TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5886 : 2006
ISO 783 : 1999
VẬT LIỆU KIM LOẠI – THỬ KÉO Ở NHIỆT ĐỘ CAO
Metallic
materials - Tensile testing at elevated temperature
Lời nói đầu
TCVN 5886 : 2006 thay thế TCVN 5886
: 1999 và TCVN 3940 : 1984.
TCVN 5886 : 2006 hoàn toàn tương
đương với ISO 783 : 1999.
TCVN 5886 : 2006 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẬT
LIỆU KIM LOẠI - THỬ KÉO Ở NHIỆT ĐỘ CAO
Metallic
materials - Tensile testing at elevated temperature
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
thử kéo vật liệu kim loại ở nhiệt độ quy định cao hơn nhiệt độ môi trường và
định nghĩa các tính chất cơ học khi kéo.
2 Tiêu chuẩn
viện dẫn
ISO 286-2 ISO system of limits and
fits - Part 2: table of standard tolerance grades and limit deviations for
holes and shafts (Hệ thống dung sai và lắp ghép ISO - Phần 2 : Bảng cấp dung
sai tiêu chuẩn và các sai lệch giới hạn của lỗ và trục).
TCVN 4398 : 2001 (ISO 377 : 1997)
Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính
ISO 2142 Wrought aluminium,
magnesium and their alloys - Selection of specimens and test pieces for
mechanical testing (Nhôm biến dạng, magiê và các hợp kim của chúng - Lựa
chọn mẫu để thử cơ tính).
ISO 2566-1 Steel - Conversion of
elongation values - Part 1: Carbon and low alloy steels (Thép - Sự thay đổi
các giá trị độ giãn dài - Phần 1 : Thép cacbon và thép hợp kim thấp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7500-1 Metallic materials -
Verification of static uniaxial testing machines - Part 1: Tension/compression
testing machines - verfication and calibration of the force-measuring system
(Vật liệu kim loại - Kiểm định các máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử
kéo/nén)
ISO 9513 Metallic materials -
Calibration of extensometers used in uniaxial testing (Vật liệu kim loại - Kiểm
định các máy đo độ giãn dài dùng trong phép thử một trục)
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
định nghĩa sau:
3.1
Chiều dài cữ (gauge length)
Chiều dài của phần có các cạnh song
song của mẫu thử trên đó đo độ giãn dài tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình
thử.
CHÚ THÍCH: Cần phân biệt các chiều
dài cữ được xác định trong 3.1.1 và 3.1.2.
3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lo
Chiều dài cữ ở nhiệt độ môi trường
xung quanh trước khi nung nóng mẫu thử và trước khi đặt lực thử.
3.1.2
Chiều dài cữ lúc cuối (final
gauge length)
Lu
Chiều dài cữ sau khi đứt, hai phần
tách rời của mẫu thử được ghép lại cẩn thận với nhau sao cho các đường trục của
chúng nằm trên một đường thẳng. Chiều dài này được đo ở nhiệt độ môi trường
xung quanh.
3.2
Chiều dài phần song song
(parallel length)
Lc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khái niệm chiều dài của
phần có cạnh song song được đề nghị thay đổi bằng khái niệm khoảng cách giữa
các ngàm đối với mẫu thử không gia công.
3.3
Chiều dài cữ để đo độ giãn
(extensometer gauge length)
Le
Chiều dài của phần có cạnh song
song của mẫu được dùng để đo độ giãn dài bằng dụng cụ đo độ giãn.
CHÚ THÍCH: Chiều dài này có thể
khác chiều dài Lo và lớn hơn b,d hoặc D (xem bảng 1) nhưng
nhỏ hơn Lc.
3.4
Độ giãn (extension)
Độ tăng chiều dài cữ để đo độ giãn
(Le) tại một thời điểm bất kỳ trong quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ giãn dài (elongation)
Độ tăng của chiều dài cữ ban đầu (Lo)
dưới tác dụng của lực kéo, tại bất kỳ thời điểm nào trong khi thử.
3.6
Độ giãn dài tương đối (percentage
elongation)
Độ giãn dài được tính bằng phần
trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo)
CHÚ THÍCH: Đặc biệt cần phân biệt
giữa các độ giãn dài được xác định trong 3.6.1 và 3.6.2.
3.6.1
Độ giãn dài dư tương đối
(percentage permanent elongation)
Độ tăng chiều dài cữ ban đầu của
mẫu thử sau khi bỏ ứng suất đã quy định (xem 3.8), được tính theo phần trăm của
chiều dài cữ ban đầu, Lo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ giãn dài dư tương đối sau khi
đứt (percentage elongation after fracture)
A
Hiệu giữa chiều dài cữ cuối và
chiều dài chữ ban đầu (Lu - Lo), được tính bằng phần trăm của chiều
dài cữ ban đầu (Lo)
Xem Hình 1.
3.6.3
Độ giãn dài tương đối tổng cộng
sau khi đứt (percentage total elongation at fracture)
At
Độ giãn dài tổng (độ giãn dài đàn
hồi cộng với độ giãn dài dẻo) của chiều dài cữ của mẫu thử tại thời điểm đứt,
tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo).
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z
Hiệu giữa diện tích mặt cắt ngang
ban đầu và cuối (So - Su), được tính bằng phần trăm của
diện tích mặt cắt ngang ban đầu So.
Xem Hình 1.
3.8
Lực lớn nhất (maximum force)
Fm
lực lớn nhất mà mẫu thử chịu được
trong quá trình thử
Xem Hình 5
CHÚ THÍCH: Xem giải thích Phụ lục
F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất (stress)
Lực thử chia cho diện tích mặt cắt
ngang ban đầu (So) của mẫu thử tại một thời điểm bất kỳ trong quá
trình thử
3.9.1
Giới hạn bền kéo (tensile
strength)
Fm
Ứng suất tương ứng với lực lớn nhất
(Fm)
Xem Hình 5
3.9.2
Giới hạn bền chảy (yield
strength)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cần phân biệt giữa các
độ bền được xác định trong 3.9.2.1 và 3.9.2.2
3.9.2.1
Giới hạn bền chảy trên
(upper yield strength)
ReH
Giá trị ứng suất tại thời điểm khi
xuất hiện sự giảm đầu tiên của lực thử
Xem Hình 2
3.9.2.2
Giới hạn bền chảy dưới
(lower yield strength)
ReL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình 2
3.9.3
Giới hạn dẻo qui ước với độ giãn
dài không tỷ lệ (proof strength, non-proportional extention)
Rp
Ứng suất tại đó độ giãn dài không
tỷ lệ bằng với phần quy định của chiều dài cữ cho dụng cụ đo độ giãn
Le
Xem Hình 3
CHÚ THÍCH: Ký hiệu được dùng có bổ
sung thêm số chỉ dưới dòng biểu thị cho số phần trăm qui định, ví dụ Rpo.2
4 Ký hiệu và ý
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Các ký hiệu và ý nghĩa
Số
tra cứu a
Ký
hiệu
Đơn
vị
Ý
nghĩa
Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q
oC
Nhiệt độ xác định
-
qi
oC
Nhiệt độ đo được
1
ab
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của mẫu thử phẳng hoặc chiều
dày thành ống của mẫu thử ống bẹt
2
b
mm
mm
Chiều rộng phần song song của mẫu
thử phẳng hoặc chiều rộng trung bình của dải cắt dọc theo ống hoặc chiều rộng
của dây dẹt.
Đường kính phần song song của mẫu
thử tròn hoặc đường kính trong của ống.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Đường kính ngoài của ống
4
D
mm
Chiều dài cữ ban đầu
5
Lo
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Lc
mm
Chiều dài cữ để đo độ giãn
-
Le
mm
Chiều dài tổng của mẫu thử
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Chiều dài cữ lúc cuối sau khi đứt
8
Lu
mm2
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu
của phần song song
9
So
mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Su
-
Hệ số tỷ lệ
-
k
%
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu kẹp
-
Z
11
-
mm
%
Độ giãn dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ giãn dài tương đối sau khi
đứt: x100
12
-
13
Ac
%
Tổng độ giãn dài tương đối sau
khi đứt
14
At
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ giãn dài tương đối qui định
15
-
%
Độ giãn dài tương đối không tỷ lệ
quy định
16
-
N
Lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền suất chảy - Ứng suất
thử - Giới hạn bền kéo
17
Fm
18
ReH
N/mm2d
Giới hạn chảy trên
19
ReL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chảy dưới
20
Rm
N/mm2
Giới hạn bền kéo
21
Rp
N/mm2
Giới hạn dẻo qui ước với độ giãn
dài không tỷ lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Ký hiệu T cũng được
sử dụng trong các tiêu chuẩn sản phẩm ống thép.
c Trong trường hợp
mẫu thử tỷ lệ, chỉ nếu chiều dài cữ ban đầu lớn hơn 5,65
, 5,65
=
5.
, trong đó So là diện
tích mặt cắt ngang ban đầu của phần mẫu có cạnh song song, tỷ lệ A sẽ được bổ
sung bằng một phụ lục biểu thị hệ số của tỷ lệ được sử dụng, ví dụ:
A11,3 = phần trăm độ
giãn dài tương đối của chiều dài cữ ban đầu (Lo) là 11,3 
Trong trường hợp mẫu thử không tỷ
lệ, tỷ lệ A sẽ được bổ sung bằng một ký hiệu của độ dài cữ ban đầu sử dụng,
đơn vị tính mm, ví dụ:
A80mm = phần trăm độ
giãn dài tương đối của chiều dài cữ ban đầu (Lo) là 80 mm.
d 1N/mm2
= 1Mpa
5 Nguyên lý thử
Phép thử bao gồm việc kéo một mẫu
thử với lực kéo cho tới khi mẫu thử đứt để xác định một hoặc nhiều tính chất cơ
học đã quy định trong điều 3.
Phép thử được thực hiện ở nhiệt độ
qui định, lớn hơn nhiệt độ của môi trường xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Máy thử
Máy thử phải được điều chỉnh phù
hợp với ISO 7500-1 và ít nhất đạt cấp 1 nếu không có quy định nào khác trong
tiêu chuẩn sản phẩm.
6.2 Dụng cụ đo độ giãn
Khi dùng giãn kế để đo độ giãn dài,
giãn kế phải đạt cấp 1 (xem ISO 9513) đối với ứng suất chảy trên và dưới và đối
với ứng suất thử cho độ giãn dài không tỷ lệ: đối với các đặc trưng khác (có độ
giãn cao hơn) có thể dùng giãn kế cấp 2 (xem ISO 9513).
Chiều dài cữ cho giãn kế không được
nhỏ hơn 10 mm và phải nằm ở giữa chiều dài cữ của phần mẫu có cạnh song song.
Giãn kế nên có kiểu thích hợp để có thể đo được ở cả hai mặt của mẫu thử và cho
phép lấy giá trị trung bình của hai số đọc.
Bất cứ bộ phận nào của giãn kế chìa
về phía lò nung phải được thiết kế hoặc bảo vệ tránh gió nóng sao cho độ dao
động của nhiệt độ môi trường chỉ ảnh hưởng ở mức tối thiểu đến số đọc. Cần duy
trì độ ổn định thích hợp của nhiệt độ và vận tốc không khí xung quanh máy thử.
6.3 Lò nung
6.3.1 Sai số cho phép của nhiệt
độ
Lò nung mẫu thử phải đảm bảo sao
cho mẫu thử được nung nóng đến nhiệt độ qui định q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Sai số cho phép của nhiệt độ qui định, q và nhiệt độ chỉ thị, qi
Nhiệt
độ xác định
oC
Sai
số cho phép giữa q và qi
oC
Gradient
nhiệt độ
oC
q £
600
± 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
< q £
800
± 4
4
800<
q £
1000
± 5
5
Đối với nhiệt độ qui định cao hơn
1000oC sai lệch cho phép sẽ được xác định bằng sự thỏa thuận giữa
các bên có liên quan.
Nhiệt độ chỉ thị qi là nhiệt độ được đo tại bề mặt
của chiều dài có cạnh song song của mẫu thử.
Sai số cho phép của nhiệt độ phải được
tuân thủ trên chiều dài cữ ban đầu Lo, ít nhất là cũng phải được
tuân thủ tới thời điểm tương ứng với ứng suất thử cho độ giãn dài không tỷ lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo nhiệt độ có thang đo
được chia ít nhất đến 1oC và phải có độ chính xác ± 0,004 oC hoặc ± 2oC.
Khi chiều dài cữ nhỏ hơn 50 mm,
phải được đặt một cặp nhiệt ở mỗi đầu của đoạn mẫu có cạnh song song.
Khi chiều dài cữ bằng hoặc dài hơn
50 mm, một cặp nhiệt thứ ba phải được đặt ở gần tâm của đoạn song song.
Số lượng các can nhiệt này có thể
giảm đi nếu như bằng kinh nghiệm bố trí sắp xếp lò nung và mẫu thử có thể đảm
bảo được sai số nhiệt độ trên mẫu thử không vượt khỏi sai số cho phép được qui
định trong 6.3.1.
Các phần nối của can nhiệt phải bảo
đảm sự tiếp xúc tốt về nhiệt độ với bề mặt của mẫu thử và phải được che chắn
thích hợp chống sự bức xạ trực tiếp từ thành vách của lò nung.
6.3.3 Kiểm tra hệ thống đo nhiệt
độ
Toàn bộ các phần của hệ thống đo
nhiệt độ, gồm các cảm biến và thiết bị đọc, phải kiểm tra dãy nhiệt độ làm việc
ba tháng một lần, sai số phải được ghi trong báo cáo kiểm tra. Việc kiểm tra hệ
thống đo nhiệt độ phải được thực hiện bằng phương pháp vạch dấu theo đơn vị
quốc tế SI.
7 Mẫu thử
7.1 Hình dạng và kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình dạng và kích thước của các mẫu
thử phụ thuộc vào hình dạng và kích thước của sản phẩm kim loại được lấy làm
mẫu thử.
Mẫu thử thường được chế tạo bằng
cách gia công cơ từ phôi từ sản phẩm hoặc gia công từ phôi ép hoặc phôi đúc.
Tuy nhiên, các sản phẩm có mặt cắt ngang không thay đổi (các mẫu ghép hình,
thanh, dây, ...) và các thanh đúc dùng để thử (gang dẻo, gang trắng, hợp kim
màu) có thể được thử ngay không qua gia công.
Mặt cắt ngang của các mẫu thử có
thể là tròn, vuông, hình chữ nhật, hình vành khăn hoặc trong một số trường hợp
đặc biệt có các hình dạng khác.
CHÚ THÍCH: Mẫu thử với đầu mặt cắt
dạng cung tròn/hình khuyên trong phần song song có thể được sử dụng.
Các mẫu thử có chiều dài cữ ban
đầu liên quan đến diện tích mặt cắt ngang ban đầu theo phương trình Lo
= k
được gọi là các mẫu thử tỷ lệ. Giá
trị k = 5,65 được quốc tế chấp nhận. Chiều dài cữ ban đầu không được nhỏ hơn 20
mm. Nếu diện tích mặt cắt ngang của mẫu thử quá nhỏ, không đáp ứng được yêu cầu
này với hệ số k=5,65, có thể dùng giá trị của hệ số k lớn hơn (tốt nhất là k =
11,3) hoặc dùng mẫu thử không tỷ lệ.
Trong trường hợp các mẫu thử không
tỷ lệ, chiều dài cữ ban đầu (Lo) được lấy độc lập với diện tích mặt
cắt ngang ban đầu (So).
Dung sai kích thước của các mẫu thử
phải phù hợp với các phụ lục tương ứng (xem 7.2).
7.1.2 Mẫu thử gia công cơ
Các mẫu thử qua gia công cơ phải có
mặt cong chuyển tiếp giữa các đầu để kẹp và phần có các cạnh song song nếu
chúng có kích thước khác nhau. Kích thước của các bán kính cong chuyển tiếp này
rất quan trọng và thường được xác định trong đặc tính kỹ thuật của vật liệu nếu
chúng không được cho trong các phụ lục tương ứng (xem 7.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài của phần mẫu có cạnh song
song (Lc), hoặc là trong trường hợp mẫu thử không có phần
cong chuyển tiếp, chiều dài tự do giữa các má kẹp phụ thuộc vào chiều dài cữ
ban đầu (Lo).
7.1.3 Mẫu thử không gia công cơ
Nếu mẫu thử là một đoạn dài của sản
phẩm không qua gia công cơ hoặc một thanh thử không qua gia công thì chiều dài
tự do giữa các má kẹp phải đủ để đánh dấu cữ ở khoảng cách theo qui định từ má
kẹp (xem các phụ lục).
7.2 Kiểu mẫu thử
Các kiểu chính của mẫu thử được cho
trong các Phụ lục từ A đến D tùy theo hình dạng và kiểu sản phẩm như đã cho
trong Bảng 3. Có thể sử dụng các kiểu mẫu thử khác nếu chúng đã được qui định
trong các tiêu chuẩn sản phẩm.
Bảng
3 - Các dạng sản phẩm
Dạng
sản phẩm
Phụ
lục tương ứng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
£ chiều dày < 3
-
A
-
<
4
B
≥
3
≥
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống
D
7.3 Chuẩn bị mẫu thử
Các mẫu thử này phải được chuẩn bị
theo các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng cho các loại vật liệu khác nhau (ví
dụ: TCVN 4398 : 2001 (ISO 377 : 1997) đối với thép và các sản phẩm thép, ISO
2142 đối với nhôm biến dạng, manhê và các hợp kim của chúng).
8 Điều kiện thử
8.1 Nung nóng mẫu thử
Mẫu thử phải được nung nóng tới
nhiệt độ qui định q và được giữ ở nhiệt
độ này ít nhất là 10 min trước khi kéo. Việc kéo chỉ được bắt đầu sau khi chỉ thị
của thiết bị đo độ giãn dài đã ổn định.
CHÚ THÍCH: Thời gian dài hơn
thường được yêu cầu để làm nhiệt độ ở tâm mặt cắt ngang của vật liệu đạt đến
nhiệt độ quy định.
Trong quá trình nung nóng, nhiệt độ
của mẫu thử tại bất cứ thời điểm nào cũng không được vượt quá dung sai nhiệt độ
đã quy định, trừ khi có sự thỏa thuận riêng giữa các bên có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Kéo mẫu thử
Phải tác dụng lực để tạo ra sự biến
dạng tăng dần của mẫu thử mà không gây ra va đập hoặc rung động bất thường. Lực
phải được tác dụng dọc theo đường trục của mẫu thử để hiện tượng uốn hoặc xoắn
trên chiều dài đo của mẫu là ít nhất 1).
8.3 Tốc độ gia tải
8.3.1 Xác định ứng suất chảy
Xác định ứng suất chảy trên và
dưới, ứng suất thử cho độ giãn dài không tỉ lệ.
Tốc độ biến dạng của phần chiều dài
có các cạnh song song của mẫu thử từ lúc bắt đầu thử cho tới khi đạt được ứng
suất chảy phải nằm giữa 0,001/min và 0,005/min.
Trong trường hợp máy thử không thể
đạt được tốc độ kéo qui định, phải đặt tốc độ kéo để cho tốc độ biến dạng nhỏ
hơn 0,003/min phù hợp với phạm vi đàn hồi. Không có trường hợp nào mà tốc độ
ứng suất trong phạm vi biến dạng đàn hồi vượt quá 300 MPa/min.
8.3.2 Xác định giới hạn bền kéo
Nếu chỉ xác định giới hạn bền kéo
thì tốc độ biến dạng của mẫu thử phải ở trong khoảng 0,02/min đến 0,20/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Tiến hành thử
9.1 Xác định diện tích mặt cắt
ngang ban đầu (So)
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu
phải được tính từ các kích thước tương ứng. Độ chính xác của phép tính này phụ
thuộc vào đặc tính và kiểu mẫu thử. Giới hạn của sai số trong các mặt cắt ngang
của các loại mẫu thử khác nhau nêu trong các Phụ lục từ A đến D.
9.2 Đánh dấu chiều dài cữ ban
đầu (Lo)
Chiều dài cữ ban đầu phải được đánh
dấu bằng, các nét viết hoặc vạch nhưng không được dùng các vết khía có thể gây
đứt sớm của mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Một số vật liệu không
dễ khía. Cho phép sử dụng máy đánh dấu trên các vật liệu này.
Đối với các mẫu thử tỷ lệ, kết quả
tính toán của chiều dài cữ ban đầu được làm tròn đến 5 mm sao cho hiệu số giữa
chiều dài cữ và chiều dài cữ đánh dấu nhỏ hơn 10% Lo.
Nếu chiều dài của phần song song Lc
lớn hơn nhiều so với chiều dài cữ ban đầu, ví dụ như các mẫu thử
không gia công cơ, phải đánh dấu một loạt các chiều dài cữ trong đó một số có
thể kéo dài tới các mỏ kẹp.
Trong một số trường hợp, để giúp
cho việc đánh dấu các chiều dài cữ, vẽ một đường song song với trục trên bề mặt
của mẫu thử, dọc theo nó đánh dấu chiều dài cữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Xác định độ giãn dài tương
đối sau khi đứt, A
Độ giãn dài tươngđối sau khi đứt
phải được xác định phù hợp với định nghĩa 3.6.2.
Để xác định độ giãn dài tương đối
sau khi đứt, phải lắp cẩn thận hai mẫu gãy của mẩu thử với nhau sao cho đường
trục của chúng nằm trên cùng một đường thẳng.
Cần đặc biệt chú ý để đảm bảo có sự
tiếp xúc khít giữa hai phần đã gãy của mẫu thử khi đo chiều dài cữ lúc cuối.
Vấn đề này đặc biệt quan trọng trong trường hợp các mẫu thử có mặt cắt ngang
nhỏ và các mẫu thử có giá trị độ giãn dài thấp.
Phải xác định độ giãn dài sau khi
đứt (Lu - Lo) tới 0,25 mm gần nhất bằng thiết bị đo phù
hợp và giá trị độ giãn dài tương đối sau khi đứt được làm tròn đến 0,5%. Khi sử
dụng tiêu chuẩn này để xác định độ giãn dài nhỏ hơn 5%, việc đo độ giãn dài sẽ
được thực hiện bằng giãn kế.
Về nguyên tắc, phép đo này chỉ có
giá trị nếu khoảng cách giữa chỗ đứt và vạch dấu gần nhất không nhỏ hơn 1/3
chiều dài cữ ban đầu (Lo). Tuy nhiên phép đo có giá trị không
phụ thuộc vị trí của vết gãy, nếu độ giãn dài tương đối sau khi đứt bằng hoặc
lớn hơn giá trị qui định.
Nếu tiêu chuẩn của sản phẩm cho
phép, độ giãn dài có thể được đo trên một chiều dài cữ cố định và được quy đổi
sang chiều dài cữ tỷ lệ bằng cách dùng công thức biến đổi hoặc bảng trong ISO
2566-1 và ISO 2566-2.
Khi dùng một giãn kế để đo độ giãn
dài sau khi đứt và độ giãn dài tổng lúc đứt, chiều dài cữ cho giãn kế Le
phải bằng chiều dài cữ ban đầu Lo.
Nếu sử dụng máy đo độ giãn dài tự
động thì không cần phải có các vạch dấu để đo. Trong trường hợp này, độ giãn
dài đo được là độ giãn dài tổng, do đó cần phải trừ đi độ giãn đàn hồi để có độ
giãn dài tương đối sau khi đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Xác định giới hạn bền dẻo
qui ước với độ giãn dài không tỷ lệ (Rp).
Xác định ứng suất thử (có độ kéo
dài không tỷ lệ) từ đồ thị lực/ độ giãn dài bằng cách vẽ một đường song song
với phần thẳng của đường cong và ở khoảng cách tương ứng với số phần trăm không
tỷ lệ đã quy định, ví dụ bằng 0,2%. Giao điểm giữa đường song song này với
đường cong sẽ cho lực tương ứng với giới hạn dẻo yêu cầu (độ kéo dài không tỷ
lệ). Giới hạn dẻo này nhận được bằng cách chia lực này cho diện tích mặt cắt
ngang ban đầu của mẫu thử (So) (xem Hình 3).
Phải đảm bảo độ chính xác khi vẽ đồ
thị/ lực giãn dài. Có thể vẽ đường cong bằng phương pháp ghi tự động hoặc bằng
tay.
Nếu đoạn thẳng của đồ thị/độ giãn
kéo dài không được xác định rõ ràng, khiến cho việc vẽ đường song song không
đủ chính xác thì nên tiến hành theo qui trình sau (xem Hình 4).
Khi giới hạn dẻo được xem là đã
vượt quá, cần giảm lực đi một giá trị bằng khoảng 10% của lực đã đạt được. Sau
đó lại tăng lực lên tới khi nó vượt quá giá trị đã đạt được ban đầu. Để xác
định giới hạn dẻo mong muốn, vẽ một đường đi qua vòng trễ. Sau đó vẽ một đường
song song với đường trên cách gốc tọa độ của đường cong một khoảng được đo dọc
theo trục hoành bằng giá trị đã quy định của độ kéo dài không tỷ lệ. Giao điểm
của đường song song này với đường cong lực/độ kéo dài là lực tương ứng với giới
hạn dẻo. Giới hạn này bằng lực chia cho diện tích mặt cắt ngang ban đầu So
của mẫu thử (xem Hình 4).
Có thể xác định được tính chất này
mà không cần phải vẽ đường cong lực/độ kéo dài bằng cách sử dụng các cơ cấu
thích hợp (thiết bị vi xử lý, v.v...).
Khi chiều dài cữ cho giãn kế Le
khác với với chiều dài cữ ban đầu Lo thì độ kéo dài đo được
phải biểu thị bằng phần trăm của chiều dài cữ cho giãn kế Le.
9.5 Kiểm tra độ kéo dài dư tương
đối qui định(Rr).
Sau khi mẫu thử đã được nung nóng
tới nhiệt độ quy định (xem 8.1), cho tác dụng lực một cách đều đặn như đã quy
định trong tiêu chuẩn sản phẩm, nếu như việc kiểm tra này được qui định, phù
hợp với các điều kiện đã xác định trong 8.3.1. Duy trì lực này theo quy tắc
chung từ 10 s đến 12 s nếu như không có quy định khác trong tiêu chuẩn sản
phẩm. Sau khi thôi tác dụng lực cần kiểm tra xem độ kéo dài dư (xem 3.6.1) có nhỏ
hơn số phần trăm đã quy định hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử ít nhất phải bao gồm
các thông tin sau:
a) số hiệu của tiêu chuẩn;
b) số hiệu để nhận biết mẫu thử;
c) tính chất của vật liệu, nếu
biết;
d) dạng mẫu thử;
e) nhiệt độ qui định và nhiệt độ đo
được và/hoặc gradien nếu vượt ra ngoài các giới hạn cho phép;
f) các tính chất và kết quả đo
được.

CHÚ THÍCH: Để giải thích các số
trên xem Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Để giải thích các số
trên xem Bảng 1.
Hình
2 - Định nghĩa độ bền chảy trên và dưới trong các loại đường cong khác nhau

CHÚ THÍCH: Để giải thích các số
trên xem Bảng 1.
Hình
3 - Giới hạn bền dẻo qui ước với độ giãn dài không tỷ lệ (Rp)

Hình
4 - Giới hạn bền dẻo qui ước với độ giãn dài không tỷ lệ (Rp) (xem
9.4)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
5 - Lực lớn nhất

CHÚ THÍCH: Để giải thích các số
trên xem Bảng 1.
Hình
6 - Mẫu thử gia công cơ có mặt cắt ngang hình chữ nhật
(xem
Phụ lục A)

CHÚ THÍCH 1: Hình dạng các đầu
mẫu thử chỉ có tính chất tham khảo
CHÚ THÍCH 2: Để giải thích các số
trên xem Bảng 1.
Hình
7 - Các mẫu thử bao gồm phần không gia công cơ của sản phẩm (xem Phụ lục B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Hình dạng các đầu
mẫu thử chỉ có tính chất tham khảo.
CHÚ THÍCH 2: Để giải thích các số
trên xem Bảng 1.
Hình
8 - Các mẫu thử tỷ lệ (xem Phụ lục C)

CHÚ THÍCH: Để giải thích các số
trên xem Bảng 1.
Hình
9 - Các mẫu thử nguyên ống (xem Phụ lục D)

CHÚ THÍCH 1: Hình dạng các đầu
mẫu thử chỉ có tính chất tham khảo.
CHÚ THÍCH 2: Để giải thích các số
trên xem Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(qui
định)
Các kiểu mẫu thử được dùng cho các sản phẩm
mỏng: lá, băng và tấm mỏng có chiều dày giữa 0,1 mm và 3 mm
Đối với các sản phẩm có chiều dày
nhỏ hơn 0,5 mm cần thiết phải có biện pháp thận trọng đặc biệt .
A.1 Hình dạng của mẫu thử
Thông thường, mẫu thử phải có các
đầu để kẹp rộng hơn phần có các cạnh song song. Phần có các cạnh song song (Lo)
được nối với các đầu này bằng mặt cong chuyển tiếp có bán kính cong tối thiểu
là 20 mm (xem Hình 6). Chiều rộng của các đầu kẹp này ít nhất phải bằng 20 mm
và không lớn hơn 40 mm.
Theo thỏa thuận, mẫu thử cũng có
thể là một băng có các cạnh song song. Đối với các sản phẩm có chiều rộng bằng
hoặc nhỏ hơn 20 mm, chiều rộng của mẫu thử có thể bằng chiều rộng của sản phẩm.
A.2 Kích thước của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp có sự tranh cãi
phải dùng chiều dài Lo + 2b trừ khi vật liệu để chế tạo mẫu thử
không có đủ kích thước.
Trong trường hợp các mẫu thử có
phần song song với chiều rộng nhỏ hơn 20 mm và nếu tiêu chuẩn của sản phẩm
không có quy định nào khác thì chiều dài cữ ban đầu (Lo) phải bằng
50 mm. Đối với kiểu mẫu thử này, chiều dài tự do giữa các chỗ để kẹp phải bằng
Lo + 3b.
Có 2 kiểu mẫu thử không tỷ lệ với
các kích thước được cho trong Bảng A.1
Khi đó các kích thước của mỗi mẫu
thử cần áp dụng dung sai hình dạng được cho trong Bảng A.2.
Trong trường hợp các mẫu thử có
chiều rộng bằng chiều rộng của sản phẩm thì diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So).
(So) phải được tính trên cơ sở các kích thước đo được của mẫu thử.
Chiều rộng danh nghĩa của mẫu thử
có thể được chấp nhận nếu bảo đảm rằng dung sai gia công và dung sai hình dạng
phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng A.2 để tránh phải đo chiều rộng của mẫu thử tại
lúc
Bảng
A.1 - Kích thước của mẫu thử
Kích
thước tính bằng milimet
Kiểu
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Chiều
dài cữ ban đầu
Lc
Chiều
dài phần song song
Lc
Chiều
dài tự do giữa các chỗ kẹp của mẫu thử có phần song song
1
12,5
± 1
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,5
2
20
± 1
80
120
140
Bảng
A.2 - Dung sai chiều rộng mẫu thử
Kích
thước và dung sai tính bằng mm
Chiều
rộng danh nghĩa của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
sai hình dạng b)
12,5
± 0,09
0,04
20
± 0,10
0,05
a Miền dung sai js12
theo TCVN 2256-77 (ISO 286-2). Dung sai này có thể áp dụng được nếu giá trị
danh nghĩa của diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So) được đưa vào tính toán mà
không cần phải đo lại.
b Cấp dung sai IT9
theo TCVN 2256-77 (ISO 286-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử phải được chuẩn bị để
không làm ảnh hưởng đến các tính chất của kim loại. Bất cứ diện tích bề mặt nào
đã bị biến cứng do cắt hoặc ép đều phải được loại bỏ bằng gia công.
Đối với vật liệu rất mỏng, các băng
có chiều rộng như nhau nên được cắt và xếp lại thành bó và giữa các băng có lót
giấy chịu dầu lúc cắt gọt. Ở mỗi mặt của một bó nhỏ các băng kim loại có lắp
một băng kim loại dày hơn trước khi gia công để đạt tới kích thước cuối cùng
của mẫu thử.
A.4 Xác định diện tích mặt cắt
ngang ban đầu (So)
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu
phải được tính từ các số đo các kích thước của mẫu thử.
Sai số trong việc xác định diện
tích mặt cắt ngang ban đầu không được vượt quá ±
2% vì phần lớn nhất của sai số này thường do phép đo chiều dày của mẫu thử nên
sai số đo chiều rộng không được vượt quá ±
0,2%.
Phục lục B
(qui
định)
Các kiểu mẫu thử được dùng trong trường hợp là
dây, thanh, vật cán hình có đường kính hoặc chiều dày nhỏ hơn 4 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử thường là phần không qua
gia công cơ của sản phẩm (xem Hình 7).
B.2 Kích thước của mẫu thử
Chiều dài cữ ban đầu Lo
phải lấy là 200 mm ± 2 mm hoặc 100 mm
± 1 mm. Khoảng cách giữa các má kẹp của
máy ít nhất phải bằng Lo + 50 mm nghĩa là bằng 250 mm và 150 mm, trừ
trường hợp đối với dây có đường kính nhỏ thì khoảng cách này được lấy bằng Lo.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp độ giãn
dài tương đối sau khi đứt không xác định được, có thể dùng khoảng cách giữa các
má kẹp tối thiểu là 50 mm.
B.3 Chuẩn bị mẫu thử
Nếu sản phẩm được giao hàng dưới
dạng cuộn thì mẫu thử cần phải được nắn thẳng cẩn thận.
B.4 Xác định diện tích mặt cắt
ngang ban đầu So.
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So)
phải được xác định với độ chính xác ±
1%.
Đối với các sản phẩm có mặt cắt
ngang tròn, diện tích mặt cắt ngang ban đầu có thể được tính bằng trung bình
cộng của hai số đo được tiến hành trên hai phương vuông góc với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(qui
đinh)
Các mẫu thử được dùng trong trường hợp là tấm,
tấm mỏng có chiều dày bằng hoặc lớn hơn 3 mm; dây, thanh, vật cán định hình có
đường kính hoặc chiều dày bằng hoặc lớn hơn 4 mm.
C.1 Hình dạng của mẫu thử
Thông thường, mẫu thử phải được gia
công và phần song song phải được nối với các má kẹp chặt bởi mặt cong chuyển
tiếp, các má để kẹp chặt này phải có hình dạng thích hợp với các má kẹp của máy
thử (xem Hình 8), sự thay đổi bán kính tối thiểu góc lượn đầu kẹp và phần song
song phải là:
- 0,75 d (d là đường kính
của phần mẫu có cạnh song song) cho mẫu thử hình trụ;
- 12 mm cho mẫu thử hình lăng trụ.
Các vật cán định hình, các thanh
.v.v... có thể được thử mà không qua gia công nếu có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mẫu thử có mặt cắt
ngang hình chữ nhật thì tỷ số giữa chiều rộng của mẫu thử và chiều dày của nó
không vượt quá 8:1.
Thông thường, đường kính của phần
có cạnh song song của mẫu thử hình trụ tròn qua gia công cơ không được nhỏ hơn
4 mm.
C.2 Kích thước của mẫu thử
C.2.1 Chiều dài phần có cạnh
song song của mẫu thử qua gia công cơ
Chiều dài phần mẫu có cạnh song
song (Lc) tối thiểu phải bằng
a) Lo + d/2 trong
trường hợp mẫu thử có mặt cắt tròn;
b) Lo + 1,5
trong trường hợp mẫu thử hình lăng
trụ.
Tùy theo kiểu mẫu thử , chiều dài Lo
+ 2d hoặc Lo + 2
phải được thỏa
thuận khi sử dụng trừ khi vật liệu không có đủ kích thước.
C.2.2 Chiều dài của mẫu thử không
qua gia công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3 Chiều dài cữ ban đầu, (Lo)
C.2.3.1 Mẫu thử tỷ lệ
Theo quy tắc chung, dùng mẫu thử tỷ
lệ khi chiều dài cữ ban đầu (Lo) có quan hệ với diện tích mặt cắt
ngang ban đầu So theo phương trình Lc = k
.
Trong đó: k=5,65.
Các mẫu thử có mặt cắt ngang tròn
nên theo kích thước trong Bảng C.1
Bảng
C.1 - Mẫu thử có mặt cắt ngang tròn
k
Đường
kính
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích mặt cắt ngang ban đầu
So
mm2
Chiều
dài cữ ban đầu
Lo
= k
mm
Chiều
dài tối thiểu phần mẫu có cạnh song song
Lc
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lt
5,65
20
± 0,15
314
100
± 1,0
110
Phụ
thuộc vào phương pháp cố định mẫu thử trong mỏ kẹp chặt của máy. Về nguyên
tắc: Lt > Lc + 2d hoặc 4d
10
± 0,075
78,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
5
± 0,04
19,5
25
± 0,25
28
C.2.3.2 Mẫu thử không tỷ lệ
Có thể dùng mẫu thử không tỷ lệ nếu
tiêu chuẩn của sản phẩm quy định.
C.3 Chuẩn bị mẫu thử
Dung sai các kích thước ngang của
mẫu thử qua gia công cơ được cho trong Bảng C.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dung sai gia công
Giá trị cho trong Bảng C.2, ví dụ ± 0,075 mm cho đường kính danh nghĩa 10 mm có
nghĩa là không một mẫu thử nào được có đường kính nằm ngoài hai giá trị cho dưới
đây, nếu giá trị danh nghĩa của diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So)
được đưa vào tính toán mà không cần phải đo lại:
10 + 0,075 = 10,075 mm
10 - 0,075 = 9,925 mm
b) Dung sai hình dạng
Giá trị cho trong Bảng C.2, nghĩa
là đối với một mẫu thử có đường kính danh nghĩa 10 mm đáp ứng điều kiện gia
công đã nêu trên thì sai lệch đo được giữa đường kính lớn nhất với đường kính
nhỏ nhất không vượt quá 0,04 mm.
Vì vậy, nếu đường kính nhỏ nhất của
mẫu thử này là 9,99 mm thì đường kính lớn nhất của nó không được vượt quá 9,99
+ 0,04 = 10,03 mm.
Bảng
C.2 - Dung sai kích thước ngang của mẫu thử
Kích
thước và dung sai đo bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước ngang danh nghĩa
Dung
sai gia công của kích thước danh nghĩa a
Dung
sai hình dạng
Đường
kính của mẫu thử qua gia công có mặt cắt ngang tròn
3
'
0,05
0,025b
>
3
£ 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03b
>
6
£ 10
'
0,075
0,036b
>
10
£ 18
'
0,09
0,043b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 30
'
0,105
0,052b
Kích thước ngang của mẫu thử có
mặt cắt ngang hình chữ nhật được gia công cả bốn mặt
Có cùng một dung sai như dung sai
đường kính của mẫu thử có mặt cắt ngang tròn
Kích thước ngang của mẫu thử có
mặt cắt ngang hình chữ nhật chỉ được gia công trên hai mặt đối diện.
3
0,14c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 6
0,18c
>
6
£ 10
0,22c
>
10
£ 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,27c
>
18
£ 30
0,33c
>
30
£ 50
0,39c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Cấp dung sai IT9 sai
lệch lớn nhất giữa các số đo của một kích thước ngang đã quy định
c Cấp dung sai IT13 dọc
theo phần có các cạnh hoàn toàn song song (Lc) của mẫu.
C.4 Xác định diện tích mặt cắt
ngang (So)
Đường kính danh nghĩa được dùng để
tính diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử có mặt cắt ngang tròn đáp ứng
được dung sai đã cho trong Bảng C.2. Đối với các mẫu thử có hình dạng khác,
diện tích mặt cắt ngang ban đầu phải được tính từ các số đo của các kích thước
thích hợp với sai số của mỗi kích thước không vượt quá ± 0,5%.
Phụ lục D
(qui
định)
Các mẫu thử được dùng đối với ống
D.1 Hình dạng mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử được gia công từ chiều
ngang, chiều dọc ống hoặc các mẫu thử có mặt cắt ngang tròn được chế tạo từ
thành ống, được mô tả trong Phụ lục A đối với chiều dày thành ống nhỏ hơn 3mm,
và trong Phụ lục C đối với chiều dày bằng hoặc lớn hơn 3 mm. Dải cắt dọc ống
thường chỉ dùng cho các ống có chiều dày thành lớn hơn 0,5 mm.
D.2 Kích thước mẫu thữ
D.2.1 Đoạn chiều dài ống
Đoạn chiều dài ống có thể được đậy
nút ở cả hai đầu. Khoảng cách tự do giữa mỗi đầu nút và vạch cữ gần nhất phải
vượt qua D/4. Trong trường hợp có sự tranh cãi, giá trị D phải được dùng
càng dài càng tốt nếu như vật liệu có đủ kích thước.
Chiều dài của nút chĩa về phía các
má kẹp chặt của máy theo phương của các vạch cữ không được vượt quá đường kính
ngoài (D) của ống và hình dạng của nút phải sao cho không ảnh hưởng đến độ giãn
của chiều dài cữ.
D.2.2 Dải được cắt dọc hoặc
ngang ống
Phần có cạnh song song (Lc)
của các dải được cắt dọc ống không được đập bẹt nhưng cần làm phẳng các đầu kẹp
của mẫu để có thể kẹp chặt trên máy thử.
Kích thước của các mẫu thử được làm
từ các mẫu ngang hoặc dọc khác với các kích thước cho trong các Phụ lục A và C
cần được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
Cần đặc biệt cẩn thận trong việc
nắn thẳng các mẫu thử ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu các mẫu thử phải được
quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
D.3 Xác định diện tích mặt cắt
ngang ban đầu (So).
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu So
của mẫu thử phải được xác định với sai số ±
1%.
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So)
của đoạn chiều dài ống hoặc các dải cắt dọc hoặc ngang ống có thể được xác định
từ khối lượng, chiều dài và tỷ trọng của mẫu thử.
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu So
của một mẫu thử được làm từ một dải cắt dọc ống phải được tính theo công thức
sau:

trong đó a là chiều dày
thành ống
b là chiều
rộng trung bình của các dải cắt
D là đường
kính ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi

khi
< 0,17
Trong trường hợp mẫu thử là một
đoạn ống thì diện tích mặt cắt ngang ban đầu So phải được tính như
sau:
So = pa (D - a)
Phụ lục E
(qui
định)
Đo độ kéo dài tương đối sau khi đứt dựa trên
việc chia nhỏ chiều dài cữ ban đầu
Để tránh phải loại bỏ mẫu thử, khi
vị trí của vết đứt gãy không phù hợp với các điều kiện theo 9.3 theo thỏa thuận
có thể dùng phương pháp sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) sau khi thử, dùng ký hiệu X để
chỉ vạch dấu trên mảnh ngắn hơn của mẫu thử và ký hiệu Y để chỉ dấu phân chia
trên mảnh dài hơn của mẫu thử sao cho khoảng cách từ Y đến vết gãy cũng bằng
khoảng cách từ X đến vết đứt gãy.
Nếu n là số khoảng giữa X và
Y thì độ giãn dài sau khi đứt được xác định như sau:
1) Nếu N - n là một số chẵn [xem
Hình E.1a)] đo khoảng cách giữa X và Y và khoảng cách từ Y tới một vạch chia Z
đã xác định bằng
đó
là các khoảng ở ngoài Y
tính độ kéo dài tương đối sau khi
đứt theo công thức:
x
100
2) Nếu N - n là một số lẻ [xem Hình
E.1b)] đo khoảng cách giữa X và Y và khoảng cách từ Y tới các vạch chia Z và
Z" đã xác định bằng
và

đó là các khoảng ở ngoài Y.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
100

CHÚ THÍCH: Hình dạng của các đầu
mẫu chỉ có tính chất tham khảo
Hình
E.1 - Đo độ kéo dài tương đối sau khi đứt dựa trên việc chia nhỏ chiều dài cữ
ban đầu
Phụ lục F
(tham
khảo)
Lưu ý khi đo độ bền kéo của vật liệu có trạng
thái chảy đặc biệt
Đối với vật liệu có trạng thái chảy
đặc biệt, ứng suất tương ứng với điểm giới hạn chảy trên ReH có thể
cao hơn tất cả các ứng suất sau điểm này (cực đại thứ 2, xem Hình F1). Trong
trường hợp này cần chọn một trong hai giá trị cực đại để tính độ bền kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Để giải thích các số
trên xem Bảng 1.
Hình
F.1 - Độ bền kéo của vật liệu có trạng thái chảy đặc biệt
MỤC
LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị
6.1 Máy thử
6.2 Dụng cụ đo độ giãn
6.3 Lò nung
7 Mẫu thử
7.1 Hình dạng và kích thước
7.2 Kiểu mẫu thử
7.3 Chuẩn bị mẫu thử
8 Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Kéo mẫu thử
8.3 Tốc độ gia tải
9 Tiến hành thử
9.1 Xác định diện tích mặt cắt
ngang ban đầu (So)
9.2 Đánh dấu chiều dài cữ ban đầu
(Lo)
9.3 Xác định độ giãn dài tương đối
sau khi đứt, A
9.4 Xác định giới hạn bền dẻo qui
ước với độ giãn dài không tỷ lệ (Rp)
9.5 Kiểm tra độ kéo dài dư tương
đối qui định (Rr)
10 Báo cáo thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (qui định) - Các kiểu mẫu
thử được dùng trong trường hợp là dây, thanh, vật cán hình có đường kính hoặc
chiều dày nhỏ hơn 4 mm.
Phụ lục C (qui định) - Các mẫu thử
được dùng trong trường hợp là tấm, tấm mỏng có chiều dày bằng hoặc lớn hơn 3
mm; dây, thanh, vật cán định hình có đường kính hoặc chiều dày bằng hoặc lớn
hơn 4 mm.
Phụ lục D (qui định) - Các mẫu thử
được dùng đối với ống
Phụ lục E (qui định) - Đo độ kéo
dài tương đối sau khi đứt dựa trên việc chia nhỏ chiều dài cữ ban đầu
Phụ lục F (tham khảo) - Lưu ý khi
đo độ bền kéo của vật liệu có trạng thái chảy đặc biệt