|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 121/QĐ-TTg 2019 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định CPTPP
|
Số hiệu:
|
121/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
24/01/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 121/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 01 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH
DƯƠNG (CPTPP)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 72/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc
hội về việc phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương (CPTPP) và các văn kiện có liên quan;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Hiệp định
Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT (3b). HQ
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (CPTPP)
(Kèm theo Quyết định số 121/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. MỤC TIÊU
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp
định CPTPP nhằm phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức liên
quan, quyết định biện pháp chỉ đạo, điều hành và các biện pháp khác triển khai
thực hiện đầy đủ và có hiệu quả Hiệp định này.
II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Để đạt được mục tiêu nêu trên, trong thời gian tới,
bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cần cụ thể
hoá và tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ cơ bản dưới đây:
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về Hiệp
định CPTPP và thị trường của các nước tham gia Hiệp định CPTPP
a) Tăng cường phổ biến về Hiệp định CPTPP cho các đối
tượng có liên quan (nhân dân, đặc biệt là các đối tượng có thể chịu tác động
như nông dân, ngư dân, cơ quan quản lý cấp trung ương và địa phương, hiệp hội
ngành nghề, hợp tác xã, cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa,
nhỏ và siêu nhỏ) thông qua các phương tiện truyền thông, trang thông tin điện tử,
các lớp tập huấn, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về nội dung cam kết
cũng như các công việc cần triển khai để thực thi hiệu quả Hiệp định CPTPP.
b) Chú trọng tập huấn cho các cán bộ thuộc cơ quan
quản lý nhà nước trong một số lĩnh vực như đầu tư, dịch vụ, hải quan, mua sắm của
Chính phủ, phòng vệ thương mại, sở hữu trí tuệ, nông, lâm, ngư nghiệp, lao động,
môi trường... về các cam kết cụ thể có liên quan trong Hiệp định CPTPP, bảo đảm
hiểu rõ, hiểu đúng, từ đó giúp việc thực thi Hiệp định được đầy đủ và hiệu quả.
c) Thiết lập Đầu mối thông tin về Hiệp định CPTPP
nói riêng và các hiệp định thương mại tự do (FTA) nói chung tại Bộ Công Thương
để cung cấp thông tin, hướng dẫn và làm rõ các nội dung cam kết và các vấn đề
có liên quan đến Hiệp định CPTPP và các FTA mà Việt Nam tham gia.
d) Củng cố mạng lưới, tăng cường năng lực và đẩy mạnh
công tác cung cấp thông tin, dự báo về các thị trường xuất nhập khẩu, thị trường
trong nước của các cơ quan nhà nước có chức năng cung cấp thông tin về thương mại
- đầu tư để các doanh nghiệp Việt Nam có thể kịp thời nắm bắt các thông tin,
yêu cầu về kỹ thuật, quy định về quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa của các nước đối
tác CPTPP nói riêng và các đối tác nói chung, cũng như dự báo được nhu cầu của
thị trường trong nước và ứng phó với sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu.
2. Công tác xây dựng pháp luật, thể chế
a) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và hiệu quả các cam
kết và nghĩa vụ khác của Việt Nam khi tham gia Hiệp định CPTPP.
b) Tổ chức áp dụng trực tiếp các cam kết đã đủ rõ,
đủ chi tiết được quy định trong Phụ lục 2 của Nghị
quyết số 72/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm
2018 của Quốc hội về việc phê chuẩn Hiệp định CPTPP và các văn kiện có liên
quan.
c) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật
và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt ban hành theo đúng với lộ trình đã quy
định của Hiệp định CPTPP. Trong trường hợp cần thiết để thực hiện các cam kết
đúng thời hạn, áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trình Quốc hội quyết định
áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2015.
d) Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
hiện hành để chủ động thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ, hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp
với Hiệp định CPTPP.
đ) Đảm bảo việc thực hiện cơ chế tham vấn, lấy ý kiến
các đối tượng có liên quan trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật.
e) Tiếp tục phối hợp với các nước thành viên CPTPP
để xây dựng, hoàn thiện các thiết chế cần thiết để thực thi Hiệp định (như
thành lập và hoạt động của Hội đồng, các Ủy ban chuyên môn, Nhóm công tác, các
thiết chế về giải quyết tranh chấp...)
g) Chỉ định và thông báo về cơ quan đầu mối của Việt
Nam tham gia Hội đồng CPTPP, các Ủy ban chuyên môn, các nhóm công tác theo từng
Chương của Hiệp định; thông tin liên lạc; thực thi Hiệp định; đàm phán kết nạp
thành viên mới; và điều phối việc tiếp nhận các hỗ trợ kỹ thuật từ các đối tác
nước ngoài trong quá trình thực thi Hiệp định.
h) Kiện toàn, củng cố các cơ quan phụ trách việc thực
thi Hiệp định CPTPP tại các bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà nước địa phương để
phối hợp chặt chẽ với cơ quan đầu mối quốc gia về thực thi Hiệp định, đảm bảo
việc thực thi được hiệu quả và đầy đủ.
3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển nguồn
nhân lực
a) Xây dựng các chương trình hỗ trợ, nâng cao năng
lực cạnh tranh cho các ngành hàng, doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa,
nhỏ và siêu nhỏ, nông dân, phù hợp với cam kết quốc tế; đồng thời, chuẩn bị những
giải pháp ứng phó, hỗ trợ đối với những ngành hàng, mặt hàng chịu tác động lớn,
trực tiếp từ biến động thị trường quốc tế. Hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tham
gia vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.
b) Đẩy mạnh việc dạy nghề và gắn kết đào tạo với
doanh nghiệp; và ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất kinh doanh.
c) Xây dựng và hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật
(tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm, xuất xứ, bảo
vệ môi trường...) phù hợp với các cam kết quốc tế để hỗ trợ cho sự phát triển của
các doanh nghiệp, sản phẩm Việt Nam và bảo vệ người tiêu dùng.
d) Tăng cường sử dụng hệ thống cảnh báo sớm trong
lĩnh vực phòng vệ thương mại nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp xuất khẩu về nguy cơ
bị áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại cũng như chủ động xây dựng các biện
pháp phòng vệ thương mại phù hợp với các quy định và cam kết quốc tế để bảo vệ
sản xuất trong nước, ngăn chặn ,các hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương
mại để bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh nghiệp Việt Nam; xây dựng, củng cố
cơ chế phối hợp liên ngành, địa phương trong các vụ việc phòng vệ thương mại; hỗ
trợ các doanh nghiệp Việt Nam ứng phó với các vụ điều tra phòng vệ thương mại với
hàng hóa Việt Nam, sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp của Hiệp định hoặc các
cơ chế khác khi cần thiết nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh nghiệp Việt
Nam; và nâng cao năng lực phòng vệ thương mại trong bối cảnh tham gia các FTA
thế hệ mới.
đ) Tập trung cơ cấu lại công nghiệp, tạo nền tảng
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại nông nghiệp
và kinh tế nông thôn theo mô hình sản xuất tiên tiến, ứng dụng khoa học - công
nghệ, an toàn, thân thiện với môi trường.
e) Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, triển
khai biện pháp cải thiện, nâng cao năng suất lao động tại doanh nghiệp và các
ngành sản xuất.
g) Tăng cường các biện pháp, cơ chế khuyến khích, định
hướng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kết nối với doanh nghiệp nội địa,
góp phần vào việc hình thành và phát triển chuỗi cung ứng.
h) Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao, đặc biệt là trong các ngành kỹ thuật - công nghệ, luật, tài chính...
i) Tiến hành đánh giá định lượng những tác động của
Hiệp định CPTPP đối với các ngành sản xuất, cung cấp dịch vụ để từ đó đề xuất
các biện pháp cụ thể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngành này.
4. Chủ trương và chính sách đối với tổ chức công
đoàn và các tổ chức của người lao động tại cơ sở doanh nghiệp
a) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh
các quan hệ lao động, tiêu chuẩn lao động phù hợp với các tiêu chuẩn, cam kết,
công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
b) Phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và
các tổ chức công đoàn để đề xuất các chính sách, biện pháp cụ thể nhằm củng cố,
nâng cao vị thế và hiệu quả hoạt động của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và
các tổ chức công đoàn.
c) Tăng cường quản lý có hiệu quả sự ra đời và hoạt
động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tạo điều kiện cho doanh nghiệp
kinh doanh ổn định, thành công; đồng thời, tạo điều kiện để tổ chức này hoạt động
thuận lợi, lành mạnh theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với các
nguyên tắc của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), hoạt động không vì mục đích
chính trị, đồng thời giữ vững ổn định chính trị - xã hội.
d) Kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan nhà nước có
chức năng quản lý việc thành lập và hoạt động của các tổ chức của người lao động
tại cơ sở doanh nghiệp.
5. Chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững
a) Xây dựng và ban hành đồng bộ các chính sách xã hội,
bao gồm chính sách hỗ trợ về tài chính, dạy nghề để chuyển đổi nghề nghiệp;
cung cấp các dịch vụ tư vấn việc làm... để giúp người lao động bị mất việc làm
do các doanh nghiệp không đứng vững được trong quá trình cạnh tranh.
b) Đánh giá những tác động của Hiệp định CPTPP đến
vấn đề lao động, việc làm, xã hội... và đề xuất các giải pháp để có thể thực hiện
hiệu quả Hiệp định CPTPP.
c) Tiếp tục thúc đẩy thực thi đầy đủ các cam kết của
Việt Nam trong các hiệp định đa phương về môi trường, bảo tồn và bảo vệ động thực
vật hoang dã mà Việt Nam đã tham gia. Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra và
xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
d) Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai các biện pháp
chống lại các hành vi đánh bắt thủy sản bất hợp pháp, không khai báo và không
theo đúng quy định và thương mại động thực vật hoang dã bị khai thác trái phép.
đ) Xây dựng và ban hành đồng bộ các quy định, chính
sách và chương trình có liên quan nhằm thực thi cam kết về xóa bỏ trợ cấp khai
thác thủy sản có tác động xấu đến nguồn lợi hải sản trong tình trạng bị khai
thác quá mức.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở những nội dung nhiệm vụ chủ yếu trong
Kế hoạch thực hiện này và căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo xây dựng Kế
hoạch thực hiện của bộ, ngành, địa phương mình, gửi Bộ Công Thương trước ngày
01 tháng 3 năm 2019 để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Các Bộ hưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Kế hoạch của Chính phủ; định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm,
gửi báo cáo cho Bộ Công Thương để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về
tình hình thực hiện và kiến nghị các biện pháp cần thiết, bảo đảm Kế hoạch được
thực hiện hiệu quả và đồng bộ.
3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Văn phòng
Chính phủ theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức đại diện
doanh nghiệp triển khai thực hiện Kế hoạch này.
4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được lấy từ nguồn
ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các cơ quan có liên quan xây dựng
và bố trí nguồn ngân sách để thực hiện Kế hoạch này.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này,
nếu cần thấy sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch, các bộ,
ngành, địa phương chủ động báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời sao gửi Bộ
Công Thương, để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ CÔNG VIỆC CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH
CPTPP
(Kèm theo Quyết định số 121/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính
phủ)
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
1
|
Công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về
Hiệp định CPTPP và thị trường của các nước đối tác CPTPP
|
|
1.1
|
Tổ chức phổ biến về Hiệp định CPTPP tới các cơ
quan quản lý Nhà nước cấp trung ương, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và
người dân
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, Đoàn Đàm phán Chính phủ, Sở Công
Thương các tỉnh, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), các hiệp hội
doanh nghiệp
|
Các hội thảo, khóa đào tạo theo từng khu vực
|
Năm 2019
|
|
1.2
|
Xây dựng Cổng thông tin điện tử (kết nối trực tiếp
với trang chủ của Bộ Công Thương) về tất cả các FTA mà Việt Nam đang tham gia
(trong đó có Hiệp định CPTPP), các thông tin, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định về
quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của các đối tác FTA (FTA Portal).
Việc xây dựng Cổng thông tin điện tử này được tài trợ và hỗ trợ kỹ thuật bởi
các đối tác CPTPP và các tổ chức quốc tế có quan tâm.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, Đoàn Đàm phán Chính phủ
|
Cổng thông tin điện tử
|
Năm 2019-2020
|
|
1.3
|
Thực hiện các chương trình phát thanh và truyền
hình tuyên truyền về Hiệp định CPTPP
|
Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam
|
Bộ Công Thương
|
Các chương trình phát thanh và truyền hình
|
Năm 2019
|
|
1.4
|
Tuyên truyền và xuất bản các ấn phẩm, tài liệu giới
thiệu và nghiên cứu về Hiệp định CPTPP và việc tham gia của Việt Nam, định hướng
dư luận xã hội tiếp cận tích cực với những thay đổi khi tham gia CPTPP
|
Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa phương, VCCI
|
Các bài viết, bài nói, ấn phẩm
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
1.5
|
Tập huấn cho các cán bộ thuộc cơ quan quản lý nhà
nước ở trung ương và địa phương trong một số lĩnh vực như đầu tư, dịch vụ, hải
quan, sở hữu trí tuệ, phòng vệ thương mại, lao động... về các cam kết cụ thể
có liên quan trong Hiệp định CPTPP
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, Đoàn Đàm phán Chính phủ, Sở Công
Thương các tỉnh
|
Các hội thảo, khóa đào tạo theo từng khu vực
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
1.6
|
Tập huấn cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp
vừa, nhỏ và siêu nhỏ về các quy định và cam kết của Hiệp định CPTPP theo từng
chuyên ngành, lĩnh vực cụ thể
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, Đoàn Đàm phán Chính phủ, VCCI, các
hiệp hội doanh nghiệp
|
Các hội thảo, khóa đào tạo theo từng khu vực
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
1.7
|
Nghiên cứu việc đưa nội dung về Hiệp định CPTPP
nói riêng và FTA nói chung vào chương trình đào tạo của các cấp học, trình cấp
có thẩm quyền quyết định
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, Đoàn Đàm phán Chính phủ
|
Báo cáo trình cấp có thẩm quyền
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
1.8
|
Tăng cường cung cấp thông tin cho doanh nghiệp
thông qua hệ thống các thương vụ, trung tâm thông tin, trung tâm xúc tiến
thương mại... về các yêu cầu kỹ thuật, quy định, thực tiễn về quản lý xuất nhập
khẩu hàng hóa và phòng vệ thương mại của các nước đối tác CPTPP nói riêng và
các đối tác nói chung
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, Đoàn Đàm phán Chính phủ
|
Các bài viết, bài nói, ấn phẩm, số liệu
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
1.9
|
Nâng cao năng lực cho hệ thống các thương vụ,
trung tâm thông tin, trung tâm xúc tiến thương mại... trong việc cung cấp
thông tin về thương mại - đầu tư phục vụ doanh nghiệp
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Đề án trình Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2019-2020
|
|
2
|
Xây dựng pháp luật, thể chế
|
|
2.1
|
Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật để
chủ động thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ, hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ
|
Năm 2019
|
|
2.2
|
Xây dựng Luật sửa đổi một số Luật để thực thi Hiệp
định CPTPP. Các Luật được sửa đổi gồm có: Luật
An toàn thực phẩm 2010; Luật Kinh doanh bảo
hiểm năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2010; và Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (đối với những cam kết
phải thực hiện ngay khi Hiệp định có hiệu lực)
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài
chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan
|
Tờ trình của Chính phủ về dự án Luật
|
Trình Quốc hội tại kỳ họp tháng 5/2019 theo quy
trình, thủ tục rút gọn
|
|
2.3
|
Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật
và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt ban hành theo đúng với lộ trình đã
quy định của Hiệp định CPTPP:
|
|
2.3.1
|
Bộ luật Lao động
2012
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Tờ trình của Chính phủ về dự án Luật
|
Năm 2019-2020
|
|
2.3.2
|
Luật Sở hữu trí
tuệ 2005
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Tờ trình của Chính phủ về dự án Luật
|
Năm 2021
|
|
2.3.3
|
Bộ luật Hình sự
2015
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Tờ trình của Chính phủ về dự án Luật
|
Năm 2021
|
|
2.3.4
|
Bộ luật Tố tụng
hình sự 2015
|
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Tờ trình của Chính phủ về dự án Luật
|
Năm 2021
|
|
2.3.5
|
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh
2018
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Nghị định của Chính phủ
|
Tháng 01 năm 2019
|
|
2.3.6
|
Nghị định số 105/2006/NĐ-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Nghị định của Chính phủ
|
Theo lộ trình sửa Luật
Sở hữu trí tuệ 2005
|
|
2.3.7
|
Các văn bản pháp luật có liên quan đến việc yêu cầu
mỹ phẩm nhập khẩu phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Văn bản pháp luật
|
Tháng 01 năm 2019
|
|
2.3.8
|
Thông tư hướng dẫn thực hiện quy tắc xuất xứ hàng
hóa
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Thông tư
|
Tháng 01 năm 2019
|
|
2.3.9
|
Nghị định quy định liên quan đến hàng tấn trang
và dệt may (giám sát về dệt may và hạn ngạch dệt may với Mê-hi-cô; tự vệ đặc
biệt)
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Nghị định của Chính phủ
|
Tháng 01 năm 2019
|
|
2.3.10
|
Nghị định quy định xác minh xuất xứ đối với hàng
hóa nhập khẩu, hợp tác hải quan và giám sát hải quan (bao gồm cả dệt may)
|
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Nghị định của Chính phủ
|
Tháng 01 năm 2019
|
|
2.3.11
|
Nghị định hướng dẫn riêng đối với các gói thầu
thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP và chỉ áp dụng đối với các nước
CPTPP
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Nghị định của Chính phủ
|
Tháng 01 năm 2019 hoặc trong trường hợp không thể
kịp ban hành Nghị định này trước thời hạn trên thì có văn bản hướng dẫn việc
thực thi trong thời gian kể từ khi Hiệp định CPTPP có hiệu lực đối với Việt
Nam đến khi Nghị định hướng dẫn thực thi cam kết này được ban hành và có hiệu
lực
|
|
2.3.12
|
Nghị định ban hành biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
theo quy định của CPTPP (có thể trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy
trình, thủ tục rút gọn)
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Nghị định
|
Tháng 01 năm 2019
|
|
2.3.13
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ định
cơ quan đầu mối để thực thi các Chương của Hiệp định CPTPP; cơ quan đầu mối
tham gia Hội đồng, các Ủy ban chuyên môn, các nhóm công tác của Hiệp định; cơ
quan điều phối, tổng hợp tình hình thực thi Hiệp định và báo cáo Thủ tướng
Chính phủ; cơ quan đầu mối xử lý các vấn đề liên quan đến việc đàm phán, kết
nạp thành viên mới; cơ quan đầu mối về thông tin liên lạc giữa các nước CPTPP
về mọi vấn đề của Hiệp định; cơ quan điều phối việc xây dựng đề xuất và tiếp
nhận các hỗ trợ kỹ thuật từ các đối tác nước ngoài trong quá trình thực thi
Hiệp định.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 01 năm 2019
|
|
2.3.14
|
Phối hợp với các nước thành viên CPTPP để xây dựng,
hoàn thiện các thiết chế cần thiết để thực thi Hiệp định (như thành lập và hoạt
động của Hội đồng, các Ủy ban chuyên môn, Nhóm công tác, các thiết chế về giải
quyết tranh chấp...)
|
Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 01 năm 2019
|
|
2.3.15
|
Thành lập danh sách trọng tài viên theo các quy định
của Chương Giải quyết tranh chấp
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 01 năm 2019
|
|
2.4
|
Tiến hành các thủ tục gia nhập các điều ước quốc
tế:
|
|
2.4.1
|
Hiệp ước Budapest về Sự công nhận quốc tế đối với
việc nộp lưu chủng vi sinh nhằm tiến hành các thủ tục về patent
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Tờ trình phê chuẩn hiệp ước quốc tế
|
Năm 2021
|
|
2.4.2
|
Hiệp ước về Quyền tác giả của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ thế giới (WCT)
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Tờ trình phê chuẩn hiệp ước quốc tế
|
Năm 2022
|
|
2.4.3
|
Hiệp ước về Biểu diễn và bản ghi âm của Tổ chức Sở
hữu trí tuệ thế giới (WPPT)
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Tờ trình phê chuẩn hiệp ước quốc tế
|
Năm 2022
|
|
2.4.4
|
Công ước 98 của ILO về Áp dụng những nguyên tắc của
quyền tổ chức và thương lượng tập thể
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Tờ trình phê chuẩn công ước quốc tế
|
Năm 2019
|
|
2.4.5
|
Công ước 105 của ILO về Xóa bỏ lao động cưỡng bức
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Tờ trình phê chuẩn công ước quốc tế
|
Năm 2020
|
|
2.4.6
|
Công ước 87 của ILO về Quyền tự do hiệp hội
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Tờ trình phê chuẩn công ước quốc tế
|
Năm 2023
|
|
3
|
Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển nguồn
nhân lực
|
|
3.1
|
Xây dựng các chương trình hỗ trợ, nâng cao năng lực
cạnh tranh và tham gia vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu cho các ngành
hàng hóa và dịch vụ
|
Các bộ, ngành theo chức năng, phạm vi quản lý Nhà
nước
|
Các bộ, ngành có liên quan, VCCI, các hiệp hội
doanh nghiệp
|
Nghị định của Chính phủ hoặc Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Năm 2019
|
|
3.2
|
Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung các cơ chế chính sách
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các bộ,
ngành có liên quan
|
Nghị định của Chính phủ hoặc Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Năm 2019
|
|
3.3
|
Xây dựng các gói hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa, nhỏ
và siêu nhỏ để tận dụng cơ hội và lợi ích từ các FTAs
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Bộ Tài chính, các bộ, ngành có liên quan, VCCI,
các hiệp hội doanh nghiệp
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2019
|
|
3.4.
|
Xây dựng các chương trình phát triển thị trường
cho các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng và lợi thế của Việt Nam vào các nước
CPTPP
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành có liên quan, VCCI, các hiệp hội
doanh nghiệp
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
Năm 2019
|
|
3.5
|
Xây dựng và hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật
(tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, vệ sinh an toàn thực phẩm,
xuất xứ, bảo vệ môi trường...) phù hợp với các cam kết quốc tế để hỗ trợ cho
sự phát triển của các doanh nghiệp, sản phẩm Việt Nam và bảo vệ người tiêu
dùng
|
Các bộ, ngành theo chức năng, phạm vi quản lý Nhà
nước
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Thông tư
của các bộ, ngành
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
3.6
|
Xây dựng Đề án tăng cường sử dụng hệ thống có cảnh
báo sớm trong lĩnh vực phòng vệ thương mại nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp xuất
khẩu về nguy cơ bị áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại cũng như chủ động
xây dựng các các biện pháp phòng vệ thương mại phù hợp với các quy định và
cam kết quốc tế để bảo vệ sản xuất trong nước, ngăn chặn các hành vi lẩn
tránh biện pháp phòng vệ thương mại để bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh
nghiệp Việt Nam
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
Năm 2019 - 2020
|
|
3.7
|
Xây dựng, củng cố cơ chế phối hợp liên ngành, địa
phương trong các vụ việc phòng vệ thương mại
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2019-2020
|
|
3.8
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam ứng phó với các
vụ điều tra phòng vệ thương mại với hàng hóa Việt Nam, sử dụng cơ chế giải
quyết tranh chấp của Hiệp định hoặc các cơ chế khác khi cần thiết nhằm bảo vệ
lợi ích chính đáng của doanh nghiệp Việt Nam
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Các biện pháp hỗ trợ đã được cung cấp cho doanh
nghiệp
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
3.9
|
Xây dựng Đề án nâng cao năng lực phòng vệ thương
mại trong bối cảnh tham gia các FTA thế hệ mới
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Năm-2019 - 2020
|
|
3.10
|
Nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý và cơ
quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ nhằm đáp ứng các yêu cầu mới của Hiệp định
CPTPP
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Khóa đào tạo, tập huấn, ấn phẩm, tài liệu hướng dẫn
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
3.11
|
Xây dựng chương trình đào tạo về FTA trong các
trường, viện đào tạo về kinh tế, thương mại, luật
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Chương trình giảng dạy
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
3.12
|
Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh
nghiệp áp dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng suất lao động và chất lượng
sản phẩm
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành có liên quan, VCCI, các hiệp hội
doanh nghiệp
|
Nghị định của Chính phủ hoặc Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Năm 2019
|
|
3.13
|
Đánh giá định lượng những tác động của Hiệp định
CPTPP đối với các ngành sản xuất, cung cấp dịch vụ và đề xuất các biện pháp cụ
thể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngành này
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2019
|
|
4
|
Chủ trương và chính sách đối với tổ chức công
đoàn và các tổ chức của người lao động tại cơ sở doanh nghiệp
|
|
4.1
|
Kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan Nhà nước có
chức năng quản lý việc thành lập và hoạt động của các tổ chức của người lao động
tại cơ sở doanh nghiệp
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2018-2020
|
|
4.2
|
Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ
cơ quan quản lý nhà nước về lao động; hỗ trợ thúc đẩy các hoạt động đối thoại,
thương lượng tại doanh nghiệp, các thiết chế hòa giải, trọng tài lao động
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Các lớp tập huấn
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
5
|
Chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững
|
|
5.1
|
Tiếp tục đánh giá định lượng những tác động của
Hiệp định CPTPP đến vấn đề lao động, việc làm, xã hội...
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
5.2
|
Rà soát, báo cáo và kiến nghị các biện pháp để thực
thi hiệu quả các hiệp định đa phương về môi trường, bảo tồn và bảo vệ động thực
vật hoang dã mà Việt Nam đang tham gia
|
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
5.3
|
Triển khai các biện pháp chống lại các hành vi
đánh bắt thủy sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo đúng quy định,
và thương mại động thực vật hoang dã bị khai thác trái phép
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ
|
Thường xuyên
|
|
5.4
|
Xây dựng và ban hành đồng bộ các quy định, chính
sách và chương trình có liên quan nhằm thực thi cam kết về xóa bỏ trợ cấp
khai thác thủy sản có tác động xấu đến nguồn lợi hải sản trong tình trạng bị
khai thác quá mức
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
Quyết định 121/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 121/QĐ-TTg ngày 24/01/2019 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/12/2020
Ban hành:
19/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2020
Ban hành:
22/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2019
Ban hành:
12/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/11/2018
Ban hành:
12/06/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2018
Ban hành:
08/03/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2018
Ban hành:
27/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2018
Ban hành:
09/04/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2016
Ban hành:
27/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
Ban hành:
27/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
10.384
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|