TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
7501 : 2005
BITUM
-PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG (PHƯƠNG PHÁP PYCNOMETER)
Bitumen - Test method for
dentermination of density (Pycnometer method)
1.
Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định tỷ trọng và khối lượng riêng của bitum, và các loại
nhựa hắc ín bằng bình tỷ trọng.
Chú thích 1: Phương
pháp khác xác định khối lượng riêng của bitum rắn và bitum dẻo là ASTM D 3289.
Đối với loại vật liệu quá lỏng áp dụng ASTM D 3142.
1.2. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức
khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa
vào sử dụng.
2.
Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7494 : 2005
(ASTM D 140 - 01) Bitum - Phương pháp lấy mẫu.
ASTM C 670 Practice
for preparing precision and bias statements for test methods for construction
materials (Phương pháp xác định độ chụm và độ lệch đối với các phương pháp thử
vật liệu xây dựng).
ASTM D 3142 Test
method for density of liquid asphalts (Hydrometer method) [Phương pháp xác định
khối lượng riêng của các bitum lỏng (Phương pháp hydrometer)].
ASTM D 3289 Test
method for density of semi-solid and solid bituminous materials (Nickel
crucible method) [Phương pháp xác định khối lượng riêng của bitum rắn và bitum
đặc (Phương pháp dùng cốc niken)].
ASTM D 4311 Practice
for determining asphalt volume correction to a base temperature (Phương pháp
xác định hiệu chỉnh thể tích bitum về nhiệt độ gốc).
ASTM E 1
Specification for ASTM thermometers (Qui định kỹ thuật đối với nhiệt kế ASTM).
3.
Thuật ngữ
3.1. Định nghĩa các thuật
ngữ dùng riêng cho tiêu chuẩn này:
3.1.1. Khối lượng
riêng
(density)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Khối lượng
riêng tương đối
(relative density)
Tỷ số giữa khối lượng
của thể tích vật liệu và khối lượng của nước có cùng thể tích tại cùng nhiệt độ
(xem Chú thích 2).
Chú thích 2: Khối
lượng riêng tương đối cũng là tỷ trọng.
4.
Tóm tắt phương pháp
4.1. Đặt mẫu trong tỷ
trọng kế đã hiệu chuẩn. Cân cả tỷ trọng kế và mẫu, sau đó dùng nước điền đầy.
Đưa tỷ trọng kế về nhiệt độ của phương pháp thử và sau đó đem cân. Khối lượng
riêng của mẫu được tính từ khối lượng mẫu và khối lượng nước bị mẫu choán chỗ
trong tỷ trọng kế.
5.
Ý nghĩa và ứng dụng
5.1. Sử dụng các giá trị
của khối lượng riêng để xác định thể tích theo đơn vị khối lượng và áp dụng
ASTM D 4311 để hiệu chỉnh thể tích đã đo từ nhiệt độ phép đo sang nhiệt độ tiêu
chuẩn.
6.
Thiết bị thử
6.1. Tỷ trọng kế (pycnometer), bằng
thuỷ tinh, gồm bình hình trụ hoặc hình côn, có nắp thủy tinh nhám đường kính từ
22 mm đến 26 mm. Thẳng tâm nắp xuống có một lỗ nhỏ, đường kính từ 1,0 mm đến
2,0 mm, mặt trên của nắp phải nhẵn, phẳng, mặt dưới hơi lõm để không khí thoát
qua lỗ này. Tại tâm của phần lõm vào có độ sâu khoảng từ 4,0 mm đến 18,0 mm.
Khi đóng nắp, tỷ trọng kế có dung tích từ 24 ml đến 30 ml và cân nặng không quá
40 g. Các tỷ trọng kế được mô tả trên Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Các loại tỷ
trọng kế và nắp phù hợp
6.2. Bể ổn nhiệt, có khả năng duy trì
ổn định nhiệt độ của phép thử ±
0,1 oC.
6.3. Nhiệt kế, dùng loại nhiệt kế
chất lỏng, thuỷ tinh, đã hiệu chuẩn, nhấn chìm hoàn toàn, có dải đo phù hợp và
vạch chia nhỏ nhất là 0,1 oC, sai số lớn nhất của thang đo bằng 0,1 oC,
theo qui định ASTM E 1. Thường dùng loại nhiệt kế ASTM 63 oC. Có thể
dùng các loại nhiệt kế cũ ASTM 63F hoặc các loại khác có độ chính xác tương
đương.
7.
Vật liệu
7.1. Nước, nước cất từ nước
đun sôi để nguội hoặc nước đã khử ion.
8.
Lấy mẫu
8.1. Lấy mẫu theo TCVN
7494 : 2005 (ASTM D140 - 01). Các mẫu không được chứa tạp chất.
8.2. Mẫu được trộn kỹ
trước khi chuyển mẫu đại diện để thí nghiệm.
9.
Chuẩn bị thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Ngâm cốc thử vào bể
ổn nhiệt sao cho đỉnh cốc cao hơn mực nước và cốc ngập ở độ sâu ít nhất là 100
mm. Kẹp cố định cốc thử.
9.3. Duy trì nhiệt độ
nước trong bể chênh lệch với nhiệt độ thử không quá 0,1 oC.
10.
Hiệu chuẩn tỷ trọng kế (pycnometer)
10.1. Rửa sạch, làm khô tỷ
trọng kế, và cân chính xác đến 1 mg. Kí hiệu khối lượng này là A.
10.2. Lấy cốc thử ra khỏi
bể. Đổ nước (7.1) vào bình tỷ trọng sau đó đặt nhẹ nắp. Đặt bình tỷ trọng vào
cốc thử, ấn nắp chặt và chuyển lại cốc vào bể ổn nhiệt.
Chú thích 3: Việc
hiệu chuẩn được tiến hành ở nhiệt độ của phép thử. Không dùng tỷ trọng kế đã
hiệu chuẩn ở nhiệt độ khác với nhiệt độ của phép thử.
10.3. Để tỷ trọng kế trong
bể nước ổn nhiệt trong thời gian không ít hơn 30 phút. Lấy tỷ trọng kế ra, lau
khô ngay đỉnh nắp một lần bằng khăn khô (Chú thích 4), sau đó nhanh chóng lau
khô xung quanh bình và cân chính xác đến 1 mg. Khối lượng tỷ trọng và nước cân
được kí hiệu là B.
Chú thích 4: Không
được lau lại đỉnh nắp lần 2, cho dù có thể có những giọt nước nhỏ. Nếu đỉnh này
vẫn khô từ lúc lấy ở bể nước ra thì ghi lại khối lượng chính xác tại nhiệt độ
của phép thử. Nếu tỷ trọng kế bị đọng ẩm trong khi cân thì phải nhanh chóng lau
lại xung quanh tỷ trọng kế (trừ phần nắp) trước khi ghi khối lượng.
11.
Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Rót một lượng vừa đủ
vào khoảng 3/4 dung tích bình tỷ trọng, sạch, khô và ấm. Chú ý không để bitum
dính vào thành bình, vào phía trên của vạch chia cuối cùng và tránh không tạo
bọt khí (Chú thích 5). Làm nguội tỷ trọng kế và mẫu đến nhiệt độ phòng trong
thời gian không ít hơn 40 phút, sau đó đậy nắp và cân chính xác đến 1 mg. Khối
lượng tỷ trong kế và mẫu cân được ký hiệu là C.
Chú thích 5: Nếu vô
tình có bọt khí thì cho thoát ra bằng cách quét nhẹ lên bề mặt bitum trong tỷ
trọng kế bằng ngọn lửa "êm" cao của đèn bunsen. Để tránh quá nhiệt,
không cho ngọn lửa tiếp xúc với bitum quá vài giây tại bất kì thời điểm nào.
11.3. Lấy cốc thử ra khỏi
bể và đổ đầy nước cất hoặc nước đã khử ion vào bình tỷ trọng chứa bitum , đậy
nắp nhẹ. Không cho các bọt khí lưu lại trong tỷ trọng kế. Đặt lại tỷ trọng kế
vào cốc và ấn nắp chặt. Đặt lại cốc vào bể ổn nhiệt.
11.4. Giữ tỷ trọng kế
trong bể ổn nhiệt trong thời gian không ít hơn 30 phút, sau đó lấy ra, làm khô
và cân theo cách đã nêu ở 10.3. Khối lượng cân được của tỷ trọng kế cộng với
mẫu và nước được ký hiệu là D.
12.
Tính kết quả
12.1. Tính khối lượng
riêng tương đối chính xác đến 0,001, như sau:
Khối lượng riêng
tương đối = (C - A)/[(B - A) - (D -
C)] (1)
trong đó:
A là khối
lượng của tỷ trọng kế (và nắp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là khối
lượng của tỷ trọng chứa mẫu;
D là khối
lượng của tỷ trọng kế chứa mẫu và nước.
12.2. Tính khối lượng
riêng chính xác đến 0,001 như sau :
Khối lượng riêng = tỷ
trọng x WT (2)
trong đó:
WT là khối
lượng riêng của nước tại nhiệt độ của phép thử (Chú thích 6).
Chú thích 6: Khối
lượng riêng của nước lấy từ sổ tay hoá lý:
Nhiệt độ oC
Khối lượng riêng,
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
999,1
25,0
997,0
13.
Báo cáo kết quả
13.1. Báo cáo khối lượng
riêng chính xác đến 1 kg/m3 và báo cáo nhiệt độ của phép thử.
14.
Độ chụm và độ lệch
14.1. Độ chụm của một
thí nghiệm viên
- Độ lệch tiêu chuẩn
của một thí nghiệm viên về khối lượng riêng tương đối của bitum đặc là 0,0013
tại 15,6 oC và 0,00082 tại 25,0 oC. Do đó các kết quả của
các phép thử do cùng một thí nghiệm viên thực hiện một cách chuẩn xác trên cùng
một vật liệu không được vượt quá các giá trị dưới đây (xem chú thích 6).
Nhiệt độ phép thử, oC
Khối lượng riêng,
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
25,0
2,3
14.2. Độ chụm liên
phòng
- Độ lệch tiêu chuẩn
của nhiều phòng thí nghiệm về khối lượng riêng tương đối của bitum đặc là 0,0024
tại 15,6 oC và 0,0019 tại 25, oC. Do đó, các kết quả của
các phép thử do hai phòng thí nghiệm thực hiện một cách chuẩn xác trên các mẫu
lấy từ cùng loại vật liệu không được vượt quá các giá trị dưới đây (xem Chú
thích 6).
Nhiệt độ phép thử, oC
Khối lượng riêng,
kg/m3
15,0
6,8
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Độ chụm của
các số liệu về tỷ trọng của bitum đặc
Nhiệt độ, oC
Một thí nghiệm viên
Liên phòng thí
nghiệm
Bậc tự do
(1S)
(D2S)
Bậc tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D2S)
Bitum
15,6
25,0
54
54
0,0011
0,00080
0,0032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
24
0,0018
0,0024
0,0051
0,0068
Nhựa hắc ín
15,6
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
0,0013
0,00083
0,0038
0,0023
27
27
0,0029
0,0017
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0048
Các giá trị chung
15,6
25,0
114
114
0,0013
0,00082
0,0035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
51
0,0024
0,0019
0,0067
0,0053