trường xung quanh được qui định trong
a) và luồng không khí có khối lượng lớn nhất);
2) bộ bốc hơi làm
lạnh bình chứa chất lỏng (nhiệt độ lớn nhất của chất lỏng được qui
định trong b) và dòng chất lỏng có khối lượng lớn nhất);
g) bộ ngưng tụ là
1) bộ ngưng tụ
được làm mát bằng không khí với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối lưu cưỡng
bức (nhiệt độ lớn nhất của môi trường xung quanh được qui định trong
a)) không cho quạt hoạt động, trong trường hợp một hệ thống lạnh có
từ 2 quạt trở lên thì quạt có hiệu quả làm mát lớn nhất không hoạt
động) hoặc
2) bộ ngưng tụ
được làm mát bằng chất lỏng (nhiệt độ cho phép lớn nhất của chất
lỏng được qui định trong b) với đường dẫn chất lỏng vào để hở hoặc
được đóng kín, miễn sao tạo ra áp suất cao hơn);
h) các cơ cấu chặn
dùng điện bên ngoài (ví dụ các cơ cấu an toàn quá tải dùng điện
hoặc nhiệt của bộ phận làm việc chịu áp (máy nén hoặc nồi hơi)
cũng như các cơ cấu điều khiển chất làm mát hoặc dòng không khí
phải được mắc Sun, trừ khi chúng có đủ độ tin cậy được bảo đảm bởi
phép thử điển hình riêng phù hợp với việc tăng áp suất;
i) trong các hệ
thống lạnh hấp thụ, tất cả các loại đốt nóng có thể có của hệ
thống được sử dụng đồng thời nếu như không có cơ cấu khóa liên động
để phòng ngừa sự đốt nóng từ nhiều nguồn nếu có một cơ cấu khóa
liên động phải sử dụng loại đốt nóng tạo ra áp suất cao nhất;
j) nếu có thể
được phải đóng mạch đốt nóng để làm tan bằng tại cùng một thời
điểm với các loại đốt nóng khác, trừ trường hợp nó được bảo vệ
bằng một cơ cấu khóa liên động.
3.7.2.4. Mức an
toàn áp suất ở bên trong
Điều kiện về an
toàn áp suất ở bên trong được coi là đầy đủ nếu có được một trong
những điều kiện sau đây trước khi đạt tới áp suất làm việc lớn nhất
mà không có sự thoát môi chất làm lạnh ra khỏi vòng tuần hoàn môi
chất làm lạnh:
a) máy nén chạy
liên tục tới khi đạt được một áp suất ổn định;
b) máy nén ngừng
chạy do quá tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) một chi tiết
của vòng tuần hoàn môi chất làm lạnh bung ra, ví dụ như lá van hoặc
nắp trong xi lanh trong máy nén kín;
e) van an toàn mở
phía áp suất cao thông với phía áp suất thấp.
Nếu chỉ dùng một đinh
chảy để bảo vệ thì độ bền giới hạn của các chi tiết được bảo vệ
phải đủ để chịu được áp suất tối thiểu bằng 2,5 lần áp suất hơi
bão hòa môi chất làm lạnh tương ứng với nhiệt độ được ghi trên đinh
chảy, hoặc tối thiểu bằng 2,5 lần áp suất tiêu chuẩn của môi chất
làm lạnh được sử dụng, dùng trị số nhỏ hơn trong hai trị số trên.
3.7.3. Bảo vệ các
bộ phận máy
3.7.3.1. Máy nén
lạnh thể tích
3.7.3.1.1. Các máy
nén có công suất lớn hơn 10kw hoặc có dung tích làm việc xi lanh lớn
hơn 25l/s phải được trang bị một cơ cấu an toàn trên đường xả của máy
nén đủ để phòng ngừa việc tăng áp có thể gây nguy hiểm cho máy nén.
Đường xả của cơ cấu an toàn phải được thông với khí quyển hoặc phía
áp suất thấp của hệ thống lạnh.
3.7.3.1.2. Cơ cấu
xả an toàn của máy nén nên xả vào khí quyển, vì xả vào phía áp
suất thấp, có thể bị ảnh hưởng của áp suất phía áp suất thấp và
hoạt động của máy nén với việc xả vào khoang hút máy nén có thể
gây hư hỏng máy nén do sự quá nhiệt hơi hút.
3.7.3.1.3. Các máy
nén có van chặn trên đường xả và các máy nén có công suất lớn hơn
10 kw phải được bảo vệ bằng cơ cấu giới hạn áp suất được chỉnh đặt
theo bảng 3.
3.7.3.2. Máy nén
lạnh động học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.3.3. Bơm pittông
Trong mỗi vòng
tuần hoàn nào đó của một hệ thống lạnh có lắp bơm pittông thì nó
phải được bảo vệ bằng một cơ cấu an toàn lắp trên đường xả. Đường
xả của cơ cấu an toàn có thể được thông với khí quyển hoặc vào hệ
thống lạnh nối với phía áp suất thấp của bơm.
3.7.4. Bình chịu
áp lực (xem
3.3)
3.7.4.1. Các bình
chịu áp lực có thể chứa môi chất làm lạnh lỏng và có thể được
khóa ngăn cách với các bộ phận khác của hệ thống lạnh phải được
bảo vệ bằng một cơ cấu an toàn hoặc đinh chảy có đủ khả năng và theo
cách sau đây:
a) các bình chịu
áp lực có dung tích trong thô từ 300 lít trở lên phải được trang bị
hai cơ cấu an toàn được nối bởi một van chuyển đổi, mỗi cơ cấu an
toàn có khả năng xả yêu cầu vào khí quyển. Theo điều kiện cho trong
3.7.6.5 có thể dùng một cơ cấu an toàn đơn để xả vào phía áp suất
thấp của hệ thống lạnh.
b) các bình chịu
lực có dung tích trong thô nhỏ hơn 300 lít và lớn hơn 100 lít phải
được trang bị một cơ cấu an toàn đơn xả vào khí quyển hoặc vào phía
áp suất thấp theo các điều kiện đã cho trong 3.7.6.5.
c) các bình chịu
áp lực có dung tích trong thô nhỏ hơn 100 lít phải được bảo vệ bằng
một cơ cấu an toàn, trừ các trường hợp sau:
- bình chịu áp
lực có đường kính trong danh nghĩa nhỏ hơn 152 mm có thể được bảo vệ
bằng một đinh chảy;
- bình chịu áp
lực có đường kính trong danh nghĩa nhỏ hơn 76 mm không cần phải có cơ
cấu an toàn hoặc đinh chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3.1)
Trong đó
QR là
khả năng xả tối thiểu yêu cầu của cơ cấu an toàn, tính theo kilogam
trong một giây của môi chất làm lạnh;
q là mật độ của
dòng nhiệt (= 10 kw/m2);
A là diện tích bề
mặt ngoài của bình tính theo mét vuông;
r là nhiệt ẩm bốc
hơi, tính theo kilojun trên kilogam.
3.7.5. Giãn nở của
chất lỏng
Các bộ phận của
hệ thống lạnh chứa đầy môi chất làm lạnh lỏng và được khóa ngăn
cách với các bộ phận khác của hệ thống có thể xuất hiện nguy hiểm
dẫn tới hư hỏng do sự giãn nở của chất lỏng. Phải có biện pháp
bảo vệ chống sự nguy hiểm này.
3.7.6. Bố trí các
cơ cấu bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.6.2. Đinh chảy
phải được lắp trên hoặc lân cận một bình chịu áp lực hoặc một bộ
phận khác của hệ thống lạnh mà nó bảo vệ. Đinh chảy không được bọc
cách nhiệt.
3.7.6.3. Không được
lắp van chặn giữa bộ phận cần bảo vệ của vòng tuần hoàn môi chất
làm lạnh của hệ thống lạnh và cơ cấu an toàn.
Tuy nhiên có thể
dùng một van chuyển đổi để dễ dàng cho việc thử và sửa chữa.
3.7.6.4. Không được
dùng lá van làm cơ cấu an toàn duy nhất bởi vì hoạt động của cơ cấu
sẽ làm tổn thất lượng môi chất làm lạnh đã nạp. Để giảm tới mức
nhỏ nhất sự mất mát môi chất làm lạnh, trong điều kiện hoạt động
bình thường có thể dùng một lá van nối tiếp với một van an toàn,
lá van được đặt trên đường vào của van giảm áp. Một nút chịu áp
được đặt trong đường ống giữa lá van và van giảm áp để kiểm tra áp
suất. Lá van được lắp đặt phía trước van an toàn, không cần rộng hơn
hoặc nhỏ hơn đường vào của van an toàn.
Lá van phải có kết
cấu sao cho không có mảnh nào của lá van bị vỡ ra có thể làm tắc
van an toàn hoặc cản trở dòng môi chất làm lạnh.
3.7.6.5. Các cơ cấu
an toàn trên phía áp suất cao có thể xả sang phía áp suất thấp với
điều kiện là chúng không chịu ảnh hưởng rõ rệt của áp suất ngược
và phía áp suất thấp của hệ thống lạnh được trang bị các cơ cấu
bảo vệ có đủ khả năng để bảo vệ đồng thời tất cả các bình chứa
được nối với phía áp suất thấp và chịu áp suất tăng quá mức; khả
năng xả của cơ cấu bảo vệ được tính theo công thức (3.1) – công thức
áp dụng cho các cơ cấu bảo vệ bình chịu áp lực.
3.7.7. Khả năng xả
Khả năng xả hoặc
hệ số xả của một cơ cấu giảm áp phải được thiết lập dựa trên các
phép thử phù hợp với ISO 4126, trong đó giới thiệu các hệ số của
phương pháp xả.
3.7.7.1. Khả năng
xả của van an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
Ao là
tiết diện nhỏ nhất của dòng môi chất làm lạnh trước mặt tựa của van,
tính theo mét vuông;
Q là khả năng thông
(qua) của dòng môi chất làm lạnh, tính theo kilogam trong một giây;
Ψ là hàm số dòng
chảy xả;
Kd là hệ
số xả của van.
Theo ISO 4126, hệ
số xả đã được chứng nhận tương ứng với khả năng xả bằng 90% khả
năng xả được xác định bằng thử.

p là áp suất
tuyệt đối trong khoảng nén (tương ứng với áp suất làm việc lớn
nhất), tính theo pascal;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ là mật độ của
môi trường trong khoang nén, tính theo kilogam trên mét khối;
k là số mũ đoạn
nhiệt của môi trường trong khoang nén, nghĩa là trước van.
Theo bảng 3, khả
năng xả danh nghĩa phải được xác định ở áp suất không lớn hơn 1,1
lần áp suất làm việc lớn nhất.
Đối với các môi
chất làm lạnh thông thường, các giá trị của k và ψ được cho trên hình
1.
Khi sử dụng các
đơn vị thông thường, công thức (3.2) có dạng

Trong đó
Ao là
tiết diện nhỏ nhất của dòng môi chất làm lạnh trước mặt tựa của
van, tính theo milimet vuông;
Q là khả năng thông
của dòng môi chất làm lạnh, tính theo kilogam trong một giờ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z là hệ số nén;
C là làm số dòng
xả;
Kd là hệ
số xả của van;
p là áp suất
tuyệt đối trong khoang nén, tính theo kiloPascal.

Ký hiệu
1 R 717/NH3 6
R 22
2 R 11 7
R 114
3 R 12 8
R 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 R 1381 10
Prôpan
Hình
1 – Số mũ đoạn nhiệt k và hàm số dòng xả đối với các môi chất làm
lạnh quan trọng nhất

Ký hiệu
1 R 717/NH3 6
R 22
2 R 11 7
R 114
3 R 12 8
R 500
4 R 13 9
R 502
5 R 1381 10
Prôpan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo bảng 3, khả
năng xả danh nghĩa phải được xác định ở áp suất không lớn 1,1 lần
áp suất làm việc lớn nhất.
Đối với các môi
chất làm lạnh thông thường, các giá trị của Z và C được cho trên
hình 2.
3.7.7.2. Khả năng
xả của lá van hoặc đinh chảy
Khả năng xả được
tính theo công thức (3.2) hoặc (3.3) với việc sử dụng một trong các
giá trị sau đây của Kd tùy theo cách lắp đường ống giữa bình chịu
áp lực và cơ cấu an toàn được lắp trên bình:
lắp qua tường: Kd
= 0,55
lắp ngang bằng với
mặt trong bình: Kd = 0,70
Nếu giá trị Kd
của bản thân cơ cấu nhỏ hơn giá trị có thể áp dụng được ở trên thì
giá trị nhỏ hơn này phải được dùng trong tính toán.
3.7.7.3. Hai hoặc
nhiều cơ cấu an toàn
Hai hoặc nhiều cơ
cấu an toàn lắp song song có thể được coi như một cơ cấu đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.7.4. Tổn thất
áp suất trên đường cấp
Sự tổn thất áp
suất trên đường cấp (bao gồm cả van chuyển đổi) không được vượt quá
3% áp suất làm việc lớn nhất, nghĩa là 3% áp suất đặt của cơ cấu
với điều kiện là dòng xả có khối lượng lớn nhất.
3.7.7.5. Hiệu chỉnh
khả năng xả do ảnh hưởng của áp suất ngược
Nếu áp suất ngược
trên một cơ cấu an toàn vượt quá áp suất tới hạn của dòng môi chất
làm lạnh pCF được tính theo công thức sau:

hoặc khả năng xả
của cơ cấu phụ thuộc vào áp suất ngược khi độ nâng của cơ cấu giữ
không đổi, cần áp dụng hệ số hiệu chỉnh khả năng xả x để cho phép
giảm khả năng xả. Hệ số được tính như sau:

Hình 3 cho các giá
trị của tương ứng với nhiệt độ bão hòa trong khoang nén.
Đối với các cơ
cấu mà độ nâng (mở) là một hàm số của áp suất ngược thì cơ sở
chế tạo phải cung cấp những thông tin riêng về vấn đề này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ bão hòa trong khoang nén (°C)
Ký hiệu
1 R 12, R 14, R 500 5
R 502
2 R 22 6
R 1381
3 R 11 7
R 13
4 R 717/NH3 8
Prôpan
Hình
3 – Giá trị của hệ số c đối với áp suất tới hạn của dòng môi chất lạnh
3.7.8. Bố trí
đường xả
3.7.8.1. Đường xả
từ các cơ cấu an toàn và đinh chảy phải sao cho con người không bị nguy
hiểm do môi chất làm lạnh thoát ra. Môi chất làm lạnh có thể khuyếch
tán vào không khí cách xa không khí đi vào tòa nhà bằng các phương
tiện thích hợp hoặc được xả vào trong một lượng đủ lớn chất hấp
thụ thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.8.2. Tất cả
các cơ cấu bảo vệ và đường ống dẫn phải được bảo vệ chống lại
ảnh hưởng của khí hậu xấu.
3.7.8.3. Phải có
các đường xả riêng cho phía áp suất cao và phía áp suất thấp, trừ
trường hợp đường xả có cỡ kích ứng với thể tích tổng của hơi được
xả nếu như hơi được xả tại điểm đặt thấp nhất của cơ cấu an toàn.
3.7.9. Giảm áp
suất bằng tay khi có tình trạng khẩn cấp
Khi sử dụng việc
giảm áp suất bằng tay để xả môi chất làm lạnh trong trường hợp có
hỏa hoạn hoặc các tình trạng khẩn cấp khác cần áp dụng các qui
tắc được cho trong 3.7.9.1 đến 3.7.9.3.
3.7.9.1. Điểm nối
của đường ống xả phải ở phía trên mức chất lỏng.
3.7.9.2. Van chặn
phải được bảo vệ chống sử dụng sai bằng cách đặt trong một hộp có
khóa và chỉ có thể lấy được chìa khóa khi đập vỡ kính của hộp.
Phải có nhãn rõ ràng phục vụ cho mục đích sử dụng khi có tình
trạng khẩn cấp.
3.7.9.3. Đường xả
và các van phải được lựa chọn và lắp đặt để thực hiện được lưu
lượng xả mong muốn.
Việc bố trí các
đường xả phải phù hợp với các yêu cầu của 3.7.8.
3.8. Thiết bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.1. Bố trí chung
3.8.1.1. Đường cung
cấp điện chính
Đường cung cấp
điện chính cho các hệ thống lạnh phải bố trí sao cho có thể được
ngắt mạch độc lập với đường cung cấp điện cho các thiết bị khác,
và trong trường hợp đặc biệt có thể được ngắt mạch độc lập đối
với đường cung cấp điện cho hệ thống chiếu sáng và thiết bị thông
gió.
3.8.1.2. Đường cung
cấp điện phụ
3.8.1.2.1. Thông gió
cơ khí
Các quạt dùng cho
yêu cầu an toàn về thông gió đối với các không gian có lắp máy lạnh
phải được bố trí sao cho có thể điều khiển được quạt bằng các công
tắc được lắp ở cả bên trong và bên ngoài các không gian này.
3.8.1.2.2. Chiếu
sáng thông thường
Các thiết bị
chiếu sáng thường xuyên phải được chọn lựa và bố trí trong các không
gian có lắp máy lạnh đủ để cung cấp ánh sáng cho vận hành thiết bị
được an toàn.
3.8.1.2.3. Chiếu
sáng khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.1.2.4. Hệ thống
báo động
Phải có một hệ
thống báo động sự rò rỉ môi chất làm lạnh (xem 3.8.3.3), được cung
cấp năng lượng từ một nguồn độc lập (ví dụ như một bộ ắc quy) phù
hợp với IEC 335-2-24.
3.8.2. Bố trí đặc
biệt
3.8.2.1 Sự ngưng tụ
Khi hơi ẩm do sự
ngưng tụ có thể tiếp xúc với thiết bị điện thì thiết bị điện này
phải thích hợp với sử dụng ở nơi ẩm ướt.
3.8.2.2. Môi chất
làm lạnh cháy được
Một số môi chất
làm lạnh thuộc nhóm 2 và tất cả các môi chất làm lạnh trong nhóm 3
đều có thể cháy được. Khi số lượng các môi chất làm lạnh trong bất
kì hệ thống lạnh nào vượt quá 2,5 kg đối với môi chất làm lạnh
nhóm 3, hoặc 25 kg đối với môi chất làm lạnh cháy được thuộc nhóm 2
(đối với aminiăc, xem 3.8.2.3), thì tất cả các thiết bị điện trong
bất kì buồng nào có lắp các bộ phận của hệ thống lạnh phải phù hợp
với các yêu cầu cho các khu vực nguy hiểm.
3.8.2.3. Amoniăc
(R717)
Các buồng máy có
lắp các hệ thống lạnh sử dụng môi chất làm lạnh amôniăc phải phù
hợp với các yêu cầu đối với các môi chất làm lạnh cháy được đã qui
định trong các điều từ 3.8.2.3.1 đến 3.8.2.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các công tắc tự
động phải được hoạt động để ngắt các mạch điện bởi thiết bị dò
môi chất làm lạnh phù hợp với 3.8.3.
Có thể sử dụng
công tắc điều khiển bằng tay đặt ở ngoài buồng máy. Khi sử dụng công
tắc điều khiển bằng tay, người vận hành phải có mặt thường xuyên và
sẵn sàng ở tư thế điều khiển.
3.8.2.3.2. Buồng
máy phải được trang bị một hệ thống thông gió cơ khí chuyên dùng cho
buồng máy. Hệ thống phải có lượng không khí lưu thông không nhỏ hơn
lượng đã qui định trong 4.1.3.2. Hệ thống thông gió này hoạt động nhờ
một thiết bị dò môi chất làm lạnh phù hợp với 3.8.3. Động cơ quạt
và thiết bị điện đi theo phải là kiểu hoàn toàn kín hoặc được đặt
bên ngoài buồng máy và luồng không khí được quạt. Đối với các buồng
máy có người vận hành thường xuyên có mặt, cho phép thay thiết bị
dò môi chất làm lạnh bằng một công tắc điều khiển tay cho hệ thống
thông gió cơ khí với điều kiện là công tắc được đặt bên ngoài buồng
máy.
3.8.2.3.3. Buồng
máy phải được trang bị một hệ thống thông gió hoạt động liên tục
chuyên dùng cho phòng máy với lượng đã qui định trong 4.1.3.2.
Phải có tín hiệu
báo động phát hiện sự hư hỏng của hệ thống thông gió cơ khí này để
có thể tiến hành sửa chữa.
3.8.2.4. Các môi
chất làm lạnh nhóm 1 và các môi chất làm lạnh không cháy được thuộc
nhóm 2.
Các môi chất làm
lạnh này không yêu cầu phải có các sự bố trí đặc biệt khác. Amôniăc
không yêu cầu phải có sự bố trí đặc biệt khác ở bên ngoài buồng
máy.
3.8.3. Thiết bị dò
môi chất làm lạnh
3.8.3.1. Thiết bị
dò môi chất làm lạnh được qui định trong 3.8.2.3 phải hoạt động ở
nồng độ không vượt quá 25% giới hạn dưới của nồng độ gây nổ trong
không khí của môi chất làm lạnh (xem phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.3.3 .Khi phát
hiện nồng độ môi chất làm lạnh vượt quá giới hạn đã đặt trước,
thiết bị dò phải báo động (cùng với các tác động khác của nó) để
có thể tiến hành các hoạt động khẩn cấp.
Chương 4: Các yêu cầu
cho sử dụng
4.1. Buồng máy
Buồng máy dùng cho lắp
đặt máy lạnh phải có kích thước sao cho có thể dễ dàng tiếp cận các bộ phận
máy, có đủ không gian cho việc phục vụ, bảo dưỡng và vận hành máy.
Chiều cao khoảng trống
bên dưới thiết bị được đặt ngang qua lối đi không được nhỏ hơn 2 m.
4.1.1. Các yêu cầu
chung
Buồng máy lạnh phải
có các cửa ra vào mở ra phía ngoài, được lắp ráp cẩn thận (chúng tự đóng từ
phía ngoài vào), số lượng cửa ra vào phải đủ để đảm bảo cho người có thể tự do
thoát ra ngoài khi có tình trạng khẩn cấp. Không được có các lỗ hở để cho môi
chất làm lạnh có thể thoát ra các bộ phận khác của tòa nhà.
Các buồng máy phải được
thông gió với phía ngoài trời. Nếu không có yêu cầu phải thông gió cơ khí theo
tiêu chuẩn này, có thể dùng thông gió tự nhiên qua các ô cửa mở thường xuyên hoặc
các lưới sắt. Tuy nhiên không được dùng thông gió tự nhiên khi không thể bố trí
được các lỗ hở thông gió vì phải quan tâm đầy đủ đến nồng độ của hơi môi chất
làm lạnh.
Tổng của các diện
tích lỗ hở dùng cho thông gió tự nhiên phải có quan hệ với khối lượng môi chất
làm lạnh trong toàn thể hệ thống lạnh được lắp đặt trong buồng máy, và phù hợp
với công thức (4.1) đã cho trong 4.1.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông gió cơ khí
thích hợp với việc sử dụng quạt điện có khả năng hút ra khỏi buồng máy lượng
không khí tối thiểu được cho trong công thức (4.2) thuộc 4.1.3.2. Để giảm luồng
không khí trong điều kiện không khẩn cấp có thể dùng quạt nhiều tốc độ.
Đường dẫn không khí
vào quạt hoặc đường ống dẫn vào phải được đặt gần máy và được che chắn thích hợp.
Không khí thải được xả ra bên ngoài tòa nhà sao cho không gây ra sự bất tiện hoặc
nguy hiểm. Lỗ hở cho không khí sạch phải được bố trí sao cho không khí thải
không bị quẩn trở lại. Có thể dùng ống dẫn để thực hiện nhiệm vụ này.
Trong các buồng máy
không có thông gió tự nhiên, ví dụ như các buồng máy trong các tầng hầm việc
thông gió cơ khí với lưu lượng đã cho trong công thức (4.2) phải được tiến hành
liên tục để đảm bảo sức khỏe bình thường và tiện nghi cho người vận hành.
4.1.2. Các yêu cầu đặc
biệt
4.2.2.1. Trong một số
trường hợp như đã qui định trong 4.3 và bảng 5, ngoài các yêu cầu đã cho trong
4.1.1 buồng máy phải đáp ứng các yêu cầu phụ thêm sau:
a) các buồng liền kề
với buồng máy sử dụng cho các mục đích khác nhau chỉ được thông với buồng máy bằng
các cửa ra vào tự đóng, kín khít, có khả năng chịu được lửa cháy trong khoảng
thời gian ít nhất là 1 giờ.
b) các tường, sàn và
trần phải bảo đảm kín khít và có khả năng chịu được lửa cháy trong khoảng thời
gian ít nhất là 1 giờ.
c) tất cả các đường ống
và ống dẫn đi qua tường, trần và sàn phải được lắp kín khít với tường, trần và
sàn.
d) các lỗ thông
thoáng ra phía ngoài không được bố trí ở dưới lối thoát sự cố khẩn cấp hoặc cầu
thang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) phải có một công tắc
điều khiển từ xa để dừng máy được đặt ở bên ngoài và gần cửa ra vào của buồng
máy;
g) bộ phận thông gió
cơ khí độc lập cùng với bộ phận kiểm tra độc lập tình trạng khẩn cấp phải được
đặt ở bên ngoài và gần với buồng máy;
h) không được lắp và
vận hành thiết bị sinh ra ngọn lửa.
4.1.2.2. Khi sử dụng
các môi chất làm lạnh nhóm 3 buồng máy phải phù hợp với các qui tắc của quốc
gia và/hoặc các qui tắc quốc tế như đã nêu trong “Hướng dẫn”.
4.1.3. Thông gió
4.1.3.1. Thông gió tự
nhiên
Tiết diện của lỗ
thông cho thông gió buồng máy phải có diện tích tối thiểu sau:
F
= 0,14 G1/2 (4.1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G là khối lượng môi
chất làm lạnh được nạp trong toàn thể hệ thống lạnh được lắp đặt trong buồng
máy, tính theo kilogam;
4.1.3.2. Thông gió cơ
khí
Lưu lượng của hệ thống
thông gió cơ khí cho buồng máy phải có giá trị tối thiểu sau:
Q
= 13,88 G2/3 (4.2)
Trong đó
Q là lưu lượng không
khí, tính theo lit trong một giây;
G là khối lượng môi
chất làm lạnh được nạp trong toàn thể hệ thống làm lạnh được lắp đặt trong buồng
máy, tính theo kilogam.
Tuy nhiên không cần
thiết phải trang bị một hệ thống thông gió cơ khí có công suất lớn hơn qui định
trên, để tạo ra 15 lần thay đổi không khí trong một giờ.
4.2. Các đề phòng đặc
biệt khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quạt và tất cả
các bộ phận máy có chuyển động phải được che chắn bảo vệ.
4.2.2. Môi chất làm lạnh
được lưu giữ trong buồng máy
Khối lượng môi chất
làm lạnh có thể được trữ trong buồng máy, không kể khối lượng môi chất làm lạnh
đã nạp vào hệ thống lạnh, không được vượt quá 150 kg.
Không được tàng trữ
các môi chất làm lạnh nguy hiểm trong buồng máy, trừ khối lượng môi chất làm lạnh
đã nạp vào hệ thống lạnh. Phải có kho chứa đặc biệt cho loại môi chất làm lạnh
này.
Các môi chất làm lạnh
thải ra từ các hệ thống lạnh chỉ được phép chuyển vào các thùng chứa đã được
qui định. Không được xả các môi chất làm lạnh ra cống rãnh, sông ngòi hoặc hồ
ao.
Các thùng chứa môi chất
làm lạnh thải ra từ hệ thống lạnh phải được cân cẩn thận mỗi khi sử dụng. Các
thùng chứa không được chứa đầy quá mức khối lượng cho phép.
4.2.3. Ảnh hưởng của
các bộ phận đốt nóng đặt gần các bộ bốc hơi
Ở chỗ ống xoắn giãn nở
trực tiếp hoặc bộ bốc hơi nằm trong ống dẫn không khí vào không gian, làm lạnh
loại A hoặc B (xem bảng 1) và không được lắp van, quan hệ nhiệt độ / dung tích
của đoạn không được lắp van này có thể làm cho áp suất thiết kế vượt quá qui định,
trong trường hợp này phải lắp một van an toàn hoặc lá van để xả ra khí quyển
bên ngoài.
4.2.4. Chỗ không được
phép vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra phải có các
thông báo “cấm vận hành thiết bị khi không được phép”.
4.2.5. An toàn cho
người ở trong buồng lạnh
Cần chú ý đến sự nguy
hiểm cho người không thể đi ra khỏi buồng lạnh do bị tai nạn, hoặc bị tê cóng
chân tay, hoặc vô tình bị khóa trong buồng lạnh, đặc biệt là đối với các buồng
lạnh có nhiệt độ thấp hơn 0ºC. Phụ lục B nêu lên một biện pháp để tăng mức độ
an toàn đối với trường hợp này.
4.2.6. Các thiết bị
phun nước sử dụng cho trường hợp rò rỉ amôniăc
Do khả năng hấp thụ
cao của amôniắc với nước, việc sử dụng các thiết bị phun nước và/hoặc một màn
nước là thích hợp cho trường hợp này, ví dụ như bảo vệ trong trường hợp có rò rỉ
trên các tấm lạnh đông amôniắc với các mối nối mềm, hoặc từ các bộ bốc hơi dùng
cho các buồng lạnh bảo quản hàng.
4.2.7. Ghi nhãn cho
các hệ thống lạnh đã lắp ráp và được lắp đặt tại hiện trường
4.2.7.1. Hệ thống lạnh
Phải gắn một nhãn dễ
nhìn, dễ đọc, bền vững ở trên máy hoặc gần với máy bao gồm các nội dung tối thiểu
sau:
a) tên và địa chỉ của
cơ sở lắp đặt hoặc chế tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) năm lắp đặt hoặc
chế tạo;
d) số hiệu môi chất
làm lạnh;
e) khối lượng môi chất
làm lạnh đã nạp;
f) áp suất làm việc:
phía áp suất cao, phía áp suất thấp.
Nếu khối lượng của
môi chất làm lạnh trong một hệ thống không lớn hơn 10 kg đối với môi chất làm lạnh
nhóm 1, hoặc 2,5 kg đối với môi chất làm lạnh nhóm 2 hoặc 1 kg đối với môi chất
làm lạnh nhóm 3 thì năm chế tạo có thể là một bộ phận thuộc số hiệu máy và tất
cả các nội dung trên có thể được mã hóa hoặc là một bộ phận của biển tên thiết
bị.
4.2.7.2. Ghi nhãn cho
máy nén, tổ máy nén, tổ máy nén – bình ngưng, tổ máy nén – bốc hơi và bơm môi
chất làm lạnh lỏng.
Mỗi máy nén (hoặc mỗi
đơn vị thiết bị ở đó máy nén là một phần của một tổ máy nén, một tổ máy nén –
bình ngưng hoặc một tổ máy nén bốc hơi và mỗi bơm môi chất làm lạnh lỏng phải
được gắn một biển nhãn với các nội dung tối thiểu sau:
a) tên của cơ sở chế
tạo hoặc tên của cơ sở giao hàng;
b) mẫu hoặc kiểu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) số hiệu môi chất
làm lạnh;
e) áp suất làm việc lớn
nhất;
f) vận tốc lớn nhất,
vg/ph;
g) các đặc tính về điện
theo yêu cầu của IEC 335-2-34.
Đối với các máy nén
có công suất tiêu thụ đến 3 kW có thể bỏ qua các nội dung e) và f).
4.2.7.3. Các cơ cấu
chặn (van chặn) chính và các thiết bị điều khiển (khí, không khí, nước, điện),
các thiết bị điều khiển từ xa và các thiết bị áp suất.
Các loại thiết bị này
phải được ghi nhãn rõ ràng phù hợp với chức năng của chúng.
4.2.7.4. Đường ống dẫn
môi chất làm lạnh đặt ngoài buồng máy
Trên đường ống dẫn
môi chất làm lạnh đặt ngoài buồng máy phải ghi số hiệu môi chất làm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc nối các đường ống
nước với nguồn cung cấp nước hoặc chỗ thải nước phải tuần thủ các tiêu chuẩn quốc
gia hoặc quốc tế hiện hành.
4.2.9. Hệ thống ống dẫn
không khí
Các hệ thống ống dẫn
không khí được lắp đặt cho điều hòa không khí, đặc biệt là cho không gian làm lạnh
có người ở phải phù hợp với các qui định của trạm cứu hỏa và các tiêu chuẩn quốc
gia, và/hoặc quốc tế như đã nêu trong “Hướng dẫn”.
4.2.10. Chất lỏng tải
nhiệt
Các chất lỏng tải nhiệt
trong bất kỳ hệ thống làm lạnh gián tiếp nào và bất kỳ không gian làm lạnh nào
như A.B.C hoặc D (xem bảng 1) chỉ được dùng ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi tại
áp suất khí quyển. Các chất lỏng tải nhiệt này không được có điểm bốc cháy hoặc
có điểm bốc cháy ở nhiệt độ cao hơn 55ºC. Chúng không được tác động độc hại
nghiêm trọng.
4.2.11. Thải môi chất
làm lạnh
Tại mọi thời điểm, cần
chú ý giảm mức tối thiểu việc xả môi chất làm lạnh vào khí quyển. Cần đặc biệt
chú ý tránh những chỗ ứ đọng môi chất làm lạnh nặng hơn không khí ở dưới thấp.
4.3. Sử dụng các hệ
thống làm lạnh hoặc sưởi và các môi chất làm lạnh tương ứng với không gian làm
lạnh
Khi lắp đặt một hệ thống
làm lạnh hoặc sưởi phải lựa chọn môi chất làm lạnh và kiểu hệ thống lạnh đáp ứng
được các yêu cầu của không gian làm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 Giới thiệu các
cách kết hợp cho phép hoặc không cho phép sử dụng. Các cách kết hợp cho phép sử
dụng nhưng có hạn chế được ghi rõ số thứ tự của điều khoản qui định sự hạn chế
này.
4.3.1. Các môi chất
làm lạnh nhóm 1
4.3.1.1. Các yêu cầu
về sử dụng hệ thống làm lạnh dùng chất làm lạnh nhóm 1
4.3.1.1.1. Các hệ thống
trực tiếp và gián tiếp hơ (xem 2.2.1 và 2.2.2.1)
Các loại không gian
làm lạnh A, B, C và D: Cho phép sử dụng các hệ thống này với các điều kiện sau.
Lượng nạp môi chất làm lạnh, tính theo kilogam, trong hệ thống không được gây
ra kết quả vượt quá:
a) nồng độ cho phép của
môi chất làm lạnh, tính theo kilogam/mét khối (xem bảng 4) và
b) thể tích, tính
theo mét khối của không gian chứa người nhỏ nhất của không gian làm lạnh trong
đó có lắp đặt thiết bị chứa môi chất làm lạnh.
Thể tích tổng của tất
cả các buồng được làm lạnh hoặc sưởi bằng không khí từ một hệ thống lạnh có thể
là tiêu chuẩn nếu lượng cung cấp không khí cho mỗi buồng không bị hạn chế dưới
25% lượng cung cấp toàn bộ cho buồng đó.
Loại không gian làm lạnh
E: đối với các tầng thượng hoặc tầng hầm không có đủ các lối thoát sự cố khẩn cấp
cho những người thường có mặt trong các tầng này, phải áp dụng các hạn chế cho
các loại không gian làm lạnh A, B, C và D. Ngoài ra không có hạn chế nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại không gian
làm lạnh A, B, C và D: không có sự hạn chế nào nếu tất cả các máy được bố trí
trong buồng máy phù hợp với 4.1.1; mặt khác phải hạn chế lượng nạp môi chất làm
lạnh phù hợp với 4.3.1.1.1.
Loại không gian làm lạnh
E: Không có sự, hạn chế nào.
4.3.1.2. Bố trí các hệ
thống lạnh dùng các môi chất làm lạnh nhóm 1.
4.3.1.2.1. Các hệ thống
lạnh hoặc các bộ phận của hệ thống lạnh không đặt trong một buồng máy.
Các loại không gian
làm lạnh A, B, C và D: Trong các hành lang, các phòng chờ và các phòng khác của
không gian làm lạnh loại A, trong các hành lang và các phòng chờ của các không
gian làm lạnh loại B, C và D chỉ có thể lắp đặt các hệ thống thiết bị lạnh chứa
môi lượng chất làm lạnh không nhiều hơn mức cho phép trong 4.3.1.1. Sự đi lại tự
do của mọi người không bị cản trở. Không được lắp đặt hệ thống lạnh ở trong hoặc
trên cầu thang chung, lối vào hoặc ra hoặc trên lối đi nếu chúng cản trở việc
qua lại tự do.
Các thiết bị này phải
được lắp với khung giá có rào kín, có khả năng chống cháy và được thông thoáng
với khí trời. Có thể tháo dỡ toàn bộ hoặc từng phần các khung giá có rào kín để
bảo dưỡng sửa chữa.
Không gian làm lạnh
loại A: Đối với loại không gian làm lạnh này, ở những chỗ có ngọn lửa hở hoặc
các bề mặt tương đối nóng phải thực hiện việc thông gió thường xuyên và đầy đủ
để tránh nguy hiểm do các sản phẩm phân hủy; mặt khác không được lắp đặt hệ thống
lạnh hoặc bộ phận của hệ thống lạnh vào những chỗ trên.
Bảng
5 - Các yêu cầu về sử dụng hệ thống lạnh tương ứng với không gian làm lạnh
Nhóm
môi chất làm lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố
trí máy lạnh
Các
không gian làm lạnh A, B, C và D2)
Không
gian làm lạnh E
Trong
một buồng máy3)
Trong
không gian chứa người
Trong
một buồng máy3)
Trong
không gian chứa người
1
Trực tiếp Gián tiếp
hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.3.1.1.1
4.3.1.1.1
Gián tiếp hở có
thông hơi
Gián tiếp kín
Gián tiếp kín có
thông hơi
Gián tiếp kép
4.3.1.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1.1.2
4.3.1.2.1
Không
hạn chế
Không
gian làm lạnh A, B và C
Không
gian làm lạnh D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
một buồng máy 3)
Trong
1 không gian chứa người
Trong
một buồng máy 3)
Trong
1 không gian chứa người
Trong
một buồng máy 3)
Trong
1 không gian chứa người
2
Trực tiếp
3.8.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.1.1
4.3.2.2.1
4.3.2.2.3
3.8.2.2
3.8.2.3
4.3.2.1.1
4.3.2.2.2
4.3.2.2.3
3.8.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.1.2
4.3.2.2.1
4.3.2.2.3
3.8.2.2
3.8.2.3
4.3.2.1.2
4.3.2.2.2
4.3.2.2.3
3.8.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.1.2
3.8.2.2
3.8.2.3
4.3.2.1.2
4.3.2.2.2
Gián tiếp hở
Gián tiếp hở, có
thông hơi
Gián tiếp kín
Gián tiếp kín, có
thông hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
cho phép
3.8.2.2
3.8.2.3
4.3.2.1.2
4.3.2.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2.2
3.8.2.3
4.3.2.1.3
4.3.2.2.1
4.3.2.2.3
3.8.2.2
3.8.2.3
4.3.2.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.2.3
3.8.2.2
3.8.2.3
4.3.2.1.3
4.3.2.2.2
4.3.2.2.3
3.8.2.2
3.8.2.3
4.3.2.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2.2
3.8.2.3
3.8.2.2
3.8.2.3
4.3.2.1.2
4.3.2.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2.2
3.8.2.3
4.3.2.2.2
3.8.2.2
3.8.2.3
4.3.2.1.3
4.3.2.2.1
4.3.2.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2.3
4.3.2.1.3
4.3.2.2.2
4.3.2.2.3
3
Tất cả
3.8.2.2
4.3.3
1) Xem bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Xem 4.1
4.3.1.2.2. Đường ống
dẫn môi chất làm lạnh không ở trong buồng máy
Các không gian làm lạnh
loại A, B, C và D: Các đường ống dẫn môi chất làm lạnh ở trong các phòng phải
càng ngắn càng tốt và phải được bảo vệ sao cho người không chạm vào đường ống.
Trong các hành lang, phòng chờ và cầu thang, đường ống phải được cố định gần
sát với trần nhà. Các đường ống được bố trí cách sàn nhà nhỏ hơn 2,2 m phải được
bảo vệ sao cho người không chạm vào đường ống.
Các không gian làm lạnh
loại A, B, C: các đường ống đi qua các phòng không dùng cho hệ thống lạnh hoặc được
dùng gián tiếp cho hệ thống lạnh phải được đặt trong ống dẫn chống cháy thông
ra khí trời hoặc nơi có lắp đặt bộ phận của hệ thống lạnh. Trong những ống dẫn
này không được đặt các đường ống khác hoặc các dây dẫn điện trừ khi chúng đã được
che chắn đầy đủ. Các đường ống thẳng đứng chưa được che chắn phải được bảo vệ đầy
đủ đến chiều cao không nhỏ hơn 2,2 m tính từ mặt sàn. Các phụ tùng như cơ cấu
chặn và cơ cấu điều khiển phải được bảo vệ chống hư hỏng do sự cố gây ra.
Không gian làm lạnh
loại A: Các không gian làm lạnh loại A trong đó có ngọn lửa hở phải được thông
gió thường xuyên, đầy đủ để tránh nguy hiểm có thể xảy ra do các sản phẩm phân
hủy; mặt khác không được dùng các hệ thống lạnh trực tiếp và các hệ thống lạnh
gián tiếp hở.
Các giới hạn thực tế
của nồng độ cho các môi chất làm lạnh nhóm 1 (xem bảng 4) và các nội dung trong
điều 2.3.1.1 áp dụng cho trường hợp môi chất làm lạnh bất ngờ thoát ra một cách
đáng kể. Các qui định trên không phải là mức an toàn cho làm việc hàng ngày và
các mức an toàn này nên lập thành bảng gồm các giới hạn thích hợp cho làm việc.
4.3.2. Các môi chất
làm lạnh nhóm 2
4.3.2.1. Các yêu cầu
cho sử dụng các hệ thống lạnh dùng môi chất làm lạnh nhóm 2
4.3.2.1.1. Hệ thống
trực tiếp (xem 2.2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.1.2. Hệ thống
trực tiếp, hệ thống gián tiếp hở, hệ thống gián tiếp hở có thông hơi và hệ thống
gián tiếp kín (xem 2.2.1 và 2.2.2.1 đến 2.2.2.3)
Không gian làm lạnh
loại D: Các hệ thống này không cho phép dùng để điều hòa không khí phục vụ sinh
hoạt của con người. Đối với các mục đích làm lạnh khác, tổng lượng môi chất làm
lạnh trong hệ thống lạnh không được vượt quá 30 kg.
Không gian làm lạnh
loại E: Các hệ thống trực tiếp và gián tiếp hở không được phép dùng để điều hòa
không khí phục vụ sinh hoạt của con người. Hơn nữa có thể áp dụng những hạn chế
đối với loại không gian làm lạnh D nếu không có đủ lối thoát đã định cho số người
thường có mặt. Ngoài ra không còn có hạn chế nào khác.
4.3.2.1.3. Hệ thống
gián tiếp kín có thông hơi và hệ thống gián tiếp kép
Các không gian làm lạnh
loại A, B, C và D: Có thể dùng các hệ thống này với giới hạn lớn nhất của lượng
nạp môi chất làm lạnh sau, đồng thời phải đáp ứng các yêu cầu đã cho trong
3.8.2.3:
- loại A: 250 kg
- loại B: 500 kg
- loại C: không có giới
hạn
- loại D: không có giới
hạn nếu tất cả các máy được bố trí trong một buồng máy phù hợp với 4.1.2.1 hoặc
ở ngoài trời (xem 4.3.5): 250 kg nếu tất cả các máy được bố trí trong một buồng
máy phù hợp với 4.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.2.1. Các bộ phận
của hệ thống lạnh trong một buồng máy
Các không gian làm lạnh
loại A và B: buồng máy phải đáp ứng các yêu cầu của 4.1.2.1. Ngoài ra buồng máy
không được thông trực tiếp với bất kỳ phòng nào mở ra chỗ công cộng.
Không gian làm lạnh
loại C: buồng máy phải đáp ứng các yêu cầu của 4.1.2.1. Ngoài ra buồng máy
không được thông trực tiếp với bất kỳ phòng nào có liên quan.
Không gian làm lạnh
loại D: buồng máy phải đáp ứng các yêu cầu của 4.1.1 hoặc 4.1.2.1.
4.3.2.2.2. Các bộ phận
của hệ thống lạnh không đặt trong một buồng máy
Các không gian làm lạnh
loại A, B, C và D: chỉ cho phép đặt các hệ thống lạnh hấp thụ kín (1.3.4.8) với
khối lượng môi chất làm lạnh đến 2,5 kg trong các hành lang, phòng đợi và các
phòng khác nhưng không được đặt trong các phòng mà ở đó con người phải hạn chế
sự hoạt động. Không được đặt hệ thống lạnh hoặc bộ phận của hệ thống lạnh ở
trong hoặc ở trên cầu thang chung, các lối vào hoặc ra trên đầu cầu thang nếu
nó cản trở việc đi lại tự do.
Không gian làm lạnh
loại E: Trong các hệ thống lạnh có sử dụng trên 50 kg môi chất làm lạnh và nếu
mật độ người lớn hơn 1 người trên 10m2 thì các bộ phận thuộc phía áp
suất cao, trừ các bộ phận ở bên ngoài tòa nhà và các đường ống dẫn môi chất làm
lạnh, phải được bố trí trong một buồng máy phù hợp với 4.1.2.1.
Không có sự hạn chế
nào nếu hệ thống lạnh không lớn hơn 50 kg môi chất làm lạnh. Không cho phép đặt
hệ thống lạnh hoặc bộ phận của hệ thống lạnh trên đầu cầu thang, trong lối vào
hoặc ra hoặc trên các cầu thang nếu nó cản trở việc đi lại tự do.
4.3.2.2.3. Các đường ống
dẫn môi chất làm lạnh không đặt trong buồng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các không gian làm lạnh
loại B, C và D: không được đặt các đường ống trong các phòng thuộc loại B và C.
Trong các hành lang và các phòng chờ, phải lắp đặt các đường ống nằm ngang gần
sát với phía dưới của trần nhà. Tất cả các đường ống dẫn môi chất làm lạnh phải
được lắp trong ống chống cháy được thông hơi với khí trời. Không được lắp đặt
các đường ống khác hoặc đường dây điện trong những ống chống cháy này trừ khi
có sự che chắn bảo vệ đầy đủ. Trong các phòng thuộc loại B, C và D không cho
phép có các mối nối có thể tháo được hoặc bất kỳ thiết bị phụ hoặc thiết bị điều
khiển nào.
4.3.3. Các môi chất
làm lạnh nhóm 3
Thông thường không được
dùng các môi chất làm lạnh này cho các không gian làm lạnh loại A, B, C và D ở
đó thường xuyên có mặt những người không thuộc đội ngũ chuyên trông coi các hệ
thống lạnh. Tuy nhiên cho phép sử dụng các môi chất làm lạnh này trong các
phòng thí nghiệm thuộc loại D, trong các hệ thống thiết bị lạnh có số lượng tổng
của môi chất làm lạnh được nạp không vượt quá 2,5 kg, khi đó phải tuân theo yêu
cầu của 3.8.2.2.
Trong các không gian làm
lạnh loại E, có thể dùng các môi chất làm lạnh nhóm 3 cho các trường hợp đặc biệt,
khi đó phải tuân theo các yêu cầu của 3.8.2.2. Các hệ thống lạnh phải phù hợp với
các tiêu chuẩn quốc gia và/hoặc quốc tế như đã nếu trong “Hướng dẫn”.
4.3.4. Sân băng
4.3.4.1. Sân băng
trong nhà
Áp dụng điều 2.1.1
cho các sân băng trong nhà, ở đây có một sàn bê tông liền khối vững chắc ngăn
cách hệ thống lạnh với khu vực công chúng. Một bình chứa môi chất làm lạnh phải
chứa được lượng nạp tổng môi chất làm lạnh. Bình chứa này không theo yêu cầu
cho bình chứa môi chất làm lạnh nhóm 1.
Có thể sử dụng hệ thống
lạnh trực tiếp với môi chất làm lạnh amoniac (R 717).
4.3.4.2. Sân băng
ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chứa môi chất
làm lạnh phải tuân theo yêu cầu đã cho trong 4.3.4.1. Có thể sử dụng hệ thống lạnh
trực tiếp với môi chất làm lạnh amoniac (R 717).
4.3.5. Máy và thiết bị
ngoài trời
Máy và thiết bị của hệ
thống lạnh lắp ở ngoài trời phải được bảo vệ chống thời tiết. Phải tuân thủ các
yêu cầu và những hạn chế đã cho trong điều này và bảng 5. Người không có trách
nhiệm không được tiếp cận máy và thiết bị. Trong trường hợp thiết bị được đặt
trên mái nhà cần chú ý sao cho sự rò rỉ môi chất làm lạnh từ thiết bị không chảy
vào tòa nhà.
4.3.6. Các không gian
làm lạnh chịu sự cố nguy hiểm về nổ
Phải tham khảo các
tiêu chuẩn quốc gia và /hoặc quốc tế như đã nêu trong “Hướng dẫn”.
Chương 5: Quy trình vận
hành
5.1. Đào tạo, vận
hành và bảo dưỡng
Mỗi hệ thống lạnh phải
được trông nom và bảo dưỡng thích hợp đối với kiểu và cỡ kích thước của hệ thống
đó. Người vận hành phải được đào tạo đầy đủ và phải có đủ kỹ năng, tay nghề và
sự hiểu biết về các thiết bị có liên quan.
5.1.1. Đào tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đào tạo đầy đủ
cho người vận hành là rất cần thiết. Người lắp đặt hoặc cơ sở chế tạo thiết bị
lạnh phải lưu ý người sử dụng về sự cần thiết này. Cần quan tâm tới sự nguy hiểm
do tính chất đặc biệt của môi chất làm lạnh gây ra đối với sức khỏe con người.
Trước khi đưa một hệ
thống mới vào hoạt động, tốt nhất là người lắp đặt hoặc cơ sở chế tạo thiết bị
lạnh phải đào tạo người vận hành về cấu tạo, hoạt động và các biện pháp an toàn
cần phải có.
Trong trường hợp các
hệ thống lạnh được lắp ráp tại hiện trường, tốt nhất là người vận hành phải có
mặt trong quá trình lắp ráp, xả, nạp môi chất làm lạnh và điều chỉnh hệ thống lạnh.
5.1.1.2. Hướng dẫn vận
hành
Người chịu trách nhiệm
về khu vực có lắp một hệ thống lạnh chứa nhiều hơn 25 kg môi chất làm lạnh phải
đặt một bảng dễ nhìn thấy càng gần máy nén lạnh càng tốt, trên đó ghi chỉ dẫn về
hoạt động của hệ thống lạnh bao gồm những đề phòng phải thực hiện trong trường
hợp có sự hư hỏng và rò rỉ sau:
a) các chỉ dẫn để tắt
cả hệ thống lạnh trong trường hợp khẩn cấp;
b) tên và địa chỉ của
trạm cứu hỏa, cảnh sát và bệnh viện;
c) tên, địa chỉ, số
điện thoại ban ngày và ban đêm của dịch vụ sửa chữa.
Trên bảng cần có sơ đồ
động của thiết bị trên đó có chỉ dẫn số hiệu hoặc các ghi chú khác của các van
chặn (xem 3.4.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở sản xuất hoặc lắp
đặt phải cung cấp kèm theo hệ thống lạnh một tài liệu hướng dẫn gồm một hoặc
nhiều bản và phải cung cấp những chỉ dẫn đầy đủ về an toàn. Chủ nhân của hệ thống
lạnh phải luôn giữ tài liệu hướng dẫn này. Các chỉ dẫn phải chặt chẽ về mặt nghề
nghiệp.
Tài liệu hướng dẫn
bao gồm các nội dung tối thiểu sau:
- thông tin chi tiết
hơn về các mục đã ghi trên bảng chỉ dẫn phù hợp với 5.1.1.2;
- trình bày mục đích
của hệ thống lạnh;
- mô tả máy và thiết
bị cùng với sơ đồ mạch làm lạnh và sơ đồ điện;
- thông tin chi tiết
về khởi động và dừng máy;
- giới thiệu các
nguyên nhân và phương pháp sửa chữa những hư hỏng thông thường;
- giới thiệu các biện
pháp bảo dưỡng cùng với lịch bảo dưỡng.
5.1.2. Nạp các môi chất
làm lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Bảo dưỡng
Nhân viên chuyên
trách về thiết bị phải chăm sóc cẩn thận tất cả các bộ phận của thiết bị để
tránh các hư hỏng cho máy và nguy hiểm cho người. Các hư hỏng và rò rỉ phải được
sửa chữa ngay lập tức. Nếu đội vận hành hệ thống lạnh không có khả năng thực hiện
việc này thì phải đào tạo người có khả năng để sửa chữa. Tất cả các dụng cụ và
thiết bị kiểm tra an toàn đã lắp đặt phải được bảo dưỡng ở tình trạng tốt và phải
được kiểm tra lại mỗi khi tiến hành sửa chữa trên hệ thống.
5.1.4. Sửa chữa (sử dụng các dụng cụ
tạo ra hồ quang và ngọn lửa)
Nếu trong sửa chữa và
cải tiến, công việc đòi hỏi phải dùng các dụng cụ có tạo ra hồ quang và ngọn lửa
như thiết bị hàn điện hồ quang, thiết bị hàn chảy, hàn đồng thì công việc này
chỉ được thực hiện trong các phòng đã được thông gió đầy đủ. Khi công việc sửa
chữa đang được tiến hành, thiết bị thông gió phải hoạt động liên tục và tất cả
các cửa sổ, cửa ra vào phải được mở.
Trong trường hợp sửa
chữa các bộ phận của vòng tuần hoàn môi chất làm lạnh, ngoài người sửa chữa cần
có cần người thứ hai để quan sát và trợ giúp.
Phải có các thiết bị
bảo vệ cần thiết và trong trường hợp có hồ quang hoặc ngọn lửa hở phải luôn chuẩn
bị sẵn sàng các dụng cụ cứu hỏa.
Công việc hàn điện hồ
quang và hàn chảy phải do các thợ hàn lành nghề thực hiện.
5.2. Phương tiện bảo
vệ
Để bảo vệ người và
tài sản phải có các thiết bị bảo vệ thích hợp với kích cỡ hệ thống lạnh và loại
môi chất làm lạnh sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Quần áo bảo hộ,
máy hô hấp (mặt nạ phòng hơi độc) và găng tay bảo vệ phải được lưu giữ cẩn thận,
an toàn trong kho, tránh việc lấy ra sử dụng không đúng lúc, kho phải ở gần hệ
thống lạnh nhưng ở ngoài vùng nguy hiểm. Tiêu chuẩn thích hợp cho bảo vệ cá
nhân bao gồm việc cung cấp dự phòng các máy thở hoặc mặt nạ phòng hơi độc có bộ
lọc được dùng như thiết bị hô hấp phòng hơi độc sẽ phụ thuộc vào tính chất của
môi chất làm lạnh. Ví dụ: các mặt nạ phòng hơi độc có bộ lọc không có khả năng
phòng chống cacbon dioxit và không đủ để phòng chống bất cứ sự rò rỉ nào khác
ngoài sự rò rỉ nhỏ của amôniắc. Đối với hầu hết các trường hợp cần phải có thiết
bị thở oxy; các thiết bị này chỉ yêu cầu sự đào tạo và bảo dưỡng ít nhất.
Đối với các môi chất
làm lạnh nhóm 2 với khối lượng trên 10 kg, phải có ít nhất là hai mặt nạ phòng
hơi độc.
5.2.3. Các trang bị cứu
hộ đầu tiên phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia và/hoặc quốc tế như đã nêu
trong “Hướng dẫn”
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Tính chất vật lý của các môi chất làm
lạnh
Nhóm
môi chất làm lạnh
Số
hiệu môi chất làm lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công
thức hóa học
Khối
lượng phân tử tương đối
Hằng
số khí
Điểm
sôi ở 101,3 kPa
Điểm
đóng băng
Nhiệt
độ tới hạn
Áp
suất tuyệt đối tới hạn
Khả
năng cháy
Nhiệt
độ đánh lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J(kgºK)
ºC
ºC
ºC
bar
ºC
Giới
hạn dưới % (V/V)
Giới
hạn trên % (V/V)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12B1
13
13B1
22
23
113
114
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
502
744
Tricloflometan
Diclodiflometan
Bromclodiflometan
Clotriflometan
Bromtriflometan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triflometan
Triclotriflometan
Diclotetraflometan
Clopentaflometan
R12 (48,8%) +
R152a (26,2%)
R22 (48,8%) +
R115 (51,2%)
Cacbon dioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CCl2F2
CBrClF2
CClF3
CBrF3
CHClF2
CHF3
CCl2FCCl2F2
CClF2CClF2
CClF2CF3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH3CHF2
CHCl2F2
/
CClF2CF3
CO2
137,4
120,9
165,4
104,5
148,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,0
187,4
170,9
154,5
99,29
112
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68,64
79,64
55,9
96,2
44,44
48,64
53,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,52
189
23,8
29,8
-4
-81,5
-58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-82
47,7
3,5
-38,7
-28
-45,6
-78,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-158
-181
-168
-160
-35
-94
-106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,5
198
112
28,8
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
214,1
145,7
80
105
90
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,2
38,6
39,6
49,3
34,1
32,8
31,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,7
73,8
2
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
611
717
764
1130
Metylen clorua
Metyl clorua
Etyl clorua
Metyl Fomat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sunfua Đioxit
Dicloruaetylen
CH2Cl2
CH3Cl
CH3CH2Cl
C2H4O2
NH3
SO2
CHCl=CHCL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,5
64,5
60
17
64
96,9
978,6
164,7
128,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
488,3
129,8
85,8
40,1
-24
12,5
31,2
-33,3
-10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-96,7
-97,6
-138,7
-104,4
-77,9
-75,5
56,7
250
143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
214
132,4
157,5
243
46,1
66,8
52,7
60
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,3
625
510
456
630
-
458
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
4,5
15
-
6,2
18,5
14,8
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
16
3
170
290
600
600a
1150
1270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Prôpan
Butan
Isobutan
Êtylen
Propylen
CH3CH3
CH3CH2CH3
CH3CH2CH3
CH(CH3)3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3H6
30
44
58,1
58,1
28
42,1
276,5
188,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
143,2
296,1
197,7
-88,6
-42,8
0,5
-10,2
-103,7
-48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-188
-135
-145
-169,4
-185
32,1
96,8
152,8
133,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,5
49
42,6
35,5
37
50,6
46,0
515
470
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
460
425
497
3,0
2,1
1,5
1,8
2,7
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
8,5
8,5
34
11,4
Phụ lục B
(tham
khảo)
An toàn cho người trong buồng lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Trong trường hợp
đèn chiếu sáng bị hỏng, đường dẫn ra cửa thoát sự cố khẩn cấp và/hoặc đến chỗ
phát tín hiệu kêu cứu phải được chỉ rõ hoặc bằng một nguồn sáng độc lập, hoặc bằng
sơn phát quang, hoặc bằng phương tiện khác đã được chấp nhận.
B.3. Nhiều phút sau
khi ngừng công việc, một người có trách nhiệm phải kiểm tra xung quanh để bảo đảm
chắc chắn rằng không còn ai ở lại trong buồng lạnh và phải khóa các buồng lạnh
sau khi đã kiểm tra không còn có người trong buồng lạnh.
B.4. Cũng có thể rời
khỏi các buồng lạnh vào bất kỳ lúc nào. Phải bảo đảm rằng những người còn ở
trong buồng lạnh có thể báo cho những người khác bên ngoài và họ có thể tự
thoát ra được. Khi đó nên lựa chọn một trong các cách thích hợp sau:
a) các cửa ra vào có
thể mở được cả từ bên trong lẫn bên ngoài;
b) một đèn báo có tín
hiệu cố định hoặc nhấp nháy, hoặc còi, hoặc chuông được điều khiển từ bên
trong, gần cửa vào và có thể trong thấy hoặc nghe thấy được ở một chỗ cố định
hoặc điều khiển bằng các nút chiếu sáng hoặc bằng dây treo gần sàn;
c) một cái rìu ở bên
trong mỗi buồng, gần cửa ra vào;
d) một điện thoại
trong mỗi buồng, cũng có thể được dùng làm điện thoại thường trực như trong điều
B.1;
e) một công tắc đèn
điện ở bên trong mỗi buồng (có một đèn báo hiệu ở bên ngoài);
f) trong trường hợp cửa
ra vào được đóng mở bằng điện hoặc khí nén, phải có một cơ cấu để mở cửa bằng
tay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) một tấm có thể thảo
được khỏi cửa ra vào từ bên trong buồng lạnh, có đủ rộng để cho một người có thể
đi qua dễ dàng.
B.5. Tất cả các cửa
thoát sự cố khẩn cấp phải ở trong tình trạng hoạt động tốt, phải được kiểm tra
định kỳ và dễ dàng tiếp cận trong bất cứ lúc nào.
Phụ lục C
(tham
khảo)
Thư mục
[1] ISO 859 : 1968 Máy
điều hòa không khí trong phòng, và trong phòng thử nghiệm
[2] ISO 1992-2 : 1973
Buồng lạnh thương nghiệp – Phương pháp thử - Phần 2: Điều kiện thử chung
[3] ISO 5155 : 1983 Tủ
lạnh và tủ đông bảo quản thực phẩm trong gia đình – Đặc tính cơ bản và phương
pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO 7371 : 1985 Chất
lượng thiết bị lạnh trong gia đình – Tủ lạnh có hoặc không có ngăn nhiệt độ thấp
[6] ISO 8187 : 1991 Thiết
bị lạnh trong gia đình – Tủ lạnh – đông. Đặc tính và phương pháp thử.
MỤC
LỤC
Chương 1: Qui định
chung
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
1.3 Định nghĩa
Chương 2: Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Hệ thống lạnh
2.3 Môi chất làm lạnh
Chương 3: Thiết kế và
kết cấu của thết bị
3.1 Các yêu cầu về áp
suất
3.2 Vật liệu
3.3 Bình chịu áp lực
3.4 Đường ống dẫn môi
chất làm lạnh, van và phụ tùng
3.5 Các bộ phận chứa
môi chất làm lạnh khác
3.6 Các dụng cụ chỉ
thị và đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8 Thiết bị điện
Chương 4: Các yêu cầu
cho sử dụng
4.1 Buồng máy
4.2 Các đề phòng đặc
biệt khác
4.3 Sử dụng các hệ thống
làm lạnh hoặc sưởi và các môi chất làm lạnh tương ứng với không gian làm lạnh
Chương 5: Qui trình vận
hành
5.1 Đào tạo, vận hành
và bảo dưỡng
5.2 Phương tiện bảo vệ
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C