TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7986:2018
ISO 11723:2016
TCVN
7986:2018NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH ASEN VÀ SELEN - PHƯƠNG PHÁP HỖN HỢP
ESCHKA VÀ PHÁT SINH HYDRUA
Solid mineral
fuels - Determination of arsenic và selenium - Eschka’s mixture and hydride
generation method
Lời nói đầu
TCVN 7986:2018 thay thế
TCVN 7986:2008.
TCVN 7986:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO 11723:2016.
TCVN 7986:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHIÊN LIỆU
KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH ASEN VÀ SELEN - PHƯƠNG PHÁP HỖN HỢP ESCHKA VÀ PHÁT SINH
HYDRUA
Solid mineral
fuels - Determination of arsenic và selenium - Eschka’s mixture and hydride
generation method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định asen và selen trong nhiên liệu khoáng rắn, sử dụng hỗn hợp Eschka
trong quá trình tro hóa, chiết cặn tro với axit, và sử dụng phương pháp quang
phổ hấp thụ nguyên tử phát sinh hydrua hoặc đo quang phổ huỳnh quang nguyên tử
phát sinh hydrua.
CHÚ THÍCH Cũng có thể áp dụng phương
pháp này để xác định các chất phân tích bằng quang phổ phát xạ nguyên tử plasma
điện cực cảm ứng phát sinh hydrua.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 318 (ISO 1170), Than và cốc -
Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4919 (ISO 687), Nhiên liệu
khoáng rắn - Cốc - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung.
TCVN 8620-2 (ISO 5068-2), Than nâu
và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phương pháp khối lượng gián tiếp.
TCVN 11152 (ISO 11722), Nhiên liệu
khoáng rắn - Than đá - Xác định độ ẩm trong mẫu thử phân tích chung bằng phương
pháp sấy trong dòng nitơ.
ISO 5069-2, Brown coals and lignites -
Principles of sampling - Part 2: Sample preparation for determination of
moisture content and for general analysis (Than nâu và than non
- Nguyên tắc lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và để phân
tích chung).
ISO 13909-4, Hard coal and coke -
Mechanical sampling - Part 4: Coal - Preparation of test samples (Than đá và
cốc - Lấy mẫu cơ học - Phần 4: Than - Chuẩn bị mẫu thử).
ISO 13909-6, Hard coal and coke -
Mechanical sampling - Part 6: Coke - Preparation of test samples (Than đá và cốc - Lấy
mẫu cơ học - Phần 6: Cốc - Chuẩn bị mẫu thử).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Không có thuật ngữ và định nghĩa được
liệt kê trong tiêu chuẩn này
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thuốc thử
CẢNH BÁO Phải cẩn thận khi tiếp xúc với
thuốc thử, vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.
Trong quá trình phân tích, nếu không
có quy định khác, chỉ dùng hoá chất loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước
loại 1 quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696).
5.1 Hỗn hợp Eschka, Trộn đều hai
phần khối lượng magie oxit với một phần khối lượng natri cacbonat khan.
5.2 Axit
clohydric
(ρ 20 1,19 g/ml).
5.3 Axit nitric (ρ 20
1,42 g/ml).
5.4 Dung dịch kali iođua, 500 g/l. Hòa
tan 50 g KI loại hóa chất phân tích (AR) trong nước cất và điều chỉnh thể tích
đến 100 ml (để xác định As).
5.5 Dung dịch natri bohydrua. Cân 1,50 g
natri bohydrua (NaBH4) và 0,4 g natri hydroxit (NaOH), cho vào lọ nhựa dung
tích 125 ml và thêm 100 ml nước cất. Chuẩn bị mới để sử dụng trong ngày. Cách
khác có thể sử dụng các viên nén natri bohydrua bán sẵn trên thị trường.
5.6 Dung dịch gốc
asen
(100 mg/l). Hòa tan 0,132 0 g ± 0,000 5 g asen trioxit (As2O3
tinh khiết 99,9 %, đã sấy ở 110 °C trong 1 h) trong 25 ml dung dịch KOH 20 %.
Thêm khoảng 50 ml nước và 20 ml axit clohydric (5.2). Điều chỉnh bằng nước đến
1 L trong bình định mức. Cách khác, hòa tan 0,416 5 g ± 0,000 5 g natri asenat (Na2HAsO4.7H2O)
trong khoảng 100 ml nước. Thêm 10 ml axit clohydric (5.2) và điều chỉnh bằng nước
đến 1 L trong bình định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Pha loãng
dung dịch gốc asen (1 mg/l). Chuyển 5 ml dung dịch gốc asen vào bình định mức 500
ml. Thêm khoảng 100 ml nước và 5 ml axit clohydric (5.2). Điều chỉnh bằng nước
đến vạch mức.
5.8 Chuẩn làm việc
asen
(50 µg/l). Chuyển 5 ml dung dịch gốc asen (5.7) vào bình định mức 100 ml. Thêm
khoảng 20 ml nước và 1 ml dung dịch axit clohydric (5.2). Điều chỉnh bằng nước
đến vạch mức. Chuẩn bị mới để xác định trong ngày.
5.9 Dung dịch gốc
selen
(100 mg/l). Hòa tan 0,100 0 g ± 0,000 5 nguyên tố selen (tinh khiết 99,9 %)
trong cốc có lượng tối thiểu axit nitric. Làm bay hơi đến khô. Thêm 2 ml nước
và làm bay hơi đến khô; lặp lại quy trình này hai lần. Thêm 10 ml nước vào cặn
và 10 ml axit clohydric (5.2). Gia nhiệt để hòa tan cặn. Sau đó để nguội dung dịch
và điều chỉnh thể tích bằng nước đến 1 L trong bình định mức. Hòa tan 0,467 4 g
± 0,000 5 g natri selenat (Na2SeO4.10H2O)
trong khoảng 100 ml nước. Thêm 10 ml axil clohydric (5.2) và điều chỉnh bằng nước
đến 1 L trong bình định mức.
CHÚ THÍCH Bằng cách khác, có thể sử dụng
dung dịch gốc đã được chứng nhận bán sẵn.
5.10 Pha loãng
dung dịch gốc selen (1 mg/l). Chuyển 5 ml dung dịch gốc selen (5.9) vào bình
định mức 500 ml. Thêm khoảng 100 ml nước và 5 ml axit clohydric (5.2). Điều chỉnh
bằng nước đến vạch mức.
5.11 Chuẩn làm việc selen (50 µg/l).
Chuyển 5 ml dung dịch gốc selen loãng (5.10) vào bình định mức 100 ml. Thêm khoảng
20 ml nước và 1 ml axit clohydric (5.2). Điều chỉnh bằng nước đến vạch mức. Chuẩn
bị mới để xác định trong ngày.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Cân, có khả năng cân
chính xác đến 0,1 mg.
6.2 Chén, chén silica nông có
dung tích khoảng 25 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Lò múp, có khả năng gia nhiệt
từ nhiệt độ môi trường lên 800 °C trong 2 h.
6.5 Chai nhựa, cổ rộng,
dung tích 60 ml (có thể hấp được) có nút ren.
6.6 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
hoặc máy quang phổ huỳnh quang nguyên tử, tương thích với thiết
bị phát sinh hydrua.
Để giảm thiểu khả năng gây bẩn, làm sạch
mọi dụng cụ phòng thí nghiệm bằng HCl loãng (1 + 10).
7 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử là mẫu để phân tích chung được
chuẩn bị theo ISO 5069-2, ISO 13909-4 hoặc ISO 13909-6 tùy mục đích thử nghiệm.
Hàm lượng ẩm của mẫu phải đảm bảo cân bằng với độ ẩm phòng thí nghiệm. Nếu cần,
rải mẫu thành lớp mỏng trong thời gian ngắn nhất để hàm lượng ẩm đạt xấp xỉ cân
bằng với độ ẩm của phòng thử nghiệm.
Trước khi xác định, trộn đều mẫu thử
đã cân bằng.
Nếu kết quả tính được khác so với kết
quả trên cơ sở phân tích như “khô không khí" (xem điều 9), sử dụng phần
còn lại của mẫu thử xác định hàm lượng ẩm theo phương pháp mô tả trong TCVN
8620 (ISO 5068), TCVN 11152 (ISO 11722) hoặc TCVN 4919 (ISO 687).
8 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép xác định trắng có thể tiến hành tại
cùng một thời gian và trong cùng điều kiện như phép xác định thực, nhưng không
có mẫu thử.
8.2 Chuẩn bị dung dịch thử
Tiến hành lặp lại quy trình sau.
Cân khoảng 0,5 g chính xác đến 0,000 1
g, phần mẫu thử và trộn đều với 0,8 g hỗn hợp Eschka (5.1) trong chén (6.2) gõ
nhẹ chén và cho phủ lên 0,2 g hỗn hợp Eschka.
Đặt chén đá có mẫu trên tấm silica nguội
(6.3). Cho vào lò múp nguội (6.4) và nung đều đến nhiệt độ 800 °C trong 2 h.
Sau đó tiếp tục duy trì nhiệt độ này trong 2 h.
Lấy tấm silica và chén ra khỏi lò và để
nguội.
Chuyển phần trong chén vào chai nhựa (6.5).
Rửa cặn bám vào lọ bằng 5 ml đến 10 ml nước (cách khác cho vào cốc 100 ml).
Thêm 10 ml axit clohydric (5.2) vào
chén và đun nhẹ trên tấm gia nhiệt. Chuyển vào chai (hoặc cốc). Rửa chén bằng 5
ml nước và chuyển nước rửa vào chai (cách khác cho vào cốc). Lắc nhẹ đến khi quá
trình không còn sinh ra cacbon dioxit.
CẢNH BÁO Phải cẩn thận khi thêm axit
clohydric vì phản ứng với hỗn hợp Eschka có tỏa nhiệt và giải phóng cacbon
dioxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Dung dịch chuẩn để hiệu chuẩn
Cho thêm 1 g hỗn hợp Eschka (5.1) vào
bốn chai nhựa (6.5) (cách khác cho vào cốc). Cho thêm khoảng 10 ml nước và 20
ml axit clohydric (5.2) để hòa tan hỗn hợp Eschka.
Sau đó để nguội dung dịch. Điều chỉnh
khối lượng dung dịch một đến 50,0 g (cách khác chuyển dung dịch vào bình định mức
50 ml và điều chỉnh bằng nước đến vạch mức). Đây là phép hiệu chuẩn trắng. Lần
lượt thêm 1,00 ml, 2,00 ml và 3,00 ml ± 0,02 ml chuẩn làm việc (5.8) hoặc (5.11)
tương ứng vào các chai khác (hoặc bình). Điều chỉnh khối lượng dung dịch đến
50,0 g (cách khác dùng 50 ml). Các dung dịch chuẩn để hiệu chuẩn này là 1 µg/kg,
2 µg/kg và 3 µg/kg (hoặc µg/l).
8.4 Chuẩn bị phép đo
8.4.1 Quy định chung
Chuẩn bị dung dịch theo 8.4.2 và 8.4.3.
8.4.2 Asen
Dùng pipet lấy 10 ml của mỗi dung dịch
chuẩn hiệu chuẩn và dung dịch thử, kể cả mẫu trắng, cho vào các lọ nhựa riêng
biệt có dung tích khoảng 30 ml.
Thêm 5 ml axit clohydric (5.2) vào từng
lọ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3 Selen
Dùng pipet lấy 10 ml mỗi dung dịch hiệu
chuẩn và dung dịch thử, kể cả mẫu trắng, cho vào cốc cao thành hoặc ống thử có
dung tích 25 ml đến 50 ml. Thêm 5 ml HCI. Gia nhiệt ở 90 °C trong khoảng từ 15
min đến 20 min để khử selenat thành selenit.
Không làm sôi hoặc gia nhiệt dung dịch
trong cốc hoặc ống thử lâu hơn 20 min để khử selenit thành nguyên tố selen. Hiệu
quả của quá trình khử có thể được đánh giá bằng việc khử natri selenat chuẩn hiệu
chuẩn và so sánh kết quả với chất chuẩn không khử được điều chế từ natri selenit.
Để nguội dung dịch và điều chỉnh thể
tích đến giá trị ban đầu, 15 ml.
9 Xác định bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử hoặc huỳnh quang nguyên tử sau khi phát
sinh hydrua
Máy quang phổ và thiết bị phát sinh
hydrua được chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Xác định asen tại bước
sóng 193,7 nm và selen tại bước sóng 196,0 nm.
CHÚ THÍCH 1 Không quy định các điều
kiện hoạt động của thiết bị vì các thiết bị mua sẵn khác nhau và phù hợp theo
các phương pháp nguyên tử hóa và phát sinh hydrua.
CHÚ THÍCH 2 Cách khác, sử dụng máy
quang phổ hấp thụ nguyên tử hoặc máy quang phổ huỳnh quang nguyên tử, có thể sử
dụng máy quang phổ phát xạ nguyên tử plasma điện cực cảm ứng, có trang bị thiết
bị phát sinh hydrua.
Chuyển dung dịch đã chuẩn bị (8.4) vào
thiết bị phát sinh hydrua, thêm một lượng dung dịch natri bohydrua (5.5) hoặc một
viên natri bohydrua và chuyển hydrua đã phát sinh của chất phân tích vào trong dụng
cụ phát sinh nguyên tử trong đường quang của máy đo quang phổ. Ghi lại tín hiệu
hấp thụ hoặc huỳnh quang (chiều cao pic hoặc diện tích pic).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu số đọc của bất kỳ dung dịch thử
nào là cao hơn dung dịch chuẩn hiệu chuẩn cao nhất, thì sau đó dung dịch thử phải
được pha loãng với dung dịch thử trắng và đo lại, tại cùng một thời điểm ghi lại
hệ số pha loãng.
Từ các số đọc thu được từ dung dịch
chuẩn hiệu chuẩn, xây dựng đường chuẩn của nồng độ chất phân tích, tính bằng µg/kg
hoặc µg/l, theo các số dọc trên thiết bị (chiều cao pic hoặc diện tích pic). Nồng
độ asen hoặc selen trong mẫu dung dịch thử thu được từ đường chuẩn.
Sử dụng đường chuẩn đã xây dựng, chuyển
đổi số đọc thu được từ dung dịch thử và dung dịch thử trắng thành nồng độ dung
dịch thử tính bằng µg/kg hoặc µg/l.
10 Biểu thị kết quả
Nồng độ As và Se trong mẫu, biểu thị bằng
µg/g, tính theo công thức sau:
As trong mẫu = 
Se trong mẫu = 
trong đó
CAs là nồng độ
As trong dung dịch thử, tính bằng µg/kg hoặc µg/l;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CSe là nồng độ
Se trong dung dịch thử, tính bằng µg/kg hoặc µg/l;
BSe là nồng độ
Se trong dung dịch thử trắng, tính bằng µg/kg hoặc µg/l;
m là khối lượng mẫu,
tính bằng gam;
F là hệ số pha loãng,
nếu sử dụng.
Báo cáo kết quả là giá trị trung bình
của các phép xác định hai lần lặp lại, chính xác đến 0,1 µg/g trên cơ sở phân
tích, cũng như hàm lượng ẩm của mẫu đã phân tích.
11 Độ chụm
11.1 Độ lặp lại
Kết quả của các phép xác định hai lần
lặp lại thực hiện tại các thời điểm khác nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm,
do cùng một người thao tác, trên cùng một thiết bị, trên các phần mẫu thử đại
diện lấy từ cùng một mẫu phân tích, không được chênh nhau quá giá trị nêu trong
Bảng 1.
Bảng 1 - Số
liệu về độ chụm đối với asen và selen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µg/g
Độ lặp lại
Độ tái lập
< 1
0,1 µg/g
0,2 µg/g
≥ 1
10 % tương đối
20 % tương
đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình các kết quả của các
phép xác định hai lần lặp lại thực hiện trong từng phòng của hai phòng thí nghiệm
khác nhau trên các phần mẫu đại diện lấy từ cùng một mẫu sau lần cuối cùng chia
mẫu, không được chênh nhau quá các giá trị nêu trong Bảng 1.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung
sau:
a) nhận dạng mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày, tháng tiến hành phép thử;
d) kết quả và phương pháp biểu thị kết
quả.