TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1578:1994
ĐỒ HỘP QUẢ
CAM QUÝT HỘP
Lời nói đầu
TCVN 1578-1994 thay thế TCVN
1578-1992;
TCVN 1578-1994 do Ban Kỹ thuật Thực
phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
ĐỒ
HỘP QUẢ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canned
mandarin oranges
1. Khái niệm
1.1. Định nghĩa sản phẩm
Cam quýt hộp là sản phẩm được chế
biến từ cam, quýt tươi, chín không úng thối, khô sần, dập nát, đã được rửa
sạch, bóc vỏ, tước xơ, tách màng, tách hạt, đóng hộp cùng với dịch rót và được
xử lý nhiệt thích hợp trước hoặc sau khi ghép kín nhằm chống hư hỏng.
1.2. Phân loại mặt hàng
Cam quýt hộp được sản xuất theo các
dạng mặt hàng sau:
- Dạng nguyên múi: gồm những múi
nguyên hoặc múi nứt nhẹ nhưng vẫn giữ nguyên hình dáng múi.
- Dạng múi vỡ: gồm các phần bằng
nửa múi hoặc lớn hơn nhưng không được lọt qua lỗ rây vuông có cạnh bằng 12mm.
- Dạng vụn: gồm các phần nhỏ của
múi nhưng không được lọt qua lỗ rây vuông có cạnh bằng 8mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1. Cam quýt đóng hộp dạng
nguyên múi được phân loại theo độ lớn như sau:
“Loại múi to” nếu có từ 20 múi trở
xuống trong 100 gam cái.
“Loại múi vừa” nếu có từ 21 đến 35
múi trong 100 gam cái.
“Loại múi nhỏ” Nếu có từ 36 múi trở
lên trong 100 gam cái.
Kích thước hình dạng từng múi phải
đáp ứng yêu cầu ghi ở mục 2.2.5.
1.3.2. Cam quýt đóng hộp có độ lớn
không đồng đều
Khi sản phẩm thuộc một trong những
dạng mô tả ở mục 1.3.1 thì được phân loại như đã ghi ở mục đó. Trường hợp độ
lớn các múi trong hộp không đồng đều, sẽ được phân loại theo độ lớn của các múi
cùng kích thước chiếm đa số trong hộp (không kể múi rách, vỡ).
2. Yêu cầu kỹ
thuật
2.1. Tiêu chuẩn nguyên liệu và
các thành phần chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cam quả tươi (quýt) theo TCVN
1871-87
b) Đường kính trắng loại I theo
TCVN 1695-87
c) Axit xitric dùng cho thực phẩm
theo TCVN 5516-1991.
2.1.2. Môi trường đóng hộp
Cam, quýt có thể đóng hộp với các
dịch rót hoặc các chất ngọt thực phẩm khác như sau:
a) Nước: dịch rót chỉ là nước
b) Dịch quả: dịch rót là nước ép
của cam, quýt hay bất cứ loại nước quả ép nào thuộc họ xitrus.
c) Dịch quả hỗn hợp: dịch rót gồm 2
hay nhiều loại dịch quả thuộc họ xitrus.
d) Nước quả: dịch rót là hỗn hợp
giữa nước và dịch quả thuộc họ xitrus.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.1. Khi có bổ sung đường vào
nước cam, quýt hay bất cứ loại dịch quả thuộc họ xitrus nào khác thì nồng độ
của dịch phải 14oBrix và được phân loại theo độ đậm đặc như sau:
“Nước cam (quýt) ngọt nhẹ” khi nồng
độ 14oBrix
“Nước cam (quýt) ngọt vừa” khi nồng
độ 18oBrix.
2.1.3.2. Khi bổ sung đường vào nước
hoặc hỗn hợp nước với dịch các loại quả họ xitrus thì dịch rót được phân loại
theo độ đậm đặc của xiro như sau:
“Xiro loãng” khi nồng độ 14oBrix
“Xiro đặc” khi nồng độ 18oBrix
2.2. Tiêu chuẩn chất lượng
2.2.1. Màu sắc
Mức cam (quýt) phải có màu vàng đặc
trưng của sản phẩm chế biến: không được có vết xám nâu trên múi; dịch rót cần
phải trong, trừ trường hợp sử dụng dung dịch quả ép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cam (quýt) đóng hộp phải có hương
vị đặc trưng, không được có mùi vị lạ.
2.2.3. Trạng thái
Sản phẩm phải có độ mềm vừa phải,
không bị nhũn, không được có các vết khô sần có thể ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm.
2.2.4. Độ đồng đều của múi
Đối với dạng nguyên múi yêu cầu 95%
số múi trong mỗi hộp phải có kích thước tương đối đồng đều. Khối lượng múi lớn
nhất không vượt quá 2 lần khối lượng múi bé nhất.
2.2.5. Nồng độ nước đường
Nồng đồ nước đường được xác định
trên mẫu trung bình. Không cho phép bất cứ hộp nào có nồng độ nhỏ hơn mức quy
định loại kể trên.
2.2.6. Mức khuyết tật cho phép
Mức khuyết tật cho phép của sản
phẩm không được vượt quá giới hạn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn tối đa (tính theo khối lượng cái)
a) Múi vỡ, rách trong hộp dạng
nguyên múi
7%
b) Miếng trong hộp dạng múi vỡ
15%
c) Màng múi
7cm2/100g
(tính theo mẫu trung bình)
d) Xơ
5cm/100g
(tính theo mẫu trung bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
hạt/100g
2.2.7. Chất phụ gia
2.2.7.1. Chất axit hóa
Axit xitric mức tối đa cho phép tự
xác định hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
2.2.7.2. Chất chống đục
Metyl xenluloza 10mg/kg.
2.2.8. Kim loại nặng
Thiếc - mức tối đa cho phép
250mg/kg tính theo Sn.
2.3. Tiêu chuẩn về cân và đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức dầy tối thiểu tính theo lượng
sản phẩm chứa trong hộp phải chiếm 90% dung lượng nước cất chứa đầy trong hộp
đóng kín ở 20oC.
2.3.2. Khối lượng cái
Khối lượng cái tối thiểu của sản
phẩm so với dung lượng nước cất chứa đầy trong hộp đóng kín ở 20oC
phải như sau:
Dạng nguyên múi 55%
Dạng múi vỡ 58%.
2.4. Tiêu chuẩn vệ sinh
2.4.1. Sản phẩm cần được chế biến
hợp vệ sinh theo quy định hiện hành.
2.4.2. Sản phẩm không được chứa các
chất bị cấm
2.4.3. Sản phẩm không được có các
vi sinh vật có thể phát triển trong điều kiện bảo quản bình thường và không
được chứa bất cứ chất nào có nguồn gốc vi sinh vật với liều lượng có thể gây
hại cho sức khỏe con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Lấy mẫu theo TCVN 4413-87.
3.2. Xác định khối lượng cái
Theo tiêu chuẩn Việt Nam quy định đối với rau quả hộp (TCVN 4411-87) kết quả được biểu thị bằng % so với khối
lượng nước cất chứa đầy trong hộp đóng kín ở 20oC.
3.3. Xác định nồng độ xiro đường đo
bằng chiết quang kế. Kết quả được biểu thị bằng % khối lượng đường sacaroza (độ
Brix) sau khi đã hiệu chỉnh về 20oC theo TCVN 4594-88.
3.4. Xác định dung lượng chứa nước
của hộp theo TCVN 4414-87.
4. Ghi nhãn
Ngoài những phần 1, 2, 4 và 6 của
tiêu chuẩn chung về ghi nhãn thực phẩm đóng gói sẵn cần thêm các quy định sau:
4.1. Tên sản phẩm
4.1.1. Tên sản phẩm phải ghi “Cam
đóng hộp” “Quýt đóng hộp”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dạng sản phẩm được ghi như là
một phần của tên hoặc liền với tên của sản phẩm:
“Nguyên múi”, “múi vỡ”, “múi vụn”.
b) Trường hợp sản phẩm có kích
thước lẫn lộn - tên, dạng sản phẩm sẽ được ghi:
“Nguyên múi hỗn hợp”.
4.1.3. Môi trường đóng hộp phải
được ghi cùng với tên hoặc như một phần của tên của sản phẩm.
4.1.3.1. Khi môi trường đóng hộp
(dịch rót) là nước hoặc là hỗn hợp nước với dịch quả thì tên sản phẩm sẽ là:
“Trong nước” hoặc “đóng trong
nước”.
4.1.3.2. Khi môi trường đóng hộp
chỉ là dịch quả ép thì tên sản phẩm sẽ là: “trong dịch (cam) quýt”.
4.1.3.3. Khi môi trường đóng hộp là
hỗn hợp gồm hai hay nhiều loại dịch quả họ xitrus thì tên sản phẩm sẽ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3.4. Khi có thêm đường vào dịch
quả trên môi trường đóng hộp sẽ là:
“…. dịch (tên quả) ngọt nhẹ”
“…. dịch (tên quả) ngọt vừa”
“…. dịch hỗn hợp (tên quả) ngọt
vừa”
4.1.3.5. Khi môi trường đóng hộp
bao gồm các thành phần: nước, đường, dịch quả, tên môi trường đóng hộp sẽ là:
“Xiro loãng”, “Xiro đặc” …
4.1.3.6. Khi môi trường đóng hộp là
nước và dịch cam, quýt hoặc nước và hỗn hợp dịch quả thuộc họ xitrus được pha
chế với tỷ lệ 1:1 thì tên môi trường đóng hộp sẽ là:
“… dịch cam (quýt) và nước” hoặc
“… dịch hỗn hợp (tên quả) và nước”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Trên nhãn phải ghi đầy đủ
các thành phần theo tỷ lệ giảm dần theo quy định của TCVN 167-86 về việc ghi
nhãn đối với sản phẩm thực phẩm đóng gói sẵn, trừ lượng nước.
4.2.2. Trong trường hợp dịch quả
được làm từ nước quả cô đặc thì trên nhãn cần ghi rõ là: “… dịch (cam) quýt làm
từ dịch cam (quýt) cô đặc”.
4.3. Khối lượng tịnh
Khối lượng tịnh phải được ghi trên
nhãn theo hệ đơn vị quốc tế hay theo hệ đơn vị nào khác mà khách hàng yêu cầu.
4.4. Tên và địa chỉ
Phải ghi rõ tên và địa chỉ nơi sản
xuất, đóng gói, xuất và nhập sản phẩm.