TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8639:2011
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – MÁY BƠM NƯỚC – YÊU CẦU KỸ THUẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM CÁC THÔNG SỐ MÁY
BƠM
Hydraulic
structures – Water pumps – Technical requirements and testing method of pump
parameters
Lời nói đầu
TCVN 8639 : 2011 Công trình
thủy lợi – Máy bơm nước – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp khảo nghiệm các thông
số máy bơm, được chuyển đổi từ 14TCN 169 : 2006, theo quy định tại khoản 1 điều
69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a, khoản 1 điều 7 của Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8639 : 2011 do Trung
tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường Đại học thủy lợi biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI – MÁY BƠM NƯỚC – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM CÁC
THÔNG SỐ MÁY BƠM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các
yêu cầu và phương pháp khảo nghiệm các thông số kỹ thuật cơ bản của các loại
máy bơm ly tâm, máy bơm hướng chéo, máy bơm hướng trục ở trong phòng thí nghiệm
và ở hiện trường lắp đặt.
1.2. Tiêu chuẩn này cũng quy định
các tiêu chuẩn kỹ thuật của một số thiết bị dùng để khảo nghiệm, xác định các
thông số kỹ thuật máy bơm.
1.3. Tiêu chuẩn này không dùng để
khảo nghiệm độ rung, độ ồn, độ bền chi tiết, tính chất cơ, lý, hóa của vật liệu
chế tạo bơm và các sai số do chế tạo.
2. Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Hệ thống đo lường
(Measurement system)
Hệ thống bao gồm một hoặc nhiều thiết
bị đo với một máy thu nhận thông tin vật lý và một hoặc nhiều bộ phận truyền,
chuyển đổi tín hiệu.
2.2. Thiết bị đo (Measurement
instruments)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Đại lượng thống kê bậc nhất
(Propotional statistical value)
Giá trị trung bình được tính toán
trong khoảng thời gian T. Để tính toán giá trị trung bình của một đại lượng vật
lý, khoảng thời gian T được chọn phải dài hơn nhiều so với thời gian truyền tín
hiệu của hệ thống đo tương ứng.
2.4. Khoảng thời gian được chọn,
T (Selected period, T)
Thời gian truyền tín hiệu dài nhất
của một đại lượng nào đo trong hệ thống đo.
2.5. Điều kiện làm việc ổn định
(Stable working conditions)
Điều kiện làm việc khi các đại
lượng vật lý có các giá trị thống kê bậc nhất không phụ thuộc vào thời gian
quan trắc bắt đầu và khoảng thời gian quan trắc T.
2.6. Điều kiện làm việc không ổn
định (Unstable working conditions)
Điều kiện làm việc khi các đại
lượng vật lý khác nhau có được các giá trị thống kê bậc nhất từ hệ thống đo phụ
thuộc vào thời gian quan trắc bắt đầu và khoảng thời gian quan trắc T.
2.7. Điều kiện làm việc có dao
động (Fluctuation working condition)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8. Đọc kết quả (Output
readings)
Tín hiệu được ghi nhận bằng mắt hay
bằng các thiết bị biểu thị bằng số, bằng biểu hay đồ thị …. Tín hiệu được đọc
càng nhanh càng tốt nhưng không ngắn hơn thời gian truyền, tín hiệu của hệ
thống đo.
2.9. Đọc giá trị trung bình của
tín hiệu đo (Average output values)
Kết quả được đọc khi kết thúc hoặc
cuối khoảng thời gian T của đại lượng cần đo, tùy thuộc vào hệ thống đo.
2.10. Bảng kết quả đo (Output
values table)
Tập hợp các kết quả đo của một hoặc
nhiều lần đo, được ghi trong các bảng biểu quy định.
2.11. Lưu lượng (Discharge)
Lượng chất lỏng đi qua máy bơm
trong một đơn vị thời gian, có thể tính bằng thể tích, Qy, m3
hoặc trọng lượng, QG, N/s:
QG
= g.QY (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g = r.g
g
là trọng lượng riêng của chất lỏng, N/m3;
r
là Khối lượng riêng của chất lỏng, kg/m3;
g là gia tốc trọng trường, m/s2.
2.12. Cột áp (Water head)
Năng lượng của một đơn vị trọng
lượng chất lỏng đi qua máy bơm hoặc năng lượng của một đơn vị khối lượng chất
lỏng đi qua máy bơm chia cho gia tốc trọng trường, ký hiệu là H, đơn vị là m.
Cột áp của máy bơm được xác định theo các công thức sau:
a) Công thức tổng quát:
(3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z2 là cao trình tâm tiết
diện lối ra của bơm, m;
p1 là trị số áp suất
tuyệt đối ở tiết diện lối vào của bơm, đơn vị là Pa. Nếu p1 < pa
thì được đo bằng chân không kế với trị số áp suất chân không pc:
p1
= pa – pc (4)
pa là áp suất khí quyển
tại tiết diện đo, Pa;
p2 là trị số áp suất
tuyệt đối ở tiết diện lối ra của bơm, Pa. Vì p2 > pa
nên được đo bằng áp kế với trị số áp suất dư pm:
p2
= pm + pa (5)
a1a2 là hệ số hiệu chỉnh động năng
tại tiết diện lối vào và lối ra của bơm;
v1, v2 là vận
tốc trung bình tại tiết diện lối vào và lối ra của bơm, m/s;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
d1 là đường kính tiết
diện lối vào của bơm, m;
d2 là đường kính tiết
diện lối ra của bơm, m;
b) Trường hợp miệng ra của máy bơm
nằm dưới mực nước bể tháo:
H
= Zbt – Zbh + Shms
(7)
Trong đó:
Zbt là mực nước bể tháo
của trạm bơm, m;
Zbh là mực nước bể hút
của trạm bơm, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13. Công suất thủy lực (Hydraulic
capacity)
Năng lượng của dòng chất lỏng nhận
được từ máy bơm khi chuyển động qua máy bơm trong một đơn vị thời gian, ký hiệu
là NII, đơn vị là W.
NII
= QGH = gQvH
(8)
Trong đó:
QG là lưu lượng trọng
lượng và Qv là lưu lượng thể tích chất lỏng đi qua máy bơm, g là trọng lượng riêng của chất lỏng, xem
2.11;
H là cột áp, xem 2.12.
2.14. Công suất trên trục (Drive
shaft power)
Công suất dẫn động trục bơm, ký
hiệu N1, đơn vị W. Do có tổn thất năng lượng khi bơm làm việc nên
công suất trên trục lớn hơn công suất thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
Nt
= NII + DN”j
(10)
Trong đó:
M là mô men trên trục bơm, N.m;
w
là vận tốc góc của trục bơm, rad/s.
DN”j
là tổn thất công suất trong quá trình bơm, W.
2.15. Công suất điện (Electric
capacity)
Năng lượng điện tiêu thụ của động
cơ kéo bơm trong một đơn vị thời gian, ký hiệu là Nđ, đơn vị là W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nđ
=
.UI.Cosj
(11)
Nđ
= Nll + SDNj
Trong đó:
U là hiệu điện thế, V;
I là cường độ dòng điện, A;
Cosj
là hệ số sử dụng tải của động cơ điện;
SDNj là tổn thất công suất trong
máy bơm và động cơ khi làm việc;
SDNj
= DN’j + DN”j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DN’j
là tổn thất công suất trong máy bơm;
DN”j
là tổn thất công suất trong động cơ điện.
2.16. Hiệu suất (Efficiency)
Tỷ lệ giữa phần năng lượng sử dụng
hiệu quả so với năng lượng phát ra, ký hiệu chung là h, đơn vị tính bằng %:
a) Hiệu suất máy bơm, ký hiệu là hb:

(13)
b) Hiệu suất tổ máy (bơm + động
cơ), ký hiệu là hm:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
NII là công suất thủy
lực, xem 2.13;
Nt là công suất trên
trục, xem 2.14;
Nđ là cơ sở điện, xem
2.15.
2.17. Cột áp hút hiệu dụng (Net
positive suction head)
Thông số đặc trưng cho khả năng hút
và chống xâm thực của máy bơm, ký hiệu là NPSH, đơn vị là m.
Để máy bơm không bị xâm thực trong
quá trình làm việc, NPSH xác định theo (15) và (16) không được nhỏ hơn giá trị
cho phép [NPSH]:
NPSH
≥ [NPSH]
(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(16)
NHSP
= 
(17)
Trong đó:
[NPSH] là giá trị cột áp hút hiệu
dụng cho phép máy bơm làm việc an toàn và không bị xâm thực, m, xác định theo
công thức (15):
[NPSH]
= 
(18)
pbh là áp suất bão hòa
của chất lỏng, ứng với nhiệt độ chất lỏng mà bơm làm việc, Pa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p’1 là trị số áp suất
tuyết đối tại tiết diện lối vào của bơm, từ giá trị đó trở xuống máy bơm bị xâm
thực, Pa;
hs là khoảng cách từ mực
nước trong buồng hút đến trung tâm của cánh quạt (còn gọi là chiều cao đặt
máy), m;
Dhj
là tổn thất cột áp của ống hút, m.
2.18. Đường đặc tính máy bơm
(Pump performance curves)
Các quan hệ H = f(Qv), N1
= f(Qv), h = f(Qv)
được biểu thị bằng các đồ thị gọi là đường đặc tính năng lượng của máy bơm.
Quan hệ NPSH = f(Qv) được biểu thị bằng đồ thị gọi là đường đặc tính
xâm thực của máy bơm.
2.19. Nơi khảo nghiệm (Testing
place)
Nơi máy bơm được khảo nghiệm có thể
là phòng thí nghiệm chuyên dụng, tại nhà máy chế tạo bơm hoặc tại hiện trường
phục vụ sản xuất. Khảo nghiệm tiến hành tại phòng thí nghiệm gọi là khảo nghiệm
chính xác. Khảo nghiệm xuất xưởng tại các nhà máy sản xuất hoặc lắp đặt tại
hiện trường gọi là khảo nghiệm kỹ thuật.
2.20. Độ tin cậy (Reliability)
Mức độ chính xác của bộ số liệu có
được trong quá trình đo tại nơi khảo nghiệm. Độ tin cậy của một bộ số liệu về
một đại lượng đo phụ thuộc vào mức độ chính xác của bộ số liệu này. Mức độ
chính xác càng cao thì giá trị tuyệt đối của độ tin cậy càng cao và xác xuất đo
đạc nằm trong khoảng không chính xác càng nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sai số phát sinh trong quá
trình đo tại nơi khảo nghiệm. Sai số của phép đo phụ thuộc vào sai số hệ thống
và các sai số ngẫu nhiên khác sinh ra do đo đạc. Những sai sốt này có thể phát
sinh từ các đặc trưng của hệ thống đo hoặc từ sự biến đổi của đại lượng đo hoặc
do cả hai.
2.23. Dụng cụ đo (Measuring
tools)
Loại công cụ trên đó có chia đơn vị
đo, dùng để kiểm tra một loại thông số kỹ thuật nhất định của thiết bị (như
kích thước, nhiệt độ, lưu lượng, áp lực …) trong quá trình lắp ráp.
3. Yêu cầu kỹ
thuật khảo nghiệm
3.1. Yêu cầu chung
3.1.1. Đường đặc tính thủy
lực đã có của một máy bơm không được sử dụng hoặc tính toán cho một khảo nghiệm
khác của máy bơm khác cùng loại.
3.1.2. Hiệu suất máy bơm và
các đường đặc tính khác của máy bơm chỉ được xác định thông qua các số liệu
thực đo trong quá trình khảo nghiệm.
3.2. Số lượng máy bơm cần khảo
nghiệm
3.2.1. Các loại máy bơm là
sản phẩm nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mới phải được khảo nghiệm các thông số
kỹ thuật trước khi đưa vào sản xuất. Số lượng máy bơm cần khảo nghiệm quy định
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các lô có số lượng lớn hơn 10 tổ
máy thì số máy chọn để khảo nghiệm được tính theo công thức:
Tm
= 
(19)
Trong đó:
Tm là số tổ máy chọn để
khảo nghiệm được làm tròn thành số nguyên. Việc quy tròn các con số quy định
như sau: làm tròn 01 chữ số có nghĩa sau dấu phẩy; nếu số dư nhỏ hơn 0,5 thì bỏ
đi (lấy số nguyên nhỏ), số dư từ 0,5 trở lên thì chọn thêm một tổ máy (lấy số
nguyên lớn). Ví dụ: nếu tính ra kết quả 2,46 làm tròn thành 2,5 và số máy chọn
là 3. Nếu tính ra kết quả 2,44 làm tròn là 2,4 và số máy chọn là 2;
n là số lượng tổ máy của lô sản
phẩm.
3.2.2. Các máy bơm nhập khẩu
thì mỗi lô nhập khẩu phải chọn mỗi loại ít nhất một máy để khảo nghiệm. Các lô
có số lượng lớn hơn 10 tổ máy thì số máy chọn để khảo nghiệm thực hiện theo quy
định tại khoản b của 3.2.1.
3.3.3. Đối với các máy bơm
sửa chữa, nâng cấp thì số lượng máy bơm khảo nghiệm cho một trạm quy định như
sau:
a) Đối với trạm bơm có cùng chủng
loại: tính theo quy định tại khoản b của 3.2.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Chuẩn bị khảo nghiệm
3.3.1. Trước khi tiến hành
khảo nghiệm máy bơm phải nghiên cứu kỹ đề cương khảo nghiệm đã được phê duyệt
và chuẩn bị các nội dung sau:
a) Xác định loại khảo nghiệm;
b) Sai số cho phép của loại khảo
nghiệm;
c) Chọn thiết bị đo phù hợp;
d) Kiểm định thiết bị đo;
e) Kiểm tra nguồn điện. Sai số điện
áp cho phép khi khảo nghiệm như sau:
- Điện áp đối với động cơ kéo bơm: ± 5 %;
- Điện áp đối với các thiết bị đo: ± 1 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Lắp đặt các bộ phận chuyển tiếp,
các thiết bị đo.
3.3.2. Đối với khảo nghiệm
phải sử dụng mặt cắt thủy lực, chọn mặt cắt đo phải thỏa mãn yêu cầu sau:
a) Phân bố vận tốc, áp suất đều;
b) Không có xoáy cục bộ do lắp đặt
gây ra.
3.3.3. Đối với khảo nghiệm
có dòng chảy từ hồ chứa hoặc từ bể có mặt thoáng qua một ống dẫn kín thì chiều
dài L của đoạn ống thẳng ở lối vào lấy theo công thức (20):
L
> (1,5.K + 5,5). D
(20)
Trong đó:
L là chiều dài đoạn ống thẳng ở
tiết diện lối vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K là hệ số hình dạng của ống. Với
các loại ống thép: 1,0 ≤ K ≤ 2,0
3.3.4. Khi xác định đường
đặc tính năng lượng của máy bơm phải đo ít nhất 13 điểm xung quanh giá trị
thiết kế trong đó có 7 điểm trong phạm vi từ (70% đến 100%)hmax. Chia đều số điểm nhánh trên
và nhánh dưới để vẽ đường đặc tính đầy đủ nhất.
3.3.5. Nếu phải thực hiện
khảo nghiệm ở các tốc độ quay khác với tốc độ quay danh nghĩa thì các tốc độ
quay đó không được nhỏ hơn 50% tốc độ quay danh nghĩa, xem công thức (21)

(21)
Trong đó:
ndn là tốc độ quay danh
nghĩa;
ntt là tốc độ quay thực
tế
Các thông số được xác định từ tốc
độ quay thực tế phải chuyển đổi sang tốc độ quay danh nghĩa theo quy luật tương
tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1. Biên độ dao động lớn
nhất cho phép các đại lượng đo bằng phương pháp quan trắc trực tiếp quy định
trong bảng A.2 phụ lục A.
3.4.2. Tại các điều kiện làm
việc của máy bơm có các đại lượng đo dao động với biên độ lớn, khi đo đạc phải
sử dụng thiết bị lọc hoặc thiết bị giảm chấn đối xứng để làm giảm biên độ dao
động sao cho các biên độ dao động đó nằm trong giới hạn cho phép, được quy định
tại phụ lục A.
3.5. Đọc kết quả tự động
Khi các kết quả đo được ghi tự động
và tập hơp nhờ thiết bị chuyên dùng thì biên độ dao động cho phép của các đại
lượng này lấy theo phụ lục A và được tăng thêm 10% trong trường hợp như sau:
a) Hệ thống đo bao gồm thiết bị đo
có độ chính xác cao hơn quy định của tiêu chuẩn này;
b) Các điểm làm việc được chọn để
đo và ghi số liệu tự động phải được kiểm tra để đảm bảo điều kiện làm việc ổn
định và các chỉ tiêu theo quy định của tiêu chuẩn này.
3.6. Số liệu
3.6.1. Chỉ được ghi số liệu
khi chế độ làm việc của hệ thống đã ổn định. Khi đại lượng đo là hằng số thì
đối với một điểm làm việc chỉ cần xác định bởi 01 bộ số liệu hoặc 01 giá trị
trung bình. Khi đại lượng đo dao động nhưng ở chế độ ổn định phải đo ít nhất 03
bộ số liệu hoặc 03 giá trị trung bình.
3.6.2. Trường hợp điều kiện
khảo nghiệm không ổn định thì đối với mỗi điểm làm việc phải tiến hành lấy lặp
đi lặp lại 05 bộ số liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.4. Cho phép khoảng dung
sai quy định ở bảng A.3 phụ lục A được tăng thêm 10% nếu số bộ số liệu đo tăng
lên tới mức 9 bộ. Những sai số này được tính toán để đảm bảo các sai số đo tổng
cộng không được vượt quá giá trị quy định trong các bảng A.4 và A.6 phụ lục A.
3.6.5. Những giá trị nằm
ngoài giới hạn cho ở bảng A.3 phụ lục A thì phải xác định nguyên nhân, điều
chỉnh lại điều kiện làm việc và tiến hành đo đạc lại, các số liệu cũ bị loại
bỏ.
3.6.6. Khi sự biến đổi vượt
quá giới hạn cho phép không phải do nguyên nhân của các bước thực hiện thì các
số liệu đã đo không bị loại bỏ. Ttrường hợp này phải đo thêm 03 bộ số liệu,
tính toán lại sai số, phân tích và báo cáo rõ để thông qua hội đồng chuyên
ngành. Quyết định của hội đồng chuyên ngành sẽ là cơ sở cho việc công nhận hay
loại bỏ phép đo trên.
3.7. Điều chỉnh chế độ làm việc
Các chế độ làm việc của máy bơm
được điều chỉnh việc điều tiết lưu lượng tại lối ra, tuyệt đối không được điều chỉnh
chế độ làm việc bằng cách điều tiết lưu lượng tại lối vào.
3.8. Độ tin cậy
Trong tiêu chuẩn này, độ tin cậy
được quy định 95%, nghĩa là chỉ cho phép có một giá trị trong 20 giá trị nằm
ngoài khoảng dung sai cho phép.
3.9. Giới hạn sai số
3.9.1. Giới hạn lớn nhất cho
phép của sai số đối với khảo nghiệm chính xác được quy định trong bảng A.4 phụ
lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Phân tích kết quả khảo
nghiệm
3.10.1. Để đảm bảo cơ sở
phân tích kết quả khảo nghiệm, cơ quan khảo nghiệm và người phụ trách khảo
nghiệm yêu cầu người sản xuất cung cấp những đặc tính bơm của nhà chế tạo.
3.10.2. Phải phân tích sự
biến đổi kết quả khảo nghiệm ứng với tốc độ quay xác định. Chỉ sử dụng các số
liệu đo được tại tốc độ quay khác với tốc độ quay danh nghĩa không vượt quá
giới hạn cho phép quy định tại điều 3.6. Nếu không có sự khác biệt giữa chất
lỏng khảo nghiệm và chất lỏng thực thi số liệu đo đạc về lưu lượng Q, cột áp H,
công suất N và hiệu suất h, được biến
đổi theo công thức sau:
(22)
(23)
(24)
htt = hdn (25)
NPSH)0
= (NPSH)dn
(26)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ndn là số vòng quay danh
nghĩa;
Giá trị của số mũ x nằm trong
khoảng từ 1 đến 3.
3.11. Trình bày kết quả khảo
nghiệm
Kết quả khảo nghiệm được trình bày
theo sai số tính toán từ khảo nghiệm đã chọn. Tính tổng sai số của từng đại
lượng và từng điểm làm việc được biểu thị bởi một hình elip. Các giá trị tuyệt
đối của sai số quy định như sau:
- Đối với lưu lượng bơm ± eQQ;
- Đối với cột nước bơm ± eHH;
- Đối với công suất ± eNN;
- Đối với hiệu suất ± ehh;
Trong đó: e là biểu thị sai số tương
đối của đại lượng đang xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12. Tổ chức khảo nghiệm
3.12.1. Công tác khảo nghiệm
phải thực hiện theo đúng đề cương được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.12.2. Cán bộ thực hiện
khảo nghiệm máy bơm phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Người phụ trách khảo nghiệm phải
có đủ kiến thức và kinh nghiệm vận hành thiết bị khảo nghiệm. Khi khảo nghiệm
tại phòng thí nghiệm, trong nhà máy hoặc ở hiện trường, người phụ trách khảo
nghiệm phải là kỹ sư máy thủy lực có ít nhất 03 năm làm công tác chuyên môn;
b) Người trực tiếp khảo nghiệm, đo
đạc các thông số kỹ thuật phải sử dụng thành thạo thiết bị dùng để khảo nghiệm,
được đào tạo chuyên môn, có văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp chuyên môn phù hợp
với nội dung khảo nghiệm.
3.12.3. Các thiết bị dùng để
khảo nghiệm phải được kiểm định 6 tháng một lần do cơ quan có thẩm quyền cấp
chứng chỉ kiểm định, được lựa chọn phù hợp với quy trình đo, có sai số cho phép
của các phép đo riêng và sai số tổng cộng tính toán hiệu suất phù hợp giới hạn
cho phép quy định trong các bảng của phụ lục A.
3.12.4. Kết quả khảo nghiệm
được tổng hợp trong báo cáo, bao gồm các nội dung sau:
a) Ngày và nơi tiến hành khảo
nghiệm;
b) Tên cơ sở sản xuất, loại máy
bơm, ký hiệu, năm sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các đặc điểm của máy bơm, điều
kiện làm việc của máy bơm trong lúc tiến hành khảo nghiệm;
e) Quy trình khảo nghiệm
f) Quy trình vận hành máy bơm trong
quá trình khảo nghiệm;
g) Mô tả các bước khảo nghiệm;
h) Tên, ký hiệu, giới hạn đo, độ
chính xác của các thiết bị đo được sử dụng;
i) Các chứng chỉ kiểm định các
thiết bị đo;
k) Các bảng số liệu đo đạc có chữ
ký của người phụ trách khảo nghiệm và các thành viên tham gia. Mẫu bảng số liệu
được quy định trong phụ lục B;
l) Đánh giá và phân tích kết quả
khảo nghiệm;
m) Kết luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Đo lưu lượng
4.1. Yêu cầu chung
4.1.1. Chọn phương pháp đo
lưu lượng phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
a) Khoảng giá trị lưu lượng đo;
b) Loại khảo nghiệm: Lọai khảo
nghiệm chính xác trong phòng thí nghiệm, khảo nghiệm kỹ thuật ở hiện trường
hoặc khảo nghiệm tại các nhà máy sản xuất;
c) Các điều kiện thực tế lắp đặt và
bố trí thiết bị đo;
d) Độ chính xác yêu cầu;
e) Kinh phí để thực hiện khảo
nghiệm và thời gian khảo nghiệm.
4.1.2. Các phương pháp đo
lưu lượng và sai số cho phép của các phương pháp đo quy định trong bảng A.5,
phụ lục A với mức tin cậy 95%. Các giá trị sai số trong bảng này tương ứng với
trường hợp dòng chảy ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mức sai số của chúng đã được xác
định và kiểm định phù hợp với quy định của tiêu chuẩn này;
b) Sai số kết quả khảo nghiệm nằm
trong giới hạn quy định trong các bảng A.4 và A.6 phụ lục A.
4.2. Phương pháp đo trọng lượng
4.2.1. Phương pháp đo trọng
lượng cho giá trị lưu lượng trung bình trong khoảng thời gian làm đầy bể, có độ
chính xác cao nhất trong số các phương pháp đo lưu lượng. Có thể áp dụng một
trong hai phương pháp đo trọng lượng sau đây:
a) Đo trọng lượng tĩnh: chuyển dòng
chảy vào và ra khỏi thùng cân trọng lượng;
b) Đo trọng lượng động: dòng chảy
chuyển qua thùng đo liên tục, trọng lượng của nước chảy qua được cân rất nhanh.
4.2.2. Các sai số đo sau đây
ảnh hưởng tới kết quả khảo nghiệm theo phương pháp đo trọng lượng:
a) Sai số đo thời gian nước chảy
đầy bể;
b) Nhiệt độ của chất lỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sai số đối với các số đọc trên
máy;
e) Sai số do ảnh hưởng của áp suất
không khí khác nhau đối với chất lỏng được cân;
f) Với mức độ tin cậy 95%, sai số
đo bằng phương pháp đo trọng lượng từ 60,1 % đến 60,2 %;
4.2.3. Phương pháp đo trọng
lượng chỉ sử dụng đối với các khảo nghiệm trong phòng thí nghiệm và đối với lưu
lượng dòng chảy có lưu lượng thể tích Qv không lớn hơn 1,5 m3/s.
4.3. Phương pháp đo thể tích
4.3.1. Phương pháp đo thể
tích cho biết giá trị lưu lượng trung bình trong khoảng thời gian nước chảy vào
làm đầy thể tích đo nhưng bị ảnh hưởng bởi sai số liên quan tới kiểm định thể
tích đo, đo mực nước, đo thời gian và dịch chuyển dòng chảy và sai số do tính
thấm nước của thể tích đo.
4.3.2. Thể tích đo nhận được
bằng cách đo mực nước sau khi đã xác định thể tích bằng ống nhỏ có khắc độ đo.
Với mức độ tin cậy 95%, sai số đo thể tích trong phòng thí nghiệm từ 60,1% đến
60,3%.
4.3.3. Phương pháp đo thể
tích cho phép đo được dòng chảy có lưu lượng lớn ngoài thực địa, dung tích các
hồ chứa lớn được xác định dựa trên các phương pháp hình học. Do ảnh hưởng bởi
kết quả tính toán xác định dung tích hồ chứa, mức thấm của hồ hay dòng chảy vào
hồ, khó xác định mực nước và các nhiễu do các điều kiện khí tượng nên độ chính
xác của phương pháp đo thể tích ngoài thực địa thấp hơn nhiều so với phương
pháp đo thể tích trong phòng thí nghiệm. Với mức độ tin cậy 95%, sai số đo ngoài
thực địa theo phương pháp này khoảng 61% đến 62%.
4.4. Phương pháp đo bằng thiết
bị đo độ chênh áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2. Với mức độ tin cậy
95%, sai số về lưu lượng đo bằng thiết bị đo độ chênh áp suất từ 61% đến 61,5%
đối với màng, từ 61% đến 62% đối với ống Venturi.
4.4.3. Khi lựa chọn các loại
thiết bị đo độ chênh áp khác nhau, phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
a) Độ chính xác của các thiết bị
được kiểm định theo các tiêu chuẩn có liên quan;
b) Tổn thất cột áp đối với ống
Venturi nhỏ hơn khoảng 5 lần so với tổn thất qua màng;
c) Yêu cầu về chiều dài các đoạn ống
thẳng đối với các ống Venturi cổ điển nhỏ hơn nhiều so với màng đo và các ống
Venturi;
d) Đối với màng đo việc lắp đặt và
định vị đơn giá hơn so với ống Venturi;
e) Nếu màng đo bị vênh thì kết quả
đo sẽ có sai số khá lớn.
4.5. Phương pháp đo bằng đập
tràn
4.5.1. Áp dụng cho cả loại
khảo nghiệm chính xác và khảo nghiệm kỹ thuật. Đo độ nhạy lớn đối với phân bổ
vận tốc trong các lòng dẫn, phải kiểm định đập tràn ở các điều kiện sử dụng và
phải kiểm tra định kỳ việc kiểm định này bằng một trong số phương pháp đo đã
được quy định ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Phương pháp đo bằng lưu tốc
kế dạng tua bin và lưu tốc kế điện tử
4.6.1. Có rất nhiều loại lưu
tốc kế, nhưng trong khảo nghiệm máy bơm nên chọn lưu tốc kế dạng tua bin khí.
Đối với khảo nghiệm loại chính xác nên dùng lưu tốc kế điện tử
4.6.2. Tùy thuộc vào điều
kiện cụ thể, cần phải kiểm định các lưu tốc kế bằng một trong số các phương
pháp đã quy định từ 4.1 đến 4.5. Các thiết bị đo này không yêu cầu đoạn ống
thẳng ở thượng lưu dài lắm nhưng phải đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật của
lưu tốc kế. Nếu lưu tốc kế được gắn thường xuyên trên giá thí nghiệm, cần phải
kiểm tra định kỳ.
4.6.3. Với mức độ tin cậy
95%, sai số đo cho phép từ 60,3% đến 60,5% đối với lưu tốc kế dạng tua bin, từ
60,5% đến 61% đối với lưu tốc kế điện tử.
4.7. Phương pháp đo trường vận
tốc và diện tích mặt cắt ngang
4.7.1. Phải thực hiện tất cả
các yêu cầu kỹ thuật liên quan khi sử dụng, chọn và thao tác thiết bị đo, từ đo
vận tốc tại các điểm trên mặt cắt ngang dòng chảy đến tính lưu lượng dòng chảy
theo phương pháp số hay phương pháp giải tích dựa trên trường phân bổ vận tốc.
Phương pháp đo này thường được dùng cho khảo nghiệm kỹ thuật, áp dụng khi máy
bơm có lưu lượng khá lớn.
4.7.2. Với mức độ tin cậy
95%, sai số đo lưu lượng theo phương pháp đo trường vận tốc và diện tích mặt
cắt ngang từ 61% đến 62%. Trong quá trình đo phải lưu ý trụ đỡ lưu tốc kế không
làm cản trở dòng chảy, bố trí mặt cắt đo ở ống đẩy máy bơm tránh dòng chảy bị
nhiễu.
5. Xác định cột
áp
5.1. Sai số cột áp tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Sai số đo mực nước
chủ yếu phụ thuộc thiết bị đo:
a) Máy đo dạng thủy chí: từ 10 mm
đến 20 mm;
b) Thiết bị đo dạng bóng: từ 6 mm
đến 10 mm;
c) Thiết bị đo kiểu áp lực chất
lỏng: từ 1 mm đến 3 mm.
5.1.3. Mức độ sai số đo áp
suất do thiết bị đo như sau:
a) Áp kế chất lỏng từ 60,2% đến
61,0%;
b) Áp kế kiểu tải trọng tĩnh, thanh
trọng lượng từ 60,5% đến 61,5%;
c) Áp kế dạng lò xo từ 60,5% đến
61,0%;
d) Thiết bị chuyển đổi áp suất từ
60,2% đến 61,0%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1. Mặt cắt đo lối vào bố
trí tại vị trí có khoảng cách theo phương dòng chảy không bé hơn hai lần đường
kính kể từ mặt cắt nối với máy bơm, tại đó dòng chảy thỏa mãn các điều kiện
sau:
a) Phân bố vận tốc đối xứng qua
trục;
b) Áp suất phân bố theo quy luật
thủy tĩnh;
c) Không xuất hiện xoáy đo lường
lắp đặt gây ra.
5.2.2. Trong một số trường
hợp có thể chọn mặt cắt đo lối vào tại một khoảng cách nào đó cách xa mặt cắt
nối với máy bơm hay ở ngay tại bể chứa. Cả hai trường hợp này phải kể đến tổn
thất cột áp giữa mặt cắt đo và mặt cắt nối với máy bơm.
5.2.3. Khi cột áp được xác
định qua đo mực nước, các sai số xuất hiện khi bề mặt thoáng không ổn định. Vị
trí đo phải chọn và bố trí thiết bị đo thích hợp để hạn chế được tối đa các ảnh
hưởng nói trên. Phải chú ý đến cột nước động và áp dụng trên bề mặt thoáng tại
vị trí đo.
5.3. Mặt cắt đo lối ra
5.3.1. Mặt cắt đo lối ra
được xác định tại vị trí cách chỗ nối lối ra của máy bơm ít nhất bằng hai lần
đường kính ống.
5.3.2. Sai số xuất hiện trong
trường hợp điều kiện dòng chảy không đối xứng hay có xoáy tại mặt cắt đo do sự
nhiễu của dòng chảy thẳng sau khi chuyển qua bánh xe công tác và qua cánh hướng
dòng (hoặc buồng xoắn) của máy bơm. Điều này thường xảy ra do chế độ làm việc
của máy bơm khác với chế độ danh nghĩa. Trong trường hợp này có thể đo cột áp
với độ chính xác yêu cầu đối với các thí nghiệm thuộc loại chính xác bằng cách thiết
lập mặt cắt đo lui về phía sau để đảm bảo sự ổn định của dòng chảy và tính tổn
thất cột áp giữa chỗ nối lối ra và mặt cắt đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Lựa chọn vị trí mặt
cắt đo thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Vận tốc tại mặt thoáng bể hút
khu vực đo rất nhỏ và cột áp động có thể bỏ qua;
b) Ở các trường hợp phải tính diện
tích mặt cắt ngang thì vị trí đo được lựa chọn sao cho dễ tính toán diện tích
mặt cắt ngang.
5.4.2. Để đo áp suất trong
đường ống, lựa chọn vị trí mặt cắt đo thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Ống thẳng, có mặt cắt ngang
không đổi;
b) Khoảng cách bằng 5 lần đường
kính ống xả và bằng 2 lần đường kính ống hút kể từ chỗ nối lối vào đến mặt cắt
đo lối vào, xem hình C.1 và hình C.2 phụ lục C;
c) Khoảng cách bằng 2 lần đường
kính ống xả và 1 lần đường kính ống hút kể từ chỗ nối ra đến mặt cắt đo lối ra,
xem hình C.1 và hình C.2 phụ lục C.
5.5. Khảo sát phân bố vận tốc
5.5.1. Khi có liên quan khảo
nghiệm cột áp tổng bằng cách đo áp suất trong đường ống ở lối vào và lối ra,
trong trường hợp các điều kiện đo được thỏa mãn, dòng chảy ổn định thì không
phải xác định phân bố vận tốc tại mặt cắt đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3. Sự xuất hiện xoáy sẽ
dẫn đến sai số trong cả đo áp suất và đánh giá cột áp động làm cho kết quả đo
bị sai lệch. Trong trường hợp có nghi ngờ, khi mặt cắt đo lối ra cách không xa
chỗ nối lối ra của máy bơm, phải kiểm tra phân bố áp suất tại mặt cắt đo bằng
cách đo 4 giá trị áp suất bố trí tại thành ống tròn ở hai đường kính vuông gốc
với nhau để quyết định xem có tiến hành khảo sát phân bổ vận tốc hay không.
5.4.4. Tính toán tổn thất
cột áp tại lối vào và lối ra:
a) Phải cộng thêm tổn thất cột áp
do ma sát và tổn thất cột áp cục bộ giữa các mặt cắt đo và các chỗ nối lối vào,
H01 và lối ra, H02 của máy bơm vào cột áp tổng của máy
bơm. Nếu tổng tổn thất này nhỏ hơn 0,5% cột áp của máy bơm thì cho phép bỏ qua:
H01
+ H02 < 0,005.H
(27)
b) Nếu đường ống ở các mặt cắt đo
là đồng nhất, tổn thất cột áp, Hj do ma sát trong đoạn ống có chiều
dài L và đường kính D được tính theo công thức (28):
Hi
= l.
;
(28)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với ống nhẵn:
Re
< 23 
(29)
l-1/2
= -2 lg 
- Với vùng quá độ:
23
(30)
l-1/2
= -2 lg 
- Với ống nhám:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(31)
l-1/2
= -2 lg 
Hệ số Râynol, Re được xác định theo
công thức (32):
Re
= 
(32)
k là độ nhám đồng nhất tương đương;
vtb là vận tốc trung
bình của dòng chảy;
v là hệ số nhớt động học của nước;
c) Đối với các đường ống có mặt cắt
không đồng nhất hoặc có những thay đổi hình dạng như cong, chia nhánh, có van …
cần phải có hiệu chỉnh kết quả đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Bố trí vị trí đo
Tại vị trí đo dòng chảy phải ổn
định. Nếu bề mặt thoáng bị rối loạn bởi các sóng nhỏ hoặc xoáy nhỏ, cần có
giếng do hay thùng đo. Tại mỗi mặt cắt đo phải sử dụng ít nhất hai điểm đo.
6.2. Dụng cụ đo
6.2.1. Tùy thuộc vào độ
chính xác yêu cầu đối với cột áp tổng của máy bơm và điều kiện cụ thể của vị
trí đo như bề mặt thoáng có bị nhiễu hay không, dòng chảy có ổn định hay không
… mà sử dụng loại dụng cụ đo phù hợp. Thông thường có thể sử dụng các loại
thiết bị sau:
a) Thước đo dạng đứng hay nghiêng
được gắn vào thành ống;
b) Thước đo dạng nhọn (loại này cần
có giếng đo và bộ khung đỡ);
c) Máy đo phẳng gồm đĩa kim loại
nằm ngang và băng giấy;
d) Máy đo dạng phao (loại này phải
có giếng đo).
6.2.2. Tùy thuộc vào loại
khảo nghiệm, sai số đo thường bằng nửa vạch chia nhỏ nhất của thiết bị quan
trắc trực tiếp. Với mức tin cậy 95%, sai số đo mực nước từ 60,1% đến 61,0%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Bố trí mặt cắt đo
Đối với mặt cắt tròn phải bố trí 04
ống đo áp suất tĩnh tại thành ở mỗi mặt cắt đo, đặt trên đường kính vuông góc
với nhau và thông với nhau, vị trí đặt ống không được đặt gần điểm cao nhất hay
thấp nhất của mặt cắt ngang để tránh khí tích đọng hay bụi bẩn trong các đầu
nối.
7.2. Hình dạng và kích thước của
lỗ khoan đặt ống đo áp
7.2.1. Đối với ống có đường
kính D, lỗ khoan hình trụ trên thành ống có đường kính trong d từ 3mm đến 6mm
hoặc bằng 0,08.D và chiều dài nhỏ nhất bằng 2.5 lần đường kính của lỗ. Lỗ khoan
phải vuông góc với thành ống, không có gờ hoặc có hình dạng khác thường, có góc
lượn với bán kính r không được lớn hơn 0,25 d.
7.2.2. Bề mặt của ống phải
nhẵm ở vùng gần lỗ khoan với chiều dài ít nhất nhỏ hơn hoặc bằng hai giá trị
sau:
a) 400 mm hay 2D ở thượng lưu;
b) 150 mm hay 1D ở hạ lưu.
7.2.3. Ống đo áp cần đặt
càng xa chỗ giáp nối đường ống càng tốt, xem hình C.5 phụ lục C
7.3. Nối ống với thiết bị ổn áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Kiểm tra đo áp suất
7.4.1. Các số đo áp suất
phải được kiểm tra trước và sau khi khảo nghiệm bằng cách so sánh với cao độ
cột chất lỏng trong điều kiện tĩnh.
7.4.2. Trong khi đo, sự
chênh lệch giửa áp suất đo tại bất kỳ một ống đo nào với áp suất trung bình đo
ở tất cả các ống trong cùng một mặt cắt đo không được vượt quá 0,5% cột áp tổng
máy bơm hoặc một nửa cột áp động tại mặt cắt đo. Nếu ống đo áp suất nào có sai
số lớn, phải xác định và loại bỏ nguồn gốc sự sai lệch, nếu không khắc phục
được, ống đo này phải loại bỏ.
7.5. Thiết bị đo
7.5.1. Đồng hồ đo áp kiểu cột
chất lỏng
Được sử dụng để do áp suất thấp.
Chiều dài của cột chất lỏng có thể thay đổi bằng cách dùng một chất lỏng đo áp
với trọng lượng riêng thích hợp. Để hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của mao
dẫn, lỗ của các ống đồng hồ đo áp phải lớn hơn 8 mm đối với áp kế thủy ngân và
12 mm đối với áp kế chất lỏng khác. Độ sạch của chất lỏng trong áp kế và của bề
mặt trong ống phải được đảm bảo để tránh sai số do sự thay đổi sức căng bề mặt.
Các áp kế kiểu cột chất lỏng có thể có một đầu hở hay cả hai đầu đều bịt kín có
gắn thước đo tỷ lệ để đọc giá trị áp suất hoặc dùng ống chữ U.
7.5.2. Đồng hồ đo áp kiểu tải
trọng tĩnh
Đồng hồ đo áp kế kiểu tải trọng
tĩnh hay đồng hồ đo kiểu pittông được sử dụng để đo áp suất vượt quá khả năng
đo của các áp kế cột chất lỏng. Tuy nhiên, chỉ được dùng với áp suất nhỏ nhất
tương ứng với trọng lượng của bộ phận này. Đường kính hiệu quả của đồng hồ đo
dạng đơn giản được tính bằng giá trị trung bình số học của đường kính pittông Dp
và của đường kính xi lanh Dc. Các điều kiện sau đây cần thỏa mãn
trước khi tiến hành thí nghiệm:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3. Đồng hồ đo áp kiểu lò xo
7.5.3.1. Loại đồng hồ căn cứ
vào độ lệch vị trí của một móc gắn với lò xo để xác định áp suất chất lỏng được
sử dụng cho khảo nghiệm loại chính xác, với các điều kiện:
a) Đồng hồ đo có độ chính xác cao;
b) Dùng trong phạm vi đo tối ưu của
toàn bộ thang đo, thông thường từ 60% đến 100%;
c) Khoảng giữa hai độ chia liên
tiếp không lớn hơn 2% tổng cột áp bơm.
7.5.3.2. Trước khi sử dụng
đồng hồ đo áp kiểu này để khảo nghiệm máy bơm bắt buộc phải kiểm định theo các
tiêu chuẩn hiện hành.
7.5.4. Các loại đồng hồ đo áp
khác
Có rất nhiều loại đồng hồ đo áp
khác nhau, kể cả đo áp suất tại một mặt cắt hoặc đo độ chênh áp suất giữa hai
mặt cắt, hay dựa trên sự thay đổi các tính chất cơ học tại các mặt cắt đại diện
v.v…. Dùng loại đồng hồ nào là tùy thuộc vào yêu cầu về độ chính xác, độ tin
cậy, số lần lặp lại thí nghiệm và thỏa mãn yêu cầu sau:
a) Mức độ chính xác hệ thống của
đồng hồ được xác định và kiểm tra, kiểm định định kỳ theo yêu cầu kỹ thuật của
thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Đo tốc độ
quay
Tốc độ quay được đo trực tiếp bằng
cách đếm số vòng quay trong một khoảng thời gian nhất định. Có thể dùng máy
dinamô tốc độ góc, máy đếm quang học … để đo tốc độ quay. Sai số tốc độ quay
nhận được theo đồng bộ hồ điện hay bất kỳ thiết bị nào khác đối với cả 2 loại
khảo nghiệm cho phép từ ± 0,1 % đến ± 0,2 %.
9. Đo công suất
9.1. Để đo công suất vào của máy
bơm có thể áp dụng phương pháp sau:
a) Đo gián tiếp bằng cách trừ tổn
thất điện tử công suất điện của động cơ dẫn động bơm;
b) Đo trực tiếp bằng cách xác định
vận tốc góc và mô men xoắn của trục máy bơm.
9.2. Khảo nghiệm về công
suất phải do những người có chuyên môn thực hiện. Thiết bị đo và quy trình khảo
nghiệm phải đạt độ chính xác yêu cầu đối với loại khảo nghiệm đã chọn. Trình tự
lập quy trình khảo nghiệm, yêu cầu thiết bị cho mỗi phương pháp phải theo đúng
tiêu chuẩn này, phép đo phải đảm bảo sai số nằm trong khoảng từ ± 0,1 % đến ±
0,5%.
9.3. Khảo nghiệm hiệu suất
của động cơ điện bằng cách xác định những tổn thất của động cơ, những tổn thất
này biểu thị cho sự chênh lệch giữa công suất điện đầu vào và công suất cơ trên
trục. Việc xác định những tổn thất nói trên được tiến hành bằng đo đạc và tính
toán.
9.4. Khảo nghiệm công suất
điện bằng cách dùng đồng hồ đo công suất. Các đồng hồ này phải được kiểm định.
Độ chính xác của công suất đo cho phép ±
0,5%. Trong trường hợp phép đo có dao động lớn, đặc biệt đối với đồng hồ đo
công suất phải đặt thiết bị đo ở vị trí có nhiệt độ không đổi. Cho phép xác
định công suất điện hoặc các thông số khác bằng việc đo điện thế, cường độ dòng
điện trong pha, hệ số cosj …
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(Quy định)
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHÍNH KHI KHẢO
NGHIỆM CÁC THÔNG SỐ MÁY BƠM
Bảng
A.1 – Các chỉ tiêu kỹ thuật của nước sạch
Chỉ
tiêu
Giá
trị
Nhiệt độ, 0C
≤
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75.10-6
Khối lượng riêng, kg/m3
≤
1 050
Nồng độ chất rắn không hòa tan,
kg/m3
≤
2,5
Nồng độ chất rắn hòa tan, kg/m3
≤
50
Bảng
A.2 – Biên độ dao động lớn nhất cho phép của các giá trị trung bình các đại
lượng đo trong trường hợp quan trắc trực tiếp
Đại
lượng đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Lưu lượng
± 5
Cột áp
± 3
Tốc độ quay
± 3
Công suất
± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5
Bảng
A.3- Giới hạn biến đổi các giá trị trung bình được đo lặp lại của cùng một đại
lượng với độ tin cậy 95%
Số
bộ số liệu đo
Sự
khác nhau lớn nhất cho phép giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất các giá trị
trung bình của mỗi đại lượng
Lưu
lượng, cột áp, mô men, công suất %
Tốc
độ quay %
3
1,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
2,0
7
4,5
2,7
9
5,8
3,3
Bảng
A.4 – Giới hạn lớn nhất cho phép của sai số đối với khảo nghiệm loại chính xác
trong phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn lớn nhất cho phép %
Lưu lượng máy bơm
± 0,5
Tổng cột áp máy bơm
± 1,0
Công suất trên trục
± 0,5
Công suất thủy lực
± 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,5
Tốc độ quay
± 0,1
Hiệu suất tổ máy
± 3,0
Hiệu suất máy bơm
± 2,0
Bảng
A.5 – Sai số cho phép của các phương pháp đo với độ tin cậy 95 %
Phương
pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
khảo nghiệm
Chính
xác
Kỹ
thuật ở nhà máy và hiện trường
1. Đo lưu lượng:
a) Phương pháp đo trọng lượng
Từ
± 0,1 đến ± 0,3
Từ
± 0,5 đến ± 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
± 0,1 đến ± 0,3
-
c) Phương pháp đo bằng máng:
Từ
± 0,1 đến ± 0,3
-
- Lưu tốc kế tuabin
Từ
± 0,3 đến ± 0,5
Từ
± 0,5 đến ± 1,0
- Lưu tốc kế điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
± 1,0 đến ± 1,5
- Đo bằng đập tràn
± 0,5
Từ
± 1,0 đến ± 2,0
- Phương pháp đo qua công trình
đã được chuẩn hóa
-
Từ
± 1,0 đến ± 1,5
2. Đo áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Áp kế chất lỏng
Từ
± 0,2 đến ± 0,3
± 1,0
b) Áp kế dạng lò xo
Từ
± 0,2 đến ± 0,3
Từ
± 0,5 đến ± 1,0
c) Thiết bị chuyển đổi áp suất
-
Từ
± 0,5 đến ± 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại
lượng đo
Giới
hạn sai số lớn nhất cho phép %
Lưu lượng máy bơm
± 1,5
Tổng cột áp máy bơm
± 1,0
Công suất trên trục
± 0,5
Công suất thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất điện
± 0,5
Tốc độ quay
± 0,2
Hiệu suất tổ máy
± 5,0
Hiệu suất máy bơm
± 4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
MẪU BẢNG GHI CHÉP SỐ LIỆU ĐO ĐẠC
B.1. Mẫu bảng báo cáo số liệu đo
đạc trực tiếp
Tên trạm bơm hoặc cơ sở sản xuất ........................................................................................
..............................................................................................................................................
Loại máy bơm: ……………………….. Ký hiệu:
……………….. năm sản xuất: .............................
Điểm
đo
UV
IA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nđ
kW
M
kMm
Nt
kW
Qv
m3/s
P
bar
H
m
Ntl
kW
n
r/min
NPHS
r/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
htm %
hđc %
hb %
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc điểm của máy bơm, điều kiện
làm việc của máy bơm trong lúc tiến hành khảo nghiệm:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
trách khảo nghiệm
Ký
tên (ghi rõ họ và tên)
………..
ngày ….. tháng ….. năm 20 …..
Các thành viên tham gia khảo
nghiệm
Ký tên (ghi rõ họ và tên)
1)
2)
3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5)
B.2. Mẫu bảng báo cáo số liệu đo
đạc đã tính toán và quy đổi về tốc độ quay danh nghĩa
n =
……………….. r/min
Điểm
đo
UV
IA
Cosj
Nđ
kW
M
kMm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qv
m3/s
P
bar
H
m
Ntl
kW
NPHS
r/min
t 0C
htm %
hđc %
hb %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Phụ
trách khảo nghiệm
Ký
tên (ghi rõ họ và tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người
tính toán
Ký
tên (ghi rõ họ và tên)
CHÚ THÍCH:
U là hiệu điện thế của nguồn V;
V là cường độ dòng điện, A;
Cos j
là hệ số sử dụng tải của động cơ điện;
Nđ là công suất của động cơ, W hoặc
kW;
M là mô men trên trục bơm, N.m hoặc
kN.m;
Nt là công suất trên trục bơm, W
hoặc kW;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P là áp suất, bar;
H là cột áp của máy bơm, m;
Ntl là công suất của máy bơm (công
suất thủy lực), W hoặc kW;
n là tốc độ quay của trục bơm,
r/min;
NPHS là cột áp hút hiệu dụng, m;
t là nhiệt độ của nước bơm;
hlm
là hiệu suất của tổ máy bơm và động cơ, %;
hđc
là hiệu suất của động cơ điện, %.
hp
là hiệu suất của máy bơm, %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C
(Tham khảo)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THIẾT BỊ KHẢO NGHIỆM MÁY BƠM


Hình
C.5 - Đo cột áp máy bơm hướng trục đặt ngang dùng áp kế có mặt cắt lối vào 1-1
là mặt thoáng bề hút

CHÚ THÍCH:
Yêu cầu lỗ đo áp có d từ 3 mm đến 6
mm hay d = 0,8D; L = 2,5.d; r < d/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
a) là đo lưu lượng bằng lưu kế điện
tử trường trên ống xả đặt ngang và đứng;
b) là chi tiết lưỡi đo lưu lượng
bằng máng;
c) là yêu cầu phần dẫn dòng khi đo
lưu lượng bằng máng tràn.
Hình
C.7 – Sơ đồ vị trí đặt lưu lượng kế điện từ trường trên ống xả và sơ đồ bố trí
lưu lượng bằng máng tràn