TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
4919:2007
ISO 687:2004
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN - CỐC - XÁC ĐỊNH
ĐỘ ẨM TRONG MẪU PHÂN TÍCH CHUNG
Solid
mineral fuels - Coke - Determination of moisture in general analysis test
sample
Lời nói đầu
TCVN 4919:2007 thay thế TCVN 4919 - 89.
TCVN 4919:2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 687:2004.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Xác định độ ẩm trong mẫu
phân tích chung là cần thiết để hiệu chỉnh các kết quả của một phép xác định cụ
thể, ví dụ chất bay hơi và nước, đối với các ảnh hưởng của nước trong phép xác
định và cho phép các phép xác định được hiệu chỉnh về trạng thái khô.
Vì cốc hút ẩm, độ ẩm
của cốc sẽ thay đổi theo sự thay đổi theo độ ẩm của không khí, do đó phải xác định
hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung cho tất cả các phần mẫu cân, dùng cho các
phép phân tích khác. Nếu các phần mẫu thử dùng cho các phép phân tích khác được
cân tại cùng một thời điểm thì một phép xác định hàm lượng ẩm là đủ để tiến
hành hiệu chỉnh các phép phân tích này.
NHIÊN
LIỆU KHOÁNG RẮN - CỐC - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU PHÂN TÍCH CHUNG
Solid
mineral fuels - Coke - Determination of moisture in the general analysis test
sample
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung của cốc. Có thể áp dụng
phương pháp này để xác định độ ẩm trong cốc lò cao, cốc lò đúc, và các sản phẩm
các bon hóa nhiệt độ cao khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
ISO 1213-2:1992 Solid
meneral fuels - Vocabulary - Part 2: Terms relating to sampling, testing and
analysis (Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến lấy
mẫu, thử nghiệm và phân tích).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 1213-2:1992.
4. Nguyên tắc
Mẫu cốc có khối lượng
xác định được sấy trong không khí ở nhiệt độ từ 120oC đến 200oC
và duy trì ở nhiệt độ này đến khối lượng không đổi. Hàm lượng ẩm được tính theo
lượng mất về khối lượng của cốc. Cốc không có khả năng oxy hóa trong điều kiện
nêu trên.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến
0,1 mg.
5.2. Tủ sấy, có khả năng kiểm
soát nhiệt độ từ 120oC đến 200oC và được cung cấp bằng dòng
không khí hoặc nitơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Bình làm nguội, ví dụ bình hút ẩm,
không dùng chất làm khô, có một miếng sứ hoặc một tấm kim loại, tốt nhất là bằng
nhôm hoặc đồng. Bình có thể được cấp dòng không khí hoặc nitơ thổi qua trong suốt
chu kỳ làm nguội
6. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu cốc dùng để xác
định độ ẩm là mẫu thử phân tích chung (xem ISO 1213-2:1992). Đảm bảo độ ẩm của mẫu
cân bằng với độ ẩm môi trường phòng thí nghiệm mà mẫu tiếp xúc, nếu cần rải mẫu
thành lớp mỏng trong thời gian ngắn để cân bằng độ ẩm.
Trước khi xác định,
trộn đều mẫu thử đã chuẩn bị ít nhất là một phút, tốt nhất là trộn bằng máy.
7. Cách tiến hành
Cân chén cân chưa có mẫu
cùng với nắp khô, chính xác đến 0,1 mg. Cho 1 g ± 0,1 g mẫu cốc rải đều và cân
lại. Sấy chén cân không đậy nắp trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 120oC đến
200oC.
Khi kết thúc chu kỳ
sấy, lấy chén cân với mẫu khô ra khỏi tủ sấy và ngay lập tức đậy nắp lại. Nếu
cỡ tủ sấy cho phép, có thể đậy nắp lại khi chén cân vẫn nằm trong tủ sấy. Đặt chén
cân lên tấm kim loại dày để nguội khoảng 10 phút. ở cuối chu kỳ làm nguội 10 phút,
chuyển đĩa vào bình làm nguội (5.4) và để nguội đến nhiệt độ phòng, Ngay khi đạt
đến nhiệt độ phòng, cân lại chính xác đến 0,1 mg.
CHÚ THÍCH 1 Nếu bình làm
nguội bằng dòng không khí hoặc dòng nitơ, có thể chuyển đĩa trực tiếp lên tấm
kim loại mà không cần làm nguội.
Nếu có sự nghi ngờ trong
quá trình sấy, sấy lại ở 120oC đến 200oC thêm khoảng hơn
30 phút cho đến khi khối lượng thay đổi không quá 1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Thông thường
sấy trong khoảng 4 giờ là đủ.
Thời gian để tiến
hành xác định sẽ ngắn hơn nhiều nếu tiến hành sấy ở nhiệt độ 320oC
trong khí nitơ, thông thường sấy trong khoảng 1 giờ là đủ. Đối với quy trình này,
sử dụng tủ sấy có khoang trống nhỏ nhất.
Nếu thích hợp, có thể
sấy ở nhiệt độ thấp hơn, ví dụ 105 oC đến 110oC như đối với than đá. Thời
gian cần để đảm bảo khối lượng không đổi có thể kiểm tra xác nhận qua thực
nghiệm.
8. Biểu thị kết quả
Độ ẩm trong mẫu cốc phân
tích, MA, biểu thị bằng phần
trăm khối lượng, tính theo công thức sau

trong đó
m1 là khối lượng của chén
cân sạch và nắp, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của chén
cân, nắp và mẫu cốc trước khi sấy, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả là giá trị
trung bình của hai lần xác định, chính xác đến 0,1 %.
9. Độ chụm
9.1. Giới hạn độ lặp
lại
Kết quả của các phép
xác định song song (thực hiện trong một thời gian ngắn, nhưng không đồng thời) trong
cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một người thao tác, trên cùng một thiết bị,
trên hai phần mẫu thử đại diện lấy từ cùng một mẫu phân tích, không được chênh
nhau quá các giá trị ghi trong Bảng 1.
9.2. Chênh lệch tới
hạn của độ tái lập
Vì độ ẩm trong các
phòng thí nghiệm rất khác nhau, do vậy sẽ không thực tế nếu quy định một giá trị
giới hạn đối với độ tái lập.
Bảng
1 - Độ chụm của phép xác định độ ẩm
Chênh
lệch lớn nhất cho phép giữa các kết quả
Giới
hạn độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
% giá trị tuyệt đối
Xem
điều 9.2
10.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
gồm các nội dung sau:
a) viện dẫn tiêu
chuẩn này;
b) nhận dạng mẫu thử;
c) các kết quả của phép
xác định;
d) ngày, tháng tiến
hành xác định.