TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9101:2011
ISO
26602:2009
GỐM
MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) – VẬT LIỆU SILIC NITRUA DÙNG CHO VIÊN
BI Ổ LĂN
Fine ceramics
(advanced ceramics, advanced technical ceramics) – Silicon nitride materials
for rolling bearing balls
Lời nói đầu
TCVN 9101:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO 26602:2009.
TCVN 9101:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC206 Gốm cao cấp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fine ceramics
(advanced ceramics, advanced technical ceramics) – Silicon nitride materials
for rolling bearing balls
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với vật
liệu silic nitrua đã được xử lý trước dùng cho viên bi ổ lăn.
Tiêu chuẩn này đưa ra sự phân loại xác định các
đặc tính lý học và cơ học của viên bi ổ lăn đã được xử lý trước bằng vật liệu silic
nitrua. Những vật liệu này được phân ra thành ba loại theo đặc tính kỹ thuật và
vi cấu trúc. Phương pháp chuẩn bị mẫu và quan sát vi cấu trúc được nêu trong Phụ
lục A.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm silic nitrua nghĩa là
khối lượng vật liệu được nung kết mà thành phần chính là vật liệu silic nitrua.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 14704, Fine ceramics (advanced
ceramics, advanced technical ceramics) – Test method for flexural strength of monolithic
ceramics at room temperature [Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) –
Phương pháp thử đối với độ bền uốn của gốm monolithic tại nhiệt độ phòng].
ISO 14705, Fine ceramics (advanced
ceramics, advanced technical ceramics) – Test method for hardness of monolithic
ceramics at room temperature [Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) –
Phương pháp thử đối với độ cứng của gốm monolithic tại nhiệt độ phòng.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 17561, Fine ceramics (advanced
ceramics, advanced technical ceramics) – Test method for elastic môđune of
monolithic ceramics at room temperature by sonic resonance [Gốm mịn (gốm cao cấp,
gốm kỹ thuật cao cấp) – Phương pháp thử đối với môđun đàn hồi của gốm
monolithic tại nhiệt độ phòng bằng cộng hưởng âm].
ISO 17562, Fine ceramics (advanced
ceramics, advanced technical ceramics) – Test method for linear thermal expansion
of monolithic ceramics by push-rod technique [Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ
thuật cao cấp) – Phương pháp thử đối với nở nhiệt tuyến tính của gốm monolithic
bằng kỹ thuật push-rod.]
ISO 18754, Fine ceramics (advanced
ceramics, advanced technical ceramics) – Determination of density and apprarent
porosity [Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Xác định khối lượng
riêng và độ xốp biểu kiến.]
ISO 20501, Fine ceramics (advanced
ceramics, advanced technical ceramics) – Weibull statistics for strength data [Gốm
mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Thống kê Weibull về dữ liệu độ bền.]
ISO 20507, Fine ceramics (advanced ceramics,
advanced technical ceramics) – Vocabulary [Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao
cấp) – Từ vựng].
ASTM F 2094, Standard specification for
silicon nitride bearing balls (Yêu cầu kỹ thuật đối với vòng bi ổ lăn silic
nitrua.)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa trong ISO 20507 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1. Độ bền rạn nứt (fracture
resistance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền rạn nứt được đo theo phương pháp rạn ấn
lõm (IF) được quy định trong Phụ lục của ASTM F 2094.
3.2. Loại vật liệu (material class)
Kết hợp cụ thể về các tính chất cơ, lý của vật
liệu silic nitrua.
3.3. Bi đã được xử lý trước (preprocessed ball)
Đơn vị nén của vật liệu từ lô vật liệu trước
khi tạo hình và hoàn thiện.
3.4. Lô vật liệu (material lot)
Số lượng vật liệu thô xác định sẵn sàng để tạo
hình và nén hình dáng viên và/hoặc các hạng mục thử nghiệm.
3.5. Thể bao trong (Inclusion)
Vùng mà khác với vi cấu trúc silic nitrua
thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số cường độ ứng suất tới hạn đo được theo phương
pháp chiếu rọi trước khi nứt từng cạnh (SEPB) được quy định trong ISO 15732.
4. Các đặc tính cơ lý
Dải đặc tính cơ học và lý học đặc trưng của viên
bi đã được xử lý trước được nêu trong Bảng 1. Các đặc tính cơ, lý được xác định
theo 6.1 đến 6.4. Các giá trị đối với độ dẫn nhiệt, điện trở riêng và nhiệt
dung riêng do các bên liên quan thỏa thuận.
Bảng 1 – Các đặc tính
cơ, lý
Đặc tính
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Khối lượng riêng (g/cm3)
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môđun đàn hồi (GPa)
270
330
Hệ số Poisson
0,23
0,29
Hệ số giãn nở nhiệt, x 10-6/oC
(dải áp dụng: từ nhiệt độ phòng đến 500 oC)
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Phân loại vật liệu
Các vật liệu silic nitrua dùng cho viên bi ổ
lăn được chia thành ba loại theo đặc tính cơ học và lý học của vật liệu (xem
Phụ lục B).
6. Thử nghiệm
6.1. Khối lượng riêng
Sử dụng viên bi đã được xử lý trước làm mẫu thử.
Phép thử được tiến hành theo ISO 18754.
6.2. Môđun đàn hồi
Mẫu thử phải được tạo thành từ cùng lô vật
liệu như bi đã được xử lý trước.
Phép thử được tiến hành theo ISO 17561.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải được tạo thành từ cùng lô vật
liệu như bi đã được xử lý trước.
Phép thử được tiến hành theo ISO 17561.
6.4. Hệ số giãn nở nhiệt
Mẫu thử phải được tạo thành từ cùng lô vật
liệu như bi đã được xử lý trước.
Phép thử được tiến hành theo ISO 17562
6.5. Độ bền uốn và môđun Weibull
Mẫu thử phải được tạo thành từ cùng lô vật
liệu như bi đã được xử lý trước.
Giá trị trung bình đối với độ bền uốn tại nhiệt
độ phòng và môđun W eibull được xác định theo ISO 14704 và ISO 20501. Hoặc có thể
sử dụng phương pháp thử 3 điểm hoặc 4 điểm đối với độ bền uốn.
6.6. Độ cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình đối với độ cứng Vickers
được xác định theo ISO 14705. Lực thử là HV5, HV10 hoặc HV20.
6.7. Độ bền rạn ấn lõm
6.7.1. Phần đánh bóng của vòng bi đã được xử lý
trước phải được sử dụng đối với phương pháp rạn ấn lõm (IF). Phải tiến hành hoàn
thiện bề mặt để tránh ứng suất dư.
6.7.2. Giá trị trung bình đối với độ bền rạn nứt trong
phương pháp rạn ấn lõm (IF) được xác định theo Phụ lục của ASTM F 2094.
Nếu cần thiết, mẫu thử đối với phương pháp chiếu
rọi trước khi nứt từng cạnh (SEPB) phải được tạo thành từ lô vật liệu tương tự như
bi đã được xử lý trước. Giá trị trung bình đối với độ dai phá hủy được xác định
bằng phương pháp chiếu rọi trước khi nứt từng cạnh (SEPB) được xác định theo ISO
15732.
6.8. Vi cấu trúc
Phần đánh bóng của bi đã được xử lý trước
được sử dụng để kiểm tra vi cấu trúc. Quan sát và chuẩn bị mẫu phải được tiến
hành theo quy định tại Phụ lục A.
7. Phân loại vật liệu
Theo giá trị thu được từ thử nghiệm trên mẫu vật
liệu, lô vật liệu được phân loại thành loại 1, loại 2 hoặc loại 3 (xem Bảng B.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Ngày thử nghiệm;
c) Lô bột thô;
d) Kết quả thử nghiệm:
1) Khối lượng riêng;
2) Môđun đàn hồi;
3) Hệ số Poisson;
4) Hệ số giãn nở nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Độ cứng Vickers (điều kiện thử, độ cứng trung
bình);
7) Độ dai phá hủy trung bình và độ bền rạn nứt
(phương pháp thử, độ dai phá hủy trung bình hoặc độ bền rạn nứt);
8) Vi cấu trúc (kích cỡ và số lỗ và thể bao trong);
e) Loại vật liệu;
f) Bất kỳ thông tin nào liên quan đến việc
đánh giá.
PHỤ
LỤC A
(Quy
định)
Quy trình quan sát vi cấu trúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị viên bi silic nitrua bằng cách cắt, nghiền
và mài bằng đá mài. Phần này phải được đánh bóng sử dụng một trong hai phương
pháp sau.
a) Sau khi đánh bóng thô bằng bột kim cương
có đường kính nhỏ hơn 50 µm, phần này phải được đánh bóng hóa học bằng bột ăn mòn
như nhôm hoặc kim cương có kích cỡ nhỏ hơn hoặc bằng 1 µm.
b) Sau khi đánh bóng thô bằng bột kim cương
có đường kính nhỏ hơn 50 µm, phần này phải được đánh bóng hóa học bằng bột mài
mòn như oxit xeri, oxit crom hoặc oxit sắt.
Trong trường hợp khác, phần này phải được
đánh bóng cho đến khi các vết xước nghiền biến mất, và sau đó được làm sạch
bằng siêu âm.
A.2. Quan sát
Mẫu phải được đặt trên bàn soi kính hiển vi
quang học. Khu vực quan sát và phần chia phải được xác định giữa các bên liên quan.
Các lỗ và thể bao trong phải được xem xét với độ phóng đại
gấp 100 đến 200 lần. Phải xác định số lượng và
kích cỡ của các lỗ và thể bao trong tìm thấy và phải xác nhận kích cỡ lỗ và
kích cỡ thể bao trong bằng kích cỡ lớn nhất trong mẫu. Ngoài ra, nếu cần thiết có
thể xác định kích cỡ và số lượng lỗ và thể bao trong bằng cách quét kính hiển vi
điện tử (SEM), hoặc hình ảnh điện tử thứ cấp hoặc hình ảnh điện tử phản xạ.
A.3. Chú ý bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự biến đổi màu sắc là vấn đề rất khó xác định
rõ ràng và có thể cần phải có sự thảo luận giữa nhà cung cấp và khách hàng. Nếu
dung lượng xốp được yêu cầu, cần áp dụng phương pháp theo ISO 4505 đối với kim loại
cứng. Quan sát vi cấu trúc tại độ phóng đại thấp hơn có thể hữu ích đối với
hoạt động rà soát các khuyết tật và vết nứt có thể nhìn thấy được.
PHỤ
LỤC B
(Quy
định)
Phân loại vật liệu đối với vật liệu silic nitrua
Bảng B.1 trình bày yêu cầu kỹ thuật về các đặc
tính lý học và cơ học và vi cấu trúc của vật liệu bi ổ lăn silic nitrua theo ba
nhóm, loại 1, 2 và 3.
Bảng B.1 – Phân loại vật
liệu
Loại 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 3
1. Độ bền uốn trung bình (MPa)a
a) Phương pháp thử 4 điểm
i) Độ bền trung bình: 40 mm (khẩu độ uốn)
30 mm
(khẩu độ uốn)
ii) Môđun W eibull
b) Phương pháp thử 3 điểm
i) Độ bền trung bình: 40 mm (khẩu độ uốn)
30 mm
(khẩu độ uốn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min. 760
min. 800
min. 12
min. 894
min. 915
min. 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min. 660
min. 700
min. 9
min. 798
min. 817
min. 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min. 480
min. 530
min. 7
min. 595
min. 629
min. 7
2. Độ cứng Vicker trung bình (GPa)b
min. 14,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min. 12,7
3. Độ bền rạn ấn lõm trung bình (MPa
)
Kl,IFR (độ bền rạn ấn lõm)
min. 6,0
min. 5,0
min. 5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) cỡ lỗ (µm)
b) thể bao trong (số lượng/cm2)
Kích thước (µm) > 25 đến ≤ 50
> 50 đến ≤
100
> 100 đến ≤
200
> 200
max. 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1
0
0
max. 10
≤ 8
≤ 2
≤ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min. 25
≤ 16
≤ 4
≤ 2
≤ 1
CHÚ THÍCH: Nếu yêu cầu xác định độ dai phá
hủy nhanh đúng của vật liệu thử, độ bền rạn ấn lõm được tính ở trên là số không
tương đương. Kl,SEPB nên được xác định bằng phương pháp chiếu rọi
trước khi nứt đơn cạnh (ISO 15732) hoặc phương pháp tương đương.
a có thể sử dụng cả hai phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 4505, Hardmetals – Metallographic
determination of porosity and uncombined carbon (Kim loại cứng – Xác định độ
xốp và cacbon không liên kết của kim loại và hợp kim).
[2] NIIHARA, K., MORENA, R. and HASSELMAN,
D.P.H. Evaluation of KIC of brittle solids by the indentation method
with low crack-to-indent ratios, J.Mater. Sci., 1, 1982, pp. 13 – 16