TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8298:2009
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT TRONG
CHẾ TẠO VÀ LẮP RÁP THIẾT BỊ CƠ KHÍ, KẾT CẤU THÉP
Hydraulics
Structures - Technical requirements for manufacturing and installing mechanical
equipment, steel structures
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu
chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản về chế tạo và lắp ráp, nghiệm
thu thiết bị cơ khí và kết cấu thép của công trình thủy lợi, thuỷ điện bao gồm
các loại máy đóng mở cửa van, các loại cửa van, lưới chắn rác, các đường ống
dẫn nước và một số thiết bị chuyên dùng khác được sử dụng trên các công trình
thủy lợi, thủy điện, giao thông, cải tạo môi trường.
1.2 Tiêu
chuẩn này áp dụng cho các kết cấu liên kết bằng hàn, bu lông và đinh tán, được
chế tạo từ thép các bon và thép hợp kim thấp thường được sử dụng để chế tạo cửa
van, phải sửa chữa và các kết cấu cơ khí thuỷ công.
1.3 Tiêu
chuẩn này cũng áp dụng trong việc chế tạo các bộ phận truyền động bằng bánh
răng, đai, vít - đai ốc, bánh vít - trục vít, thanh răng – bánh răng.
1.3 Tiêu
chuẩn này không áp dụng trong việc chế tạo xi lanh thủy lực và các bộ phận
truyền động thủy lực cao áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thuật
ngữ và định nghĩa
2.1 Hàn tay (Electric
arc welder)
Hàn hồ quang với điện cực kim loại nóng chảy
(que hàn). Trong quá trình hàn, que hàn làm nhiệm vụ gây hồ quang hàn, đồng
thời bổ sung kim loại cho mối hàn. Việc gây hồ quang và dịch chuyển que hàn
được thực hiện bằng tay.
2.2 Hàn hơi (oxyacetylene
welding)
Hàn tay, trong đó kim loại chỗ nối và que hàn
được nung chảy bằng ngọn lửa của hỗn hợp khí cháy (như axetilen)
với oxi, sau đó kim loại đông đặc thành mối hàn. Hỗn hợp khí cháy được phụt ra
qua mỏ hàn và được đốt cháy thành ngọn lửa hàn ngoài mối hàn.
Hàn hơi còn dùng để nung chảy hợp kim
có độ bền cao trong công nghệ sửa chữa hoặc để cắt phôi thép và thép tấm.
2.3 Hàn tự động (Automatic
welding)
Hàn hồ quang mà trong đó việc chuyển động của
dây hàn và hồ quang được thực hiện tự động trên máy, kim loại nóng chảy được
bảo vệ không bị ô xy hoá bởi hồ quang được ngập trong lớp thuốc hoặc trong vùng
khí bảo vệ.
2.4 Hàn nửa tự động (Semi-automatic
welding)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5 Gia công kết cấu thép (to
manufacture steel structures)
Quá trình công nghệ được thực hiện bằng tay
kết hợp với máy móc thiết bị để chế tạo ra sản phẩm bằng các liên kết hàn, bu
lông, đinh tán theo bản vẽ thiết kế được duyệt.
2.6 Gia công cơ khí (to
manufacture mechanics)
Các thao tác của người và máy công cụ nhằm
tạo ra các chi tiết có kích thước, hình dáng theo yêu cầu bản vẽ thiết kế được
duyệt.
2.7 Quy trình công nghệ (Technological
process)
Thứ tự gia công hay lắp ráp các bộ phận máy
và kết cấu thép nhằm bảo đảm độ chính xác cao nhất theo thiết kế.
2.8 Đồ gá (Fixture)
Bộ phận dùng để giữ ổn định, chống biến dạng
và sai số cho bộ phận máy và kết cấu thép trong quá trình gia công.
2.9 Thép các bon (Carbon
steel)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10 Thép hợp kim thấp (Low-alloy
steel)
Thép có hàm lượng các bon trung bình. Trong
thành phần của thép có chứa hàm lượng nhỏ một số nguyên tố kim loại khác như
đồng, mangan, silic kể cả kim loại hiếm như crom, coban, molipden, niken, titan
v.v...
3. Các
quy định chung
3.1 Các kết
cấu cơ khí và kết cấu thép phải được gia công và lắp ráp theo đúng hồ sơ thiết
kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.2 Khi chế
tạo các bộ phận cơ khí và kết cấu thép, nhà chế tạo phải lập quy trình công
nghệ sản xuất phù hợp điều kiện máy móc cụ thể, trình độ tay nghề công nhân của
đơn vị mình, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, thoả mãn yêu cầu kỹ thuật của
thiết kế và các quy định chung của tiêu chuẩn này.
3.3 Vật liệu
dùng chế tạo phải có nhãn mác đúng với đồ án thiết kế, có xuất xứ rõ ràng, đủ
hồ sơ thí nghiệm về cơ - lý - tính đi kèm. Cho phép sử dụng vật liệu khác với
đồ án thiết kế nhưng có các chỉ tiêu cơ - lý - tính tương đương và được tư vấn
thiết kế đồng ý.
3.4 Việc
kiểm tra chất lượng từng công đoạn trong quá trình chế tạo và lắp ráp phải tuân
thủ theo tiêu chuẩn này và quy trình công nghệ đã được lựa chọn, phê duyêt và
ghi đầy đủ vào biểu mẫu nghiệm thu theo quy định hiện hành.
3.5 Khi xuất
xưởng, nhà sản xuất phải cung cấp cho đơn vị lắp đặt toàn bộ sản phẩm thép cũng
như thiết bị đóng mở các tài liệu sau:
a) Sơ đồ và trình tự lắp đặt các bộ phận kết cấu thép và
thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hướng dẫn sử dụng;
d) Các văn bản và bản vẽ thay đổi kỹ thuật (nếu có), các văn
bản, biên bản kiểm tra kỹ thuật tại nhà máy;
e) Biên bản kiểm
tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm.
3.6 Đối với
các kết cấu cụ thể, ngoài các quy định chung của tiêu chẩn này còn phải đạt
được các yêu cầu kỹ thuật riêng trong từng bản vẽ thiết kế (nếu có).
3.7 Việc tổ
chức, bố trí lao động tại xưởng gia công phải hợp lý, khoa học, tuân thủ đầy đủ
các quy tắc an toàn lao động cho công nhân, máy móc thiết bị và bảo đảm vệ
sinh, chống ô nhiễm môi trường, chống cháy nổ theo quy định hiện hành.
4. Vật
liệu
4.1 Khi sử
dụng vật liệu để gia công các bộ phận chịu lực chính của kết cấu thép như dầm
chính, dầm phụ, càng, bản mặt và các gối đỡ, trục, bánh răng, khớp nối, vít me…
đều phải có nhãn mác, chứng chỉ của nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Nếu chưa rõ, phải lấy mẫu để kiểm tra tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn. Vật
liệu được sử dụng phải tuân thủ đúng đồ án thiết kế.
4.2 Vật liệu
thép để gia công chế tạo phải được phân loại chất lượng, ghi nhãn mác đầy đủ,
đánh dấu và sắp xếp theo chủng loại để tiện sử dụng, tránh nhầm lẫn. Thép được
xếp thành ô chắc chắn, hoặc trên giá đỡ có mái che, dễ lấy. Trường hợp để ngoài
trời thì phải xếp nghiêng dễ thoát nước. Khi xếp các tấm thép phải kê lót chống
võng và tránh nước đọng.
4.3 Trước khi
sử dụng, thép phải được nắn thẳng, phẳng và làm sạch gỉ, dầu mỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Phôi đúc
từ gang hay thép phải có nhãn mác, xuất xứ sản xuất, chứng chỉ chất lượng về
thành phần hóa học, tính chất cơ lý, không có khuyết tật quá yêu cầu cho phép.
4.6 Que hàn
sử dụng phải bảo đảm chất lượng, phải kiểm tra để bảo đảm các chỉ tiêu phù hợp
với loại thép hàn và bản vẽ thiết kế, đảm bảo tính chất cơ lý và độ bền của mối
hàn, quy định tại điều A.1 của Phụ lục A.
4.7 Que hàn
và thuốc hàn phải bảo quản nơi khô ráo, xếp theo lô và theo số hiệu, phải sấy
khô theo chế độ thích hợp (từ 150 oC đến 250 0C, khi lấy
ở tủ sấy ra sử dụng chỉ với số lượng đủ dùng trong một ca cho thép các bon và
trong hai giờ cho thép hợp kim thấp trong trường hợp độ ẩm môi trường lớn hơn
75 %).
4.8 Que hàn
bị tróc vỏ, dây hàn rỉ bẩn, thuốc hàn bị hỏng tuyệt đối không được sử dụng.
4.9 Thép gia
công cơ khí phải bảo đảm đúng chủng loại ghi trong bản vẽ, phải bảo đảm tính
chất xử lý bề mặt phù hợp khả năng chịu tải khi làm việc của cơ cấu máy. Trong
trường hợp không có nhãn mác nhất thiết không được sử dụng (điều A.2 của Phụ
lục A).
4.10 Vật liệu
sơn phủ, bảo vệ bề mặt làm việc và tiếp xúc môi trường phải được lựa chọn theo
yêu cầu bản vẽ thiết kế. Chất lượng của vật liệu sơn phủ phải được ghi đầy đủ
nhãn mác, hạn sử dụng, tính chất hoá lý rõ ràng. Không sử dụng các loại sơn phủ
tự pha chế chưa được công nhận hay loại sơn phủ không rõ nguồn gốc.
4.11 Vật liệu
gioăng chắn nước, chặn dầu mỡ phải được sản xuất tại cơ sở chuyên ngành có
chứng nhận hợp chuẩn, có chứng chỉ về các chỉ tiêu cơ lí, hoá học bảo đảm khả
năng làm việc ở môi trường khắc nghiệt.
5. Gia
công cơ khí
5.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Các phôi
thép phải cắt bằng máy cắt, máy cưa; trường hợp ngoại lệ có thể cắt bằng khí
ôxy - axetilen. Không được cắt thép bằng que hàn .
5.1.3 Dung sai
chiều dài, chiều rộng cho phép khi cắt phôi quy định tại điều A.3 Phụ lục A
5.1.4 Phôi
thép sau khi cắt phải được làm sạch không còn ba via, xỉ, không để cục nổi gồ
ghề quá 1mm trên bề mặt và không có vết rạn nứt.
5.2 Yêu cầu chất lượng phôi đúc
bằng gang hoặc thép sử dụng để gia công chế tạo
5.2.1 Khi sử
dụng phôi đúc bằng gang hoặc thép, phải bảo đảm chất lượng phôi đúc và bảo đảm
kích thước phôi có tính đến độ dư gia công phù hợp yêu cầu bản vẽ thiết kế theo
tiêu chuẩn hiện hành.
Cho phép có các khuyết tật nếu chiều sâu
khuyết tật không lớn hơn 10 % chiều dày phôi đúc.
5.2.2 Các
trường hợp sau đây được hàn vá khuyết tật nếu không ảnh hưởng đến độ bền sản
phẩm :
a) Trên các bề mặt không gia công cho phép các vết rỗ riêng,
rỗ tổ ong, rỗ cát có diện tích dưới 10 cm2 và chiều sâu vết rỗ không
lớn hơn 1/4 chiều dày phôi đúc và diện tích vết rỗ không quá 15 % bề mặt phôi
đúc;
b) Trên các mặt phẳng gia công nhưng
không phải mặt tựa cho phép các vết rỗ riêng, rỗ tổ ong, rỗ cát có diện tích
dưới 5 cm2 và chiều sâu vết rỗ không lớn hơn 1/10 chiều dày thành
tại vị trí đó và diện tích vết rỗ không quá 5 % bề mặt gia công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Trên các bánh răng thép của cơ
cấu nâng: Các vết rỗ có chiều sâu không lớn hơn 10 % chiều dày răng tại vị trí
khuyết tật và tổng diện tích khuyết tật nhỏ hơn 10 % diện tích răng và tổng các
răng bị khuyết tật không không lớn hơn 15 % tổng số răng. Độ cứng của chỗ đã
hàn trên răng so với bề mặt làm việc không được lớn hơn 10 % độ cứng của kim
loại chính. Chỉ được phép hàn vá các răng khi đã được sự đồng ý của đơn vị
thiết kế bằng văn bản;
e) Trên bề mặt lăn và mayơ của bánh
xe chế tạo bằng thép đúc không cho phép có vết nứt. Khi có khuyết tật sau đây,
sau khi xử lý không ảnh hưởng đến tính năng sử dụng thì được hàn đắp:
1) Trên bề mặt lăn có vết rỗ không
lớn hơn 3 cm2, độ sâu không lớn hơn 1/10 độ dày thành bánh xe nơi có
khuyết tật (nhưng không lớn hơn 10 mm), đồng thời trên bề mặt nằm ngang hoặc
trên diện tích 100 cm2 không quá 1 điểm khuyết tật;
2) Mặt gia công nhưng không chịu nén
của bánh xe có vết rỗ, diện tích khuyết tật không lớn hơn 5 cm2, độ
sâu không lớn hơn 1/5 độ dày nơi bị khuyết tật và số khuyết tật không lớn hơn 1
khuyết tật trên diện tích 100 cm2;
3) Vết rỗ mặt đầu mayơ: chiều sâu
khuyết tật không lớn hơn 1/15 chiều rộng mayơ, chiều dài không lớn hơn 1/8 chu
vi mayơ. Chiều rộng không lớn hơn 1/3 chiều dày mayơ;
4) Lỗ trục có vết rỗ với diện tích
không lớn hơn 2 cm2, độ sâu không vượt quá 1/10 chiều dày nơi bị
khuyết tật, số khuyết tật không lớn hơn 1 trên diện tích 100 cm2;
g) Đường ray làm bằng thép đúc không
có vết nứt. Khi có khuyết tật sau đây, nhưng sau khi hàn và xử lý không ảnh
hưởng đến chất lượng làm việc của ray, thì được hàn đắp:
1) Trên bề mặt gia công chịu nén có
vết rỗ không lớn hơn 3 cm2, độ sâu không lớn hơn 1/10 độ dày thành
nơi bị khuyết tật, đồng thời trên bề mặt nằm ngang hoặc trên diện tích 100 cm2
không quá 1 điểm khuyết tật, tổng diện tích khuyết tật không lớn hơn 2 % tổng
diện tích mặt gia công. Nhưng không cho phép hàn đắp đối với đường ray phải qua
nhiệt luyện và vị trí khuyết tật nằm trong phạm vi tiếp xúc của bánh xe;
2) Mặt gia công nhưng không chịu nén
có vết rỗ, diện tích khuyết tật không lớn hơn 8 cm2, độ sâu không
lớn hơn 1/5 độ dày nơi bị khuyết tật và tổng diện tích khuyết tật không quá 5
%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Trước khi hàn phải làm sạch và
tạo miệng vát tại chỗ có khuyết tật, phải lựa chọn que hàn phù hợp với vật liệu
phôi đúc. Khi chiều dày thành lớn hơn 20 mm, hình dạng đúc phức tạp, nhiệt độ
môi trường thấp hơn 100C thì phải gia nhiệt trước khi hàn;
j) Các phôi đúc bằng thép sau khi
hàn vá phải nhiệt luyện theo yêu cầu. Trường hợp khuyết tật nhỏ, không ảnh
hưởng chất lượng làm việc, được bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm và thiết
kế đồng ý thì không phải nhiệt luyện.
5.3 Yêu cầu chất lượng phôi rèn
5.3.1 Khi sử dụng phôi rèn phải bảo đảm trạng thái
bề mặt vật rèn của thép hợp kim và thép các bon theo đúng quy định của các tiêu
chuẩn liên quan.
5.3.2 Phôi rèn không có khuyết tật như vết nứt,
phân lớp, vẩy, vết cháy, nếp uốn.
5.3.3 Nếu khuyết tật ở trên bề mặt vật rèn được
gia công cơ khí mà chiều sâu khuyết tật không lớn hơn 75 % lượng dư gia công
thì không phải sửa lại khuyết tật.
5.3.4 Không được dùng hàn vá sửa chữa các chi tiết
được chế tạo từ phôi rèn để treo tải trọng, treo cửa van như móc, vòng, quai
nâng tải, bộ phận chịu lực của móc nâng.
5.3.5 Trên
bề mặt vật rèn, chi tiết chế tạo từ phôi rèn không phải loại bỏ các vết rạn nhỏ
có chiều dài không lớn hơn 5mm và chiều rộng không lớn hơn 0,3 mm khi số lượng
các vết rạn đó không lớn hơn 2 trên 100 cm2 bề mặt.
5.3.6 Các sản phẩm rèn từ thép C51, C25 và cao hơn
phải gia công nhiệt sau khi rèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.8 Sau khi hàn vá phải tiến hành ủ nhiệt. Nếu
kích thước qúa nhỏ và KCS kiểm tra chất lượng thấy không ảnh hưởng thì không
phải ủ nhiệt.
5.4 Một số yêu cầu kỹ thuật khác
5.4.1 Độ chính xác chế tạo cơ khí phải tuân thủ
bản vẽ thiết kế, trong trường hợp không quy định cụ thể thì các sai số chế tạo
không thấp hơn cấp 8 theo các tiêu chuẩn liên quan.
5.4.2 Khi gia công các chi tiết có kích thước lớn
và cấp chính xác cao, nhất thiết phải lập quy trình công nghệ chế tạo.
5.4.3 Dung sai chế tạo bánh xe, bạc, trục của cửa
van phải phù hợp yêu cầu thiết kế. Nếu không quy định thì chọn trong khoảng IT6
¸ IT8, độ nhẵn bề mặt
Ra < 3,2 mm, độ chính xác hình
dạng và vị trí không thấp hơn cấp 9. Sau khi lắp hoàn chỉnh, bánh xe phải quay
nhẹ nhàng, không kẹt.
5.4.4 Dung sai chế tạo bánh răng trong hộp giảm
tốc phải theo các tiêu chuẩn liên quan .
5.4.5 Độ không đồng trục, độ ô van, độ lệch rãnh
then so với đường tâm chuẩn không lớn hơn 1/2 dung sai kích thước đường kính
ngõng trục nơi lắp ghép bánh răng, ổ bi.
5.4.6 Độ đảo vai trục lấy theo cấp chính xác IT8
và theo kích thước đường kính trục.
5.4.7 Độ võng cho phép của trục quay lấy theo vận
tốc quy định tại điều A.4 Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.9 Dung sai khoảng cách trục khi gia công không
thấp hơn cấp 8 theo các tiêu chuẩn liên quan.
5.4.10 Tang cuốn cáp chế tạo theo thiết kế. Trong
trường hợp không ghi cụ thể có thể lấy sai số gia công theo quy định tại điều
A.5 Phụ lục A.
5.4.11 Bánh xe lăn, bánh xe cữ của cửa van nếu chưa
quy định có thể lấy theo quy định tại điều A.6 Phụ lục A.
5.4.12 Các khớp nối trục: Độ đảo hướng tâm và
mặt mút lấy bằng 0,005.D khớp.
5.4.13 Xích tải và cáp thép được chọn theo tiêu
chuẩn hiện hành.
5.4.14 Ren vít - đai ốc: được chế tạo theo ren
thang hoặc ren chữ nhật. Sai số đường kính và bước ren được chọn theo cấp chính
xác IT8.
5.4.15 Không cho phép ren bị hư hỏng, các
bước ren phải đều nhau, khi vặn đai ốc vào trục vít phải đều, chuyển động nhẹ
nhàng.
6. Gia công kết cấu thép
6.1 Dụng cụ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Khi gia công chi tiết ở nhiều phân xưởng
khác nhau phải có thước chuẩn để làm mẫu đối chứng.
6.2 Chuẩn bị vật liệu
6.2.1 Nắn
và uốn thẳng thép trước khi gia công tránh tạo vết xước, lõm và khuyết tật khác
trên bề mặt.
6.2.2 Thanh, bản thép bị cong vênh với bán kính
cong (r) và độ võng (f) không vượt quá quy định tại điều A.8 của phụ lục A thì
cho phép tiến hành nắn và uốn theo phương pháp nguội.
6.2.3 Thanh bản thép bị cong vênh lớn hơn giá trị
r và f cho phép quy định tại điều A.8 phụ lục A thì phải nắn và uốn theo phương pháp nóng ở nhiệt độ từ 750 oC -
850 0C đối với thép các bon và 850 oC đến 950 0C
đối với thép hợp kim thấp. Sau khi gia nhiệt, thép phải được làm nguội dần sao
cho thép không bị tôi, không bị cong vênh, rạn nứt do hạ nhiệt đột ngột.
Không cho phép sử dụng hàn đắp hồ quang để gia nhiệt khi nắn và uốn thép.
6.2.4 Khi cắt thép để gia công cấu kiện, cần xác
định rõ công nghệ chế tạo để tính độ dư gia công do co ngót khi hàn và lắp ráp.
6.2.5 Chất lượng bề mặt vật liệu: trước khi cắt
uốn chi tiết từ vật liệu nguyên thanh hoặc tấm, bề mặt phải đạt chất lượng quy
định theo quy định tại điều A.9 Phụ lục A.
6.2.6 Lấy dấu để xác định kích thước chi tiết khi
gia công: cho phép sử dụng bản mẫu hoặc vẽ hình với tỷ lệ 1:1 để lấy dấu trực
tiếp trên thanh hoặc bản thép. Khi lấy dấu thủ công chỉ được sử dụng mũi vạch
và con tu.
6.2.7 Các phôi thép phải cắt bằng máy cắt, máy
cưa; trường hợp ngoại lệ có thể cắt bằng khí ôxy. Sai số kích thước theo chiều
dài quy định tại điều A.3 Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.9 Quy định về dung sai cho phép đối với hình
dạng miệng cắt và độ nhẵn khi cắt thép tấm hoặc thép hình như sau:
h) Nếu
là mép chờ hàn thì ba via không được ảnh hưởng tới mối hàn nối, độ nhẵn cắt Ra<
0,05mm; dung sai độ thẳng theo chiều dài nhỏ hơn 0,5/(1 000 L) nhưng không lớn
hơn 1,5 mm; độ vuông góc theo chiều dày tấm thép cắt: với thép có độ dày d £
24 mm dung sai không lớn hơn 0,5 mm, khi d
>24 mm thì không lớn hơn 1,0 mm;
i) Nếu
là mép cắt không hàn thì phải nhẵn, bóng, không vết xước; dung sai độ thẳng
theo chiều dài nhỏ hơn 1/2 dung sai kích thước quy định tại điều A.11 Phụ lục
A; độ vuông góc theo chiều dày nhỏ hơn 1/10 chiều dày của nó nhưng không lớn
hơn 2 mm;
j) Phải
dùng phương pháp gia công cơ khí (phay, bào, mài…) để vát mép chuẩn bị mối hàn
theo thiết kế. Mép của chi tiết sau khi gia công phải đạt độ phẳng, mức lồi lõm
cho phép không được quá 0,3 mm trên 1 m;
6.2.10 Cho phép gia công nguội chi tiết ống có đường
kính trong lớn hơn 15 lần chiều dày của bản thép cần uốn, đảm bảo các trị số
bán kinh cong và độ võng quy định tại điều A.8 Phụ lục A, đảm bảo ứng suất góc
uốn được phân bố đều.
6.2.11 Cho phép uốn cong theo chiều dài các ống có
đường kính ngoài nhỏ hơn 300 mm bằng phương pháp gia công nóng tới 10000C
với cát dồn đầy trong lòng ống và bán kính R lớn hơn 3,5.Rnô. Chiều
dài chỗ uốn cần đốt nóng bằng 0,0175.R. .
Trong đó:
Rnô là bán kính ngoài của ống;
R là bán kính uốn cong theo đường tâm ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.12 Khi uốn các chi tiết từ các tấm thép các
bon, bán kính uốn tròn phải lớn hơn 1,2 bề dày của tấm nếu chịu tải trọng tĩnh
và lớn hơn 2,5 bề dày tấm nếu kết cấu chịu tải trọng động. Trong trường hợp sử
dụng thép hợp kim thấp thì bán kính lấy tăng tối thiểu 1,5 lần so với thép các
bon.
6.3 Khoan lỗ trên các chi tiết kết cấu
thép
6.3.1 Cho phép khoan lỗ trên các chi tiết trước
hoặc sau khi đã hàn ghép thành kết cấu và phải khoan tại nhà máy để bảo đảm
trục của lỗ thẳng góc với mặt chi tiết. Các lỗ và quy cách khoan phải theo đúng
bản vẽ thiết kế và tối thiểu phải đạt được dung sai đường kính và độ ô van theo
quy định tại các điều A.12 và A.13 của Phụ lục A.
6.3.2 Cho phép áp dụng phương pháp khoan lỗ trực
tiếp theo phương pháp lấy dấu trên máy khoan chạy hơi ép, máy khoan điện.
Trường hợp chế tạo hàng loạt phải khoan theo dưỡng hoặc dùng rô bốt khoan điều
khiển theo chương trình.
6.4 Hàn
6.4.1 Điều kiện để hàn lắp thành cụm của kết cấu
hay hàn hoàn thiện toàn bộ kết cấu cửa van:
a) Các
chi tiết đã được nắn thẳng và được làm sạch theo yêu cầu kỹ thuật;
b) Phải
có quy trình công nghệ hàn được xây dựng từ trước;
c) Phải
có đồ gá để định vị các chi tiết hàn theo đúng bản vẽ thiết kế tổng thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Không
được cẩu lật làm thay đổi hình dạng khi mới hàn đính nếu bản vẽ thi công không
có quy định riêng;
f) Các
chi tiết cần được hàn lắp đúng vị trí theo thiết kế để ứng suất nội tại truyền
đều qua phần hàn, tránh phát sinh khuyết tật mối hàn;
g) Cần
kiểm tra lại kết cấu và kích thước trước khi tiếp tục hàn nếu như bộ phận tổ
hợp chưa hàn hoàn chỉnh của ngày hôm trước.
6.4.2 Khi hàn đính, chỉ cần mối hàn có chiều cao
tối thiểu để khi hàn chính thức mối hàn này sẽ làm nóng chảy mối hàn đính.
Chiều cao mối hàn đính không lớn hơn 0,5 chiều cao mối hàn chính thức theo
thiết kế. Không được bố trí mối hàn đính tại vị trí mối hàn chính giao nhau.
6.4.3 Que hàn đính và hàn chính phải cùng loại và
phù hợp với mác thép hàn, chất lượng mối hàn tương tự nhau.
6.4.4 Phải bảo đảm dạng mép vát, kích thước khe hở
giữa các chi tiết khi hàn và kích thước mối hàn theo đúng chỉ dẫn trên bản vẽ
thiết kế hoặc có thể tham khảo điều B.1 Phụ lục B.
6.4.5 Chỉ được phép hàn chồng lớp tiếp theo khi đã
đánh sạch xỉ và khuyết tật lớp hàn trước. Nếu có khuyết tật do hàn phải được
dùng máy mài mài sâu không nhỏ hơn 0,5 mm. Chỗ khuyết sâu vào trong thép hàn
không được lớn hơn 3 % trị số chiều dày thép hàn.
6.4.6 Khi hàn tay hoặc nửa tự động, nếu nhiệt độ
môi trường thấp hơn 100C thì cần đốt nóng vật hàn tới khoảng 120 0C
với bề rộng 10 mm ở mỗi bên đường hàn.
6.4.7 Đối với hàn tự động và nửa tự động, các chi
tiết đã được tổ hợp phải hàn ngay trong ngày để chống ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.9 Khi hàn thép đúc có hàm lượng Các bon lớn
hơn 3%, nên dùng que hàn chứa ít H2 (E5616, E6015) và gia nhiệt cục
bộ với nhiệt độ từ 200oC – 2500C. Sau khi hàn cần xử lý
nhiệt.
6.4.10 Khi kết cấu quá lớn phải phân đoạn nhỏ thành
các cụm kết cấu riêng biệt thì phải tuân thủ theo bản vẽ quy trình công nghệ
riêng. Trong quá trình tổ hợp tổng thể, cần điều chỉnh toàn bộ liên kết, phải
gá đặt và có cơ cấu điều chỉnh, định vị chắc chắn trước khi hàn. Phải ghi rõ mã
số, vạch đường trục trên tất cả các phần tử trên kết cấu.
6.4.11 Cho phép sử dụng hàn tự động, nửa tự động và
hàn tay để hàn các cửa van và các bộ phận khác của kết cấu thép trên công trình
thủy lợi nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về kích thước hình học và tính chất cơ
lý của mối hàn.

6.4.13 Thợ hàn hồ quang phải có chứng chỉ văn bằng
hợp cách. Thợ hàn máy tự động và bán tự động phải được đào tạo chính quy và
được cấp văn bằng chứng chỉ tương ứng.
6.4.14 Nên ghi rõ số hiệu của mỗi thợ hàn ở gần mối
hàn, khoảng cách ghi số hiệu không nhỏ hơn 4cm kể từ mép mối hàn.
6.4.15 Sau khi hàn xong các kết cấu phải tháo
bỏ các chi tiết gá lắp và đánh sạch hết xỉ, mạt kim loại trên bề mặt. Khi tẩy
bỏ không làm hỏng bề mặt kết cấu và phải bảo đảm bằng phẳng và nhẵn mặt.
6.5 Liên kết các cụm bằng bulông
6.5.1 Khi liên kết các bộ phận kết cấu bằng bu
lông, phải đánh sạch các bề mặt lắp ghép, phải đóng chặt chốt định vị trước khi
siết chặt bu lông. Độ kín khít khi xiết chặt bu lông được kiểm tra bằng thước
lá có bề dày 0,3 mm, thước không thể lùa vào sâu quá 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Chế tạo cửa van và bộ phận đặt sẵn
6.6.1 Yêu cầu kỹ thuật chung
6.6.1.1 Khi hàn các tấm thép tạo thành kết cấu
có dạng thép hình đơn, sai số cho phép sau khi hàn được tuân thủ theo điều A.15
Phụ lục A.
6.6.1.2 Ngoài các quy định theo bản vẽ, các bộ
phận đặt sẵn như ngưỡng, khe van, đường ray chính và phụ, ray ngược, mặt tựa
gioăng chắn nước, dầm thép cối quay, tường ngực... cần phù hợp quy định theo
quy định tại các điều từ A.16 đến A.19 Phụ lục A.
6.6.1.3 Đường ray chính chịu nén của cửa van
phẳng được chế tạo theo cấp chính xác IT8, độ nhám bề mặt Ra <
3,2 mm. Khi có yêu cầu
nhiệt luyện phải bảo đảm độ cứng bề mặt và chiều sâu lớp biến cứng theo thiết
kế. Sau khi lắp đường ray chính với bản chịu nén đặt sẵn, độ lệch vị trí các
mối nối đối đầu ray chính và bản tựa gioăng chắn nước không lớn hơn 0,1 mm và
ray ngược và ray bánh xe cữ không lớn hơn 0,2 mm. Sai số độ phẳng bề mặt ray
phù hợp với quy định tại điều A.18 Phụ lục A.
6.6.1.4 Khi ghép tổ hợp bản tựa gioăng chắn
nước, bộ phận đặt sẵn và ray bằng thép không gỉ phải bảo đảm kín khít, khe hở
cục bộ không quá 0,2 mm và chiều dài không quá 100 mm cho mỗi khe.
Tổng chiều dài khe hở không quá 15 % chiều dài toàn cấu
kiện.
6.6.1.6
Dung sai cho phép chế tạo cấu kiện tường ngực và tấm lót
không có yêu cầu chắn nước theo quy định tại điều A.19 phụ lục A.
6.6.1.7 Khi cửa van cung làm việc với cột
nước cao (kể cả cửa van cung có trục lệch tâm) có yêu cầu kết cấu mở rộng đột
ngột rãnh van thì sai lệch cho phép bán kính cong mặt chuẩn của bản tựa gioăng
chắn nước với mặt biên là ±2,0
mm, chiều sai lệch này cùng chiều với sai lệch bán kính cong cung mặt ngoài
cánh van thường là ±3,0 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bề
mặt chịu nén của đường ray chính cho cửa van bánh xe không lớn hơn 0,1 mm;
b) Các
mặt khác đã qua gia công không được lớn hơn 0,5 mm;
c) Các
mặt để thô không lớn hơn 2,0 mm.
Các bộ phận còn lại cần phù hợp với các quy định trong
tiêu chuẩn này. Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu, cần đánh số ký hiệu rõ ràng tại
nơi tổ hợp, sau đó mới tiến hành bao gói và chuyên chở đến nơi lắp đặt theo quy
định.
6.6.2 Chế tạo cửa van phẳng
6.6.2.1 Nếu trong bản vẽ thiết kế chưa quy
định thì sai số cho phép khi gia công cửa van phẳng phải phù hợp với quy định
tại điều A.20 Phụ lục A.
6.6.2.2 Sau khi gia công cửa van phẳng có
bánh xe, cần loại trừ ứng suất để bảo đảm ổn định kích thước hình học và hình
dạng thiết kế và thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) Sai
lệch cho phép khoảng cách giữa các mặt phẳng tương ứng ± 0,5 mm;
b) Độ
phẳng tiếp xúc giữa đường ray và hai dầm biên không được lớn hơn 0,3 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Độ
nhám bề mặt gia công cơ khí Ra < 25 mm.
6.6.2.3 Khi lắp ráp bánh xe hay gối trượt động
của cửa van, nên lấy mặt tựa gioăng chắn nước làm mặt chuẩn để căn chỉnh, tất
cả các bánh xe hay mặt gối trượt phải nằm trên cùng mặt phẳng. Dung sai độ
phẳng cho phép quy định như sau:
-
Khi khẩu độ bánh xe hay gối trượt không lớn hơn 10 m thì dung sai không lớn hơn
2,0 mm;
-
Khi khẩu độ lớn hơn10 m thì dung sai không lớn hơn 3,0 mm;
-
Độ nghiêng của bánh xe với mặt phẳng bất kỳ không lớn hơn 2/1 000 đường kính
bánh xe.
6.6.2.4 Dung sai cho phép của độ không song
song giữa mặt chuẩn lắp gioăng chắn nước với mặt trượt của gối động của cửa
van:
-
Khi chiều dài gối trượt từ 500 mm trở xuống thì không lớn hơn 0,5 mm;
-
Khi chiều dài gối trượt lớn hơn 500 mm thì không được lớn hơn 1,0 mm.
6.6.2.5 Sai lệch cho phép khẩu độ của bánh xe
hay gối trượt động nếu không quy định thì lấy theo giá trị quy định tại điều
A.21 Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2.7 Sai lệch cho phép khoảng cách giữa đường tâm ngang và dọc của lỗ tai treo van là 2,0
mm. Lỗ tai treo và trục kéo phải bảo đảm đồng tâm, độ nghiêng cho phép không
lớn hơn 1/1 000.
6.6.2.8 Tổng hợp tổng thể cửa van phẳng:
a) Không
phân biệt cửa van được chế tạo liền khối hay phân đoạn (do siêu trường, siêu
trọng), trước khi xuất xưởng cần tổ hợp hoàn chỉnh và tiến hành kiểm tra tổng
thể sai số kích thước, vị trí theo quy định; sai lệch của mối ghép không lớn
hơn 2,0 mm;
b) Sai lệch khẩu độ
bánh xe theo đường ray phải phù hợp giá trị quy định trong điều A.22 Phụ lục A.
Sau khi tổ hợp tổng thể, các bánh xe hay gối tựa động phải tiếp xúc đều, chiều
dài tiếp xúc của gối tựa động lên đường trượt là 80 %, khe hở cục bộ nhỏ hơn
0,1 mm. Khi cửa van ở vị trí làm việc, mọi thông số đều phải bảo đảm theo thiết
kế, phải lấy mặt phẳng và ray hay mặt trượt làm chuẩn để căn chỉnh bánh xe cữ,
gioăng chắn nước, bánh xe ngược. Sai số vị trí không được lớn hơn 1,0 mm;
c) Sau khi kiểm tra
phù hợp, cần làm dấu, đánh số, định vị để khi tháo ra lắp lại bảo đảm kích
thước ban đầu.
6.6.3 Chế tạo cửa van cung
6.6.3.1
Cửa van cung phải chế tạo theo bản vẽ thiết kế được duyệt và phù hợp với tiêu
chuẩn liên quan về thiết kế cửa van, khe van bằng thép trong công trình thủy
lợi. Nếu trong bản vẽ thiết kế chưa quy định thì sai số cho phép
khi gia công cửa van cung phải phù hợp với quy định tại điều A.23 Phụ lục A.
6.6.3.2 Cửa van cung có trục lệch tâm hoặc
van cung có yêu cầu mở một phần với mực nước cao, khi gia công bằng máy các mặt
ghép khớp với càng, càng với bản mặt, ngoài việc phải dựa theo yêu cầu cửa van
cung lỗ chìm theo quy định tại điều A.23 phụ lục A để kiểm tra và chế tạo chính
xác, còn phải bảo đảm sai lệch cho phép của bán kính cong bản mặt cửa van là
2,0 mm, đồng thời sai lệch của nó phải cùng chiều với sai lệch bán kính cong
mặt chuẩn của bệ chắn nước. Chiều dày sau khi gia công không nhỏ hơn kích thước
theo bản vẽ, độ nhám bề mặt Ra<25 m.m. Dung sai hình dạng phù hợp với quy định tại điều A.24
Phụ lục A.
6.6.3.3 Sai lệch khoảng cách đường tâm hướng
ngang và hướng dọc của lỗ tai treo cửa van hình cung là 2,0 mm. Lỗ tai treo và
trục kéo phải bảo đảm đồng tâm, độ nghiêng cho phép không lớn hơn 1/1 000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.4 Chế tạo cửa van chữ
nhân
Nếu trong bản vẽ thiết kế chưa quy định thì
sai số cho phép khi gia công cửa van chữ nhân phải phù hợp với quy định tại
điều A.25 Phụ lục A.
6.6.5 Chế tạo lưới chắn rác
6.6.5.1 Sai số cho phép chế
tạo đơn chiếc lưới chắn rác phù hợp với quy định các bản vẽ. Nếu không quy định
thì sai số cho phép chế tạo bộ phận đặt sẵn lưới chắn rác phù hợp với giá trị
quy định tại điều A.26 phụ lục A
6.6.5.2 Sai lệch cho phép
chế tạo thân lưới chắn rác quy định như sau:
a) Sai lệch cho phép chiều rộng và chiều
cao lưới chắn rác là ± 8,0 mm;
b) Sai lệch cho phép chiều dày thân lưới
chắn rác là ± 4,0 mm;
c) Sai lệch tương đối đường chéo thân lưới không lớn hơn 6 mm, độ uốn cong
không lớn hơn 4,0 mm;
d) Các thanh của lưới cần song song với
nhau, sai lệch không lớn hơn 5 % cự ly theo thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Bánh xe hoặc gối đỡ trượt của thân
lưới chắn rác phải nằm trên cùng một mặt phẳng, dung sai độ phẳng cho phép
không lớn hơn 4,0 mm;
g) Sai lệch cho phép của khẩu độ bánh xe
hoặc gối trượt là ± 6,0 mm và
đường tim bánh xe hoăc gối trượt cùng một phía là ± 3,0 mm;
h) Tâm chịu nén đầu dưới của 2 dầm bên
phải nằm trên cùng mặt phẳng, dung sai cho phép không lớn hơn 3,0 mm.
6.7 Kiểm tra chất lượng mối hàn
6.7.1 Khi kiểm tra xác
suất khuyết tật bên trong mối hàn lớn hơn cho phép thì phải tiếp tục kiểm tra
thêm ở gần nơi có khuyết tật. Nếu phát hiện khuyết tật quá trị số cho phép thì
tiến hành kiểm tra toàn bộ mối hàn (xem điều A.27 Phụ lục A)
6.7.2 Các kết quả kiểm tra mối hàn phải được ghi vào biên bản để đưa vào tài
liệu nghiệm thu bàn giao.
6.7.3 Sửa chữa các khuyết
tật mối hàn được quy định tại các điều A.28 và A.29 Phụ lục A
7. Quy trình lắp ráp
ở nơi chế tạo
7.1 Phải có đủ tài liệu
thiết kế, quy trình công nghệ trước khi lắp ráp thành các cụm thiết bị cũng như
kết cấu thép tại nơi chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Lắp ráp các cơ cấu
cơ khí tại nhà máy như hộp giảm tốc, hộp chịu lực, tời điện và tời quay tay
phải được lắp ráp và căn chỉnh thành bộ hoàn chỉnh trước khi đưa tới hiện
trường lắp đặt. Sai số lắp ráp và kiểm tra được quy định tại điều A.30 Phụ lục
A.
7.4 Sau khi lắp ráp, các
bộ phận máy phải được chạy thử không tải theo thiết kế tại nơi chế tạo và có
biên bản nghiệp thu cho từng bộ phận. Hộp giảm tốc chạy thử 4 giờ có đảo chiều,
các cơ cấu khác chạy thử 2 giờ có đảo chiều.
7.5 Nhiệt độ dầu trong
hộp giảm tốc cho phép khi chạy thử quy định tại điều A.31 Phụ lục A.
7.6 Nhiệt độ các ổ trượt
cho phép khi chạy thử quy định tại điều A.32 Phụ lục A.
7.7 Lắp ráp và điều chỉnh
các bộ phận tựa động của cửa van quy định tại điều A.33 Phụ lục A.
7.8 Nghiệm thu tại nhà
máy: sau khi lắp ráp và chạy thử phải tiến hành kiểm tra và có xác nhận của KCS
trước khi sơn chống rỉ.
7.9 Các kết quả nghiệm
thu của KCS và việc đánh giá chất lượng chế tạo phải được ghi vào biên bản và
phải đóng dấu kiểm tra lên sản phẩm mới được xuất xưởng.
7.10 Nội dung kiểm tra:
a) Sự phù hợp của vật liệu đã dùng để chế
tạo so với thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Độ chính xác kích thước và dung sai
lắp ghép cho phép;
d) Chất lượng các mối ghép hàn, các mối
ghép bu lông;
e) Kết quả chạy thử;
f) Chất lượng lớp sơn chống rỉ;
g) Kiểm tra độ chính xác các số liệu ghi
nhật ký chế taọ, lý lịch máy và tài liệu nghiệm thu.
7.11 Yêu cầu về sơn
phủ bảo vệ :
a) Tất cả các bộ phận, kết cấu sau khi
chế tạo xong, được KCS xác nhận mới được sơn phủ;
b) Loại sơn và chiều dày lớp sơn phủ phải
tuân thủ thiết kế quy định và phải phù hợp mục đích sử dụng, điều kiện môi
trường;
c) Loại sơn phải có chứng chỉ nguồn gốc,
còn hạn sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12 Yêu cầu về gắn nhãn
và đánh dấu :
a) Phải sơn lại hoặc gắn nhãn hiệu loại
màu dễ phân biệt;
b) Phải ghi rõ trọng lượng của kết cấu,
máy khi có trọng lượng lớn hơn 5 000 kg;
c) Phải bao gói, định vị các tấm, bản ốp
và các chi tiết hàn nối khác kèm theo cấu kiện lớn để không nhầm lẫn, thất lạc;
d) Phải có biện pháp che chắn bao bọc các
bộ phận trượt, khớp nối, các bộ phận đặt sẵn tránh cong vênh, xây xước, sai
lệch trong quá trình vận chuyển;
e) Các chi tiết riêng lẻ, bộ phận đo,
thiết bị điện phải được đóng hộp bảo vệ;
f) Phải
hàn quai móc để cẩu hoặc đánh dấu vị trí được phép móc cáp cẩu đối với vật có
tải trọng trên 5.000 kg;
g) Các loại xích, cáp nâng phải được bôi
mỡ theo thiết kế.
7.13 Khi giao hàng tại
nhà máy cần có các tài liệu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các giấy xác nhận của KCS của từng
công đoạn;
c) Các tài liệu kiểm tra và chứng nhận
của đơn vị thiết kế;
d) Bảng kê xác nhận chất lượng thép, que
hàn, bulông và các vật liệu khác;
e) Các biên bản kiểm tra chất lượng que
hàn trước khi hàn;
f) Bản ghi chứng nhận bậc thợ của từng
thợ hàn;
g) Biên bản kiểm tra chất lượng mối hàn
và xử lý sau khi hàn;
h) Biên bản thử nghiệm, chạy thử các cơ
cấu;
i) Biên bản thử nghiệm các kết cấu chi
tiết khi có yêu cầu;
j) Biên bản nghiệm thu chất lượng sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Cần xác
định kích thước, trọng lượng hàng và quãng đường vận chuyển để lựa chọn phương
tiện thích hợp.
8.2 Cần có
phương án kê kích và chằng buộc để bảo đảm an toàn cho người và phương tiện vận
chuyển.
8.3 Phải
kiểm tra lại toàn bộ danh mục hàng, các tài liệu liên quan và quan sát để phát
hiện những sai hỏng, thiếu hụt khi giao nhận tại nhà máy cũng như khi dỡ hàng
sau vận chuyển. Tất cả sai sót thiếu hụt đều phải ghi biên bản.
8.4 Bảo quản và xếp kho trước khi
lắp đặt thực hiện theo quy định sau:
a) Kết cấu
lớn cồng kềnh cho phép để ngoài trời nhưng phải che kín, dùng gỗ kê cao khỏi
mặt đất từ 20 cm trở lên;
b) Các bộ
phận bôi trơn hở đều phải thay mỡ mới, các lỗ tra dầu phải nút kín, chi tiết
máy chưa sơn phải bôi mỡ bảo quản;
c) Các chi
tiết máy rời, cụm máy đóng mở, xích, cáp thép, động cơ và thiết bị điện phải để
trong kho, kê cao, khô ráo trên các giá gỗ;
d) Bộ phận
chắn nước bằng cao su được bảo quản riêng, để xa dầu mỡ, nơi có độ ẩm thấp hơn
50%, nhiệt độ nhỏ hơn 25 0C;
e) Que hàn,
dây hàn và thuốc hàn phải được bảo quản ở nơi khô ráo, kín, trên các giá đỡ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Khi xếp
các kết cấu thành nhiều lớp, nhất thiết phải có lớp đệm giữa các lớp;
h) Cửa van
đã lắp hoàn chỉnh phải được kê kích sao cho không gây biến dạng. Phần trượt
phải được bôi trơn, bảo vệ bằng gỗ tấm, không bị biến dạng, không bị đọng nước.
8.5 Trước
khi đưa ra lắp đặt thiết bị, mọi sai sót đều phải được sửa chữa, thay thế và
phải được sự đồng ý của thiết kế bằng văn bản.
8.6 Trước
khi lắp đặt thiết bị cơ khí, kết cấu thép, phải có đủ các tài liệu kỹ thuật như
bản vẽ lắp tổng thể, quy trình lắp ráp, biên bản giao hàng, biên bản bàn giao
mặt bằng, thiết bị sử dụng và các điều kiện kỹ thuật tại hiện trường.
9. Lắp đặt cửa van và thiết bị đóng mở
9.1 Lắp đặt
bộ phận đặt sẵn
9.1.1 Công tác
chuẩn bị
9.1.1.1 Lấy dấu
và định tim mốc lắp ráp, đánh dấu toạ độ, cao độ, mốc định vị theo bản vẽ thiết
kế. Các ký hiệu đánh dấu phải dễ nhìn thấy và phải bảo đảm các điểm toạ độ đó
được bảo vệ trong quá trình thi công và bàn giao. Sai số chiều dài tim lắp ráp
cho phép là 1mm/10m.
9.1.1.2 Phải
dùng thiết bị đo như máy kinh vĩ có độ chính xác cao để xác định tim tuyến, đo
góc, xác định độ cao; đo chiều dài bằng thước kim loại có độ chính xác cấp 2
theo tiêu chuẩn liên quan về dụng cụ đo độ dài và các góc. Trước khi lắp ráp,
các dấu hiệu thực tế và tim lắp ráp phải được kiểm tra. Thành phần ban kiểm tra
phải có đại diện đơn vị lắp ráp và kết quả phải được ghi vào biên bản. Chưa có
kết quả của ban kiểm tra không được tiến hành lắp ráp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2.1 Phải làm
sạch dầu mỡ, cáu bẩn, sơn cũ bề mặt đặt sẵn tiếp giáp với bê tông.
9.1.2.2 Trong
quá trình đổ bê tông, các bộ phận đặt sẵn phải được cố định chắc chắn, bảo đảm
không bị sai lệch trong quá trình thi công.
9.1.2.3 Đối với
phương pháp đổ bê tông sau, phải kiểm tra tim lắp ráp, kích thước các bộ phận
chừa lại, các cốt thép nhô ra để liên kết với phần đặt sẵn đảm bảo khả năng
chịu lực và phù hợp với sai số cho phép về vị trí và kích thước theo bản vẽ
thiết kế, hoặc phù hợp với quy định tại các điều A.33 và A.34 phụ lục A. Kết
quả kiểm tra phải ghi vào biên bản trước khi đổ bê tông hoàn thiện.
9.1.2.4 Trước
khi đổ bê tông lần sau của phần đặt sẵn, phải đánh xờm và làm sạch vết bẩn của
phần bê tông đổ trước. Các phần nhô ra của cốt thép phải làm sạch dầu mỡ.
9.1.2.5 Hàn nối
phần đặt sẵn với cốt thép chờ được thực hiện. Các thanh nối cốt thép phải thẳng
và đặt theo hướng chịu lực khi đổ bê tông. Độ dài mối hàn nối của thanh giằng
với phần đặt sẵn không nhỏ hơn 50 cm. Vị trí hàn nối cốt thép với bộ phận đặt
sẵn phải nằm trong bê tông sau khi đổ.
9.1.2.6 Các công
tác kiểm tra phải do ban giám sát gồm các bên xây lắp, lắp ráp, giám sát A tiến
hành và ghi biên bản.
9.1.2.7 Sau 5
ngày kể từ ngày kiểm tra mà chưa đổ bê tông phần đặt sẵn thì phải tiến hành
kiểm tra lại độ chính xác của kết cấu.
9.1.2.8 Trước
khi tháo ván khuôn phải kiểm tra lại vị trí tim lắp ráp để ghi biên bản nghiệm
thu.
9.1.2.9 Khi lắp
đặt bộ phận đặt sẵn của cửa van phẳng có bánh xe, ngoài việc phù hợp quy định
cho trong điều A.18 phụ lục A, độ lệch đầu nối mặt chịu lực không lớn hơn 0,2
mm đồng thời cần xử lý để mái dốc thoải và chỉnh để mặt chịu lực của đường ray
chính hai bên cùng nằm trong một mặt phẳng. Dung sai cho phép của độ phẳng của
nó phù hợp quy định tại điều A.18 Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2.11 Nếu
trong bản vẽ thiết kế không quy định, dung sai và sai lệch lắp ráp bộ phận đặt
sẵn cửa van cung phải phù hợp với quy định cho các điều A.35, A.36 Phụ
lục A.
9.1.2.12 Đối với
cửa van cung cột nước cao (kể cả cửa van có khớp lệch tâm) với kết cấu rãnh van
mở rộng đột ngột, sai lệch cho phép của cự li tính từ đường tim mặt chuẩn bệ
tựa gioăng chắn nước đến tim miệng cống là ± 2,0 mm;
sai lệch bán kính cong cho phép là ±3,0 mm; chiều sai lệch phải trùng
với chiều sai lệch bán kính cong của cung ngoài tấm mặt cánh van; dung sai khe
hở giữa mặt ngoài van cung đến mặt chuẩn bệ tựa gioăng chắn nước không được lớn
hơn 3,0 mm.
9.1.2.13 Khi lắp riêng dầm thép bệ cối quay van cung, sai lệch cho
phép của cao trình và cự ly đối với đường tim miệng cống là ±
1,5 mm. Độ nghiêng của dầm thép bệ cối (điều
A.14, Hình A.2 Phụ lục A) được khống chế theo trị số sai lệch kích thước L
không được lớn hơn L/1 000.
9.1.2.14 Sai lệch
tim của cung bề mặt tựa gioăng và dung sai độ vuông góc bề mặt đều không được
lớn hơn 1,0 mm (nếu là mặt không gia công, thì dung sai độ vuông góc là 2,0
mm), sai lệch cho phép cự ly bề mặt của nó đối với đường tim miệng cống là mm.
9.1.2.15 Sau khi
bộ phận đặt sẵn đã được lắp đặt và căn chỉnh, cần hàn cố định bu lông điều
chỉnh với các bu lông néo hoặc tấm néo, đảm bảo các cấu kiện đặt sẵn không bị
biến dạng hoặc xê dịch trong qúa trình đổ bê tông đợt 2. Nếu có yêu cầu gia cố
khác đối với các bộ phận đặt sẵn, thì làm theo yêu cầu bản vẽ thiết kế.
9.1.2.16 Cần mài
nhẵn, phẳng các mối hàn giáp mép bề mặt làm việc của bộ phận đặt sẵn.
9.1.2.17 Sau 5
ngày đến 7 ngày kể từ khi lắp xong cấu kiện đặt sẵn và kiểm tra đạt yêu cầu,
thì phải đổ bê tông đợt 2, nếu quá hạn nói trên hoặc bị va chạm, cần kiểm tra
lại mới được đổ bê tông. Chiều cao lớp bê tông đổ một lần không nên cao quá 5
m, khi đổ cần đầm chặt và tránh va đập với cấu kiện.
9.1.2.18 Sau khi
tháo ván khuôn bê tông đợt 2, cần kiểm tra lại và ghi chép, đồng thời kiểm tra
kích thước bố trí thiết bị, dọn sạch cốt thép và rác bẩn để tiện cho việc đóng
mở cửa van sau này.
9.1.2.19 Trước
khi chắn nước công trình, cần kiểm tra thử nghiệm đối với tất cả các rãnh cửa
van sửa chữa và cửa van dùng chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1 Lắp
thành cụm các cấu kiện của cửa chỉ khi đã có các tài liệu kỹ thuật, có thiết bị
thi công theo đúng yêu cầu và các dụng cụ cần thiết khác. Đối với cửa van quá
cỡ cần thực hiện theo quy trình thiết kế công nghệ riêng và sai số lắp ráp tuân
thủ các quy định tại điều A.20 Phụ lục A. Chất lượng mối ghép bằng bu lông hay
hàn cũng phải bảo đảm như ở nhà máy chế tạo và quy trình đã nêu tại điều 6
trong tiêu chuẩn này. Sau khi lắp ráp thành cụm phải có biên bản kiểm tra chất
lượng.
9.2.2 Tính
chất cơ lý và chủng loại, kích thước của gioăng chắn nước cần phù hợp yêu cầu
thiết kế. Sai lệch chiều dày là 1,0 mm, sai lệch kích thước khác bằng 2 % kích
thước thiết kế.
9.2.3 Đường
tâm các lỗ gioăng chắn nước, tấm ép gioăng và lỗ trên cánh van phải trùng nhau.
Đường kính lỗ trên gioăng nhỏ hơn đường kính bu lông 1,0 mm. Sau khi xiết chặt
bulông, phần nhô của bulông ít nhất phải thấp hơn mặt làm việc của gioăng 8,0
mm.
9.2.4 Sau khi
lắp gioăng, sai lệch cho phép của cự ly 2 tâm chắn nước bên và chắn nước đỉnh
đến mép chắn nước đáy là 3,0 mm, độ bằng mặt chắn nước là 2,0 mm. Cửa van tại
vị trí làm việc, độ co ép của gioăng cao su cần phù hợp quy định của bản vẽ,
sai lệch cho phép là mm.
9.2.5 Cần làm
thí nghiệm cân bằng tĩnh đối với cửa van phẳng theo phương pháp sau: nâng cẩu
cửa van cao hơn mặt đất 100 mm, thông qua tim của bánh xe hay rãnh trượt đo độ
nghiêng phía thượng và hạ lưu, bên trái và bên phải. Đối với cửa van phẳng loại
có điểm treo đơn, độ nghiêng không được lớn hơn 1/1000 chiều cao cửa van, đồng
thời không được lớn hơn 8,0 mm. Đối với cửa van phẳng có bánh xe thì độ nghiêng
của nó không được lớn hơn 1/1500 chiều cao cửa van nhưng cũng không được lớn
hơn 3,0 mm. Nếu vượt quá qui định nói trên, cần lắp thêm đối trọng thích hợp để
bảo đảm cửa van được cân bằng tĩnh.
9.2.6 Khi lắp
cửa van phẳng vào vị trí làm việc phải theo đúng yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn
cửa van phẳng đã chọn. Các cửa van khi cẩu vào vị trí lắp đặt phải là cửa van
hoàn thiện, các bộ phận như gioăng chắn nước, gối tựa động, các chi tiết cơ khí
được lắp ráp đầy đủ theo thiết kế và đã sơn phủ đầy đủ.
9.2.7 Bộ phận
gối tựa động phải tiếp xúc đều vào đường trượt.
9.2.8 Khe hở
của bánh xe cữ so với đường trượt cữ không sai khác so với thiết kế quá 5,0 mm.
9.3 Lắp đặt cửa van cung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2 Khi tổ
hợp cửa van cung kiểu phân mảnh thành cửa van hoàn chỉnh; ngoài việc phải kiểm
tra lại các kích thước qui định của bản tiêu chuẩn này, cần áp dụng công nghệ
hàn đã được quy định theo yêu cầu thiết kế, hoặc áp dụng phương pháp hàn nối và
kiểm tra theo tiêu chuẩn này, khi hàn cần áp dụng các biện pháp chống biến
dạng.
9.3.3 Các cửa
van khi cẩu vào vị trí lắp đặt phải là cửa van hoàn thiện, các bộ phận được lắp
ráp đầy đủ theo thiết kế.
9.3.4 Bộ phận
gối tựa động phải tiếp xúc đều vào đường trượt khe van.
9.3.5 Khe hở
của bánh xe cữ so với mặt thép tấm trượt khe van không sai khác so với thiết kế
quá 5,0 mm.
9.3.6 Kiểm tra
cửa ở vị trí tựa trên ngưỡng và mở hết không bị kẹt, bảo đảm dung sai theo bản
vẽ thiết kế mới được lắp bộ phận làm kín nước.
9.3.7 Bộ phận
kín nước phải căn chỉnh đảm bảo kín khít, tiếp xúc đều và không bị kẹt. Sai
lệch cho phép lắp đặt gioăng chắn nước bên và đỉnh và chất lượng gioăng cao su
cần phù hợp qui định cho ở điều 9.2.2 đến điều 9.2.4.
9.3.8 Sai lệch
cho phép bán kính cong R từ tim trục khớp quay đến mép ngoài bản mặt:
a) Đối với
van cung kiểu lồi đỉnh là ± 8,0 mm, sai lệch 2 bên đối nhau
không được lớn hơn 3,0 mm;
b) Đối với
van cung cột nước cao, rãnh van mở rộng đột ngột (kể cả van cung khớp lệch tâm)
là ±
3,0 mm, đồng thời sai lệch của nó cùng chiều với sai lệch bán kính cong của
cung ngoài bản mặt, dung sai khe hở từ mặt chuẩn bệ chắn nước bên đến mặt cung
ngoài van cung không được lớn hơn 3,0 mm và sai lệch tương đối của bán kính 2
bên không được lớn hơn 1,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1 Kỹ thuật
khi lắp đặt trục quay đáy của cửa van chữ nhân (Hình A.3) đáp ứng yêu cầu sau:
a) Sai lệch
cho phép tim của cối trục không được lớn hơn 2,0 mm, sai lệch cho phép cao
trình không quá ± 3,0 mm, sai lệch tương đối cao độ của 2 cối trái và phải không
được lớn hơn 2,0 mm;
b) Sai lệch
chiều ngang bệ trục đáy không được lớn hơn 1/1 000.
9.4.2 Yêu cầu
kỹ thuật khi lắp đặt trục quay đỉnh của cửa van chữ nhân (điều A.14 hình A.4
phụ lục A):
a) Lắp đặt
bộ phận đặt sẵn trục quay đỉnh theo cao độ thực tế của bệ trục quay đỉnh trên
cánh van, sai lệch cao độ 2 đầu thanh kéo không được lớn hơn 1,0 mm;
b) Giao điểm
đường tim của 2 thanh kéo phải trùng với tim của trục quay đỉnh, sai lệch của
nó không được lớn hơn 2,0 mm;
c) Đường tim
trục quay đỉnh và đáy phải trùng nhau, dung sai độ đồng trục này là 2,0 mm;
d) Hai tấm
bệ của trục quay đỉnh phải đồng tâm, độ nghiêng của nó không được lớn hơn
1/1000.
9.4.3 Bệ trục
và gối đỡ khi lắp đặt, lấy đường thẳng nối liền tim gối đỡ hoặc bệ đỡ đỉnh, đáy
để kiểm tra đường tim của bệ đỡ trung gian, dung sai độ đối xứng của nó không
được lớn hơn 2,0 mm, đồng thời dung sai độ song song của đường trục quay đỉnh
và trục quay đáy không được lớn hơn 3,0 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với miếng
chèn không kết hợp gioăng chắn nước thì khe hở giữa miếng chèn và gối đỡ không
được lớn hơn 0,15 mm khe hở liên tục, khe hở cục bộ không được lớn hơn 0,4 mm.
Nếu nó kết hợp cả gioăng chắn nước, thì các trị số tương ứng nói trên là 0,15
mm, khe hở cục bộ không được lớn hơn 0,3 mm; chiều dài khe hở luỹ tiến không
lớn hơn 10 % chiều dài miếng chèn gối trục và đỡ trục;
b) Dung
sai độ đối xứng C của đường tim miếng chèn của gối trục và bệ đỡ của mỗi đôi
tiếp xúc nhau không được lớn hơn 5,0 mm.
9.4.5 Vật liệu
chèn 3 (để nhét kín khe hở) phải phù hợp với yêu cầu thiết kế. Nếu vật
liệu chèn được làm bằng hoá chất thì thành phần và tỷ lệ phối hợp phải thích
hợp và chiều dày vật liệu chèn này không nên nhỏ hơn 20,0 mm. Nếu chèn bằng hợp
kim ba-bít, thì khe hở nói trên nhỏ hơn 7,0 mm, sau khi gia nhiệt đệm và bệ ổ
trục đạt tới 200oC mới được đổ vật liệu chèn. Nghiêm cấm gia nhiệt
bằng lửa hàn ôxi - axetilen.
9.4.6 Trong
quá trình cửa van đóng từ độ mở hoàn toàn đến đóng hoàn toàn, độ nhảy lớn nhất
của một điểm bất kỳ trên trụ nối nghiêng như sau: khi chiều rộng cửa van từ 12
m trở xuống là -1,0 mm; khi chiều rộng cửa van lớn hơn 12 m là -2,0 mm.
9.4.7 Sau khi
lắp đặt xong cửa van chữ nhân, độ vuông góc (dưới) của dầm ngang đáy cánh van
tại một đầu trụ nối không được lớn hơn 5,0 mm.
9.4.8 Khi đóng hoàn toàn cửa van chữ nhân, độ co ép của các gioăng cao
su là 2,0 mm 4,0 mm; gioăng cao su ở đáy van cần tiếp xúc đều đặn với mặt đứng
thép góc ngưỡng đáy cửa van.
9.4.9 Khi chạy
thử cửa van chữ nhân ở trạng thái không có nước, cần tính đến ảnh hưởng độ
chênh của nhiệt độ hàn với nhiệt độ môi trường, xử lý chính xác khả năng làm
thay đổi vị trí tương đối và các kích thước hình học liên quan của khối van.
9.4.10 Quy
trình thử nghiệm cửa van như sau:
a) Sau
khi lắp đặt cửa van, cần tiến hành thử nghiệm đóng mở cửa van hoàn toàn ở trạng
thái không có nước. Trước khi thử nghiệm, cần kiểm tra bộ phận móc treo và móc
nhả dầm treo tự động có làm việc linh hoạt và tin cậy hay không; van mồi nước
trong phạm vi hành trình lên xuống có nhẹ nhàng không, ở vị trí thấp nhất,
gioăng chắn nước có kín chặt không; đồng thời còn phải dọn sạch rác trên cửa
van và trong các rãnh van, kiểm tra sự nối tiếp của các dầm nâng hạ cửa van.
Khi đóng mở cửa van, cần đổ nước bôi trơn vào gioăng cao su. Có điều kiện, nên
thử nghiệm đóng mở cửa van công tác ở điều kiện thủy động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khi
cửa van hoàn toàn ở trạng thái làm việc, kiểm tra mức độ co ép của gioăng cao
su bằng các phương pháp đèn chiếu sáng hay các phương pháp khác sao cho không
có ánh sáng xuyên qua gioăng. Nếu gioăng chắn nước nằm phía thượng lưu cửa van,
thì cần kiểm tra sau khi thiết bị đỡ van tiếp xúc với đường ray;
d) Khi
cửa van làm việc với cột nước tính toán, lượng rò rĩ nước trên 1 mét chiều dài
gioăng chắn nước không nên vượt quá 0,1 L/s .
9.5 Lắp
đặt thiết bị tời
9.5.1 Phải
dùng thiết bị cẩu đúng tải trọng, tốc độ và chiều cao nâng phù hợp, phải móc
cẩu đúng vị trí đã đánh dấu trên thiết bị tời.
9.5.2 Chiều
dày lớp bê tông dưới bệ lắp tời không nhỏ hơn 50 mm.
9.5.3 Sai số
chiều cao đặt máy so với thiết kế trong khoảng ±100 mm.
9.5.4 Sai lệch
vị trí tai treo trên cửa van phẳng so với máy theo hướng thượng hạ lưu là 10
mm, theo hướng ngang khe van là ± 5,0 mm.
9.5.5 Đối với
cửa quay ngang, vị trí tai trên cửa để mắc cáp hoặc xích và máy phải nằm trong
mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với trục quay. Sai lệch cho phép của cáp so với
mặt phẳng đứng là 5,0 mm và xích là ± 3,0 mm.
9.5.6 Dung sai về kích thước so với thiết kế trong phạm vi mặt
phẳng đứng cho cáp và xích là 10,0 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Theo
phương thẳng góc với lực kéo là ±1,0 mm/1 m của khoảng cách e giữa
các gối trục (điều A.14, Hình A.6 Phụ lục A);
b) Theo
phương song song với lực kéo là ± 3 mm/1 m
của khoảng cách m giữa các gối trục.
9.5.8 Độ
thăng bằng của máy được nối với cánh cửa bằng chốt cứng trong mặt phẳng nằm
ngang không vượt quá ±1,0 mm/1 m chiều dài khoảng cách giữa 2 gối trục.
9.5.9 Khi
lắp tời từ các bộ phận, chi tiết riêng lẻ phải tuân thủ theo quy định tại điều
7.3.
9.6 Lắp đặt máy vít
9.6.1 Phải
dùng thiết bị cẩu đúng tải trọng, tốc độ và chiều cao nâng phù hợp, phải móc
cẩu đúng vị trí đã đánh dấu trên máy vít.
9.6.2 Chiều
dày lớp bê tông dưới bệ lắp máy và hộp chịu lực không nhỏ hơn 50,0 mm.
9.6.3 Sai số
chiều cao đặt máy so với thiết kế trong khoảng ± 50,0
mm.
9.6.4 Sai lệch
vị trí tai treo trên cửa van phẳng theo hướng kéo cửa so với thiết kế là ± 5,0
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.6 Dung sai
cho phép theo phương thẳng góc với lực kéo của vít kép là ± 0,5
mm trên 1,0 m của khoảng cách giữa hai vít.
9.6.7 Độ thăng
bằng của máy được nối với cánh cửa bằng chốt cứng trong mặt phẳng nằm ngang
không vượt quá ± 0,5 mm trên 1 m chiều dài khoảng cách giữa 2 hộp chịu lực.
9.7 Lắp đặt thiết bị nâng kiểu xi
lanh thuỷ lực
9.7.1 Phần xi
lanh thủy lực, bơm và động cơ phải được chế tạo, lắp ráp, kiểm tra, thử nghiệm
hoàn chỉnh tại nơi chế tạo.
9.7.2 Phải
dùng thiết bị cẩu đúng tải trọng, tốc độ và chiều cao nâng phù hợp, phải móc cẩu
đúng vị trí đã đánh dấu cẩu trên xi lanh và bể dầu.
9.7.3 Tiến
hành lắp ráp gối treo xi lanh, nên để nguyên nút nhựa bảo vệ.
9.7.4 Lắp ráp
hệ thống đường ống dẫn dầu trong hệ thống điều khiển thuỷ lực phải thực hiện
theo quy định sau:
a) Sử dụng
các dụng cụ cờ lê tiêu chuẩn đúng kích cỡ để lắp ráp, các thiết bị được lắp ráp
phải sạch sẽ, lau khô và bôi mỡ phù hợp;
b) Đường ống
không hàn được lắp vào các đầu nối thuỷ lực tiêu chuẩn theo bản vẽ kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Lắp hệ
thống van, hệ thống điều khiển thuỷ lực đúng vị trí;
e) Kiểm tra
tổng thể;
f) Đổ dầu
vào trạm nguồn;
g) Chạy thử
không tải, kiểm tra lọc dầu, hồi lưu. Thay toàn bộ dầu sau khi chạy thử có tải;
h) Các ống
dẫn được thử độ kín khít bằng áp lực theo quy định của thiết kế và thời gian
duy trì tối thiểu phải để trên 15 phút và áp lực dầu khi thử không bị hạ thấp 5
% áp lực dầu tối đa.
9.7.5 Sai lệch
vị trí treo hai xi lanh theo hướng kéo cửa so với thiết kế là ± 2
mm.
9.7.6 Độ thăng
bằng của máy được nối với cánh cửa bằng chốt cứng trong mặt phẳng nằm ngang
không vượt quá ±0,5 mm trên 1m chiều dài khoảng cách giữa 2 xi lanh.
9.8 Lắp đặt lưới chắn rác
9.8.1 Sai lệch
cho phép lắp đặt bộ phận đặt sẵn lưới chắn rác kiểu di động phải phù hợp với
giá trị quy định tại điều A.37 Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.3 Khi
lắp đặt lưới chắn rác kiểu cố định, bề mặt làm việc các dầm ngang cần nằm trên
cùng một mặt phẳng, trị số sai lệch giữa điểm cao nhất và điểm thấp nhất không
được lớn hơn 3,0 mm.
9.8.4 Sau khi
cẩu đặt lưới chắn rác vào khe, cần kiểm tra lưới chắn rác có bị kẹt hay không,
kiểm tra sự nối tiếp các mảnh lưới chắn rác khi lắp.
9.8.5 Cần thỏa
mãn các điều kiện phù hợp và hiệu quả khi sử dụng máy vớt rác của lưới chắn
rác.
9.9 Lắp đặt cầu trục
Cầu trục và đường ray cầu trục
phải tuân thủ các quy định trong các tiêu chuẩn liên quan về thiết bị nâng - Yêu
cầu về an toàn trong lắp đặt và sử dụng.
9.10 Sơn phủ hoàn thiện
Sau khi lắp đặt phải sơn phủ hoàn
thiện toàn bộ thiết bị trước khi chạy thử.
10. Bàn
giao, nghiệm thu tại hiện trường
10.1 Nghiêm thu tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bản vẽ
thi công của kết cấu bàn giao;
b) Biên bản
nghiệm thu của nhà máy chế tạo;
c) Biên bản
nghiệm thu vạch tuyến tim lắp ráp;
d) Nhật ký
của người kiểm tra;
e) Phiếu ghi
tên kết cấu, thiết bị bàn giao;
f) Những sai
lệch so với thiết kế, các biên bản xử lý;
g) Biên bản
kiểm tra các mối hàn;
h) Bản vẽ
hoàn công của phần đã làm;
i) Những sai
sót về vật liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Chất
lượng gá giữ bảo đảm những phần đặt sẵn trước khi đổ bê tông và sai số sau khi
đổ bê tông không sai khác so với thiết kế;
l) Biên bản
thử nghiệm.
10.1.2
Sau khi xem xét có đủ hồ sơ, thiết bị đạt đúng chất lượng lắp đặt thì ký biên
bản nghiệm thu tĩnh. Thành phần nghiệm thu theo quy định liên quan.
10.2 Nghiệm thu chạy thử không
tải
10.2.1
Sau khi nghiệm thu tĩnh, đơn vị lắp ráp tiếp tục hoàn chỉnh, kiểm tra bên ngoài
và tiến hành chạy thử nghiệm không tải. Hồ sơ nghiệm thu gồm có:
a) Biên bản
nghiệm thu tĩnh;
b) Toàn bộ
bản vẽ thi công các thiết bị được lắp đặt hoàn chỉnh trên công trình;
c) Biên bản
nghiệm thu tim mốc lắp ráp và các phụ lục;
d) Biên bản
nghiệm thu các bộ phận đặt sẵn trước và sau đổ bê tông kèm theo phụ lục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Bản sao
tài liệu về hàn điện khi lắp ráp và các phụ bản;
g) Nhật
trình ghi chép của hội đồng kiểm tra các thiết bị cơ khí;
h) Biên bản
kiểm tra về khe hở, thử nghiệm áp lực đường ống, các thông số tải trọng, vận
tốc, kích thước hình học của thiết bị đóng mở.
10.2.2
Nội dung kiểm tra bên ngoài tại hiện trường:
a) Những sai
hỏng bên ngoài của vật liệu;
b) Độ chính
xác chế tạo và lắp ráp đạt được;
c) Độ chính
xác của bộ phận di trượt đặt sẵn;
d) Chất
lượng lắp ráp gioăng chắn nước (độ kín khít khi đóng hết);
e) Chất
lượng các mối hàn, mối ghép khi thực hiện tại công trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Độ ăn khớp của các bộ truyền hở,
phanh hãm, độ đồng trục của các bộ truyền kép;
h) Tình trạng làm việc của hệ thống
bôi trơn ;
i) Độ ổn định của các cụm và bộ phận
bắt chặt;
j) Độ chính xác vị trí của các bộ
phận đóng mở;
k) Chất lượng khớp nối co dãn;
l) Kiểm tra chất lượng sơn phủ;
m) Kiểm tra độ chính xác của việc
ghi chép các phiếu và tài liệu;
n) Cho chạy thử không tải từng phần
theo hành trình đóng mở, kiểm tra hệ thống điều khiển khi đóng hết và mở hết
theo thời gian quy định. Sau khi chạy thử theo thời gian quy định và đo đạc các
thông số kỹ thuật; nếu đạt được yêu cầu theo thiết kế và tiêu chuẩn đã chọn thì
ký biên bản nghiệm thu chạy thử không tải.
10.3 Đo đạc khi chạy thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chuẩn bị đầy đủ phương tiện thiết
bị đo kiểm tra cần thiết, hợp chuẩn;
b) Đo công suất tiêu thụ của động cơ
điện ở các chế độ làm việc khác nhau;
c) Đo kiểm tra nhiệt động cơ, cường
độ dòng điện, kiểm tra thiết bị điện;
d) Đo tốc độ đóng mở cửa van, thời
gian đóng mở;
e) Kiểm tra sự ăn khớp. Đối với bánh răng để hở phải kiểm
tra khe hở các bánh răng khi làm việc có tải;
f) Kiểm tra
độ chính xác của cáp cuốn lên tang, tốc độ đồng đều của các nhánh cáp đối với
máy nâng kép;
g) Kiểm tra
sự bôi trơn của các bộ phận;
h) Kiểm tra
nhiệt của các bộ phận ổ, phanh hãm, hộp giảm tốc;
i) Kiểm tra sự chính xác và tin cậy
của thiết bị phanh hãm, điều khiển, an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Các kết quả trong quá trình kiểm
tra, thử nghiệm và kết luận nghiệm thu phải ghi đầy đủ vào biên bản nghiệm thu
theo mẫu quy định hiện hành;
2) Sau khi kiểm tra, nghiệm thu nếu
có sai sót cần có phương án sửa chữa. Sai sót thuộc đơn vị nào thì đơn vị đó
phải bỏ kinh phí thực hiện;
3) Tuỳ theo điều kiện của công trình
mà cho nghiệm thu chạy thử có tải. Cách thức nghiệm thu chạy thử có tải tiến
hành như nghiệm thu chạy thử không tải, chỉ khác là có tải tác dụng.
PHỤ LỤC A
(Quy
đinh)
CÁC BẢNG BIỂU
A 1 Một số loại thép và que hàn được dùng cho
kết cấu thép công trình thủy lợi
Bảng A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mác thép
Hàn tay
Hàn dưới lớp thuốc
hàn
Hàn trong khí bảo
vệ
Mác que hàn
Mác que hàn
Mác que hàn
Khí bảo vệ
Thép các bon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CT38
CT42
E4316
E4303
E4315
H08A
HJ401
H08Mn2SiA
CO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16Mn
16Mnq
09Mn2
E5016
E5015
H08MnA
H10MnSi
H10Mn2
HJ401
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HJ402
H08Mn2SiA
CO2
15MnV
15MnTi
E5016
E5015
E5016-G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H08MnA
H10MnSi
H10Mn2
HJ401
HJ401
HJ402
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H08Mn2SiA
CO2
Thép không rỉ
0Cr18Ni9Ti
1Cr18Ni9Ti
E0-19-10Nb-16
E0-19-10Nb-15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H0Cr19Ni9Ti
Ar
Ar
A 2 Một số loại thép dùng chế tạo cơ khí thủy
công
Bảng A.2
Tên bộ phận máy
Vật liệu
Tên bộ phận máy
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C45, C45đúc C35, C35 đúc, C50, 65Mn,
20Cr13, 40Cr, 40CrMn, 18CrMnTi, 30Cr13
2. Bạc trượt
БРОЦС 6-6-3
БРАЖЯ 9-4
БРОФ 10-1
A.3 Dung sai chiều dài, chiều rộng cho phép
khi cắt phôi thép gia công
Bảng A.3
Hạng mục
Sai lệch cho phép
về kích thước so với thiết kế, ±mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<1,5
1,5¸2,5
2,5¸4,5
4,5 9
9¸15
15¸21
> 21
1.
Chiều dài, rộng chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cắt thủ công bằng ô xi
2,5
3
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
5
-
Cắt nửa tự động, tự động theo khuôn hay đường kẻ
1,5
2
2,5
3
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cắt bằng máy trên đường chuyền tự động
1
1,5
2
2,5
3
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1
1,5
2
2,5
3
2.
Hiệu số chiều dài hai đường chéo của tấm thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khi hàn giáp mép
-
-
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
-
-
-
Khi hàn chồng
-
-
6
8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
A.4 Độ võng cho phép của trục theo tốc độ
quay
Bảng A.4
TT
Tốc độ của trục
quay, vg/ph
Trị số độ võng cho
phép, mm
1
< 100
0,2/1 m dài nhưng nhỏ hơn 0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ¸ 300
0,15/1 m dài nhưng nhỏ hơn 0,3
3
> 300
0,1/1 m dài nhưng nhỏ hơn 0,2
A.5 Sai số chế tạo tang cuốn cáp
Bảng A.5
Tên các sai số
Trị số cho phép, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,06 chiều dày thành tang theo thiết kế
Độ ô van
0,003.Dng
Sai số đường kính so với thiết kế
± 3
Sai lệch chiều sâu rãnh để cuốn cáp so với
thiết kế
±1
Sai lêch về hiệu số đường kính của hai tang
trong cùng một cơ cấu (nâng cùng một cửa)
< 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
A 6 Sai số chế tạo bánh xe
Bảng A.6
Tên các sai số
Trị số cho phép, mm
Sai số đường kính làm việc của bánh xe
± 0,005.D
Sai số chiều rộng làm việc của bánh xe
0,0 ¸ +2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,005.D
Dung sai lắp ghép giữa trục và bạc
Theo IT9 (H9/d9)
Dung sai lắp ghép giữa bánh xe và bạc
Theo IT8 (H8/t8)
Sai số bán kính chuyển tiếp từ bề mặt lăn
đến bề mặt mép bánh xe
0,0 ¸+2,0
A 7 Sai số chế tạo ròng rọc
Bảng A.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số cho phép, mm
Sai số khe hở giữa dưỡng và biên dạng rãnh
(đo từ phía dưới lên hay cùng một phía)
0,5
Độ đảo hướng tâm của rãnh
0,2
Độ xê dịch tâm biên dạng đĩa so với tâm đĩa
± 0,1
A.8 Bán kính cong và độ võng cho phép để tiến
hành uốn nắn nguội
Bảng A.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.9 Chất lượng bề mặt và mặt cắt của vật liệu
Bảng A.9
A .10 Sai số kích thước giữa mặt phẳng gia
công của các kết cấu máy
Bảng A.10
Đơn vị tính tính bằng mm
Kích thước
Dung sai
Kích thước
Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,3
1.501 ¸ 2.500
± 1,5
51 ¸ 120
± 0,5
2.501 ¸ 3.500
± 2,0
121 ¸ 260
± 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2,5
261 ¸ 500
± 0,8
5.001 ¸ 10.000
± 3,0
501 ¸7 50
± 0,9
10.001 ¸15.000
± 4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1,0
15.001 ¸20.000
± 5,0
1.000 ¸15.000
± 1,2
A.11 Sai lệch cho phép của kích thước dài các
chi tiết kết cấu khi cắt
Bảng A.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Chiều dài của chi
tiết kết cấu, m
<1,5
1,5-2,5
2,5-4,5
4,5-9,0
9,0-15,0
15,0-21,0
>21,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch về chiều dài, chiều rộng chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2,5
± 3,0
± 3,5
± 4,0
± 4,5
± 5,0
- Cắt nửa tự động, tự động theo khuôn hay
đường kẻ, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2,0
± 2,5
± 3,0
± 3,5
± 4,0
- Cắt bằng máy trên đường chuyền tự động,
mm
± 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2,0
± 2,5
± 3,0
± 3,5
- Cắt bằng dao hoặc phay, mm
± 0,5
± 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2,0
± 2,5
± 3,0
2
Sai lệch về hiệu số chiều dài hai đường
chéo của tấm thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi hàn giáp mép, mm
± 4,0
± 5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi hàn chống, mm
± 6,0
± 8,0
± 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.12
Sai số kích thước cho phép của thép hình khi cắt
Bảng A.12

A.13 Dung sai đường kính của lỗ khoan lắp bu
lông
Bảng A.13
Đơn vị tính tính bằng mm
Ký hiệu bulông
Đường kính thân
bulông ,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thô
Loại tinh
Loại thô
Loại tinh
M12
12
12,8
13 (0,+ 0,5)
13 (0,+ 0,2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
14,8
15 (0,+ 0,5)
15 (0,+ 0,2)
M16
16
16,8
17 (0,+ 0,5)
17 (0,+0,2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
19,0
19 (0,+ 0,5)
19 (0,+ 0,3)
M20
20
20,7
21 (0,+ 0,5)
21 (0,+ 0,3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
22,7
23 (0,+ 0,5)
23 (0,+ 0,3)
M24
24
25,6
26 (0,+1,0)
26 (0,+ 0,3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
27,6
29 (0,+1,0)
29 (0,+ 0,3)
M30
30
31,6
32 (0,+1,0)
32 (0,+ 0,4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
37,5
38 (0,+1,0)
38 (0,+ 0,4)
M42
42
44,5
45 (0,+1,0)
45 (0,+ 0,4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.14
Quy cách
Tên sai lệch
Trị số cho phép, mm
Tỷ lệ sai lệch cho
phép của các lỗ trong một cụm chi tiết
Mối
ghép bu lông thô
Độ
không trùng khớp
< 0,5
Cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 %
1,0 1,5
10 %
Độ
xiên đường tâmD
3% s<D < 2
Cho phép
D> 2
Không cho phép
Mối
ghép bu lông tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,1
Cho phép
0,1¸0,3
25 %
> 0,3
Không cho phép
Độ
xiên đường tâm D
1 % s<D < 1
Cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép
A.15 Các hình minh họa

A.16
Sai số kích thước cho phép của tiết diện ghép hàn
Bảng A.15

A.17
Sai số chế tạo bộ phận đặt sẵn
Bảng A.16

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.17

A.19 Sai số độ phẳng, thẳng cho phép
của ray theo chiều dài
Bảng A.18
Độ dài đường chạy, mm
Loại sai số
Độ lõm của đường
ray,
mm
Độ lõm của mặt chịu
áp làm đường chạy, mm
Độ phẳng của đường
ray,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,20
0,4
0,20
0,30
0,5
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,30
0,50
0,8
0,40
0,60
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.19

A.21
Sai lệch cho phép khi gia công cửa van phẳng
Bảng A.20

Bảng 20 (tiếp theo)



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


A.27 Sai số cho phép của lưới chắn rác
Bảng A.26
Hạng mục
Dung sai và sai
lệch cho phép,
mm
1. Độ phẳng bề mặt làm việc
1/1 000 chiều dài cấu kiện, nhưng không lớn hơn 6 mm
2. Độ phẳng bề mặt bên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Độ phẳng cục bộ bề mặt làm việc
Không lớn hơn 2 mm trên 1 m2 diện tích
4.
Độ uốn cong
Không
lớn hơn 3 mm
A.28 Các phương pháp kiểm tra chất
lượng mối hàn kết cấu thép
Bảng A.27
Phương pháp kiểm
tra
Dạng kết cấu
1.
Rà soát toàn bộ các bước trong quy trình công nghệ hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Quan sát bề ngoài bằng kính lúp và đo kích thước mối hàn bằng dưỡng để so
sánh với thiết kế
Tất
cả các kết cấu
3.
Kiểm tra xác suất mối hàn bằng siêu âm hoặc bằng tia phát xạ xuyên thấu
Các
cửa van loại vừa và lớn
4.
Kiểm tra 100 % mối hàn bằng siêu âm
Các
kết cấu chịu lực chính do thiết kế quy định.
Phương
pháp kiểm tra
Dạng
kết cấu
5.
Kiểm tra bằng thấm dầu hoả trong 2 giờ hoặc chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Thử mối hàn bằng thuỷ lực và khí nén
Theo
yêu cầu thiết kế
7.
Kiểm tra bằng phương pháp không phá hỏng liên kết
Dạng
kết cấu do thiết kế quy định
8.
Thử nghiệm cơ tính trên các mẫu
Do
thiết kế yêu cầu và quy định
9.
Quan sát kim tương mối hàn
Do
thiết kế yêu cầu và quy định

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.29
Loại khuyết tật cho
phép xử lý
Phương pháp xử lý
1.
Lồi lõm, lẹm trên bề mặt bản thép
Phải hàn đắp và dùng máy mài, phay bằng mặt
thép hàn, tạo nên chỗ chuyển tiếp đều từ kim loại mối hàn đến thép hàn
2.
Hàn chưa ngấu nên có bọt, xỉ, rỗ..
Loại bỏ khuyết tật bằng cách tạo rãnh lòng
máng và hàn đắp lại
3.
Lồi lõm trên bề mặt mạch hàn
Dùng máy mài sửa bằng mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu < 0,5 mm thì dùng máy mài nhẵn.
Độ sâu lớn thì hàn đắp và mài bằng mặt
5.
Lấn đè lên nhau
Dùng máy mài tạo lòng máng và hàn đắp lại
6.
Nứt ở chi tiết chịu hàn do uốn
Xác định nguyên nhân gây nứt, tẩy bỏ toàn
bộ phần nứt và hàn đắp lại một cách cẩn trọng để tránh bị nứt lại. Đối với
chi tiết chịu lực: khoan chặn các đầu nứt 15 mm bằng mũi khoan F5 mm - F8 mm, vát mép đường nứt và hàn đắp
lại.
7.
Khuyết tật duy nhất : bọt khí, ngậm xỉ
Cho phép khoan lỗ và hàn vá lại lỗ. Nếu
dùng dây hàn f2 thì mũi khoan là F8 mm - F16 mm, chiều sâu lỗ < 50 mm, góc
côn lỗ 60 mm - 120 mm. Nếu dùng dây hàn f5
thì múi khoan là F15 mm - F28 mm, chiều sâu lỗ < 100 mm, góc
côn lỗ 70 mm -120 mm
8. Khuyết tật trên toàn bộ mối hàn lớn hơn
trị số cho phép
Loại bỏ bằng phương pháp cơ khí, thổi ô xy
(cấm dùng hồ quang) sau đó tiến hành hàn lại và kiểm tra lại mối hàn đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.31 Sai số cho phép khi lắp ráp
Bảng A.30
Bộ phận lắp
Tên các sai số
Trị số cho phép
Hộp giảm tốc kín
Khe hở hướng tâm răng
Theo TCVN hiện hành
Khe hở biên của răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số khoảng cách trục
Theo TCVN hiện hành
Bộ
truyền hở
Bộ
truyền hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp xúc trên 40% diện tích
Chiều
dài tiếp xúc
Trên 30% B
Khe hở hướng tâm: - Đối với răng tiêu chuẩn
- Đối với răng ngắn
0,2 mô đuyn
0,25 mô đuyn
Khe
hở mặt bên của răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số cho phép, mm
Đến 50
0,08
¸0,17
51¸80
0,10
¸0,21
81¸120
0,13
¸0,26
121¸200
0,17¸0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21 0,42
321¸500
0,26
¸0,53
501¸800
0,34
¸0,67
801¸1
250
0,42
¸0,85
1 251¸2
000
0,53
¸1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71¸1,40
3 151¸5
000
0,85¸1,70
Các
trục truyền của bộ truyền hở và hộp giảm tốc hở
Độ
dịch chuyển trục theo tim trục theo khoảng cách giữa các ổ trục
Khoảng cách giữa các ổ trục, mm
Trị số cho phép, mm
100¸400
0,10¸0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50¸0,70
601¸800
0,70¸0,90
801¸1000
0,90¸1,10
1
001¸1 500
1,10¸1,40
1
501¸2 000
1,40¸1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.30 (tiếp
theo)
Bộ phận lắp
Tên các sai số
Trị số cho phép
Các
ổ trượt
Khe
hở giữa đường kính trong của bạc đồng và trục theo đường kính trục
Đường kính trục, mm
Trị số cho phép, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05¸0,02
51¸80
0,06¸0,24
81¸120
0,08¸0,26
121¸180
0,08 0,28
181¸260
0,09 ¸0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10¸0,35
Tiếp xúc trục và bạc lót ổ theo vận tốc
Trục quay < 300vg/ph
Độ áp sát bề mặt > 55%
Trục quay > 300vg/ph
Độ áp sát bề mặt > 65%
Đường kính ngoài bạc lót và lỗ trên vỏ hộp
<
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t8
Ổ
bi
Đường kính trong và ngoài
Phụ thuộc vòng trong hay vòng ngoài quay
Theo TCVN hiện hành
Các
bộ phận phanh hãm
Độ
không đồng tâm của má phanh và bánh phanh
0,1
mm/100 mm chiều rộng má phanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 mm ¸1,5
mm
Khe hở hướng tâm của phanh đai khi nhả hết
1,0 mm ¸1,5
mm
Độ đảo hướng tâm và mặt đầu của bánh phanh
0,05 mm
Độ tiếp xúc của bề mặt má phanh lên mặt
bánh
100%
Hiệu
chỉnh khi lắp lên bệ máy
Các tấm đệm đế hộp giảm tốc, động cơ, gối
đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần bu lông nhô khỏi đai ốc khi vặn chặt
2 ¸
5 vòng ren
Độ không đồng tâm trục động cơ và hộp giảm
tốc, gối đỡ
< 0,3 mm
Bôi
trơn
Hộp giảm tốc kín bằng dầu
< 1/3
Hộp giảm tốc hở, bạc… bằng mỡ
Theo yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.31
Loại hộp giảm tốc
Nhiệt độ môi
trường, oC
Nhiệt độ cuối thời
gian thử, oC
Răng trụ và côn xoắn
10 ¸20
40
Bánh vít trục vít
10¸20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.33 Nhiệt độ ổ trượt cho phép khi chạy thử
Bảng A.32
Tốc độ quay của
trục,
vg/ph
Nhiệt độ cuối thời
gian thử,
oC
20
Không lớn hơn nhiệt độ môi trường
20 ¸100
Cho phép lớn hơn 20 0C so với
môi trường
> 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.34 Lắp ráp các bộ phận tựa động
Bảng A.33
Loại cửa van
Kích cỡ
Các bộ phận
Điều kiện
Cửa
van phẳng
Đúng cỡ
Bánh xe, bộ phận trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh xe cữ
Lắp tại hiện trường
Loại một tai treo phải cân bằng sau khi lắp
hoàn chỉnh
Độ nghiêng tim hình học thẳng đứng không lớn
hơn 1 mm/1 m chiều dài
Loại hai tai treo
Sai số 2 vít khi nâng hết khe van
không lớn hơn 0,5 mm/1 m chiều dài
Ngoại cỡ
Kết cấu thép
Phải gá lắp định hình tổng thể tại nhà máy,
xác định đường chuẩn, chốt định vị, số thứ tự, đánh dấu bằng sơn dễ phân biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra lên xuống từng đôi một.
Cửa
van cung
Đúng cỡ
Bánh xe, bộ phận trượt
Phải lắp và điều chỉnh tại nhà máy sau khi
đã hàn kết cấu hoàn chỉnh
Bộ phận kéo (tời, xi lanh thủy lực)
Sai số 2 nhánh khi nâng hết khe van không
lớn hơn 0,5 mm/1 m chiều dài
Ngoại cỡ
Kết cấu thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận kéo (Tời,
xi lanh thủy lực)
Phải kiểm tra lên xuống từng đôi một.



A.39 Sai số cho phép khi
lắp đặt cối quay
Bảng
A.38
Hạng mục
Dung sai và sai
lệch,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Cao trình.
3. Độ nghiêng lỗ bệ đỡ.
4. Độ đồng trục 2 tim trục cối quay
bệ đỡ.
± 1.5
± 2.0
l/1000
2.0
CHÚ THÍCH:
Độ nghiêng lỗ trục bệ đỡ chỉ độ
nghiêng theo hướng bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.39
Hạng mục
Ngưỡng đáy
Đường ray chính
Đường ray ngược
Sai lệch cho phép, mm
1.
Cao trình (phía trong)
±5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Cao trình
±5,0
3.
Sai lệch chiều cao giữa hai mặt đầu bề mặt làm việc
3,0
4.
Đường tâm khe của lưới chắn rác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+3,0
-2.0
+5,0
-2,0
5.
Đường tâm miệng khe lưới chắn rác
±5,0
±5,0
±5,0
A.41 Tiêu chuẩn dung sai
lắp ghép bề mặt trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước, mm
Dung sai, mm
Kích thước, mm
Dung sai, mm
250 ¸
600
±
2,0
5 001 ¸
6 000
±
7,0
601 ¸
1 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 001 ¸
8 000
±
8,0
1 501 ¸
3 000
±
4,0
8 001 ¸
10 000
±
9,0
3 001 ¸
4 000
±
5,0
10 001 ¸
15 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 001 ¸
5 000
±
6,0
15 001 ¸
20 000
±
11,0
> 20 001
±
12,0
Bảng A.41 - Công thức
tính trị số dung sai tiêu chuẩn (IT=a.i)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp dung sai tiêu
chuẩn
IT5
IT6
IT7
IT8
IT9
IT10
Trên
đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
500
7i
10i
16i
25i
40i
64i
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7i
10i
16i
25i
40i
64i
Kích thước danh
nghĩa,
mm
Cấp dung sai tiêu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IT12
IT13
IT14
IT15
IT16
IT17
IT 18
Trên
đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
500
100i
160i
250i
400i
640i
1 000i
1 600i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
3 150
100i
160i
250i
400i
640i
1 000i
1 600i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.42 - Trị số
dung sai tiêu chuẩn
Kích thước danh
nghĩa,
mm
Cấp dung sai tiêu
chuẩn
IT11
IT12
IT13
IT14
IT15
IT16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IT 18
Trên
đến
Dung sai, mm
50
80
0,19
0,30
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
1,90
3,00
4,60
80
120
0,22
0,35
0,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
2,20
3,50
5,40
120
180
0,25
0,40
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
2,50
4,00
6,30
180
250
0,29
0,48
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,85
2,90
4,60
7,20
250
315
0,32
0,52
0,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,10
3,20
5,20
8,10
315
400
0,36
0,57
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,30
3,60
5,70
8,90
400
500
0,40
0,63
0,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
4,00
6,30
9,70
500
630
0,44
0,70
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,80
4,40
7,00
11,00
630
800
0,50
0,80
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,20
5,00
8,00
12,50
800
1 000
0,56
0,90
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,60
5,60
9,00
14,00
1 000
1 250
0,66
1,05
1,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,20
6,60
10,50
16,50
1 250
1 600
0,78
1,25
1,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
7,80
12,50
16,50
1 600
2 000
0,92
1,50
2,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,00
9,20
15,00
23,00
2 000
2 500
1,10
1,75
2,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,00
11,00
17,50
28,00
2 500
3 150
0,19
2,10
3,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,60
13,50
21,00
33,00
PHỤ LỤC B
(tham
khảo)
HÀN KIM LOẠI

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2
- Đối chiếu tương đương các loại thép theo tiêu chuẩn một số nước
Loại thép
Mác thép
TCVN
DIN
ASTM
JIS
GB
Nga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CT31
USt 37-2
RSt 37-2
-
-
CT33
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CT34
A36A,
A36M-94
SS330
CT38
A570Gr33,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3;CY3;
CJ3
CT42
A570Gr40
SS400
CT51
A570Gr50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A572Gr50
-
CT61
A572Gr65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép
kết cấu hợp kim thấp
09Mn2
StE355
TstE 355
TstE 460
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
09Mn2
19Mn
-
-
14Mn2
A516Gr70,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14Mn2
A515Gr70,
A414Gr
F, G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18Mn2
A537Gr1
SGV410,
SGV450
A414GrG,
A612
SGV480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
09Mn2Si
-
-
09Mn2Si
09Mn2Si
17MnSi
A288/A288
M-93a
SM490A,B,C,YA,YB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SM570,
SM520B,C
10Mn2Si1
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10Mn2Si1
15MnV
A588
SM490A,B,C,YA,YB
Thép
không rỉ
14CrMnSi
WTSt 360-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
14CrMnSi
14CrMnSi
10CrSiNiCu
10CrSiNiCu
10CrSiNiCu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15CrSiNiCu
15CrSiNiCu
0Cr19Ni9
0Cr19Ni9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1Cr18Ni9
1Cr18Ni11Ti
1Cr18Ni11Ti
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0Cr18Ni9Ti




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
BU LÔNG LẮP GHÉP

PHỤ LỤC D
(tham khảo)
CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA
VẬT LIỆU CHẮN NƯỚC

PHỤ LỤC E
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng E.1 - Các tiêu
chuẩn của xích thường dung (tiếp theo)
Ký hiệu xích
Thông số cơ bản, mm
Kích thước ngoài
không lớn hơn,
mm
Khối lượng 1m
xích, kg
Bước t
Khoảng cách giữa
các má trong B, không nhỏ hơn
Đường
kính con lăn D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng phá huỷ
không nhỏ hơn, N
Chiều rộng má
trong b
Chiều rộng A
Chiều dài chốt l
CLD-63,5-55000
63,5
19,05
19,05
9,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,18
27,46
46,0
2,60
CLD-76,2-100000
76,2
25,4
22,23
11,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,10
35,46
56,9
3,80
Xích kiểu CLK và CLN - Xích truyền động con lăn một dẫy
loại khoẻ và loại nặng:
CLK-19,05-32000
19,05
12,07
11,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32.000
18,06
17,75
30,6
1,52
CLK-25,4-60000
25,4
15,88
15,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60.000
24,13
22,61
38,5
2,57
CLK-31,75-89000
31,75
19,05
19,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89.000
30,18
27,46
46,0
3,73
CLK-38,1-127000
38,1
25,40
22,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127.000
36,1
35,40
56,9
5,50
CLK-44,45-172000
44,45
25,40
25,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
172.000
42,24
37,19
61,5
7,50
CLK-50,8-227000
50,6
31,75
28,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
227.000
48,26
45,21
72,0
9,70
CLK-63,5-354000
63,5
38,1
39,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
354.000
60,33
54,89
89,0
16,0
CLK-63,5-520000
63,5
38,10
39,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
520.000
60,33
57,39
103,2
19,5

