TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9671:2013
ISO
29822:2009
DẦU MỠ THỰC VẬT - CÁC DIACYLGLYCEROL DẠNG ĐỒNG PHÂN - XÁC
ĐỊNH TỈ LỆ TƯƠNG ĐỐI CỦA 1,2- VÀ 1,3-DIACYLGLYCEROL
Vegetable
fats and oils - Isomeric diacylglycerols - Determination of relative
amount of 1,2- and 1,3-diacylglycerols
Lời nói đầu
TCVN 9671:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
29822:2009;
TCVN 9671:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực
vật
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vegetable
fats and oils - Isomeric diacylglycerols - Determination of relative
amount of 1,2- and 1,3-diacylglycerols
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phép xác định
mức độ đồng phân hóa của các diacylglycerol trong dầu mỡ thực vật. Trong quá trình bảo quản hoặc do phản ứng xúc tác axit,
các 1,2-diacylglycerol được chuyển về dạng đồng phân 1,3 bền hơn.
Phần khối lượng 1,2-diacylglycerol có
thể sử dụng làm tiêu chí về chất lượng
đối với dầu mỡ thực vật.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật
và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng của các diện tích pic
của tất cả các 1,2-diacylglycerol (C32, C34, C36) so với tổng
của các pic diacylglycerol (C32,
C34, C36).
CHÚ THÍCH: Phần khối lượng được biểu thị bằng phần
trăm, đến một chữ số thập phân.
4. Nguyên tắc
Sử dụng sắc kí cột thu nhỏ
trên cột silica gel để tách các đồng phân diacylglycerol là phần phân cực hơn từ
phần chính của các lipit khác. Các diện tích pic của các đồng phân 1,2- và 1,3- được
xác định bằng sắc kí khí sau khi silyl hóa. Chỉ có các C32-, C34-
và C36-diacylglycerol được dùng để tính kết quả.
5. Thuốc thử
CẢNH BÁO - Cần chú ý về các quy định
đối với việc xử lý các chất nguy hại. Phải tuân thủ các biện pháp kỹ thuật an
toàn cho tổ chức và cá nhân.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích
và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc
nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1. Silica gel 60 1),
dùng cho sắc kí cột, (cỡ hạt từ 0,063
mm đến 0,100 mm).
5.1.1. Silica gel 60, có hàm lượng
ẩm
= 5 % khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Bông vải, đã khử chất
béo.
5.3. Chất chuẩn 2).
5.3.1. Dilaurin (1,3-dilauroyl-sn-glycerol).
5.3.2. Dipalmitin (hỗn hợp đồng
phân 1,2- và 1,3- dipalmitoyl-sn-glycerol, w » 99 % khối lượng).
5.3.3. Distearin (hỗn hợp đồng
phân 1,2- và 1,3- distearoyl-sn-glycerol, w » 99 % khối lượng).
5.3.4. Diolein (hỗn hợp đồng
phân 1,2- và 1,3- dioleoyl-sn-glycerol, w » 99 % khối lượng).
5.4. Dung dịch chuẩn
Đối với các chất chuẩn dipalmitin
và distearin, chuẩn bị dung dịch trong toluen (nồng độ khối lượng r = 1 mg/ml).
5.5. Isooctan
(2,2,4-trimetylpentan).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Diisopropyl ete.
5.8. Hỗn hợp dung môi:
isooctan/diisopropyl ete [phần thể tích j(isooctan) = 85
ml/100 ml và j(diisopropyl ete) =
15 ml/100 ml].
5.9. 1-metylimidazol.
5.10. N-metyl-N-(trimetyl-silyl)heptafluorobutyramid
(MSHFBA).
5.11. Thuốc thử silyl hóa: 50 ml 1-metyllimidazol
trong 1 ml MSHFBA.
5.12. Toluen.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,001 g và hiển thị đến 0,000 1 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Đầu tip pipet3), dung tích 5
ml, dài khoảng 150 mm.
6.4. Bình nhọn đầu, dung tích 10
ml, có đáy tròn và cổ thủy tinh mài.
6.5. Cốc có mỏ, dung tích 10
ml.
6.6. Máy cô quay.
6.7. Máy sắc kí khí cột
mao quản,
bơm chia dòng, detector ion hóa ngọn lửa
(FID) và hệ thống tích phân thích hợp.
Không sử
dụng bơm trên cột hoặc bơm không chia dòng vì sử dụng các bơm này sẽ đồng
phân hóa các 1,2-diacylglycerol.
6.8. Cột mao quản silica
nung chảy,
dùng cho sắc kí khí (đường kính trong 0,25 mm hoặc 0,32 mm, dài 12 m, 15 m, 30 m hoặc
60 m) được phủ bằng lớp màng từ
hỗn hợp 5 % diphenyl- và 95 % dimetylpolysiloxan dày 0,1 mm.
Cũng có thể sử dụng các cột khác có độ chọn lọc
và phân cực tương tự.
7. Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy
mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555)[1].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng
là mẫu đại diện
và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
7.2. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO
661).
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị cột sắc
kí silica gel
Chèn vào phần dưới của đầu tip pipet
(6.3) một nút nhỏ bằng bông vải (5.2) có chiều cao khoảng 5 mm, tiếp theo
là 1 g silica gel 60 (5.1). Phủ lớp silica lên trên nút nhỏ bằng bông vải
cao 5 mm. Nén chất nhồi bằng
cách ấn nhẹ đũa có đầu phẳng.
8.2. Chuẩn bị phần chứa
lipit không phân cực
8.2.1. Cân khoảng 100,0 mg mẫu
thử, chính xác đến 0,1 mg, cho vào cốc có mỏ (6.5) và thêm 1 ml toluen
(5.12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3. Rửa giải
diacylglycerol hai lần, mỗi lần dùng 3,5 ml dietyl ete (5.6) và thu dịch rửa giải
vào trong bình nhọn đầu
(6.4).
8.2.4. Loại bỏ dung môi ra
khỏi dịch rửa giải đến khi còn khoảng 1 ml bằng máy cô quay (6.6) ở 20 °C. Chuyển dung
dịch còn lại vào trong lọ phản ứng. Thổi hết dung môi trong lọ phản ứng bằng dòng khí
nitơ.
8.3. Chuẩn bị
trimetylsilyl ete (silyl hóa)
8.3.1. Cho 200 ml thuốc thử silyl hóa
(5.11) vào lọ phản ứng có chứa diacylglycerol, đậy kín và để hỗn hợp phản ứng
trong 20 min ở nhiệt độ
phòng.
8.3.2. Sau khi đã silyl hóa,
thêm 1 ml axeton và sử dụng từ 1
ml đến 2 ml dung dịch cho sắc
kí khí.
8.4. Sắc kí khí
Các điều kiện nêu trong Bảng 1 dùng
cho máy sắc kí khí cho thấy thu được các sắc đồ thích hợp.
Bảng 1 - Các
điều kiện sắc kí khí
Chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột GC mao quản
Restek RTX5 4), 60
m; đường kính trong 0,25 mm, màng mỏng 0,1 mm
Thể tích bơm
1 ml (tỉ lệ chia dòng
1:50)
Khí mang
Hydro ở 2 ml/min, tốc độ
dòng không đổi
Khí cho FID
Hydro ở 33 ml/min và không
khí ở 420 ml/min
Nhiệt độ bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ detector
340 °C
Nhiệt độ lò
240 °C duy trì trong 1
min, tăng nhiệt độ 10 °C/min đến
320 °C duy trì trong 10
min
Tối ưu hóa
chương trình nhiệt độ và tốc độ dòng chảy của khí mang sao cho thu được sắc đồ
như trong Bảng 1. Kiểm tra việc tách bằng các phần diacylglycerol silyl hóa.
8.5. Nhận biết các đồng phân
diacylglycerol
Chuẩn bị dung dịch dipalmitin (1,2-C32,
1,3-C32)
(5.3.2), distearin (1,2-C36, 1,3-C36)
(5.3.3) và diolein (1,2-C36, 1,3-C36) (5.3.4), mỗi dung dịch
có nồng độ khối lượng r
= 1 mg/ml toluen. Thêm 100 ml dung dịch này vào lọ tạo dẫn xuất. Thổi hết dung
môi trong lọ phản ứng bằng
dòng khí nitơ rồi silyl hóa.
Không thêm axeton vào các dung dịch
chuẩn.
9. Kết quả của phép
xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nhận biết 1,2- và
1,3-diacylglycerol trong phần mẫu thử, cần xác định thời gian lưu của các chất
chuẩn.
CHÚ THÍCH: Thời gian lưu của các diacylglycerol chứa các axit béo chưa bão hòa có thể khác
đáng kể với thời gian lưu của các
diacylglycerol chứa các axit béo bão hòa. Trong phương pháp này, giả định
rằng các hệ số đáp ứng của tất cả các diacylglycerol là như nhau.
9.2. Xác định các diện
tích pic của 1,2- và 1,3-diacylglycerol trong dầu
Tính phần khối lượng của các
1,2-diacylglycerol, w1,2, theo phần
trăm khối lượng, như sau:

Trong đó:
A1,2 là diện tích
pic của tất cả
1,2-diacylglycerol (C32, C34, C36) có trong phần
mẫu thử;
là tổng các diện
tích pic riêng lẻ của 1,2- và
1,3-diacylglycerol (C32, C34, C36).
Báo cáo kết quả đến một chữ số thập
phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Phép thử liên phòng
thử nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên phòng
thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B.
Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng
cho các
dải
nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và các chất nền đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm độc lập,
riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống
hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng
thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn độ
lặp lại r nêu trong Bảng B.1.
10.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu
giống thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người
khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn
hơn độ tái lập R nêu trong Bảng B.1.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được
xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh
hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) kết quả cuối cùng thu được, nếu kiểm tra
độ lặp lại.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ví dụ về sắc đồ điển hình

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 1,3-DG C24 (dilaurin)
2 1,2-DG C32
3 1,3-DG C32
4 1,2-DG C34
5 1,3-DG C34
6 1,2-DG C36
7 1,3-DG C36
Các điều kiện:
Cột: SGE, HT-5, 12 m x 0,22 mm, độ
dày của màng 0,25 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình nhiệt độ của lò: 1 min 140 °C
8 °C/min 320 °C
20 °C/min 420 °C
3 min 420 °C
Hình A.1 - Sắc
đồ thu được từ dầu ôliu
Phụ lục B
(Tham khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 -
Tóm tắt kết quả thống kê đối với dầu ôliu
Màu
A
B
C
D
F
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia, np
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
19
19
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ, np
16
19
18
19
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
38
36
38
38
Giá trị trung bình,
, %
42,18
34,91
60,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,14
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, %
0,51
0,76
1,24
1,63
0,72
Hệ số biến thiên lặp
lại, CV(r), %
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,9
2,0
Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 sr,), %
1,42
2,14
3,46
4,55
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56
1,60
2,15
2,19
2,95
Hệ số biến thiên tái lập, CV(R),
%
3,7
4,6
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,4
Giới hạn tái lập, R
(= 2,8 sR), %
4,36
4,48
6,02
6,14
8,27
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ
chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định
nghĩa chung
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản
xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[4] DGF Standard Method A-ll 1, Execution
and evaluation of
ring
tests
1) Merck Art-No. 612-1484 hoặc 613-2623
(www.merck.de) là các ví dụ về sản phẩm thích hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm đó. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.
2) Sigma-Aldrich (www.sigmaaldrich.com) là nhà cung cấp thích hợp. Thông tin này đưa ra tạo thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm của nhà
cung cấp này.
3) Merck Art-No. 612-1484 hoặc 613-2623
(www.merck.de) là các ví dụ về sản phẩm thích
hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm đó. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho kết quả tương đương.
4) Ví
dụ về sản phẩm thích hợp bán sẵn. Thông tin
này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm đó. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.