TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
7500 : 2005
BITUM
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ HOÀ TAN TRONG TRICLOETYLEN
Bitumen - Test method for
solubility in trichloroethylene
1.
Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định độ hoà tan của bitum có chứa ít hoặc không có vật
liệu khoáng trong tricloetylen.
Chú thích 1: Không
nên sử dụng các chất như cacbon đisulfua, cacbon tetraclorua và benzen trong
phương pháp này vì lý do độc hại. Không áp dụng phương pháp này cho các loại
nhựa hắc ín và các cặn chưng cất của nó hoặc các sản phẩm dầu mỏ craking cao.
Các phương pháp áp dụng cho nhựa hắc ín, các sản phẩm dầu mỏ craking cao hoặc
việc sử dụng các dung môi, xem ASTM D 4, D 2318 và D 2764.
1.2. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức
khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa
vào sử dụng. Các qui định riêng được nêu trong điều 7.
2.
Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 4 Test method
for bitumen content (Phương pháp xác định hàm lượng bitum).
ASTM D 2318 Test
method for quinoline-insoluble (QI) content of tar and pitch (Phương pháp xác
định hàm lượng không tan (QI) của nhựa hắc ín).
ASTM D 2764 Test
method for dimethylformamide-insoluble (DMF-I) content of tar and pitch (Phương
pháp xác định hàm lượng không tan đimetylformamit của nhựa hắc ín).
ASTM E 177 Practice
for the use of the terms precision and bias in ASTM test methods (Hướng dẫn sử
dụng độ chụm và độ lệch trong các phương pháp thử ASTM).
AASHTO T 44
Solubility of bituminous materials in organic solvents (Độ hoà tan của bitum
trong các dung môi hữu cơ).
3.
Tóm tắt phương pháp
3.1. Mẫu thử được hoà tan
trong tricloetylen và lọc qua lưới sợi thuỷ tinh. Phần không tan được rửa, sấy
khô và cân.
4.
Ý nghĩa và ứng dụng
4.1. Phương pháp này là
một phép đo độ hoà tan của bitum trong tricloetylen. Phần tan trong
tricloetylen là chất kết dính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Bộ thiết bị lọc được
mô tả trên Hình 1. Các chi tiết bao gồm:
5.1.1. Cốc Gooch (cốc thử), được
tráng men cả mặt trong và mặt ngoài trừ đáy, phần đỉnh cốc có đường kính bằng
44 mm, phần đáy thon lại còn 36 mm và chiều cao của cốc bằng từ 24 mm đến 28
mm.
5.1.2. Lưới sợi thuỷ
tinh,
3,2 cm.
5.1.3. Bình lọc, thành dày, có ống
nhánh, dung tích 250 ml hoặc 500 ml.
5.1.4. ống lọc, có đường kính
trong từ 40 mm đến 42 mm.
5.1.5. ống cao su
hoặc bộ gá,
để giữ cốc trong ống lọc.
Chú thích 2: Cũng có
thể dùng bình lọc chân không phù hợp với cốc thử.
5.1.6. Bình
Erlenmeyer,
125 ml.
5.1.7. Tủ sấy, có khả năng duy trì
nhiệt độ ở 110 oC ±
5 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 – Bộ thiết bị
lọc
6.
Hóa chất
6.1. Tricloetylen, cấp kỹ thuật.
7.
Các chú ý về an toàn
7.1. Tricloetylen độc, sử
dụng nơi thoáng khí, chất này dễ bắt lửa hơn so với cacbon tetraclorua.
8.
Chuẩn bị cốc thử
8.1. Đặt cốc thử và lưới
lọc vào tủ sấy có nhiệt độ 110 oC ±
5 oC trong 15 phút, sau đó để nguội trong bình hút ẩm và đem cân chính xác đến
0,1 mg. Khối lượng này được ký hiệu là A. Sau đó giữ trong bình hút ẩm cho đến
khi sử dụng.
9.
Chuẩn bị mẫu thử
9.1. Nếu mẫu chưa đủ
lỏng, gia nhiệt thêm nhưng không được vượt quá 111 oC so với nhiệt
độ hoá mềm. Thông thường không qui định nhiệt độ phép thử, nhưng có thể lấy
bằng nhiệt độ không khí trong phòng thử nghiệm. Tuy nhiên đối với các phép thử
trọng tài, bình đựng dung dịch mẫu được đặt trong bể ổn nhiệt tại 37,8 oC
± 0,3 oC
trong vòng 1 giờ, trước khi tiến hành lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Chú ý các qui định
về an toàn ở điều 7. Chuyển khoảng 2 g mẫu vào bình Erlenmeyer có dung tích 125
ml hoặc vật chứa phù hợp khác. Để mẫu nguội đến nhiệt độ phòng, sau đó cân
chính xác đến 1 mg, khối lượng này được ký hiệu là B. Lấy 100 ml tricloetylen
rồi cho vào từng ít một và lắc liên tục đến tan hết, không còn mẫu bám vào
bình. Đậy nắp bình và để yên ít nhất 15 phút (xem điều 7).
10.2. Đặt cốc thử đã chuẩn
bị và cân trước đó vào ống lọc. Dùng một ít tricloetylen làm ẩm lưới lọc và gạn
dung dịch qua lưới này của cốc, nếu cần có thể hút nhẹ. Khi thấy phần chưa tan
còn nhiều thì giữ trong bình cho đến khi dung dịch tan và chảy hết qua lưới
lọc. Dùng một ít dung môi rửa bình và chuyển toàn bộ phần chưa tan sang cốc.
Nếu cần có thể dùng “bông” để lau toàn bộ phần chưa tan dính vào bình. Rửa bông
cẩn thận. Rửa phần chưa tan trong cốc chứa dung môi cho đến khi không còn màu,
sau đó chắt mạnh để đẩy nốt phần dung môi. Lấy cốc ra khỏi ống lọc, rửa đáy cốc
sau đó đặt lên đỉnh tủ sấy hoặc bể hơi nước cho đến khi không còn mùi
tricloetylen (xem qui định về an toàn trong điều 7). Đặt cốc vào tủ sấy tại
nhiệt độ 110 oC ±
5 oC trong vòng ít nhất 20 phút. Làm lạnh cốc trong bình hút ẩm
trong khoảng 30 phút ± 5 phút, sau đó cân
chính xác đến 0,1 mg. Lặp lại thao tác sấy và cân đến khối lượng không đổi (± 0,3 mg). Khối lượng này được ký hiệu
là C.
Chú thích 3: Để có
được kết quả chính xác, thời gian làm nguội trong bình hút ẩm phải xấp xỉ bằng
nhau (trong vòng ± 5 phút) sau các lần
gia nhiệt. Ví dụ, khối lượng cốc không chứa mẫu được xác định sau khi làm nguội
trong bình hút ẩm 30 phút, thì khối lượng cốc có chứa chất không tan phải được
xác định sau khi làm lạnh trong bình hút ẩm 30 phút ± 5 phút. Hoặc, cốc không có hoặc cốc
có chứa chất không tan để qua đêm trong bình hút ẩm thì phải được gia nhiệt lại
trong tủ sấy ít nhất là 30 phút, sau đó để nguội trong khoảng thời gian quy
định trước khi cân.
11.
Tính kết quả
11.1. Tính tổng phần trăm
phần chưa tan hoặc tính phần trăm mẫu hoà tan trong dung môi, như sau:
% không tan =
(1)
% hoà tan =
(2)
trong đó:
A là khối
lượng cốc và lưới lọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là khối
lượng cốc, lưới lọc và phần không tan.
11.2. Đối với phần trăm
chất không tan nhỏ hơn 1,0, báo cáo kết quả thử chính xác đến 0,01 %. Đối với
phần trăm chất không tan từ 1,0 trở lên, báo cáo chính xác đến 0,1 %.
12.
Độ chụm
12.1. Quy định về độ chụm
nêu dưới đây được xác định khi dùng cacbon đisulfua, cacbon tetraclorua và
benzen, cũng như tricloetylen và trước khi thay lưới lọc sợi thủy tinh bằng
amiăng. Điều này chỉ để hướng dẫn.
12.2. Độ lệch tiêu chuẩn
lớn nhất (sp') và các chuẩn cứ
để đánh giá khả năng chấp nhận các kết quả (95 % độ tin cậy) như sau:
Độ lệch trong 1
phòng thí nghiệmA
Độ lệch giữa các
phòng thí nghiệmA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lạiC
Độ lệch
tiêu chuẩnB
Độ tái lậpD
Độ hòa tan của
bitum lớn hơn 99 % (áp dụng khi dùng cacbon đisulfua, cacbontetraclorua,
tricloetylen hoặc benzen)
0,035
0,10
0,090
0,26
A Hướng dẫn sử dụng độ
chụm và độ lệch theo ASTM E177.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C Cần xem xét lại hai
kết quả nhận được do một thí nghiệm viên thực hiện trên cùng một mẫu thử, nếu
các kết quả này chênh nhau nhiều hơn một giá trị qui định. Theo ASTM E 177 đây
là giới hạn "chênh lệch hai - sigma" đối với độ chụm của một thí
nghiệm viên tiến hành trong một phòng thử nghiệm độc lập trong thời gian dài.
D Cần xem xét lại hai
kết quả nhận được do các thí nghiệm viên khác nhau thực hiện trên cùng một mẫu
thử, nếu các kết quả này chênh nhau nhiều hơn một giá trị qui định. Theo ASTM E
177 đây là giới hạn "chênh lệch hai - sigma" đối với độ chụm của các
thí nghiệm viên tiến hành trong nhiều phòng thử nghiệm trong thời gian dài.
12.3. Độ lệch tiêu
chuẩn lớn nhất được dựa trên:
Vật liệu 4
Dụng cụ 3
Dung môi 4
Các phòng thử nghiệm 26
Bậc tự do:
- độ lệch của một phòng thí nghiệm 159
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch tiêu chuẩn
(S) của các số liệu:
- của một phòng thử nghiệm 0,035
- giữa các phòng thử nghiệm 0,090
12.4. Các số liệu của
phòng thử nghiệm vật liệu chuẩn AASHTO đối với tiêu chuẩn này (và tiêu chuẩn
AASHTO T44 tương đương) đã được phân tích năm 2001. Các số liệu này đại diện
cho khoảng 13 200 kết quả lặp lại của phép thử, tiến hành trên 132 mẫu có các
kết quả về độ hoà tan giữa 99,5 % và 100,0 %. Đối với các mẫu nằm trong phạm vi
này, áp dụng các giá trị về độ chụm sau đây là phù hợp:
Độ lệch
tiêu chuẩn của nhiều phòng thử nghiệm (1S) = 0,01 + (0,75 x % không tan)
Độ lệch
của một thí nghiệm viên (1S) = 0,01 + (0,25 x %
không tan)