TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
8299:2009
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT TRONG THIẾT KẾ CỬA
VAN, KHE VAN BẰNG THÉP
Hydraulics
Structurers – Technical Requirements for Steel Gate and Groove Design
Lời nói đầu
TCVN 8299 : 2009 được chuyển đổi từ tiêu chuẩn
14 TCN 117 : 1999 và tiêu chuẩn 14 TCN 06 : 2006 theo quy định tại khoản 1 điều
69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a, khoản 1 điều 7 của Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8299 : 2009 do Trung tâm Khoa học và Triển
khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Ngoài những điều quy
định trong tiêu chuẩn này, khi thiết kế các loại cửa van, khe van bằng thép còn
phải tuân theo những quy định trong các tiêu chuẩn có liên quan khác.
2. Thuật ngữ và giải thích
2.1 Cửa
van phẳng (Plane gate)
Loại
cửa van có bản mặt chắn nước phẳng và khi đóng mở cửa van chuyển động tịnh tiến
theo phương thẳng đứng (xem Phụ lục A).
2.2 Cửa
van cung (Radial gate)
Loại
cửa van có bản mặt chắn nước hình cung. Khi đóng mở cửa van chuyển động quay
quanh một trục cố định (xem Phụ lục A).
2.3 Khe
van (Valve groove)
Khe
van (hèm van) là bộ phận gắn cố định trên công trình nhằm dẫn hướng chuyển động
lên xuống cho cửa van.
2.4 Bản
chắn (Corrugated iron
sheet for stop water motion)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5 Ô
dầm (Beam cellular)
Các
ô hình chữ nhật được tạo bởi dầm dọc và dầm ngang kề nhau hàn trực tiếp với tôn
bưng, truyền tải trọng nước vào giàn ngang.
2.6 Dầm
chính ngang (Beam or frame
girder)
Còn
gọi là dầm đặc hoặc giàn, là dầm chịu tải trọng chính của cửa van đặt theo
phương ngang.
2.7
Dầm ngang đỉnh (Ridge crossbeam)
Dầm
ngang song song với dầm chính đặt ở đỉnh cửa
2.8
Dầm ngang đáy (Ground crossbeam)
Dầm
ngang song song với dầm chính đặt ở đáy cửa
2.9 Dầm
phụ ngang (Secondary cross
girder)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10
Dầm phụ đứng (Secondary vertical
beam)
Dầm
đặt vuông góc với dầm ngang tạo độ cứng vững cho ô dầm.
2.11
Dầm biên (Marginal beam)
Dầm
đứng đặt vuông góc với dầm chính và ở ngoài cùng của biên cửa.
2.12
Giàn gối (Connection truss)
Phần
giàn liên kết dầm càng thành một khối.
2.13
Gioăng kín nước (Water tight gasket)
Chi
tiết bịt kín nước giữa cửa van và khe cửa khi cửa van đóng hết (gioăng kín nước
đáy cửa, hai cạnh bên và đỉnh cửa).
2.14
Cữ (Mechanical
thrust)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.15
Gối tựa động (Movable bearing)
Bộ
phận truyền tải trọng của cửa vào khe van của công trình trong quá trình làm việc
của cửa. Gối tựa động là bánh xe hoặc trượt
2.16
Càng van (Valve seat)
Còn
gọi là chân van, là bộ phận liên kết giữa dầm chính và gối tựa quay.
2.17
Khung chính (Base frame)
Bộ
phận liên kết giữa dầm chính và càng van.
2.18
Giàn chống (Crib)
Giàn
chống còn gọi là giàn chịu trọng lượng là bộ phận liên kết các khung chính với
nhau.
2.19
Gối quay (Rotary bearing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.20
Bộ phận đặt sẵn (Fixed part)
Các
bộ phận đặt và liên kết cố định với bê tông tạo thành điểm tựa cho cửa van làm
việc như khe van, tường ngực, ngưỡng cửa, ray….
3. Vật liệu
3.1
Loại vật liệu và phạm vi áp dụng trong từng bộ phận kết cấu cửa van
Tùy
theo chế độ làm việc, quy mô kết cấu công trình các bộ phận kết cấu cửa van có
thể dùng các loại vật liệu khác nhau (xem Phụ lục B).
3.2
Các đặc trưng tính toán của vật liệu chế tạo
3.2.1
Cường
độ tính toán của thép với những dạng khác nhau của trạng thái ứng suất được xác
định theo các công thức ở điều A2, Phụ lục A.
3.2.2 Giá trị hệ số độ tin
cậy vl có thể lấy bằng
1,1.
4. Yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Phải có giải pháp bảo
vệ chống ăn mòn cho thép. Không được tăng bề dày của thép cán và thép ống với mục
đích đề phòng ăn mòn kim loại.
4.1.2
Khi
tính toán thiết kế cần phải đảm bảo các yêu cầu về tiết kiệm kim loại, về lựa
chọn sơ đồ tối ưu của công trình và tiết diện của các cấu kiện trên cơ sở kinh
tế – kỹ thuật, phải dùng các thép cán định hình và những mác thép có hiệu quả
kinh tế.
4.1.3 Sơ đồ tính toán và
những giả thiết tính toán cơ bản phải thể hiện được điều kiện làm việc thực tế
của cửa van.
4.1.4 Trị số ứng suất lớn
nhất của kết cấu khi tính toán không được vượt quá 5 % ứng suất cho phép của vật
liệu.
4.1.5 Tính toán thiết kế
các cấu kiện cửa van được thực hiện theo phương pháp ứng suất cho phép.
4.2
Lực và tải trọng tính toán
4.2.1
Các ngoại lực tác dụng lên cửa van
Lực
và tải trọng tác dụng lên cửa van bao gồm:
a)
Áp lực thuỷ tĩnh (điều A3, Phụ lục A);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
Trọng lượng bản thân, lực quán tính;
d)
Áp lực thấm của nước;
e)
Lực đẩy nổi;
f)
Áp lực sóng;
g)
Áp lực gió, áp lực không khí;
h)
Áp lực va của vật nổi, của tàu thuyền;
i)
Áp lực bùn cát lắng;
k)
Lực của cơ cấu nâng;
l)
Lực động đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n)
Tải trọng khi thử;
o)
Lực chân không khi đóng cửa.
4.2.2
Tổ hợp tải trọng
4.2.2.1 Tổ hợp tải trọng được
lựa chọn theo đặc điểm của công trình
4.2.2.2 Tổ hợp tải trọng chính
bao gồm những lực mang tính chất thường xuyên tác dụng lên cửa van như:
a)
Áp lực thuỷ tĩnh (điều A.3, Phụ lục A);
b)
Áp lực thuỷ động;
c)
Trọng lượng bản thân, lực quán tính;
d)
Áp lực thấm của nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f)
Áp lực sóng;
g)
Lực ma sát;
h)
Áp lực bùn cát lắng;
i)
Lực của cơ cấu nâng.
4.2.2.3 Tổ hợp tải trọng đặc
biệt bao gồm những lực trong tổ hợp chính quy định tại điều 4.2.2.2 và các lực
không thường xuyên sau đây:
a)
Áp lực va của vật nổi, của tàu thuyền;
b)
Lực động đất;
c)
Tải trọng lắp ráp, lực giãn nở vì nhiệt;
d)
Tải trọng khi thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g)
Lực chân không khi đóng cửa.
4.3
Yêu cầu kỹ thuật về bố trí kết cấu cửa van
4.3.1
Cửa van phẳng
4.3.1.1
Hệ
dầm cửa van phẳng được bố trí trên cùng một lớp, có xét đến công nghệ chế tạo,
vận chuyển và chống han gỉ.
4.3.1.2 Chọn số dầm chính và
bố trí dầm chính thực hiện theo quy định sau:
a)
Dựa vào tỷ lệ giữa chiều rộng B và chiều cao H cửa van phẳng để chọn số dầm
chính:

b)
Khi bố trí dầm chính phải xét các yếu tố sau đây:
1)
Tải trọng lên các dầm chinh là đều nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3)
Khoảng cách các dầm chính bảo đảm yêu cầu bố trí gối tựa động;
4)
Cự ly dầm chính đáy đến gioăng chắn nước đáy phải bảo đảm hình dạng đáy van. Góc nghiêng hạ lưu của đáy cửa van
công tác và cửa van sự cố không được nhỏ hơn 30. Nếu ngưỡng van đặt nghiêng
thì có thể tăng giảm thích hợp góc nghiêng đó. Nếu không thoả mãn góc nghiêng
30 thì dùng biện pháp nạp khí. Đối
với van phẳng lợi dụng từng phần cột nước để mở, góc nghiêng thượng lưu không
được nhỏ hơn 45, tốt nhất là 60 (xem
Hình A.3, Phụ lục A).
4.3.1.3
Van
phẳng trên mặt với dầm kép, dầm chính bố trí tại vị trí cách đều nhau trên dưới
điểm đặt hợp lực thuỷ tĩnh P (xem điều A.3, Phụ lục A) đồng thời chú ý các điểm
sau đây:
a)
Khoảng cách a giữa các dầm chính nên chọn thiên lớn một ít;
b)
Cự ly từ dầm chính trên đến mép đỉnh dầm chính trên ao phải nhỏ hơn 0,45.H nhưng không được lấy
lớn hơn 3,6 m.
4.3.1.4 Căn cứ khẩu độ và tải
trọng để chọn dầm chính là dầm đặc hoặc dầm kiểu giàn. Sơ bộ chọn chiều cao dầm
chính đặc nên thoả mãn yêu cầu chiều cao dầm chính nhỏ nhất, đồng thời tham khảo
chiều cao dầm kinh tế tổng hợp phân tích mà định.

4.3.1.6
Dầm
biên của van phẳng cần chọn kiểu đặc, còn gối tựa động kiểu trượt nên dùng dầm
chính kiểu đặc đơn, gối tựa động kiểu bánh xe thì dùng dầm biên kiểu đặc kép.
4.3.2
Cửa van cung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Kiểu van trên mặt: từ 1,0 ÷ 1.5;
b)
Kiểu van dưới sâu: từ 1,1 ÷ 2,2.
4.3.2.2 Phải bố trí cối đỡ van cung nằm ở
phía trên mực nước để tránh bèo rác va đập vào van:
a)
Van cung trên mặt đập tràn: vị trí cối quay có thể bố trí phía trên ngưỡng đáy
van, từ ½ H đến ¾ H ;
b)
Van cung trên mặt: vị trí cối đỡ có thể bố trí phía trên ngưỡng đáy van từ 2/3
H đến H;
c)
Van cung dưới sâu, vị trí cối quay có thể bố trí phía trên ngưỡng đáy van lớn
hơn 1,1 H.
CHÚ
THÍCH: H là chiều cao cửa van
4.3.2.3 Đường tâm quay của mặt
tôn bưng trùng với trục quay cửa; trường hợp cần thiết cho phép hạ thấp tâm trục
quay cửa xuống từ 50 mm đến 100 mm so với đường tâm mặt tôn bưng.
4.3.2.4 Căn cứ tỷ số giữa
chiều rộng B với chiều cao cửa van H để bố trí kết cấu dầm chính ngang hoặc dầm
dọc. Khi H tương đối lớn thích hợp với kiểu dầm chính ngang; khi H tương đối
bé thì dùng kiểu dầm chính dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khi điều kiện chịu lực cho phép, dùng kiểu a;
-
Khi gối đỡ nằm trên tường bên, dùng kiểu b với l1 = 0,2 L ;
-
Khi độ không gian của cửa van không thích hợp với kiểu a hoặc kiểu b, thì chọn
kiểu c;
-
Dạng khung chính dọc kiểu giàn, dùng kiểu d.
4.3.2.6
Tỷ số độ cứng đơn vị Ko giữa dầm đặc ngang van cung với càng chọn từ 3 đến
11 (nếu là càng xiên chọn từ 3 đến 7, càng thẳng từ 5 đến 11) và có thể tính
theo công thức (1)
1)
trong
đó:
Ilo ,
Lo là mô men quán tính mặt cắt dầm chính ngang và khẩu độ tính
toán;
Ih,
h là mô men quán tính mặt cắt càng và chiều dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.8 Cửa van có nhiều
khung chính phải thiết kế các khung chính chịu lực như nhau.
4.4
Yêu cầu kỹ thuật tính toán kết cấu cửa van
4.4.1
Yêu cầu chung
4.4.1.1 Tính toán kết cấu cửa
van phải căn cứ vào tổ hợp tải trọng bất lợi nhất và điều kiện cụ thể công
trình có thể phát sinh để tính toán, kiểm tra độ bền, độ cứng và tính ổn định của
cửa van.
4.4.1.2 Khi dầm chính, dầm
phụ được hàn chặt với bản mặt thì phải xét bản mặt cùng tham gia chịu lực.
4.4.2
Kiểm tra độ bền
Cần
tiến hành kiểm tra ứng suất uốn và ứng suất cắt đối với các kết cấu chịu tải và
cấu kiện liên kết của cửa van. Đối với hệ dầm dọc và bản mặt của van cung có thể
bỏ qua ảnh hưởng của bán kính cong, tính toán kiểm tra theo điều kiện dầm thẳng
và bản mặt phẳng.
4.4.3
Kiểm tra độ ổn định của cấu kiện chịu uốn
4.4.3.1 Độ võng tính toán
không được vượt quá các trị số cho phép. Độ võng f cho phép của cửa van khi làm
việc quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Dầm chính của cửa van trên mặt, làm việc trong dòng chảy: f ≤ 1/600 ;
-
Cửa chính chịu tải trọng tĩnh và các cửa sự cố: f ≤ 1/500;
-
Cửa sửa chữa, f ≤ 1/400;
-
Các bộ phận phụ của ô dầm, lưới chắn rác: f ≤ 1/250;
4.4.3.2 Độ mảnh của cấu kiện
cửa van không được nhỏ hơn các trị số cho phép. Độ mảnh cho phép của cấu kiện
quy định như sau:
a)
Đối với cấu kiện chịu nén:
-
Cấu kiện chính: 120;
-
Cấu kiện phụ: 150;
-
Cấu kiện liên kết: 200.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cấu kiện chính: 200;
-
Cấu kiện phụ: 250;
-
Cấu kiện liên kết: 350.
4.4.4
Độ dày thép tấm hoặc mặt cắt thép hình của cấu kiện chịu tải của cửa van
4.4.4.1 Độ dày thép tấm hoặc
mặt cắt thép hình của cấu kiện chịu tải của cửa van không nhỏ hơn các giá trị
sau:
a)
Thép tấm 6 mm;
b)
Thép góc đều cạnh: L 50 mm x 40 mm x 6 mm ;
c)
Thép góc không đều cạnh: L 63 mm x 40 mm x 6 mm;
d)
Thép chữ I: I 12;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.2 Đối với cửa van loại
nhỏ có bề rộng dưới 1,0 m thì độ dầy không bị hạn chế.
4.4.5
Lưới chắc rác
4.4.5.1 Tải trọng tính toán
lưới chắn rác được xác định theo tính chất, số lượng và biện pháp vớt rác. Lưới
chắc rác dùng cho trạm thuỷ điện được tính theo độ chênh mực nước trước và sau
lưới chắn rác từ 2 m đến 4 m. Trường hợp đặc biệt được xác định qua phân tích cụ
thể.
4.4.5.2 Với yêu cầu bảo vệ tổ
máy thuỷ điện, cần tăng khoảng cách thanh lưới chăn rác thích hợp để dễ vớt rác
và giảm tổn thất cột nước.
4.4.5.3 Lưới chắn rác nên
thiết kế kiểu động để tiện sửa chữa, thay thế.
4.4.5.4 Đối với mặt cắt
thanh lưới chắn rác, chiều cao không được lớn hơn 12 lần chiều dày của nó nhưng
cũng không nhỏ hơn 50 mm. Cự ly gối đỡ nghiêng thanh lưới không được lớn hơn 70
lần chiều dày thanh.
4.4.5.5 Cần kiểm tra độ bền
và tính ổn định của thanh với hệ số ổn định nhỏ hơn 2.
4.4.5.6 Đối với các kết cấu
chịu lực cần dựa vào sự bố trí và cấu tạo để tiến hành kiểm tra độ bền.
4.5
Yêu cầu kỹ thuật thiết kế chi tiết máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.1 Thiết kế cấu kiện
đúc nên chú ý tính công nghệ đúc và phù hợp yêu cầu về kết cấu đúc và phù hợp
qui định hiện hành.
4.5.1.2 Cần tiến hành mạ
crôm đối với trục của bánh xe, khớp đỡ, tai treo và các biện pháp chống ăn mòn
tuỳ theo điều kiện làm việc cụ thể. Các chi tiết làm việc dưới nước như trục,
bu lông và ê cu, hoặc các chi tiết luôn phải tháo lắp cũng cần xử lý chống ăn
mòn, hoặc dùng vật liệu chống gỉ.
4.5.1.3 Trục và bạc trục của
bánh xe, khớp đỡ cần được bôi trơn tốt. Các bộ phận cố định trên trục cần có lỗ
tra dầu, rãnh dầu và nút dầu. Rãnh dầu bố trí phía không chịu nén. Ổ lăn hoặc
trượt làm việc trong nước lẫn nhiều bùn cát, ngoài việc bôi trơn cũng cần bộ phận
làm kín và có lỗ xả dần. Thiết bị bôi trơn cần thuận lợi cho việc tra dầu.
4.5.2
Thiết kế gối tựa động
4.5.2.1 Kiểu gối tựa động
van phẳng chọn theo điều kiện làm việc, tải trọng và khẩn độ. Các van công tác
và sự cố thường dùng bánh xe hoặc tấm trượt. Đối với cửa van sửa chữa và cửa
van công tác với lực đóng mở không lớn, có thể dùng tấm trượt làm bằng thép hoặc
bằng gang đúc.
4.5.2.2 Gối tựa động bánh xe
có kiểu cụm bánh xe và bánh xe đơn có trục cố định vào cửa theo dạng dầm công
xôn và kiểu hộp (bánh xe nằm trong hộp). Khi tải và khẩu độ lớn phải dùng cụm
bánh xe kép lắp kiểu bập bênh hoặc cửa van lớn được phân đoạn liên kết mềm để
nhiều bánh xe có thể tiếp xúc đều.
4.5.2.3 Tính toán các loại gối
tựa động có thể căn cứ vào đặc điểm kết cấu của nó, tính toán kiểm tra ứng suất
tiếp xúc của bánh xe chính.
4.5.2.4 Gối tựa động ngược
chiều có thể dựa theo kích thước cửa van, áp lực nước, điểm treo, kiểu rãnh van
mà dùng bánh xe hay tấm trượt.
4.5.2.5 Độ cứng của bánh xe
nên chọn hơi bé hơn độ cứng của ray. Khi áp lực bánh xe tương đối lớn cần tiến
hành nghiên cứu chuyên sâu hơn về vật liệu bánh xe và ray, độ cứng và công nghệ
chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2.7 Tải trọng thiết kế lớn
nhất tác dụng lên bánh xe cần tính theo áp lực bánh xe lớn nhất có xét đến hệ số
không đồng đều nhất định k. Chọn k = 1,1 cho bánh xe đơn và các trường hợp đặc
biệt khác cần nghiên cứu riêng.
4.5.2.8
Khi
dùng tấm trươt bằng thép, gang cần căn cứ vào cấu tạo, hình dạng và tiếp xúc để
kiểm tra ứng suất tiếp xúc và độ bền của bu lông nối.
4.5.3
Thiết kế cối quay
4.5.3.1
Dạng
gối quay của van cung cần chọn theo tải trọng, khẩu độ và kiểu càng đỡ. Dạng cối
quay thường dùng có kiểu hình trụ, hình côn, hình trụ chữ thập hoặc hình cầu.
4.5.3.2 Bánh xe, bạc trượt của
càng: căn cứ điều kiện công tác nên dùng bạc trục làm bằng gỗ ép, bằng đồng hoặc
loại vật liệu ít bị mài mòn, cũng có thể dùng bánh xe lắp ổ bi.
4.5.4
Thiết kế tai kéo, cần kéo cửa
4.5.4.1 Tai kéo cửa có thể đặt
ở giữa (đối với trường hợp bố trí 1 tai kéo) hoặc hai điểm kéo ở hai phía dầm
biên tuỳ theo chiều rộng cửa van, tỷ số chiều rộng và chiều cao, lực nâng và kiểu
bố trí máy đóng mở mà quyết định. Khi tỷ số rộng /cao lớn hơn 1,0, nên chọn hai
điểm kéo.
4.5.4.2 Tai kéo của van phẳng
thường liên kết với dầm đỉnh, đồng thời bố trí ở trọng tâm của van. Tai kéo của
van hạ lưu (van sửa chữa) của trạm thủy điện có thể bố trí hơi lệch về phía chắn
nước để nâng cao hiệu quả chắn nước. Tai kéo van cung trên mặt nên bố trí ở mặt
trước bản mặt tại giao điểm càng đỡ với dầm chính dưới của van, cũng có thể bố
trí hai đầu dầm chính dưới mặt sau bản mặt. Tai kéo van cung dưới sâu thường bố
trí ở đỉnh van.
4.5.4.3 Tải trọng tác dụng
lên tai kéo, cần kéo, trục nối, tấm nối và bu lông nối được tính theo lực đóng
mở van nhân với hệ số gia tải (thường lấy từ 1,1 đến 1,2) và xét ảnh hưởng của
sự tăng tải hoặc sự phân bố không đồng đều khi nâng hạ cửa van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Gặp khó khăn khi dùng chốt khoá tự động;
b)
Không muốn ổ bánh xe của máy đóng mở ngâm trong nước dài ngày;
c)
Khi hành trình máy đóng mở bằng trục vít hay xi lanh thủy lực không đủ;
d)
Giá thành chế tạo và hao phí vật liệu lớn.
4.5.4.5 Chiều dài phân đoạn
cần kéo phải xác định theo yêu cầu của chiều cao cửa van, hành trình máy đóng mở,
tháo dỡ cần kéo và đổi hướng chuyển động.
4.5.4.6 Tính toán lựa chọn
chiều rộng, chiều dày tai kéo và kích thước liên quan của đường kính lỗ của cần
kéo và tai kéo xem Hình A.7, Phụ lục A.
4.5.4.7 Để bảo đảm sự tiếp
xúc tốt giữa trục và lỗ của cần kéo, dễ tháo lắp trục nối, lỗ trục nên có dạng
ô van. Đối với cần kéo có tải trọng không lớn có thể tăng đường kính lỗ
lên 1 mm.
4.5.4.8 Cấu tạo của chốt
khoá nên thoả mãn yêu cầu sau:
-
Dễ thao tác, an toàn, tin cậy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4.9 Phần động và phần
chôn trong bê tông của chốt cần theo điều kiện chịu lực và tình trạng kết cấu để
kiểm tra độ bền và ổn định néo chặt.
4.5.5
Thiết kế gioăng chắn nước
4.5.5.1 Gioăng chắn nước của
cửa van thường bố trí trên phần động để tiện thay thế khi sửa chữa, nếu phải lắp
gioăng ở phần chôn trong bê tông thì cần có điều kiện thay thế. Gioăng chắn nước
làm việc ở các vị trí đều phải bảo đảm tính liên tục và kín.
4.5.5.2 Chất lượng làm việc
của gioăng chắn nước phải bảo đảm các chỉ tiêu theo quy định tại điều B1, Phụ lục
B.
4.5.5.3 Đối với cửa van dưới
sâu, khẩu độ lớn, gioăng chắn nước bố trí ở phía trước van thì cần xét đến ảnh
hưởng biến dạng uốn của gioăng chắn nước đỉnh. Ngoài ra còn cần chú ý ngăn ngừa
gioăng cao su chắn nước phần đỉnh cửa van bị cuốn lật trong quá trình đóng mở
van.
4.5.5.4 Gioăng chắn nước cửa
van cần có độ nén dư. Đối với gioăng chắn nước bên và đỉnh độ nén dư từ 2 mm đến
4 mm.
4.5.5.5 Gioăng chắn nước đỉnh
và cạnh dùng cao su với mặt cắt hình chữ P hoặc đầu tròn. Gioăng chắn
nước van cung dưới sâu và trên mặt có thể dùng cao su với mặt cắt chữ P và L Chắn
nước đáy dùng cao su hình mũi đao. Đối với van cung cột nước cao, căn cứ điều
kiện sử dụng tiến hành nghiên cứu và thử nghiệm mà xác định kiểu gioăng chắn nước
thich hợp.
4.5.5.6 Chiều dày tấm ép
gioăng chắn nước nhỏ hơn 10 mm. Với van loại nhỏ nên giảm bớt khoảng cách giữa
các bu lông tấm ép sao cho nhỏ hơn 150 mm.
4.5.5.7
Gioăng
chắn nước ở đỉnh van cung với cột nước cao nên bố trí thành 2 đường: trên van
và ở cửa van mỗi nơi một đường chắn nước. Cần thoả mãn yêu cầu về độ chính xác
lắp ghép giữa bản mặt và gioăng chắn nước trong qúa trình đóng mở van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.6
Liên kết cấu kiện
4.5.6.1
Trong
thiết kế cần bố trí mối hàn đối xứng với trọng tâm của cấu kiện. Không được tuỳ
tiện mở to mối hàn, cần tránh nhiều mối hàn tập trung và giao chéo tại một điểm.
Không được dùng mối hàn gián đoạn.
4.5.6.2 Khi thiết kế hàn nối
cần xét đến yêu cầu về công nghệ hàn như góc hàn, điều kiện thoát khói khi hàn.
4.5.6.3 Cửa van đóng mở cần
hàn kín các mối hàn giữa mép cánh dầm chính và bản bụng, giữa dầm bụng chính và
dầm biên, mối hàn chữ T giữa càng đỡ với hai đầu tấm gối đỡ chịu uốn, chất lượng
mối hàn tốt. Ngoài ra, cũng cần căn cứ điều kiện hàn và chiều dày thép hàn để
tiến hành gia công mép hàn.
4.5.6.4
Nên
dùng bu lông bán tinh để ghép nối tiếp bình thường. Đối với cấu kiện chịu lực cắt
tải trọng động nên dùng bu lông tinh có doa lỗ.
4.5.6.5 Khi tính toán và yêu
cầu cấu tạo không cho phép ghép bằng bu lông thường thì nên dùng bu lông với độ
bền cao.
4.5.7
Thiết kế chi tiết đặt sẵn trong bê tông
4.5.7.1 Kích thước hình học
của khe van phải phù hợp loại cửa van. Chiều rộng và chiều sâu khe van phải bảo
đảm cho phần động hoạt động thuận tiện, đủ bền và ổn định. Chọn kích thước khe
van có thể tham khảo điều A.7, Phụ lục A.
4.5.7.2
Các
chi tiết đặt sẵn của cửa van phải truyền được tải trọng tác dụng của cửa van xuống
bê tông, nền móng. Để đảm bảo cửa van đóng mở linh hoạt, khe hở giữa mặt bê
tông rãnh van đến mặt gối tựa động ngược không được nhỏ hơn 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.7.4
Đường
kính các thanh thép néo cấu kiện đặt sẵn với bê tông không được nhỏ hơn 16 mm,
chiều dài nhô khỏi mặt bê tông đợt I không nhỏ hơn 150 mm. Với cửa van cột nước
thấp thì đường kính và chiều dài nói trên nên giảm thích hợp.
4.5.7.5 Để thích ứng với việc
thi công tấm trượt bằng thép, thép néo đợt 1 có thể dùng kiểu tấm néo, liên kết
với tăng đơ và tấm néo để điều chỉnh khi đổ bê tông lần 2.
4.5.7.6
Đối
với các cửa van xả cát trên sông nhiều bùn cát thì cấu kiện đặt sẵn và phần lót
phụ của van nên kết hợp tính toán theo yêu cầu chống mài mòn và chống ăn mòn. Đồng
thời trong trường hợp này phần đáy van cần có biện pháp lót bảo vệ tương ứng.
4.5.7.7
Khi
dùng cấu kiện đặt sẵn cần phân đoạn. Việc phân đoạn phải xét đến yêu cầu vận
chuyển, chế tạo và lắp ráp do sự hạn chế của chiều dài và độ cứng bản thân.
4.5.7.8
Chi
tiết đặt sẵn của ngưỡng van nên dùng thép với mặt cắt hình chữ I. Khi cột nước
tương đối lớn có thể tăng thích đáng kích thước mặt cắt chi tiết đặt sẵn và diện
tích tiếp xúc giữa bê tông và chi tiết chôn, đối với cửa van với cột nước thấp
có thể đơn giản hơn.
4.5.7.9
Đối
với cửa van sự cố ở cửa lấy nước trạm thuỷ điện, lợi dụng áp lực nước để đóng
van thì kích thước liên quan cách tường ngực và cửa van có thể tham khảo Hình
A.8, Phụ lục A. Đối với cửa van sự cố của trạm thuỷ điện lớn cần thông qua thí
nghiệm mô hình để xác định kích thước nói trên.
4.5.7.10
Chiều
cao của ray chính trong khe van phẳng công tác và van sự cố dưới sâu cần dựa
theo điều kiện sử dụng để chọn, có thể lấy bằng 1,5 lần đến 2,0 lần chiều cao lỗ
cống. Để tiện cho việc luồn cánh van vào khe van, đỉnh của đường ray cần có độ
mở dốc dẫn hướng.
4.5.7.11
Độ
bền của ray chính trong khe van phẳng có thể tham khảo điều A.5, Phụ lục A để
kiểm tra. Ray ngược, ray bên chọn theo cấu tạo.
4.5.7.12
Gối
quay của van cung trên mặt thường tỳ lên trụ pin, van cung dưới sâu tỳ lên dầm
thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.7.14
Khi
thiết kế chi tiết đặt sẵn của rãnh lưới chắn rác có thể tiến hành theo các yêu
cầu liên quan của chi tiết chôn sẵn của van phẳng.
4.5.7.15
Đối
với cửa van dẫn dòng thi công cỡ lớn và vừa: ngưỡng van, chi tiết bảo vệ phụ cần
căn cứ trạng thái dòng chảy lúc dẫn dòng, thời gian dẫn dòng dài ngắn và trạng
thái bùn cát đi qua van để xác định. Chiều cao ngưỡng lấy bằng 200 mm đến 300
mm. Khi cần có thể lắp thêm tấm bảo vệ rộng từ 800 mm đến 1 500 mm cả về 2 phía
của nó và cần có thép néo gia cố.
4.6
Tính toán sức bền và ổn định kết cấu các bộ phận cửa van
4.6.1
Áp
lực nước tác dụng trực tiếp vào bản mặt cửa, từ đó truyền đến các dầm phụ (đứng,
ngang) đến dầm chính cũng như các bộ phận khác của cửa van. Việc xác định tải
trọng tác dụng lên bản mặt cửa là cơ sở cho tính toán các bộ phận kết cấu khác
của cửa van.
4.6.2 Áp lực thuỷ tĩnh được
xác định dựa vào kích thước cửa van và mực nước thượng, hạ lưu cống, xem điều
A.3, Phụ lục A
4.6.3 Áp lực thủy động hay
thành phần áp lực nằm ngang xuất hiện khi mở cửa từng phần. Do tổn thất cột nước
khi chảy qua cửa nên trị số áp lực động bé hơn áp lực thủy tĩnh. Khi tính toán
cần chú ý : khi cửa đóng trị số áp lực động của nước không có, ngược lại khi mở
từng phần trị số áp lực thủy tĩnh sẽ không có. Khi tính sơ bộ trị số áp lực động
lấy bằng trị số áp lực tĩnh ở vị trí tương đương.
4.6.4 Áp lực bùn cát, Pbc (daN) được tính theo công thức
sau:

trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qgió là cường
độ áp lực gió khu vực đặt công trình:
qgió = 25 daN/m2 100 daN/m2.
Thông thường tính toán lấy qgió =
45 daN/m2.
4.6.8 Để lợi dụng đầy đủ độ bền bản mặt, khi bố
trí khoảng cách dầm nên chọn sao cho tỷ số biên dài ngắn của bản mặt (b/a) lớn
hơn 1,5; đồng thời bố trí biên dài dọc theo hướng tim trục dầm chính.
4.6.9 Tính toán xác định bề dầy tôn bưng:
a)
Ứng suất uốn cục bộ của bản mặt có thể chịu phải tính kiểm tra theo kết cấu vỏ
mỏng được cố định 4 bên (hoặc cố định 3 bên, 1 bên dầm đơn hoặc cố định hai bên
kề nhau là dầm đơn). Đối với các ô dầm ở đỉnh của cửa van trên mặt, tính theo
điều kiện tải trọng phân bố tam giác. Chiều dày bản mặt tính sơ bộ theo công thức
sau:

trong
đó:
ky là Hệ số ứng
suất trung điểm biên dài của bệ đỡ tấm mỏng đàn hồi tính theo điều A.6, Phụ lục
A;
α là hệ số hiệu
chỉnh đàn hồi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
b/a ≤ 3, α
= 1,5;
p
là cường độ áp lực nước ở trung tâm của ô dầm tính toán, N/mm2;
a,b
là chiều dài biên ngắn, biên dài của ô dầm tính từ mép hàn của các cạnh, mm;
[σ]
là ứng suất uốn cho phép của vật liệu, N/mm2.
b)
Khi hàn bản mặt với dầm hộp chính và dầm phụ cần xét đến sự làm việc của các bản
mặt có liên hệ với mép dầm cánh, chiều rộng hữu hiệu của nó tính theo quy định
tại điều A.6, Phụ lục A. Tuy nhiên trong các cửa van có nhịp lớn hơn 10 m, chiều
dày bản mặt cửa không được nhỏ hơn 10 mm. Trong các trường hợp còn lại chiều
dày bản mặt không nhỏ hơn 6 mm.
4.6.10 Dầm ngang
(chính, phụ) được tính
toán kiểm tra trong trường hợp chịu lực bất lợi nhất, tính toán độ bền theo trạng
thái giới hạn thứ nhất và kiểm tra theo trạng thái giới hạn thứ hai:
a)
Dầm ngang làm việc như một dầm đơn gối tựa 2 đầu với tải trọng phân bố đều qtt:
qtt = qn + qG,
(6)
trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qG là tải trọng
phân bố đều của trọng lượng bản thân cửa, N/cm.
b)
Tùy thuộc vào tổ hợp mực nước tác dụng vào thượng lưu và hạ lưu cửa van mà qtt sẽ được xác định.
Mô men lớn nhất Mmax xuất hiện ở giữa dầm và có giá trị được
tính theo công thức sau:

trong
đó:
W
là mô men chống uốn của trục cửa;
[σU]
là ứng suất uốn cho phép của trục;
L
là khoảng cách giữa hai tai gối đỡ trục.

trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[σd]
là ứng suất ép mặt cho phép của tai đỡ trục.
4.6.18 Trục
và tai bánh xe lăn được tính toán tương tự như trục và tai kéo cửa, nhưng bên cạnh
việc nhân với hệ số làm việc không đồng thời của trục cần phải nhân với hệ số tải
trọng động khi bánh xe lăn trên khe cửa.
4.7 Tính toán liên kết
của kết cấu thép
4.7.1 Liên kết hàn
Cần
phải tính toán kiểm tra các mối hàn quan trọng liên kết của kết cấu thép cửa
van. Các phương pháp tính kiểm tra mối hàn giáp mép, hàn góc chịu uốn, nén, cắt
thực hiện theo quy định tại điều A.12, Phụ lục A.
4.7.2
Liên kết bu lông
Các
kết cấu thép liên kết bằng bu lông cần phải tính toán kiểm tra khả năng chịu cắt,
chịu dập, chịu kéo để lựa chọn thích hợp, thực hiện theo quy định tại điều
A.12, Phụ lục A.
4.7.3 Liên kết đinh tán
Các
kết cấu thép liên kết bằng đinh tán cần phải tính toán kiểm tra khả năng chịu cắt,
chịu dập, chịu kéo để lựa chọn thích hợp, thực hiện theo quy định tại điều
A.12, Phụ lục A. Trong trường
hợp liên kết đinh tán chịu tác dụng đồng thời của lực cắt và mô men, việc tính
toán đinh tán được thực hiện giống như đối với bu lông. Trong các công thức
tính toán thay các giá trị về khả năng chịu lực của bu lông bởi giá trị tương ứng
của đinh tán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.1 Ngoài việc
tính toán trục và bạc bánh xe (như đối với tính toán trục quay cửa) cần phải kiểm
tra ứng suất cục bộ giữa bánh xe và đường lăn.
4.8.2 Khi bánh xe
và đường lăn là mặt trụ phẳng, ứng suất dập (ép cục bộ) được kiểm tra
theo công thức (18)

trong
đó:
m
là hệ số phụ thuộc tỷ số ρ1/ρ2 của bán kính
cong bánh xe và ray, lấy theo điều B.4, Phụ lục B;
ρmax là bán kính
tương đương lớn nhất; mm.
4.9 Tính toán lực
đóng mở cửa van
4.9.1 Tính lực đóng mở
cửa van phẳng
4.9.1.1 Tính lực mở cửa
van (lực kéo), áp dụng công thức (20):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.1.2 Tính lực đóng
cửa van, áp dụng công thức (21):
Qđ
>= kms(Fms+ Fc) + Pđ – kG’ G (21)
trong
đó:
kG là hệ số gia
trọng, kG = 1 ÷ 1,1;
G
là trọng lượng cửa, N;
Gc là trọng phần
gia trọng (nếu có), N;
kms là hệ số tăng
ma sát khi chưa kể hết, kms= 1,2;
Fms là lực ma sát
ở gối tựa động: Fms= Pz x f, N
-
Với bánh xe ổ trục bằng bạc: Fms = ± (Pz/R) x (f1 + f2.r);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
là bán kính bánh xe lăn tựa động, m;
r
là bán kính ngỗng trục, m;
f
, f2 là hệ số ma
sát trượt;
f1 là hệ số ma
sát lăn;
r1 là bán kính
bi;
Fc là lực ma sát
của gioăng (vật) chắn nước, N:
Fc = 2.Hcp.b.a.f3 + Hgt.e.a.f3
(22)
b
là chiều dài của giăng kín nước chịu tác dụng của cột nước H, m;
Hcp là cột nước
trung bình tác dụng vào gioăng cạnh, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
là chiều dài gioăng đỉnh, m;
f3 là
hệ số ma sát trượt giữa gioăng cao su và mặt tựa giăng;
Hgt là
chiều cao cột nước đến gioăng đỉnh cửa van, m.
CHÚ
THÍCH: đối với cửa van trên mặt không có thành phần ma sát gioăng đỉnh
Ph là
lực hút ở đáy cửa, N;
Vn là
trọng lượng khối nước trên đỉnh cửa van (nếu có đối với cửa van dưới sâu), N;
kG là
hệ số giảm trọng lượng, kG’ = 0,9 ÷1,0;
Pđ là
lực đẩy dưới đáy cửa van, N.
4.9.1.3 Trong trường
hợp cửa van chịu ảnh hưởng nhiều của sự lắng đọng bùn cát khi tính toán cần xét
thêm tải trọng do bùn cát tác dụng vào cửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.2.1 Lực mở cửa
van cung được xác định theo công thức (23), (24)

là trọng
lượng riêng của nước, N/m3;
Hc là
chiều cao cột nước đến tâm gioăng chắn nước cạnh, mm;
Lt là
chiều dài vật chắn nước, m;
b
là chiều rộng vật chắn nước, m;
n
là hệ số;
R1 là
khoảng cách từ vật chắn nước đến tâm quay, m;
Mmô là
mô men ma sát trong gối quay, Nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tô=
P.f là lực cản ma sát trong gối quay, N;
P
là tổng áp lực thuỷ tĩnh, N;
f
là hệ số ma sát trong gối quay;
R2 là
bán kính quay của ngõng trục, m;
Mh là
mô men của lực hút, N.m;
Mh=
Ph.Lh;
Ph là
lực hút đáy van:
Ph =
Ptc.b.Lt
Ptc là
cường độ áp lực tiêu chuẩn, Ptc = 60 kN/m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vn là
trọng lượng nước trên đỉnh cửa (nếu có), N.
4.10
Tính toán bộ phận đặt sẵn chôn vào bê tông
4.10.1 Đây là những
bộ phần tĩnh được lắp đặt cố định vào trong bê tông không tháo lắp được. Vì vậy
khi thiết kế khuyến khích sử dụng vật liệu thép không gỉ hoặc được mạ một lớp
thép không gỉ phía ngoài.
4.10.2 Đối với các
kết cấu này, chủ yếu tính cho trường hợp vận chuyển và chế tạo lắp đặt không bị
mất an toàn. Đối với chi tiết khe van có bố trí đường trượt hay đường ray, việc
tính toán được thực hiện theo quy định tại điều A.5, Phụ lục A.
5 Yêu cầu kỹ thuật
khi chế tạo và lắp đặt
5.1 Yêu cầu kỹ thuật khi chế tạo
5.1.1 Đơn vị chế tạo phải
nghiên cứu kỹ tài liệu thiết kế, căn cứ vào điều kiên của nhà máy, điều kiện vận
chuyển, địa hình lắp đặt, thời gian hoàn thành v.v...để lập quy trình công nghệ
chế tạo, vận chuyển và biện pháp lắp đặt.
5.1.2 Vật liệu chế tạo phải
bảo đảm chất lượng, đúng số hiệu, chủng loại, chứng chỉ của nhà sản xuất và xử
lý bề mặt vật liệu theo yêu cầu thiết kế. Nếu thiếu điều kiện trên phải lấy mẫu
kiểm tra tính cơ lý hoá tại phòng thí nghiêm hợp chuẩn.
5.1.3 Yêu cầu khi chế tạo:
cần chế tạo cửa van và các bộ phận đặt sẵn đúng kích thước và đạt độ chính xác
theo bản vẽ thiết kế và các quy định về chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết
cấu thép công trình thuỷ lợi. Có thể tham khảo theo quy định tại các điều B1 và
B2 của Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5 Mối hàn ghép tôn
bưng phải kín tuyệt đối, chiều cao và chiều dài đường hàn phải đúng yêu cầu thiết
kế, không rạn nứt, ngậm xỉ.
5.1.6 Các mối hàn đều phải
kiểm tra chặt chẽ, mối hàn quan trọng phải kiểm tra bằng siêu âm.
5.1.7 Sau khi đã được KCS
kiểm tra, nghiệm thu sau gia công thì xử lý bề mặt, sơn bảo vệ chống han rỉ. Những
vị trí phải hàn khi lắp ráp, hàn nối không được sơn lót và sơn phủ với khoảng
cách về các phía là 100 mm.
5.1.8 Không phân biệt cửa
van được chế tạo liền khối hay phân mảng. Trước khi xuất xưởng cần tổ hợp hoàn
chỉnh và tiến hành kiểm tra tổng thể, sai số kích thước, vị trí theo quy định.
Sai lệch của các mối ghép không lớn hơn 2,0 mm.
5.1.9 Đối với cửa van và bộ
phận đặt sẵn phải chế tạo phân đoạn, sau khi kiểm tra phù hợp, cần làm dấu,
đánh số, định vị để khi tháo ra và lắp lại bảo đảm kích thước ban đầu.
5.1.10 Các bộ phận cơ khí, bộ
phận kết cấu thép sau khí KCS kiểm tra nghiệm thu mới được đóng nhãn mác. Nhãn
mác phải phù hợp TCVN về ghi nhãn, mác sản phẩm.
5.2 Yêu cầu kỹ thuật khi lắp đặt
5.2.1 Đơn vị lắp đặt phải lập
phương án vận chuyển, đảm bảo tính kỹ thuât, kinh tế và an toàn. Sản phẩm không
bị biến dạng trong quá trình vận chuyển và bảo quản tại nơi lắp đặt.
5.2.2 Đơn vị lắp đặt phải lập
phương án lắp đặt, bố trí mặt bằng, phương tiện, dụng cụ, nhân lực và các điều
kiện cần thiết khác phục vụ việc lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Bộ phận đặt sẵn phải
hàn chắc chắn vào thép chờ, đảm bảo khả năng chịu lực trong quá trình đổ bê
tông chèn không được sai lệch vị trí và không được biến dạng khi làm việc sau
này.
5.2.5 Phải tiến hành kiểm
tra, cân bằng tĩnh cửa van phẳng bằng cách nâng cửa lên khỏi ngưỡng cửa một khoảng
100 mm, sau đó tiến hành đo qua tâm của cụm trượt (hay con lăn) để xác định độ
nghiêng giữa thượng lưu và hạ lưu cũng như chiều phải và chiều trái cửa. Độ
nghiêng này phải nằm trong khoảng 1/1000 chiều cao của cống và giá trị lớn nhất
cho phép 8 mm.
5.2.6 Phải mài phẳng đường
bao cửa, các mối hàn gá, các chỗ lồi lõm của mặt tựa gioăng, đường trượt, làm sạch
vết bẩn, chống gỉ bảo vệ bề mặt ngoài tiếp xúc nước, không khí.
5.2.7 Lưu lượng nước rò rỉ
cho phép qua bộ phận kín nước cửa van phải theo quy định chung tại điều A.16,
Phụ lục A
5.2.8 Sau khi lắp đặt cửa
van vào khe van, sai số về khoảng cách từ tâm chắn nước giữa hai cánh đối diện
nhau không quá ± 3 mm.
5.3 Yêu cầu kỹ thuật sơn phủ bảo vệ bề
mặt cửa van
5.3.1 Loại vật liệu sơn phủ,
xử lý bề mặt kết cấu thép cửa van và thiết bị đóng mở phải bảo vệ được thiết bị
trong môi trường của nơi lắp đặt.
5.3.2 Toàn bộ cửa van và khe van phải được sơn lót và sơn phủ tại nhà máy
theo chỉ dẫn của thiết kế.
5.3.3 Khi sơn lót và sơn
phủ phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chỉ tiến hành sơn lót khi kết cấu
đã được làm sạch, chỉ được sơn phủ khi đã kiểm tra chất lượng lớp sơn
lót. Khi sơn phải tuân thủ đúng các yêu cầu kỹ thuật của từng loại sơn
theo chỉ dẫn;
c) Những bề mặt
chi tiết tiếp xúc với mặt bê tông thì không sơn mà được quét một lớp vữa xi
măng mỏng.
6 Yêu cầu nghiệm thu
bàn giao
6.1 Quy định chung
6.1.1 Phải nghiệm thu cửa van, khe van sau chế tạo,
lắp đặt theo đúng bản vẽ kết cấu và bản vẽ chi tiết. Sản phẩm phải đạt chất lượng,
khối lượng, tiến độ, an toàn và thân thiện với môi trường.
6.1.2 Công tác nghiệm thu từng phần (giai đoạn)
trong quá trình gia công chế tạo lắp đặt cửa van được tiến hành ngay sau khi kiểm
tra các quá trình gia công lắp ráp ở từng giai đoạn sau, bao gồm những nội dung
sau:
a) Gia công chi tiết kết cấu;
b) Tổ hợp các phần tử và tổ hợp kết cấu;
c) Hàn và lắp bu lông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Sơn lót và sơn phủ;
g) Thử nghiệm bộ phận kết cấu.
6.2 Các bước tiến hành nghiệm thu lắp đặt,
bàn giao
6.2.1 Nghiệm thu tĩnh
Quá trình kiểm tra, nghiệm thu chất lượng chế
tạo lắp đặt đúng thiết kế với các yêu cầu kỹ thuật ở trạng thái tĩnh. Khi các
yêu cầu kỹ thuật đảm bảo theo đúng thiết kế, có đủ các tài liệu liên quan đến
thiết bị thì tiến hành lập biên bản nghiệm thu tĩnh.
6.2.2 Nghiệm thu làm việc không tải
6.2.2.1 Nghiệm thu làm việc không tải là kiểm
tra tổng thể chất lượng lắp đặt, tình trạng thiết bị khi chạy không tải nhằm
phát hiện, loại trừ sai sót chưa phát hiện được khi nghiệm thu tĩnh. Cần quy định
thời gian chạy thử hay số lần chạy thử (ví dụ cửa van đóng mở hết hành trình
thiết kế là 3 lần và 1 lần quay tay, nếu có bộ phận quay tay). Nếu đạt các
thông số về tốc độ, độ rung, tiếng ồn, nhiệt độ các ổ, gối đỡ theo thiết kế thì
cho lập biên bản nghiêm thu làm việc không tải.
6.2.2.2 Quá trình thử không tải nếu phát hiện
các sai sót kể cả do chế tạo lắp đặt lẫn tính toán thiết kế sẽ thống nhất biện
pháp xử lý. Sau khi khắc phục tồn tại thì nghiệm thu lại.
6.2.3 Nghiệm thu làm việc có tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.2 Thời gian và điều kiện tiến hành nghiệm
thu làm việc có tải theo thiết kế do các bên thỏa thuận nhưng không quá 12
tháng kể từ khi nghiệm thu có tải ở trạng thái tải lớn nhất. Trường hợp công trình
không đủ điều kiện thử tải theo tải trọng thiết kế thì chủ đầu tư quyết định.
6.2.4 Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào
khai thác sử dụng
Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào khai
thác sử dụng, bảo hành thiết bị được tiến hành theo quy định.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
VÀ THÔNG SỐ DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỬA VAN
A.1 Sơ đồ cấu tạo cửa
van phẳng và cửa van cung

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.1
Trạng thái ứng suất
Kí hiệu
Cường độ tính toán
Kéo nén và uốn
Theo giới hạn chảy
R
R = c/vl
Theo sức bền tức thời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rb = σb/gvl
Trượt
Rc
Rc = 0,58.σc/gvl
Ép mặt theo mặt phẳng tì đầu (khi có gia
công phẳng)
Rem
Rem = σb/gvl
Ép cục bộ trong các khớp trụ (cổ trục) khi
tiếp xúc chặt
Rtem
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ép theo đường kính của con lăn (khi tiếp
xúc tự do trong các kết cấu có độ di động hạn chế)
Re.lăn
Re.lăn = 0,025.σb/gvl
Kéo theo hướng chiều dày của thép cán
Rọ
Rọ = 0,5.σc/gvl
Trong đó: σc, σb là
giới hạn chảy và giới hạn bên của vật liệu.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Bảng
A.4- Hệ số uốn cong của điểm giữa cạnh đỡ trong trường hợp bản mặt làm việc như
một ngàm đàn hồi trên 4 cạnh
Điểm
b/a
Điểm giữa (A) ky
Điểm giữa (B) kx
Điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm giữa (A) ky
Điểm giữa (B) kx
1,0
0,308
0,308
1,7
0,479
0,343
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,323
1,8
0,487
0,343
1,2
0,383
0,332
1,9
0,493
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
0,412
0,338
2,0
0,497
0,343
1,4
0,436
0,341
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,343
1,5
0,454
0,342
∞
0,5
0,343
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,343

Bảng
A.5 - Hệ số uốn cong của điểm giữa cạnh đỡ khi bản mặt làm việc như một ngàm
đàn hồi trên 3 cạnh
Trường hợp 1
Trường hợp 2
Điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm giữa (A) ky
Điểm giữa (B) kx
Điểm
b/a
Điểm giữa (A) ky
Điểm giữa (B) kx
1,0
0,328
0,360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,360
0,328
1,25
0,472
0,425
1,25
0,448
0,341
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,455
1,5
0,473
0,341
1,75
0,632
0,465
1,75
0,489
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,683
0,470
2,0
0,500
0,342
2,5
0,732
0,470
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,500
0,342
3,0
0,740
0,471
3.0
0,500
0,342
∞
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,472
0,500
0,342





...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66










...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(Quy định)
VẬT LIỆU CHẾ TẠO CỬA
VAN


