TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11477:2016
NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG POLYDIMETYLSILOXAN - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Fruit juices
- Determination of polydimethylsiloxane content - Atomic absorption
spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 11477:2016 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo AOAC 991.30 Polydimethylsiloxane in pineapple juice. Atomic
absorption spectrophotometric method;
TCVN 11477:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG POLYDIMETYLSILOXAN - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
quang phổ hấp thụ nguyên tử để xác định hàm lượng polydimetylsiloxan (PDMS)
trong nước quả.
Phương pháp này đã được thử nghiệm
liên phòng trên các sản phẩm nước quả chứa hàm lượng PDMS từ 5 mg/kg đến 30
mg/kg.
2 Nguyên tắc
Dư lượng PDMS trong nước quả được chiết
bằng 4-metyl-2-pentanon. Sử dụng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử để xác định
lượng PDMS chiết được trong dung môi bằng cách hút trực tiếp vào ngọn lửa
dinitơ monoxit.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích và nước cất hai lần hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có
quy định khác.
3.1 Axetylen.
3.2 Dinitơ
monoxit
(N2O), 99,5 % (thể
tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 4-Metyl-2-pentanon.
3.5 Chất chống tạo
bọt A,
polydimetylsiloxan
96 % (khối lượng).
3.6 Dung dịch chuẩn
PDMS
3.6.1 Dung dịch chuẩn
gốc PDMS,
nồng độ 0,1 mg/ml
Hòa tan 10,4 mg chất chống tạo bọt A
(3.5) (chứa 10,0 mg PDMS) vào 100 ml 4-metyl-2-pentanon (3.4) đựng trong bình định
mức 100 ml (4.5), thêm 4-metyl-2-pentanon đến vạch.
3.6.2 Dung dịch chuẩn làm việc
PDMS,
nồng độ 0 mg/l, 5,0 mg/l, 10,0 mg/l, 20,0 mg/l, 30,0 mg/l và 40,0 mg/l
Chuyển lần lượt 0 ml, 1,25 ml, 2,50
ml, 5,00 ml, 7,50 ml và 10,00 ml dung dịch chuẩn gốc (3.6.1) vào một dãy bình định
mức 25,0 ml (4.5), thêm 4-metyl-2-pentanon (3.4) đến vạch.
Cách khác, để cải thiện độ chính xác,
cân 1,04 g chất chống tạo bọt A (3.5) và hòa tan trong 100 ml
4-metyl-2-pentanon (3.4). Pha loãng dung dịch này 100 lần để thu được dung dịch
chuẩn trung gian, sau đó chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn làm việc như trên.
4 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Đèn catot rỗng
Silicon.
4.2 Máy đo quang
phổ hấp thụ nguyên
tử,
có thể đo ở bước sóng 251,6 nm, có độ phân giải 0,1 nm hoặc tốt hơn và được
trang bị ngọn lửa dinitơ monoxit/axetylen.
4.3 Máy ly tâm, có thể hoạt
động với tốc độ 3 500 r/min.
4.4 Chai thủy
tinh,
dung tích 50 ml.
4.5 Bình định mức, dung tích
25,0 ml và 100 ml.
4.6 Pipet, có thể phân
phối các thể tích chính xác đến ± 0,01 ml.
4.7 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,01 mg.
5 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng
là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá
trình vận chuyển hoặc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách tiến
hành
6.1 Chuẩn bị dung
dịch thử
Cân chính xác 15,0 g mẫu thử và chuyển
vào chai 50 ml (4.4). Thêm 15,00 ml 4-metyl-2-pentanon (3.4) và 0,5 ml axit clohydric
(3.3). Đậy nắp chai và lắc trong 2 h. Ly tâm 15 min và thu lấy lớp dung môi
phía trên.
6.2 Chuẩn bị các
dung dịch chuẩn và mẫu trắng
Chiết 15,00 ml từng dung dịch chuẩn
làm việc PDMS (3.6.2) bằng 15 ml nước và 0,5 ml axit clohydric trong cùng điều
kiện chuẩn bị dung dịch thử (6.1) để phù hợp với mẫu thử và bù cho sự thay đổi
thể tích và các hiệu ứng bão hòa nước xảy ra trong quá trình chiết.
Tương tự chuẩn bị dịch chiết dung dịch
mẫu trắng gồm 15 ml nước và 0,5 ml axit clohydric (3.3).
6.3 Xác định
Chỉnh cường độ dòng điện của đèn (4.1)
theo hướng dẫn của nhà sản xuất để thu được sự phát xạ năng lượng ổn định trong
dải thao tác chuẩn.
Các điều kiện vận hành sau đây của máy
đo quang phổ (4.2) được coi là thích hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khe đo: 0,3 nm;
- Đầu đốt dùng ngọn lửa dinitơ
monoxit/axetylen, màu đỏ.
Hút lần lượt lớp dung môi từ quá trình
chuẩn bị dung dịch thử (xem 6.1) và năm dung dịch chuẩn (xem 6.2) cũng như từ
quá trình chuẩn bị mẫu trắng (xem 6.2). Ghi lại độ hấp thụ của từng dung dịch.
6.4 Dựng đường
chuẩn
Dựng đường chuẩn của độ hấp thụ của
các dung dịch chuẩn theo nồng độ tương ứng.
7 Tính kết quả
Từ đường chuẩn (6.4), đọc nồng độ PDMS
trong dung dịch thử, cũng chính
là hàm lượng PDMS trong mẫu thử ban đầu, tính bằng miligam trên kilogam
(mg/kg).
8 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy
mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp
thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi
tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) kết quả thử
thu được;
f) nếu kiểm tra
độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(tham khảo)
Kết quả
nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử
nghiệm đối với phương pháp nêu trong Bảng A.1 dưới đây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
1
2
3
4
Giá trị trung bình, mg/l
4,86
7,96
18,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại, Sr
0,244
0,393
0,550
0,878
Độ lệch chuẩn tái lập, SR
0,784
1,018
1,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr,
%
5,02
4,94
3,03
2,82
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR, %
16,11
12,80
6,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66