TIÊU CHUẨN
VIỆT NAM
TCVN
7496 : 2005
BITUM
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ KÉO DÀI
Bitumen – Test method for ductility
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Độ kéo dài của bitum là khoảng cách
đo được tính từ thời điểm bắt đầu kéo mẫu đến thời điểm khi mẫu đứt, như mô tả
ở điều 5, trong điều kiện nhiệt độ và vận tốc quy định. Nếu không có quy định
khác thì phép thử được tiến hành ở nhiệt độ 25 °C ± 0,5 °C và vận tốc kéo mẫu
bằng 5 cm/phút ± 5,0 %. Tại các nhiệt độ khác phải xác định vận tốc tương ứng.
1.2. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất
cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này
có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như
khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban
hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C 670 Practice for preparing
precision and bias statements for test methods for construction materials
(Phương pháp xác định độ chụm và độ lệch đối với các phương pháp thử vật liệu
xây dựng).
ASTM D 1754 Test method for effects
°F heat and air on asphaltic materials (Thin-film oven test) [Phương pháp xác
định ảnh hưởng nhiệt và không khí đối với vật liệu bitum (Thí nghiệm lò nung
màng mỏng)].
ASTM D 2872 Test method for effect °F
heat and air on a moving film °F asphalt (Rolling thin film oven test) [Phương
pháp xác định ảnh hưởng nhiệt và không khí trên màng động của bitum (Thí nghiệm
lò nung màng mỏng quay)].
ASTM E 1 Specification for ASTM
thermometers (Qui định kỹ thuật đối với các nhiệt kế ASTM).
ASTM E11 Specification for
wire-cloth sieves for testing purposes (Qui định kỹ thuật đối với sàng lưới
thép dùng để thử nghiệm).
3. Ý nghĩa và
ứng dụng
3.1. Phương pháp này dùng để đo độ kéo
dài của bitum trong tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật.
4. Thiết bị,
dụng cụ
4.1. Khuôn – Theo thiết kế nêu ở Hình 1.
Khuôn được làm từ đồng, hai đầu b và b’ được hiểu như giá kẹp, phần a và a’ là
các mặt bên của khuôn. Kích thước khuôn đã lắp ráp và các sai số cho phép được
nêu trên Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Thiết bị thử nghiệm – Các loại máy dùng
để kéo mẫu bitum phải được chế tạo đảm bảo mẫu luôn được ngập trong nước như
quy định ở điều 5.3, kéo mẫu với vận tốc quy định không đổi và không rung trong
quá trình thử.
4.4. Nhiệt kế – Dùng nhiệt kế có dải đo
theo quy định dưới đây và phù hợp ASTM E1 (Chú thích 1).
Dải đo
Số Nhiệt kế ASTM
- 8 °C đến 32 °C
63C
Chú thích 1: Trong trường hợp khi
các mẫu xác định độ kéo dài được lão hóa trong bể tiêu chuẩn 25 °C,
có thể thay loại nhiệt kế nêu trên bằng loại nhiệt kế đã nêu trong TCVN 7495 :
2005 (ASTM D5-97).
5. Cách tiến
hành
5.1. Lắp khuôn trên tấm đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

chú dẫn:
A – Khoảng cách giữa hai tâm, từ
111,5 mm đến 113,5 mm.
B – Tổng chiều dài của mẫu, từ 74,5
mm đến 75,5 mm.
C – Khoảng cách giữa các kẹp, từ
29,7 mm đến 30,3 mm.
D – Vai, từ 6,8 mm đến 7,2 mm.
E – Bán kính, từ 15,75 mm đến 16,25
mm.
F – Độ rộng tại phần nhỏ nhất, từ
9,9 mm đến 10,1 mm.
G – Độ rộng tại miệng kẹp, từ 19,8
mm đến 20,2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I – Kích thước lỗ, từ 6,5 mm đến
6,7 mm.
J – Chiều dày, từ 9,9 mm đến 10,1
mm.
Hình 1 – Khuôn thử độ kéo dài
5.2. Bảo quản mẫu ở nhiệt độ quy
định
Đặt khuôn, mẫu và tấm đế vào trong
bể ổn nhiệt tại nhiệt độ quy định trong khoảng 85 phút đến 95 phút. Sau đó lấy
mẫu ra khỏi tấm đế, tách hai mảnh bên (a và a') và tiến hành thử ngay.
5.3. Tiến hành thử
Lắp hai đầu kẹp vào móc kéo của máy
thử và kéo với vận tốc quy định và không đổi cho đến khi mẫu bị đứt. Cho phép
kéo với sai số ± 5 % so với tốc độ quy định. Đo khoảng cách từ hai đầu móc kéo
theo centimét. Trong quá trình thử, mực nước trong máy thử phải đủ ngập phía
trên và dưới mẫu thử ít nhất 2,5 cm và được duy trì ở nhiệt độ quy định ± 0,5 °C.
6. Báo cáo
kết quả
6.1. Phép thử bình thường là phép thử mà
trong đó mẫu vật liệu được kéo đến một điểm nào đó hoặc kéo thành sợi cho đến
đứt, tại điểm đó thực tế sợi vật liệu không có tiết diện. Báo cáo độ kéo dài của
mẫu là giá trị trung bình của ba phép thử bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Nếu một trong ba phép thử là không
bình thường thì báo cáo độ kéo dài là chưa xác định được dưới các điều kiện của
phép thử.
7. Độ chụm
7.1. Các chuẩn cứ để chấp nhận các kết
quả thử độ kéo dài tại 25 °C của phương pháp này được thể hiện trên Hình 2.
Chú thích 2: Độ chụm của độ kéo dài
như nêu trên Hình 2 được xác định trên cơ sở các phép thử bitum. Độ chụm của
các phép xác định cặn theo ASTM D 1754 và ASTM D 2872 chưa được thiết lập.
Chú thích 3: Các số ghi trên Hình 2
thể hiện cho các mức (1S) và (D2S) đối với độ chụm của một thí nghiệm viên và
độ chụm liên phòng, như quy định trong ASTM C670.
Chú thích 4: Các số liệu có sẵn
không đủ để xác định độ chụm tại 15,6 °C. Tuy nhiên phân tích kết quả thử của
13 phòng thí nghiệm trên một mẫu bitum, độ kéo dài trung bình là 45 cm cho thấy
độ chụm liên phòng (D2S) bằng 23 cm.

Hình 2 – Số liệu về độ chụm