|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 119/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 242/2025/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI NƯỚC
NGOÀI
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
số 68/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 141/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số
57/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm
2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
và vốn vay ưu đãi nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản, Điều của Nghị định
số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng
vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài
1. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7.
Cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
nước ngoài (sau đây gọi là “Cơ quan chủ quản”) là cơ quan trung ương của tổ chức
chính trị và cơ quan trực thuộc; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân
dân tối cao; cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Quốc hội; Kiểm toán Nhà nước; Văn
phòng Chủ tịch nước; bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là “Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh”); cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan
trung ương của các Hội quần chúng được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung
ương; doanh nghiệp nhà nước.
Đối
với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại của doanh
nghiệp nhà nước, công ty do doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nắm
giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là công ty con), cơ quan chủ quản là doanh
nghiệp nhà nước, công ty con.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:
“10.
Dự án là tập hợp các đề xuất có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số
mục tiêu nhất định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian
xác định và dựa trên những nguồn lực xác định.
Dự
án hỗ trợ kỹ thuật là dự án có mục tiêu hỗ trợ công tác nghiên cứu chính sách,
thể chế, chuyên môn, nghiệp vụ, tăng cường năng lực thông qua các hoạt động như
cung cấp chuyên gia trong nước và quốc tế, đào tạo, tư liệu và tài liệu, tham
quan khảo sát, hội thảo trong và ngoài nước, hỗ trợ một số trang thiết bị, xây
dựng mô hình trình diễn, chuẩn bị, hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư. Dự án hỗ trợ
kỹ thuật bao gồm dự án hỗ trợ kỹ thuật độc lập, dự án hỗ trợ kỹ thuật để chuẩn
bị dự án đầu tư, dự án hỗ trợ kỹ thuật để hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư.”;
c) Bổ sung khoản 10a sau khoản 10 như sau:
“10a.
Đề xuất khoản vay là văn bản do các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, doanh nghiệp nhà nước lập để gửi Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt việc sử dụng khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự
án, làm cơ sở để bộ, cơ quan trung ương, địa phương, doanh nghiệp lập, thẩm định
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, đánh giá nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.”;
d) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản
11 như sau:
“11.
Điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi là điều ước quốc tế theo quy định tại
Luật Điều ước quốc tế và Luật Quản lý nợ công liên quan đến việc tiếp
nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, bao gồm:”;
đ) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản
12 như sau:
“12.
Thỏa thuận về vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài là thỏa thuận bằng văn bản được ký
kết nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên cho
vay, nhà tài trợ nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi quyền, nghĩa vụ của Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến việc tiếp nhận, quản
lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, không phải là điều ước quốc tế,
không phụ thuộc vào tên gọi của thỏa thuận, bao gồm:”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
“2.
Vốn vay ODA được ưu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án trong lĩnh vực y tế,
giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường,
tăng trưởng xanh, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, hạ tầng
kinh tế - xã hội thiết yếu không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.”.
3. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2.
Đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Vay lại
một phần hoặc toàn bộ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật
về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; Cấp phát toàn bộ vốn vay
ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân
sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở lên.
Căn
cứ số bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách
địa phương của năm đầu kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Quyết định công bố danh sách cấp phát, tỷ lệ cho vay lại
đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong giai đoạn 05 năm, trùng
với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và trước ngày 01 tháng 01
năm đầu tiên của kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Đối với chương trình, dự án đầu tư do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ
quan trung ương là cơ quan chủ quản: Cho vay lại một phần vốn vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài theo quy định của pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài; cấp phát toàn bộ đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo
đảm chi đầu tư để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trong hoạt động khoa
học công nghệ và đổi mới sáng tạo, đào tạo nghề, y tế cơ sở và y tế dự phòng. Đối
với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản:
Áp dụng cơ chế tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều này.”;
c) Bổ sung khoản 4 sau khoản 3 như sau:
“4.
Đối với chương trình, dự án do doanh nghiệp nhà nước và công ty con làm chủ đầu
tư: Cho vay lại toàn bộ theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vay
ưu đãi nước ngoài, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực
hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công bằng văn bản.”.
4. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản
1 như sau:
“a)
Lập, phê duyệt Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
b)
Thông báo chính thức cho bên cho vay nước ngoài về Đề xuất khoản vay cho chương
trình, dự án được phê duyệt;
c) Lập,
thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;
d)
Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định chủ trương đầu tư
chương trình, dự án;
đ) Lập,
thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án;
e)
Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ, thực hiện một trong các thủ tục sau: ký kết
điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
g)
Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;
h)
Hoàn thành, chuyển giao kết quả.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b)
Phê duyệt Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản
viện trợ hỗ trợ ngân sách;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
“c)
Ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho hỗ trợ ngân
sách;”;
d) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản
6 như sau:
“6.
Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng
vốn ODA không hoàn lại để chuẩn bị dự án đầu tư:”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“1.
Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung
được quy định như sau:
a) Bộ
Tài chính chủ trì xây dựng Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ
trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách, trong đó nêu rõ nội dung:
Tình hình cân đối ngân sách trung ương, dự kiến phương án bù đắp bội chi ngân
sách và các nội dung khác quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quản
lý nợ công (nếu có), báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b)
Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề
xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách, làm cơ sở cho việc
ký kết, tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung;
c)
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở ý kiến của các cơ quan
liên quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt tài liệu về khoản vay hỗ trợ ngân
sách, khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách với những nội dung sau: tình hình cân đối
ngân sách trung ương, dự kiến phương án bù đắp bội chi ngân sách phù hợp mục
đích sử dụng khoản hỗ trợ ngân sách đã được phê duyệt, các nội dung khác (nếu
có).
2.
Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách trung
ương cho Chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt được
quy định như sau:
a)
Căn cứ quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia của
cấp có thẩm quyền, cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia có văn bản gửi
Bộ Tài chính Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận
khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách, trong đó nêu rõ: Điều kiện tiếp nhận khoản hỗ
trợ ngân sách; phương án sử dụng vốn cho các mục tiêu của Chương trình mục tiêu
quốc gia; các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quản
lý nợ công (nếu có);
b) Bộ
Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách,
Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách cho Chương trình mục
tiêu quốc gia. Thời gian xử lý không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ
hồ sơ hợp lệ;
c)
Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề
xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách cho Chương trình mục
tiêu quốc gia;
d)
Cơ quan chủ quản trình cấp thẩm quyền quyết định đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia, trong đó xác định rõ danh mục dự án dự kiến sử dụng nguồn vốn ODA và
vốn vay ưu đãi để hỗ trợ ngân sách.”.
6. Bổ sung Điều 12a trước Điều 12 như sau:
“Điều
12a. Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
1.
Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt Đề xuất khoản vay:
a)
Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho Bộ
Tài chính theo Mẫu tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bộ
Tài chính đánh giá điều kiện vay, cơ chế tài chính, tác động đến quy mô nợ công
trong giới hạn các chỉ tiêu an toàn nợ công và khả năng trả nợ trong trung hạn,
sự phù hợp với định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
nước ngoài từng thời kỳ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
c)
Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài với các nội dung chính như sau: Bên cho vay dự kiến; mục đích sử dụng vốn
vay; trị giá vay nước ngoài (tính theo nguyên tệ); cơ chế tài chính trong nước
(cấp phát toàn bộ, vay lại toàn bộ, cấp phát một phần và vay lại một phần với tỷ
lệ vay lại cụ thể), phương thức cho vay lại;
d) Bộ
Tài chính thông báo chính thức cho bên cho vay nước ngoài về phê duyệt Đề xuất
khoản vay.
2. Hồ
sơ và thời gian xem xét Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:
a) Hồ
sơ: Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; văn bản thể hiện sự quan tâm
của nhà tài trợ, bên cho vay nước ngoài (nếu có);
b)
Thời gian xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ về Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài kể từ ngày Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 10
ngày làm việc;
c)
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 05
ngày làm việc Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản đề nghị cơ quan đề xuất khoản
vay hoàn thiện hồ sơ, nội dung Đề xuất khoản vay.
3.
Điều chỉnh Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án:
a)
Cơ chế tài chính, phương thức vay lại đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Đề xuất khoản vay không được phép điều chỉnh trong quá trình thực hiện các thủ
tục phê duyệt đầu tư và triển khai chương trình, dự án;
b)
Trường hợp thay đổi các nội dung của Đề xuất khoản vay đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt quy định tại điểm c khoản 1 của Điều này, trừ nội dung quy định tại
điểm a, khoản 3 Điều này: Cơ quan đề xuất khoản vay gửi văn bản, báo cáo về lý
do điều chỉnh để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt trước
khi thực hiện các thủ tục phê duyệt đầu tư hoặc điều chỉnh phê duyệt đầu tư
theo quy định;
c) Đối
với Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình đầu
tư công; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Không
phải thực hiện điều chỉnh Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy
định tại khoản này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 13
như sau:
“a)
Theo quy định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công; Tờ trình quyết định chủ
trương đầu tư chương trình/dự án đầu tư công theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 01; Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án theo mẫu tại
Phụ lục II mẫu số 02 và mẫu số 03; Tờ trình thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án theo mẫu tại
Phụ lục II mẫu số 04 kèm theo
Nghị định này;
b)
Phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài cho chương trình, dự án;
c)
Thư quan tâm hoặc văn bản cam kết tài trợ của nhà tài trợ;
d)
Văn bản góp ý của Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan;
đ)
Các tài liệu liên quan khác (nếu có).”.
8. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1.
Sau khi chủ trương đầu tư dự án được phê duyệt và trước khi điều ước quốc tế,
thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi được ký kết, các hoạt động thực hiện trước
gồm lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; xác định danh sách ngắn (nếu
có); lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu;
xét duyệt trúng thầu, xác định nhà thầu trúng thầu.
Việc
ký kết hợp đồng đối với gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước
ngoài có thể thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước
ngoài theo quy định ràng buộc của nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài nhưng
phải sau khi dự án được phê duyệt đầu tư.”;
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản
2 như sau:
“2.
Căn cứ lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các hoạt động thực hiện
trước bao gồm:”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Nhà
thầu tham dự quan tâm, tham dự sơ tuyển, tham dự thầu phải chịu mọi chi phí
liên quan đến việc chuẩn bị và nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự
thầu. Trường hợp đã lựa chọn danh sách ngắn nhưng dự án không được phê duyệt hoặc
điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của dự án
không được ký kết mà không thể bố trí nguồn vốn khác, chủ đầu tư có trách nhiệm
thông báo việc không tiếp tục tổ chức đấu thầu cho các nhà thầu có tên trong
danh sách ngắn. Trường hợp đã lựa chọn nhà thầu trúng thầu nhưng dự án không được
phê duyệt hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước
ngoài của dự án không được ký kết, chủ đầu tư hủy thầu và không phải bồi hoàn
chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu.”.
9. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4.
Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người
đứng đầu cơ quan chủ quản, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Trường hợp điều chỉnh chương trình, dự án dẫn tới thay đổi các nội dung được
quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư công và các nội
dung quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định này:
Cơ quan chủ quản thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư theo trình tự, thủ tục
tại Điều 13 Nghị định này.”;
b) Bổ sung khoản 5 sau khoản 4 như sau:
“5.
Trường hợp chương trình, dự án có điều chỉnh tổng mức đầu tư do thay đổi tỷ
giá; giảm vốn ODA, vốn vay ưu đãi không làm phát sinh nghĩa vụ tài chính và
không dẫn đến thay đổi các nội dung còn lại của Quyết định chủ trương đầu tư được
quy định tại Điều 16 của Nghị định này, cơ quan chủ quản không phải thực hiện
trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.”
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 như sau:
“3.
Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án:
a)
Thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư công và quy
định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công;
b)
Các tài liệu chứng minh năng lực tài chính, phương án trả nợ và các tài liệu
khác theo hướng dẫn của pháp luật về quản lý nợ công đối với chương trình, dự
án vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước;
c)
Văn bản thể hiện sự quan tâm của nhà tài trợ đối với chương trình, dự án ODA
không hoàn lại;
d)
Các tài liệu có liên quan đến chương trình, dự án bằng tiếng nước ngoài phải có
bản dịch tiếng Việt kèm theo.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều
22. Dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài khi chương trình, dự án
chưa thực hiện
Việc
dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài khi chương trình, dự án chưa thực
hiện giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi được thực hiện như sau:
1.
Cơ quan chủ quản tổng hợp ý kiến Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
2.
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của cơ quan chủ quản, Bộ
Tài chính thực hiện thủ tục dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với
bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài.
3.
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản thực hiện trình tự,
thủ tục dừng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Đầu
tư công và quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công.
4. Hồ
sơ, nội dung, thời gian quyết định dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài:
a) Tờ
trình đề nghị dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình,
dự án với các nội dung: Nguyên nhân; đánh giá ảnh hưởng của việc dừng sử dụng vốn
vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; trách nhiệm đối với các chi phí phát sinh do việc
dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài, các nội dung liên quan khác (nếu
có);
b)
Văn bản góp ý của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan;
c)
Các tài liệu liên quan khác (nếu có);
d)
Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ tướng Chính phủ
quyết định dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều
23. Dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với chương trình, dự án
trong giai đoạn thực hiện
Việc
dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài khi chương trình, dự án đã giải
ngân vốn ODA; vốn vay ưu đãi thực hiện như sau:
1.
Cơ quan chủ quản báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định dừng sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản
2 Điều 66 Luật Đầu tư công.
2.
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của cơ quan chủ quản, Bộ
Tài chính thực hiện thủ tục dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài với bên
cho vay, nhà tài trợ nước ngoài.
3.
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và chấp thuận của bên cho vay hoặc
nhà tài trợ nước ngoài, cơ quan chủ quản thực hiện các thủ tục điều chỉnh dự án
hoặc phê duyệt lại dự án sử dụng bằng nguồn vốn trong nước theo quy định tại điểm d, đ, e khoản 2 Điều 66 Luật Đầu tư công.
4. Hồ
sơ, nội dung, thời gian quyết định dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài:
a) Tờ
trình Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài đối với chương trình, dự án với các nội dung chính: Nguyên nhân dừng sử dụng
vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; tổng vốn đã giải ngân (gồm vốn đối ứng, vốn
vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài), trách nhiệm đối với các chi phí phát sinh do
việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; đánh giá tác động kinh tế,
xã hội, môi trường, chính trị, ngoại giao; báo cáo kiểm tra, đánh giá khối lượng
đầu tư so với kế hoạch đầu tư dự kiến; phương án xử lý khối lượng và tổng vốn
đã giải ngân; phương án đầu tư để hoàn thành dự án bằng các nguồn vốn khác; ý
kiến và phương án xử lý của bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); các nội
dung liên quan khác;
b)
Văn bản góp ý của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan;
c)
Các tài liệu liên quan khác (nếu có);
d)
Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thủ tướng
Chính phủ quyết định dừng sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đối với
chương trình, dự án.
5. Đối
với chương trình, dự án đã kết thúc thời hạn giải ngân theo điều ước quốc tế,
thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhưng vẫn tiếp tục thực hiện bằng nguồn
vốn trong nước hoặc nguồn vốn khác, cơ quan chủ quản không phải báo cáo Thủ tướng
Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, nhưng phải
thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính về việc không tiếp tục sử dụng vốn vay
ODA, vay ưu đãi nước ngoài.”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều
24. Thẩm quyền phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án
Người
đứng đầu cơ quan chủ quản phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử
dụng vốn ODA không hoàn lại; Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng
vốn ODA không hoàn lại trên cơ sở văn bản đồng ý chủ trương tham gia chương
trình, dự án khu vực của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 10
Nghị định này.”.
14.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 26 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4.
Hồ sơ thẩm định dự án, phi dự án bao gồm: Văn bản trình phê duyệt Văn kiện dự
án, phi dự án của chủ dự án; dự thảo Văn kiện dự án, phi dự án; văn bản góp ý của
các cơ quan liên quan; các tài liệu liên quan khác (nếu có) và văn bản thể hiện
sự quan tâm của nhà tài trợ.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7.
Trường hợp dự án, phi dự án có quy mô vốn ODA không hoàn lại từ 500.000 đô la Mỹ
trở xuống, cơ quan chủ quản không bắt buộc phải lấy ý kiến của các cơ quan liên
quan, thực hiện thẩm định và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường
hợp dự án, phi dự án quy mô vốn ODA không hoàn lại từ 500.000 đô la Mỹ trở xuống
và có nội dung liên quan liên quan lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo hoặc
triển khai tại khu vực trọng điểm về an ninh, quốc phòng, cơ quan chủ quản lấy
ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và thực hiện thẩm định, tự chịu trách nhiệm
về quyết định của mình.”.
15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 của
Điều 28 như sau:
“a)
Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và
chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại: Báo cáo nghiên cứu
khả thi chương trình, dự án được phê duyệt; quyết định đầu tư chương trình, dự
án; tài liệu về khoản vay hỗ trợ ngân sách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;”.
16. Thay thế Điều 30 bằng các Điều 30a, 30b, 30c, 30d như sau:
“Điều
30a. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê chuẩn, sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân
danh nhà nước
1.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài nhân danh nhà nước:
a)
Căn cứ quy định tại Điều 28 của Nghị định này và đề nghị của
các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước,
công ty con, Bộ Tài chính đề nghị bên cho vay gửi dự thảo điều ước quốc tế về
vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
b) Bộ
Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
(đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan về
đề xuất đàm phán điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ
quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;
c) Trên
cơ sở tổng hợp ý kiến các cơ quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ
trình Chủ tịch nước quyết định đàm phán điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài;
d)
Căn cứ phê duyệt đàm phán của Chủ tịch nước, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với
Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan đàm phán với bên cho vay nước
ngoài về dự thảo điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
đ) Hồ
sơ trình về việc đàm phán điều ước quốc tế bao gồm: Tờ trình đề xuất đàm phán điều
ước quốc tế; dự thảo điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; ý kiến
của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan; quyết định đầu tư dự án;
e) Tờ
trình đề xuất đàm phán bao gồm: Thông tin chung về chương trình, dự án; kết quả
thẩm định hoặc đánh giá cho vay lại (đối với dự án vay lại); sự cần thiết, mục
đích đàm phán điều ước quốc tế; nội dung chính của điều ước quốc tế; đánh giá
sơ bộ tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động
khác của điều ước quốc tế, kết quả rà soát sơ bộ quy định của pháp luật hiện
hành và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên trong cùng lĩnh vực, so sánh với nội dung chính của điều ước quốc tế dự kiến
đàm phán; kiến nghị về chủ trương đàm phán và ủy quyền đàm phán.
2.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ ký điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
nhân danh nhà nước:
a)
Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài chính đồng thời lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại
giao; ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối
với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và ý kiến của các cơ quan liên
quan đối với báo cáo kết quả đàm phán và đề xuất ký điều ước quốc tế về vay
ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
Hồ
sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm: văn bản đề nghị kiểm
tra, thẩm định điều ước quốc tế, dự thảo tờ trình về đề xuất ký điều ước quốc tế,
dự thảo điều ước quốc tế, ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan về đề
xuất đàm phán điều ước quốc tế;
b) Bộ
Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định ký điều ước
quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
c)
Trên cơ sở quyết định của Chủ tịch nước, người được Chủ tịch nước ủy quyền ký điều
ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với bên cho vay nước ngoài;
d) Hồ
sơ trình về việc ký điều ước quốc tế bao gồm: Tờ trình đề xuất ký điều ước quốc
tế; dự thảo điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và biên bản đàm
phán (nếu có); ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư
pháp và ý kiến của các cơ quan liên quan;
đ) Tờ
trình đề xuất ký điều ước quốc tế gồm các nội dung sau: Sự cần thiết, yêu cầu,
mục đích đề xuất ký điều ước quốc tế; tên gọi, hình thức, danh nghĩa ký, người
đại diện ký, ngôn ngữ, hiệu lực, hình thức hiệu lực, thời hạn hiệu lực; kết quả
đàm phán và nội dung chính của điều ước quốc tế; đánh giá tác động chính trị,
quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội; đánh giá sự tương thích của điều ước quốc
tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá sự phù hợp giữa quy định của điều ước
quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam; giải trình, tiếp thu ý kiến của
các cơ quan; những vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa cơ quan đề xuất với cơ
quan, tổ chức có liên quan, giữa bên Việt Nam với bên cho vay nước ngoài và kiến
nghị biện pháp xử lý.
3.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ phê chuẩn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài nhân danh nhà nước:
a)
Sau khi điều ước quốc tế được ký, Bộ Tài chính lấy ý kiến Bộ Ngoại giao, Bộ Tư
pháp về đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời
bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý
kiến;
b)
Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Bộ Ngoại giao và Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính báo
cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước phê chuẩn điều ước quốc tế về vay
ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
c) Hồ
sơ trình về việc phê chuẩn bao gồm: Tờ trình đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế;
ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, văn bản điều ước quốc tế;
d) Tờ
trình đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế gồm các nội dung sau: Nội dung của điều
ước quốc tế; đánh giá tác động của điều ước quốc tế đối với Việt Nam; kiến nghị
về việc phê chuẩn, thời điểm phê chuẩn, kiến nghị về việc áp dụng trực tiếp
toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế.
4.
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài nhân danh nhà nước:
a)
Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước,
công ty con gửi Bộ Tài chính văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước
quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
b) Bộ
Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
(đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan về
đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;
c) Bộ
Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định sửa đổi, bổ
sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
d)
Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài do thay đổi các nội dung của quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu
tư chương trình, dự án (trừ các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc
phòng) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Bộ Tài chính thực hiện thủ tục sửa
đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo
quy định tại điểm a, c khoản này;
đ) Hồ
sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm: Tờ trình đề
xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế; ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ
Tư pháp và các cơ quan liên quan (trường hợp lấy ý kiến); dự thảo văn bản sửa đổi,
bổ sung (nếu có); ý kiến của nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;
e) Nội
dung của Tờ trình đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm: mục
đích, yêu cầu, cơ sở pháp lý và hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, bổ sung, gia
hạn điều ước quốc tế; đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc
tế; giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan; kiến nghị biện pháp xử lý.
5.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài nhân danh nhà nước:
a)
Việc chấm dứt hiệu lực toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế được thực hiện
theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và
bên cho vay nước ngoài;
b)
Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế được thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều này.
6.
Trường hợp Bộ Tài chính xác định điều ước quốc tế có thể được phê chuẩn ngay
sau khi ký, đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện, không yêu cầu sửa đổi, bổ sung
văn bản quy phạm pháp luật và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề
xuất phê chuẩn điều ước quốc tế theo quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Tài
chính tổng hợp ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao; ý kiến thẩm định của Bộ Tư
pháp; ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an
ninh, quốc phòng) và ý kiến của các cơ quan liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ
báo cáo Chủ tịch nước quyết định đồng thời ký và phê chuẩn điều ước quốc tế về
vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Hồ sơ đề xuất đồng thời ký và phê chuẩn thực hiện
theo khoản 2, 3 Điều này.
7.
Trường hợp điều ước quốc tế có yêu cầu ý kiến pháp lý của Bộ Tư pháp: Sau khi
nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp ý kiến pháp
lý, Bộ Tư pháp làm thủ tục cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật.
8.
Trường hợp chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài thực
hiện ký kết thành nhiều điều ước quốc tế theo tiến độ phân kỳ của chương trình,
dự án:
a) Đối
với điều ước quốc tế ký cho khoản vay đầu tiên: Thực hiện quy định về đàm phán,
ký, phê chuẩn tại khoản 1, 2, 3, 6 Điều này;
b) Đối
với điều ước quốc tế ký cho khoản vay tiếp theo: Căn cứ đề xuất của các bộ, cơ
quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước, công ty con về
nhu cầu khoản vay tiếp theo; hạn mức vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định đầu tư; tiến độ dự án và kết quả giải
ngân các điều ước quốc tế đã ký, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan xác định giá trị khoản vay tiếp theo, trao đổi, thống nhất với bên
cho vay và thực hiện trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3, 6 Điều này.
Điều
30b. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê duyệt điều ước quốc tế cụ thể về
vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ
1.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:
a)
Căn cứ quy định tại Điều 28 của Nghị định này, Bộ Tài chính đề nghị bên cho vay
nước ngoài gửi dự thảo điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
b) Bộ
Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
(đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan về
đề xuất đàm phán điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ
quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;
c)
Trên cơ sở tổng hợp ý kiến các cơ quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ
quyết định đàm phán điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
d) Hồ
sơ trình về việc đàm phán điều ước quốc tế bao gồm: Tờ trình đề xuất đàm phán điều
ước quốc tế; dự thảo điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; ý kiến
của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan; quyết định đầu tư dự án;
đ) Tờ
trình đề xuất đàm phán bao gồm: Thông tin chung về chương trình, dự án; sự cần
thiết, mục đích đàm phán điều ước quốc tế; nội dung chính của điều ước quốc tế;
kết quả rà soát sơ bộ quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong cùng lĩnh vực, so
sánh với nội dung chính của điều ước quốc tế dự kiến đàm phán; kiến nghị về việc
đàm phán và ủy quyền đàm phán.
2.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ ký điều ước quốc tế cụ thể về vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài nhân danh Chính phủ:
a)
Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài chính đồng thời lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại
giao; ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án
thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và ý kiến của các cơ quan liên quan đối với
báo cáo kết quả đàm phán và đề xuất ký điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
Hồ
sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm: văn bản đề nghị kiểm
tra, thẩm định điều ước quốc tế, dự thảo tờ trình Chính phủ về đề xuất ký điều
ước quốc tế, dự thảo điều ước quốc tế, ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên
quan về đề xuất đàm phán điều ước quốc tế;
b) Bộ
Tài chính báo cáo Chính phủ quyết định ký điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài;
c)
Trên cơ sở phê duyệt ký của Chính phủ, người được Chính phủ ủy quyền ký điều ước
quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với bên cho vay nước ngoài;
d) Hồ
sơ trình về việc ký điều ước quốc tế bao gồm: Tờ trình đề xuất ký điều ước quốc
tế; dự thảo điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và biên bản đàm
phán (nếu có); ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư
pháp và ý kiến của các cơ quan liên quan;
đ) Tờ
trình đề xuất ký điều ước quốc tế bao gồm: Sự cần thiết, yêu cầu, mục đích đề
xuất ký điều ước quốc tế; tên gọi, hình thức, danh nghĩa ký, người đại diện ký,
ngôn ngữ, hiệu lực, hình thức hiệu lực, thời hạn hiệu lực; kết quả đàm phán và
nội dung chính của điều ước quốc tế; đánh giá tác động chính trị, quốc phòng,
an ninh, kinh tế - xã hội; đánh giá sự tương thích của điều ước quốc tế đề xuất
ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên; đánh giá sự phù hợp giữa quy định của điều ước quốc tế
với quy định của pháp luật Việt Nam; giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ
quan; những vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa cơ quan đề xuất với cơ quan, tổ chức
có liên quan, giữa bên Việt Nam với bên cho vay nước ngoài và kiến nghị biện
pháp xử lý.
3.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ phê duyệt điều ước quốc tế cụ thể về vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:
a)
Trường hợp điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định phải phê duyệt hoặc
hoàn thành thủ tục pháp lý của mỗi nước để có hiệu lực hoặc có quy định trái với
quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, sau khi điều ước quốc
tế được ký, Bộ Tài chính lấy ý kiến Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp về đề xuất phê
duyệt điều ước quốc tế. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;
b) Bộ
Tài chính báo cáo Chính phủ phê duyệt điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài;
c) Hồ
sơ trình phê duyệt bao gồm: Tờ trình phê duyệt điều ước quốc tế; điều ước quốc
tế;
d) Tờ
trình đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế bao gồm: Nội dung của điều ước quốc tế;
đánh giá tác động của điều ước quốc tế đối với Việt Nam; kiến nghị về việc phê
duyệt, thời điểm phê duyệt, kiến nghị về việc áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một
phần điều ước quốc tế; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản
quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế.
4.
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế cụ thể về vay ODA,
vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:
a)
Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước,
công ty con gửi Bộ Tài chính văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước
quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
b) Bộ
Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
(đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan về
đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;
c) Bộ
Tài chính báo cáo Chính phủ phê duyệt sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế
về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
d)
Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài do thay đổi các nội dung của quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu
tư chương trình, dự án (trừ các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc
phòng) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Bộ Tài chính thực hiện thủ tục sửa
đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo
quy định tại điểm a, c khoản này;
đ) Hồ
sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm: Tờ trình đề
xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế; ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ
Tư pháp và các cơ quan liên quan (trường hợp lấy ý kiến); dự thảo văn bản sửa đổi,
bổ sung (nếu có); ý kiến của bên cho vay nước ngoài;
e) Tờ
trình đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm: mục đích, yêu
cầu, cơ sở pháp lý và hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước
quốc tế; đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế; giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan (trường hợp lấy ý kiến); kiến nghị biện
pháp xử lý.
5.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế cụ thể về vay ODA,
vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:
a)
Việc chấm dứt hiệu lực toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế được thực hiện
theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và
bên cho vay nước ngoài;
b)
Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế được thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều này.
6.
Trường hợp Bộ Tài chính xác định điều ước quốc tế có thể được phê duyệt ngay
sau khi ký, đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện, không yêu cầu sửa đổi, bổ sung
văn bản quy phạm pháp luật và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề
xuất phê duyệt điều ước quốc tế theo quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Tài
chính tổng hợp ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao; ý kiến thẩm định của Bộ Tư
pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc
phòng) và ý kiến của các cơ quan liên quan, trình Chính phủ quyết định đồng thời
ký và phê duyệt điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Hồ sơ đề xuất
đồng thời ký và phê duyệt thực hiện theo khoản 2, 3 Điều này.
7.
Trường hợp điều ước quốc tế có yêu cầu ý kiến pháp lý của Bộ Tư pháp: Sau khi
nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp ý kiến pháp
lý, Bộ Tư pháp làm thủ tục cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật.
Điều
30c. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân
danh Chính phủ
1.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài nhân danh Chính phủ:
a)
Căn cứ quy định tại Điều 28 của Nghị định này, Bộ Tài chính
đề nghị nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài gửi dự thảo điều ước quốc tế
khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
b) Bộ
Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
(đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan về
đề xuất đàm phán điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các
cơ quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;
c)
Trên cơ sở tổng hợp ý kiến các cơ quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ
quyết định đàm phán điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
d)
Căn cứ quyết định đàm phán của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính chủ trì, phối
hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan đàm phán với nhà tài
trợ hoặc bên cho vay nước ngoài về dự thảo điều ước quốc tế khung về vay ODA,
vay ưu đãi nước ngoài;
đ) Hồ
sơ trình về việc đàm phán điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài nhân danh Chính phủ gồm: Tờ trình đề xuất đàm phán điều ước quốc tế
khung; dự thảo điều ước quốc tế khung; ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và
các cơ quan liên quan; quyết định chủ trương đầu tư của chương trình, dự án nếu
gắn với chương trình, dự án cụ thể;
e) Tờ
trình đề xuất đàm phán bao gồm: sự cần thiết, yêu cầu, mục đích đàm phán điều ước
quốc tế khung; nội dung chính của điều ước quốc tế khung; thông tin chung về
chương trình, dự án nếu gắn với chương trình, dự án cụ thể; đánh giá sơ bộ tác
động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều
ước quốc tế; kết quả rà soát sơ bộ quy định của pháp luật hiện hành và điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong cùng
lĩnh vực, so sánh với nội dung chính của điều ước quốc tế khung dự kiến đàm
phán; kiến nghị về việc đàm phán và ủy quyền đàm phán.
2.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ ký điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài nhân danh Chính phủ:
a)
Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài chính đồng thời lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại
giao; ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án
thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và ý kiến của các cơ quan liên quan đối với
báo cáo kết quả đàm phán và đề xuất ký điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay
ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;
Hồ
sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm: văn bản đề nghị kiểm
tra, thẩm định điều ước quốc tế, dự thảo tờ trình Chính phủ về đề xuất ký điều
ước quốc tế, dự thảo điều ước quốc tế; ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên
quan về đề xuất đàm phán điều ước quốc tế;
b) Bộ
Tài chính báo cáo Chính phủ phê duyệt ký điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay
ưu đãi nước ngoài;
c)
Căn cứ phê duyệt ký của Chính phủ, người được Chính phủ ủy quyền ký điều ước quốc
tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với đại diện của nhà tài trợ hoặc
bên cho vay nước ngoài;
d) Hồ
sơ trình về việc ký điều ước quốc tế khung bao gồm: Tờ trình đề xuất ký điều ước
quốc tế khung; dự thảo điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
và biên bản đàm phán (nếu có); ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định
của Bộ Tư pháp và ý kiến của các cơ quan liên quan;
đ) Tờ
trình đề xuất ký điều ước quốc tế khung bao gồm: Sự cần thiết, yêu cầu, mục
đích đề xuất ký điều ước quốc tế khung; tên gọi, hình thức, danh nghĩa ký, người
đại diện ký, ngôn ngữ, hiệu lực, hình thức hiệu lực, thời hạn hiệu lực; kết quả
đàm phán và nội dung chính của điều ước quốc tế khung; đánh giá tác động chính
trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều ước quốc
tế; đánh giá sự tương thích của điều ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế
trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đánh giá sự phù hợp giữa quy định của điều ước quốc tế với quy định của pháp luật
Việt Nam; giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan; những vấn đề còn ý kiến
khác nhau giữa cơ quan đề xuất với cơ quan, tổ chức có liên quan, giữa bên Việt
Nam với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài và kiến nghị biện pháp xử lý; đề
xuất về việc ký và ủy quyền ký.
3.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ phê duyệt điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:
a)
Trường hợp điều ước quốc tế khung nhân danh Chính phủ có quy định phải phê duyệt
hoặc hoàn thành thủ tục pháp lý của mỗi nước để có hiệu lực hoặc có quy định
trái với quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, sau khi điều
ước quốc tế được ký, Bộ Tài chính lấy ý kiến Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp về đề xuất
phê duyệt điều ước quốc tế. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;
b) Bộ
Tài chính báo cáo Chính phủ phê duyệt điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài;
c) Hồ
sơ trình phê duyệt bao gồm: Tờ trình phê duyệt điều ước quốc tế; điều ước quốc
tế khung;
d) Tờ
trình đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế bao gồm: Nội dung của điều ước quốc tế;
đánh giá tác động của điều ước quốc tế đối với Việt Nam; kiến nghị về việc phê
duyệt, thời điểm phê duyệt, kiến nghị về việc áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một
phần điều ước quốc tế; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản
quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế.
4.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế khung về
vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:
a)
Trường hợp là điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài gắn với
chương trình, dự án cụ thể, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
doanh nghiệp nhà nước, công ty con gửi Bộ Tài chính văn bản đề nghị sửa đổi, bổ
sung, gia hạn điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
b) Bộ
Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
(đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan về
đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;
c) Bộ
Tài chính báo cáo Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc
tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
d)
Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài gắn với chương trình, dự án cụ thể do thay đổi các nội dung của
quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án (trừ chương
trình, dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt: Bộ Tài chính thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế
khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định tại điểm a, c khoản này;
đ) Hồ
sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế khung bao gồm: Tờ
trình đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế khung; ý kiến của Bộ
Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan (trường hợp lấy ý kiến); quyết
định chủ trương đầu tư điều chỉnh, quyết định đầu tư điều chỉnh chương trình, dự
án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp gắn với chương trình, dự án
cụ thể); dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); ý kiến của nhà tài trợ hoặc
bên cho vay nước ngoài;
e) Tờ
trình đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế khung bao gồm: Mục
đích, yêu cầu, cơ sở pháp lý và hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, bổ sung, gia
hạn điều ước quốc tế; đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc
tế; giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan (trường hợp lấy ý kiến); kiến
nghị biện pháp xử lý.
5.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khung về vay ODA,
vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:
a)
Việc chấm dứt hiệu lực toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế khung được thực
hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt
Nam và nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;
b)
Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khung được thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6.
Trường hợp Bộ Tài chính xác định điều ước quốc tế có thể được phê duyệt ngay
sau khi ký, đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện, không yêu cầu sửa đổi, bổ sung
văn bản quy phạm pháp luật và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề
xuất phê duyệt điều ước quốc tế theo quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Tài
chính tổng hợp ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư
pháp và ý kiến của các cơ quan liên quan, trình Chính phủ quyết định đồng thời
ký và phê duyệt điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Hồ sơ đề xuất
đồng thời ký và phê duyệt thực hiện theo khoản 2, 3 Điều này.
7.
Trường hợp chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
thực hiện ký kết thành nhiều điều ước quốc tế theo tiến độ phân kỳ của chương
trình, dự án:
a) Đối
với điều ước quốc tế ký cho khoản vay đầu tiên: Thực hiện quy định tại khoản 1,
khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Đối
với điều ước quốc tế ký cho khoản vay tiếp theo: Căn cứ đề xuất của các bộ, cơ
quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước, công ty con về
nhu cầu khoản vay tiếp theo; hạn mức vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định đầu tư; tiến độ dự án và kết quả
giải ngân các điều ước quốc tế đã ký, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xác định giá trị khoản vay tiếp theo, trao đổi, thống nhất với
bên cho vay nước ngoài và thực hiện trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3 Điều này.
8.
Trường hợp điều ước quốc tế có yêu cầu ý kiến pháp lý của Bộ Tư pháp: Sau khi
nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp ý kiến pháp
lý, Bộ Tư pháp làm thủ tục cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật.
Điều
30d. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vốn ODA không hoàn lại
1.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vốn ODA không hoàn lại gắn với
khoản vay thực hiện theo quy định tại Điều 30a, 30b, 30c Nghị định
này.
2.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vốn ODA không hoàn lại độc lập
thực hiện theo quy định của Luật Điều ước quốc
tế.”.
17. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31 như sau:
“2.
Đối với thỏa thuận cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài: Cơ sở đề
xuất ký kết là điều ước quốc tế khung hoặc thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài (trong trường hợp có ký kết điều ước quốc tế khung hoặc
thỏa thuận khung); quyết định đầu tư chương trình, dự án; tài liệu về khoản vay
hỗ trợ ngân sách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”.
18. Sửa đổi tên của Điều 33 như sau:
“Điều
33. Trình tự, thủ tục ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về vay ODA, vay
ưu đãi nước ngoài”.
19.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1 như sau:
“ 1.
Trình tự, thủ tục ký thỏa thuận khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c)
Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên
quan đối với dự thảo thỏa thuận khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ
quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a)
Căn cứ quy định tại Điều 31 của Nghị định này và đề nghị của
các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước,
công ty con, Bộ Tài chính đề nghị nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài gửi dự
thảo thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;”;
d) Sửa đổi bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c)
Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên
quan đối với dự thảo thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được
lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan”;
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:
“đ)
Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ký thỏa
thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với bên cho vay nước ngoài.”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“a)
Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước,
công ty con gửi Bộ Tài chính văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận
vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
b) Bộ
Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
(đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan khác có liên
quan về đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan;
c) Bộ
Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nội dung sửa đổi, bổ sung, gia
hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với các sửa đổi, bổ sung, gia
hạn làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ;
d)
Căn cứ phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thực hiện thủ tục sửa đổi,
bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với nhà tài trợ hoặc
bên cho vay nước ngoài;
đ)
Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
do thay đổi các nội dung của Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư
chương trình, dự án (trừ các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc
phòng) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước
ngoài của Chính phủ: Bộ Tài chính thực hiện trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung,
gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định tại điểm a, c,
d khoản này;
e)
Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
gắn với nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế khung tương ứng đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của
Chính phủ: Bộ Tài chính thực hiện trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn
thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định tại điểm c, d khoản này;
g) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài không
làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ liên quan đến việc điều chỉnh
thời gian thực hiện dự án, thời gian giải ngân, cơ cấu phân bổ vốn vay ODA, vay
ưu đãi nước ngoài trong thỏa thuận vay, Bộ Tài chính quyết định việc sửa đổi, bổ
sung, gia hạn thỏa thuận vay mà không phải lấy ý kiến của các cơ quan liên quan
theo quy định tại điểm b khoản này và thực hiện các thủ tục với bên cho vay nước
ngoài;
h)
Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn không làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài
của Chính phủ không quy định tại điểm g khoản này, Bộ Tài chính lấy ý kiến Bộ
Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực
an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan. Bộ Tài chính quyết định việc sửa
đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay và thực hiện các thủ tục với bên cho vay
nước ngoài.”.
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 36
như sau:
“4.
Tổ chức theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch; giám sát và đánh giá
tình hình thực hiện, tình hình giải ngân, đảm bảo chương trình, dự án thực hiện
đúng tiến độ, chất lượng và đạt mục tiêu đề ra theo quy định của pháp luật về đầu
tư công và những quy định về giám sát và đánh giá của Nghị định này. Đối với
các chương trình, dự án, phi dự án triển khai được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có
các khuyến nghị về an ninh, quốc phòng, cơ quan chủ quản tổng hợp đánh giá kết
quả thực hiện các khuyến nghị đó trong báo cáo định kỳ hằng năm và gửi Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng.”.
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 37
như sau:
“3.
Chịu trách nhiệm giải ngân, quản lý tài chính và tài sản của chương trình, dự
án trong trường hợp chủ dự án tự quản lý, thực hiện chương trình, dự án.”.
22. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 của
Điều 44 như sau:
“b)
Đối với trường hợp doanh nghiệp vay lại toàn bộ: Chủ dự án tự bố trí vốn đối ứng
cho chương trình, dự án theo quy định trước khi ký hợp đồng vay lại.”.
23. Sửa đổi, bổ sung tên Chương VI như sau:
“Chương VI
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SỬ DỤNG VỐN ODA, VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI.
24. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:
“1.
Điều kiện sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:
a)
Doanh nghiệp nhà nước, công ty do doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là công ty con) được sử dụng vốn vay
ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
b)
Doanh nghiệp nhà nước và công ty con vay lại toàn bộ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài phù hợp với các quy định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài;
c) Đối
với vốn ODA không hoàn lại gắn với khoản vay (nếu có) để thực hiện dự án đầu
tư, trường hợp doanh nghiệp nhà nước là chủ dự án, doanh nghiệp nhà nước chấp
nhận ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; trường hợp công ty con là chủ dự
án, doanh nghiệp nhà nước chấp nhận ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp và
công ty con chấp nhận ghi tăng vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước tại công ty
con.
2.
Doanh nghiệp nhà nước và công ty con được sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài để đầu tư dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên quy định tại Điều
5 của Nghị định này phù hợp với ngành nghề kinh doanh trong quyết định
thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”.
25. Bổ sung Điều 52a trước Điều 52 như sau:
“Điều
52a. Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
1.
Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt Đề xuất khoản vay:
a) Đối
với chương trình, dự án do doanh nghiệp nhà nước là chủ đầu tư: doanh nghiệp
nhà nước gửi cho Bộ Tài chính Đề xuất khoản vay
ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
Đối
với chương trình, dự án do công ty con là chủ đầu tư: Công ty con lập Đề xuất
khoản vay, gửi doanh nghiệp nhà nước để gửi Đề xuất khoản vay cho Bộ Tài chính;
b) Bộ
Tài chính đánh giá điều kiện vay, cơ chế tài chính, tác động đến quy mô nợ công
trong giới hạn các chỉ tiêu an toàn nợ công và khả năng trả nợ trong trung hạn,
sự phù hợp với định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
nước ngoài từng thời kỳ; báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
c)
Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài cho chương trình, dự án với các nội dung chính như sau: Bên cho vay dự kiến;
mục đích sử dụng vốn vay; trị giá vay nước ngoài (tính theo nguyên tệ); cơ chế
tài chính trong nước (cấp phát toàn bộ, vay lại toàn bộ, cấp phát một phần và
vay lại một phần với tỷ lệ vay lại cụ thể), phương thức cho vay lại;
d) Bộ
Tài chính thông báo chính thức cho bên cho vay về việc phê duyệt Đề xuất khoản
vay.
2. Hồ
sơ và thời gian xem xét Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:
a) Hồ
sơ: Văn bản của doanh nghiệp nhà nước về Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài; văn bản thể hiện sự quan tâm của bên cho vay (nếu có);
b)
Thời gian xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ về Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài kể từ ngày Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 10
ngày làm việc;
c)
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 05 ngày
làm việc, Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản đề nghị cơ quan đề xuất khoản vay
hoàn thiện nội dung, hồ sơ Đề xuất khoản vay.
3.
Điều chỉnh Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án:
a)
Cơ chế tài chính, phương thức cho vay lại đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Đề xuất khoản vay không được phép điều chỉnh trong quá trình thực hiện các
thủ tục phê duyệt đầu tư và triển khai chương trình, dự án;
b)
Trường hợp thay đổi các nội dung của Đề xuất khoản vay đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt quy định tại điểm c khoản 1 của Điều này, trừ nội dung quy định tại
điểm a khoản 3 Điều này: Doanh nghiệp nhà nước gửi văn bản và báo cáo về lý do
điều chỉnh để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt trước
khi thực hiện các thủ tục phê duyệt đầu tư hoặc điều chỉnh phê duyệt đầu tư
theo quy định.”.
26. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:
“1.
Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định của pháp luật có liên
quan.
2. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
a)
Theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định của
pháp luật có liên quan;
b) Ý
kiến của Bộ Tài chính (không áp dụng đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ).
3.
Doanh nghiệp nhà nước, công ty con gửi văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư cho
Bộ Tài chính để đề nghị bên cho vay tài trợ chính thức.”.
27. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 55
như sau:
“1.
Việc cho doanh nghiệp nhà nước, công ty con vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Quản
lý nợ công và quy định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài.”.
28. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“1.
Việc điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định của pháp luật có liên
quan.
2.
Trường hợp chương trình, dự án có điều chỉnh tổng mức đầu tư, trị giá vay nước
ngoài do thay đổi tỷ giá; giảm vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài không làm
phát sinh nghĩa vụ tài chính và không dẫn đến thay đổi các nội dung còn lại của
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư, doanh nghiệp nhà nước, công ty
con không phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chấp thuận chủ
trương đầu tư.”.
29. Bổ sung Điều 56a sau Điều 56 như sau:
“Điều
56a. Dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài
1. Dừng
sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài khi chương trình, dự án chưa thực
hiện:
Việc
dừng sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài khi chương trình, dự án
chưa thực hiện giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện như sau:
a)
Doanh nghiệp nhà nước lấy ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
Công
ty con gửi doanh nghiệp nhà nước đề xuất dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài để doanh nghiệp nhà nước lấy ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan
liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài;
b)
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của doanh nghiệp nhà nước,
Bộ Tài chính thực hiện thủ tục dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
với bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài;
c) Hồ
sơ, nội dung, thời gian quyết định dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định này.
2. Dừng
sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đối với chương trình, dự án
trong giai đoạn thực hiện:
Việc
dừng sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài khi chương trình, dự án đã
giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện như sau:
a)
Doanh nghiệp nhà nước lấy ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
Công
ty con gửi doanh nghiệp nhà nước đề xuất dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài để doanh nghiệp nhà nước lấy ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan
liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài;
b)
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của doanh nghiệp nhà nước,
Bộ Tài chính thực hiện thủ tục dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
với bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài;
c) Hồ
sơ, nội dung, thời gian quyết định dừng sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước
ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này.
3.
Sau khi hoàn thành thủ tục dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo
quy định tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp nhà nước, công ty con thực hiện
thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo Luật đầu tư
và pháp luật có liên quan.
4. Đối
với chương trình, dự án đã kết thúc thời hạn giải ngân theo điều ước quốc tế,
thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhưng vẫn tiếp tục thực hiện bằng nguồn
vốn trong nước hoặc nguồn vốn khác, doanh nghiệp nhà nước, công ty con không phải
báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính về việc không tiếp tục
sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.”.
30. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 59
như sau:
“2.
Tài khoản vốn đối ứng: Chủ dự án mở tài khoản Kho bạc nhà nước nơi đơn vị đóng
trụ sở chính hoặc nơi thuận tiện giao dịch (sau đây gọi là Kho bạc nhà nước nơi
giao dịch) để thực hiện việc thanh toán đối với nguồn vốn đối ứng (nguồn vốn
trong nước) của dự án trừ trường hợp doanh nghiệp vay lại toàn bộ.”.
31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 61
như sau:
“1.
Là một ngân hàng được lựa chọn trong các ngân hàng có kinh nghiệm về thanh toán
quốc tế để thực hiện giao dịch cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài căn cứ trên cơ sở xếp hạng của tổ chức xếp hạng tín nhiệm
quốc tế, đáp ứng các tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ ngân hàng, các quy định
về giới hạn tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng.”.
32.
Sửa đổi, bổ sung các khoản của Điều 68 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ xác nhận thanh toán, giấy đề nghị thanh toán vốn đầu
tư thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về quản lý,
thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và Nghị định này. Trình tự,
thủ tục, hồ sơ đối với vốn chi thường xuyên của chủ dự án thực hiện theo quy định
pháp luật về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc nhà nước.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7.
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác nhận thanh toán của chủ dự án dưới mọi hình thức,
cơ quan xác nhận căn cứ tính đầy đủ và các nội dung hồ sơ chủ dự án gửi theo
quy định, để thực hiện xác nhận thanh toán cho chủ dự án theo quy định hiện
hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi kế hoạch vốn nước
ngoài, kế hoạch vốn cho vay lại hàng năm được duyệt, kế hoạch vốn điều chỉnh, bổ
sung trong năm (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chủ
dự án chịu trách nhiệm về mức tạm ứng và thu hồi tạm ứng theo quy định của hợp
đồng, phương thức lựa chọn nhà thầu, tính chính xác, hợp pháp của khối lượng
nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng
công trình, giá trị đề nghị thanh toán, số liệu, tài liệu cung cấp cho cơ quan
xác nhận và việc tuân thủ quy định hiện hành. Chủ dự án chịu trách nhiệm quản
lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả; chấp
hành đúng tỷ lệ vốn vay lại (trường hợp vay lại một phần theo tỷ lệ) được cấp
có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất vào năm hoàn thành dự án, quy định của pháp luật
về chế độ quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.”.
33.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 70 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1.
Xác nhận thanh toán trước được thực hiện trước khi chủ dự án rút vốn thanh toán
cho nhà thầu, người thụ hưởng và áp dụng đối với các khoản chi không thuộc phạm
vi quy định tại khoản 2 Điều này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2
như sau:
“2.
Xác nhận thanh toán sau được thực hiện sau khi chủ dự án rút vốn thanh toán cho
nhà thầu, người thụ hưởng. Xác nhận thanh toán sau áp dụng với các trường hợp
sau:”;
34.
Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 73 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c)
Nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài giải ngân được chuyển về tài khoản
của đơn vị thực hiện chương trình, dự án mở tại Kho bạc nhà nước. Việc chi tiêu
tuân thủ quy trình quản lý vốn ngân sách nhà nước hiện hành. Hết niên độ ngân
sách, số dư dự toán nguồn vốn ngoài nước được xử lý theo các quy định quản lý vốn
ngân sách nhà nước hiện hành; số dư tiền mặt trên tài khoản tạm ứng được tiếp tục
sử dụng cho các hoạt động của chương trình, dự án trong niên độ tiếp theo theo
quy định;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều
73 như sau:
“b)
Sau khi nhà tài trợ nước ngoài thông báo phía Việt Nam đã hoàn thành các điều
kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận vay
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn theo mẫu
của bên cho vay nước ngoài và theo từng hình thức rút vốn gửi Bộ Tài chính;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:
“đ)
Thủ tục rút vốn trên môi trường điện tử được thực hiện trên Cổng dịch vụ công
trực tuyến của Bộ Tài chính hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến quốc gia và được
áp dụng đối với mọi hồ sơ rút vốn, trừ trường hợp đặc biệt được Bộ Tài chính
quy định tại quyết định công bố thủ tục hành chính về rút vốn vay nước ngoài và
các dự án có yêu cầu bí mật nhà nước. Trường hợp hồ sơ rút vốn và các thông tin
trong hồ sơ chưa đầy đủ và theo quy định tại Nghị định này, Bộ Tài chính trả hồ
sơ rút vốn trên hệ thống rút vốn điện tử để chủ dự án hoàn thiện, bổ sung hồ sơ
theo quy định tại Nghị định này. Thời gian trả hồ sơ rút vốn trong vòng 04 ngày
làm việc, riêng đối với hồ sơ báo cáo chỉ tiêu trong vòng 07 ngày làm việc.”.
35. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 78
như sau:
“1.
Các khoản tiền nhà tài trợ trực tiếp giải ngân và thanh toán Thư tín dụng bằng
ngoại tệ cho nhà thầu, nhà cung cấp, việc hạch toán bằng đồng Việt Nam áp dụng
tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định.”.
36.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 85 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 85 như sau:
“2.
Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch vốn ODA không hoàn lại gắn với khoản vay được bố
trí vốn chi thường xuyên cấp phát cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung
ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5.
Dự án có tính chất chi thường xuyên áp dụng chế độ kế toán chi thường xuyên. Dự
án hỗn hợp chi đầu tư và chi thường xuyên, chủ dự án báo cáo cơ quan chủ quản quyết
định áp dụng chế độ kế toán phù hợp.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6.
Trong vòng 06 tháng kể từ ngày kết thúc giải ngân, đối với các dự án sử dụng vốn
ODA không hoàn lại gắn với khoản vay được bố trí vốn chi thường xuyên, Chủ dự
án lập báo cáo quyết toán kết thúc dự án, trên cơ sở tổng hợp toàn bộ kết quả số
liệu quyết toán các năm trong thời gian thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm
quyền thông báo xét duyệt quyết toán gửi cơ quan chủ quản. Cơ quan chủ quản tổng
hợp gửi Bộ Tài chính.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7.
Chủ dự án (đơn vị sử dụng ngân sách) lập và gửi báo cáo quyết toán năm, báo cáo
tài chính năm cho cơ quan chủ quản (đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp), hoặc gửi
cơ quan tài chính (trường hợp không có đơn vị kế toán cấp trên) theo pháp luật
về hướng dẫn chế độ kế toán chi thường xuyên. Việc lập, xét duyệt, tổng hợp quyết
toán năm thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
37.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 86 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1.
Vốn ODA không hoàn lại chi thường xuyên do phía Việt Nam thực hiện, được dự
toán, hạch toán, ghi thu ghi chi, quyết toán theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và quy định tại Nghị định này. Đối với vốn ODA không hoàn lại
chi đầu tư do phía Việt Nam thực hiện được xây dựng kế hoạch, xác nhận thanh
toán, ghi thu ghi chi, hạch toán và quyết toán theo quy định của pháp luật về đầu
tư công và quy định tại Nghị định này. Trường hợp phát sinh dự án, phi dự án mới
trong năm làm vượt dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao, chủ dự án lập dự
toán bổ sung theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp
luật có liên quan.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Vốn ODA không hoàn lại do phía Việt Nam thực hiện thuộc lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được tổng hợp vào dự toán cho lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy trình, quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 63 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5.
Đối với vốn ODA không hoàn lại cấp phát cho doanh nghiệp nhà nước, công ty con
để thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, tùy theo hình thức tổ chức quản lý của
chương trình, dự án, phi dự án, vốn ODA không hoàn lại được hạch toán thu ngân
sách nhà nước và hạch toán chi ngân sách nhà nước để tăng vốn nhà nước tại
doanh nghiệp nhà nước, công ty con. Đối với vốn ODA không hoàn lại cấp phát cho
doanh nghiệp nhà nước, công ty con để thực hiện dự án đầu tư, vốn ODA không
hoàn lại được hạch toán thu ngân sách nhà nước và hạch toán chi ngân sách nhà
nước để tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, công ty con.”.
38. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 87
như sau:
“1.
Tài khoản vốn đối ứng: Chủ dự án mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch
để thực hiện việc thanh toán đối với nguồn vốn đối ứng của chương trình, dự
án.”.
39. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 88
như sau:
“1.
Căn cứ vào Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu
tư chương trình, dự án; điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận về vốn ODA không hoàn
lại (nếu có), thư quan tâm hoặc văn bản cam kết của nhà tài trợ nước ngoài, chủ
dự án lập kế hoạch thu chi vốn ODA không hoàn lại hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan
gửi cơ quan chủ quản tổng hợp.”.
40. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:
“Điều
89. Rút vốn, giải ngân, hạch toán, ghi thu ghi chi vốn ODA không hoàn lại bằng
tiền
1. Đối
với chương trình, dự án ODA không hoàn lại bố trí từ kế hoạch đầu tư công: Hồ
sơ, thủ tục xác nhận qua Kho bạc nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ
về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
2. Đối
với chương trình, dự án ODA không hoàn lại hỗ trợ kỹ thuật: Chủ dự án mở tài
khoản tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng
thương mại, trên cơ sở đề nghị của chủ dự án và trong phạm vi dự toán được cấp
có thẩm quyền giao, Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại sẽ thực hiện
thanh toán cho chủ dự án theo quy định.
3.
Trường hợp vốn ODA không hoàn lại rút vốn từ nhà tài trợ không qua Bộ Tài
chính: chủ dự án thực hiện rút vốn theo quy định của nhà tài trợ. Trường hợp vốn
ODA không hoàn lại rút vốn từ nhà tài trợ thông qua Bộ Tài chính: Hình thức, thời
gian, trình tự, thủ tục rút vốn thực hiện theo quy định tại các Điều
71, 72, 73 của Nghị định này.
4. Hạch
toán ghi thu ghi chi cho chương trình, dự án: Hàng tháng hoặc theo từng lần
phát sinh khoản chi từ tài khoản vốn ODA không hoàn lại, chủ dự án lập hồ sơ
ghi thu ghi chi theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực
Kho bạc nhà nước, gửi Kho bạc nhà nước để hạch toán chi tiết theo mục lục ngân
sách nhà nước. Các khoản tạm ứng theo chế độ thực hiện hạch toán ghi chi tạm ứng.
Các khoản thu hồi tạm ứng thực hiện hạch toán giảm ghi chi tạm ứng. Các khoản
thanh toán khối lượng hoàn thành hạch toán ghi thu ghi chi thực chi và thực hiện
quyết toán ngân sách hằng năm.
5.
Lãi tiền gửi vốn ODA không hoàn lại phát sinh trên tài khoản tiền gửi phải được
hạch toán theo dõi riêng và được sử dụng để thanh toán phí dịch vụ ngân hàng
theo quy định. Phí dịch vụ ngân hàng là khoản chi thuộc dự án.
6.
Khi kết thúc hoạt động chi tiêu trên tài khoản vốn ODA không hoàn lại mở tại
ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước, trường hợp sau khi thanh toán phí dịch
vụ ngân hàng, lãi tiền gửi vốn ODA không hoàn lại vẫn còn dư sẽ được sử dụng
theo quy định tại khoản 3 Điều 48 của Nghị định này.”.
41.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 90 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Điều
ước quốc tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản
trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại (01 bản chụp có
đóng dấu xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án).”;
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2
như sau:
“2.
Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn ODA
không hoàn lại gửi đến cơ quan thuế gồm:”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 2
như sau:
“c) Các
giấy tờ khác theo quy định của pháp luật liên quan tới hoàn thuế; trường hợp hồ
sơ hoàn thuế theo quy định về pháp luật quản lý thuế khác với quy định tại khoản
này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
d) Bản
sao Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ
mua trong nước đối với chương trình, dự án, phi dự án hỗ trợ kỹ thuật hoặc giấy
đề nghị thanh toán vốn (trường hợp tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại bằng tiền
được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công).”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d)
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu: Hợp đồng, vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác
có giá trị tương đương, hóa đơn thương mại hoặc tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối
với trường hợp không có hóa đơn thương mại (01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của
cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án). Trường hợp hàng hóa mua trong nước: Hợp đồng
mua bán, hóa đơn thuế giá trị gia tăng, biên bản bàn giao hàng hóa (01 bản chụp
có đóng dấu xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án);”
42. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 91 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Chủ trì xác định nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu
đãi; trình Thủ tướng Chính phủ về Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
cho chương trình, dự án, thông báo cho bên cho vay nước ngoài về nhu cầu vay, dừng
sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân
đối vốn cho các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thuộc
thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5.
Tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương Việt Nam
tham gia chương trình, dự án khu vực và xác định cơ quan chủ quản của chương
trình, dự án theo thẩm quyền; gửi văn bản thông báo chính thức cho nhà tài trợ
nước ngoài về chương trình, dự án, phi dự án đã được phê duyệt và đề nghị xem
xét tài trợ sau khi chủ trương đầu tư chương trình, dự án, Văn kiện dự án hỗ trợ
kỹ thuật, phi dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:
“11.
Chủ trì đánh giá Đề xuất khoản vay, cơ chế tài chính trong nước đối với các
chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:
“12.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình cấp có thẩm quyền về việc đàm
phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều
ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo thẩm quyền trừ
trường hợp quy định tại khoản 12a Điều này;”;
e) Bổ sung khoản 12a sau khoản 12 như sau:
“12a.
Chủ trì sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
nhân danh Chính phủ đối với các sửa đổi, bổ sung, gia hạn không làm tăng nghĩa
vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ;”;
g) Sửa đổi, bổ sung khoản 13 như sau:
“13.
Đại diện chính thức cho “bên vay” đối với các khoản vốn vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài nhân danh nhà nước hoặc Chính phủ với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước
ngoài.”;
h) Bổ sung khoản 15a sau khoản 15 như sau:
“15a.
Chủ trì rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài để giải ngân cho chương trình, dự
án.”;
i) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 16
như sau:
“g)
Ký kết hợp đồng cho vay lại, hợp đồng ủy quyền cho vay lại, tổ chức cho vay lại
và thu hồi phần vốn cho vay lại để thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận về
vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án áp dụng cơ chế ngân sách
nhà nước cho vay lại;”.
43. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 96
như sau:
“2.
Xây dựng Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Văn kiện dự án, phi dự án
trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.”.
44.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 97 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“Đối
với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề xuất dự án, chủ trương huy động sử dụng vốn vay trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện các thủ tục phê duyệt chủ
trương đầu tư, quyết định đầu tư theo quy định của Nghị định này. Trường hợp
thay đổi các nội dung: Bên cho vay dự kiến; mục đích sử dụng vốn vay; trị giá
vay nước ngoài (tính theo nguyên tệ) thì thực hiện theo quy định điều chỉnh Đề
xuất khoản vay tại Nghị định này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4.
Quyết định phê duyệt Đề xuất dự án, phê duyệt chủ trương huy động, sử dụng vốn
vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ trước khi Nghị định này
có hiệu lực là cơ sở để thẩm định, đánh giá nguồn vốn, khả năng cân đối vốn cho
chương trình, dự án.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7.
Đối với chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực,
khi phát sinh nhu cầu điều chỉnh thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này
và không cần thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 như sau:
“16.
Đối với các chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại được
phê duyệt trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026, chế độ quản lý tài chính thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Đối với
các chương trình, dự án còn số dư tạm ứng chưa hoàn tạm ứng hết, chủ chương
trình, dự án tiếp tục thực hiện hoàn ứng cho đến khi hết số dư tạm ứng và hoàn
thành việc quyết toán theo quy định.”.
45. Bổ sung mẫu
Đề xuất khoản vay vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Phụ lục II như sau:
“MẪU ĐỀ XUẤT KHOẢN VAY VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm
2026 của Chính phủ).
---------------
1. Bên
cho vay nước ngoài và nhà đồng tài trợ (nếu có) (Trong đó, nêu rõ lý do sử dụng
vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ).
2.
Tên cơ quan chủ quản, chủ dự án (chủ đầu tư), bên vay lại (đối với dự án vay lại).
3. Dự
kiến tổng mức vốn nước ngoài: vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài theo loại tiền nguyên tệ (sử dụng tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính
công bố tại thời điểm đề xuất).
4.
Điều kiện vay: Thời hạn vay (bao gồm thời gian ân hạn), lãi suất dự kiến (thả nổi/cố
định), các loại phí (nếu có), điều kiện ràng buộc (nếu có).
5. Mục
đích sử dụng vốn vay (trong đó nêu tên chương trình, dự án; sự cần thiết của
khoản vay để tài trợ chương trình, dự án; mục tiêu tổng quát, phạm vi của
chương trình, dự án sử dụng vốn vay).
6. Dự
kiến tiến độ giải ngân hằng năm (gắn với thời gian thực hiện chương trình, dự
án).
7.
Cơ chế tài chính trong nước: cấp phát hoặc cho vay lại (tỷ lệ vay lại; phương
thức cho vay lại).
8. Dự
kiến nguồn trả nợ.”.
46.
Sửa đổi bổ sung một số tiết, điểm, khoản của Phụ lục V như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Mục
I như sau:
“c)
Bảng tổng hợp thông tin Hợp đồng.
Bảng
tổng hợp thông tin Hợp đồng cần nêu điều khoản quy định tại Hợp đồng về việc chứng
từ thanh toán từng lần theo L/C phải có xác nhận của cơ quan xác nhận thanh
toán vốn. Mỗi lần thanh toán L/C, chủ dự án cung cấp Giấy đề nghị thanh toán có
xác nhận của Cơ quan xác nhận thanh toán vốn của lần thanh toán đợt này hoặc
trước đó tùy vào hình thức xác nhận thanh toán trước hoặc xác nhận thanh toán
sau;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Mục
II như sau:
“b)
Hoá đơn hoặc đề nghị thanh toán của nhà thầu, nhà cung cấp (bản sao y bản
chính), bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (bản chụp);”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục II như sau:
“2.
Ngoài các tài liệu nêu trên, đối với khoản chi tạm ứng hợp đồng yêu cầu phải có
bảo lãnh tạm ứng ký với nhà thầu, nhà cung cấp, và tư vấn, chủ dự án gửi Bộ Tài
chính bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh bảo hành của ngân
hàng thương mại (bản sao y bản chính). Giá trị bảo lãnh tạm ứng tối thiểu tương
đương giá trị tạm ứng, thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng phải được kéo
dài cho đến khi chủ dự án thu hồi hết số vốn đã tạm ứng và phải được quy định cụ
thể trong hợp đồng và trong văn bản bảo lãnh tạm ứng. Trường hợp bảo lãnh tạm ứng
hết thời hạn, chủ dự án có trách nhiệm yêu cầu, đôn đốc nhà thầu làm thủ tục
gia hạn bảo lãnh tạm ứng và gửi lại Bộ Tài chính. Chủ dự án chịu trách nhiệm
theo dõi về thời gian hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng.”.
d) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2 khoản
1 Mục III như sau:
“- Bảng
tổng hợp thông tin Hợp đồng. Bảng tổng hợp thông tin Hợp đồng cần nêu điều khoản
quy định tại Hợp đồng về việc chứng từ thanh toán từng lần theo L/C phải có xác
nhận của cơ quan xác nhận thanh toán vốn. Mỗi lần thanh toán L/C, chủ dự án
cung cấp Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan xác nhận thanh toán vốn
của lần thanh toán đợt này hoặc trước đó tùy vào hình thức xác nhận thanh toán
trước hoặc xác nhận thanh toán sau;”;
đ) Sửa đổi, bổ sung tiết (iii) điểm b
khoản 4 Mục V như sau:
“(iii)
Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận của cơ quan xác nhận thanh toán
(bản chính hoặc bản đóng dấu treo của chủ dự án nếu xác nhận thanh toán điện tử);
bảng hạch toán ghi thu ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi. Đối với khoản chi tạm ứng
hợp đồng cần phải có bảo lãnh tạm ứng ký với nhà thầu, nhà cung cấp, chủ dự án
gửi Bộ Tài chính bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh bảo
hành của ngân hàng thương mại (bản chụp); giá trị bảo lãnh tạm ứng tương đương
giá trị tạm ứng, thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng phải được kéo dài
cho đến khi chủ dự án thu hồi hết số vốn đã tạm ứng và phải được quy định cụ thể
trong hợp đồng và trong văn bản bảo lãnh tạm ứng. Trường hợp bảo lãnh tạm ứng hết
thời hạn, chủ dự án có trách nhiệm yêu cầu, đôn đốc nhà thầu làm thủ tục gia hạn
bảo lãnh tạm ứng và gửi lại Bộ Tài chính. Chủ dự án chịu trách nhiệm theo dõi về
thời gian hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng;”.
Điều 2. Bãi bỏ một số điểm, khoản, Điều của Nghị định số 242/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài và Nghị định số 275/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 85/2025/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
1.
Bãi bỏ: Điểm b khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 33; khoản 2 Điều
68; khoản 1 Điều 85; khoản 10 Điều 91.
2. Bỏ
khoản 3 Điều 15a được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định
số 275/2025/NĐ-CP ngày 18/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 8/4/2025
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
Điều 3. Thay thế từ ngữ tại một số điểm, khoản, Điều của Nghị
định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử
dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài
Thay
thế cụm từ “kiểm soát chi” bằng cụm từ “xác nhận thanh toán” tại tên Mục 3 Chương VII; Điều 68; tiêu đề và khoản 3 Điều 69; Điều 70; khoản 2 Điều 72; điểm
d khoản 3 Điều 73; khoản 2, 3 Điều 74; tiêu đề và khoản 4
Điều 76; khoản 5 Điều 78; khoản 1 Điều 79; khoản 1 Điều
81; khoản 4 Điều 85; Phụ lục V.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Đối
với chương trình, dự án đã được phê duyệt Đề xuất dự án hoặc chủ trương huy động,
sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài trước thời điểm Nghị định này có hiệu
lực thì không phải thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay; trường hợp có thay đổi
tăng trị giá khoản vay (theo nguyên tệ) so với quyết định phê duyệt Đề xuất dự
án hoặc chủ trương huy động, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của cấp
có thẩm quyền thì phải thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay theo quy định tại
Nghị định này, trừ Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia,
chương trình đầu tư công; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng
Chính phủ.
2. Đối
với điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được cơ quan
đề xuất gửi hồ sơ trình cấp có thẩm quyền tại một trong các thủ tục: đàm phán,
ký, phê duyệt, phê chuẩn, sửa đổi, bổ sung, gia hạn trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 đối với
điều ước quốc tế, theo quy định của Luật Quản
lý nợ công số 20/2017/QH14 đối với thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài. Việc thực hiện các thủ tục tiếp theo được thực hiện theo quy định của
Nghị định này.
3. Đối
với Chương trình mục tiêu quốc gia; dự án quan trọng quốc gia; chương trình đầu
tư công; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ mà tại
Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư không bao gồm trị giá vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài: Khi phát sinh tăng tổng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài so với
trị giá vay ban đầu đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư, cơ quan có thẩm
quyền quyết định đầu tư quyết định việc tăng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về quyết định tăng vốn.
4.
Cơ chế tài chính, phương thức cho vay lại đối với các chương trình, dự án đã được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được tiếp tục
áp dụng và không thay đổi trong quá trình thực hiện trừ trường hợp quy định tại
khoản 5 Điều này.
5. Đối
với chương trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề xuất dự án hoặc
chủ trương huy động, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài mà cơ chế tài
chính chưa xác định tỷ lệ cho vay lại cụ thể, căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Tài chính công bố danh sách cấp phát, tỷ lệ cho vay lại đối với các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị
định này:
a)
Trường hợp địa phương thuộc đối tượng vay lại, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
chủ trương đầu tư phê duyệt tỷ lệ cho vay lại cụ thể tại quyết định phê duyệt
chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định của Nghị định này và quy định
chi tiết của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
b)
Trường hợp địa phương không thuộc đối tượng vay lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay theo quy định của Nghị định này trước khi
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
6. Đối
với chương trình, nhóm dự án áp dụng cơ chế đặc thù về nợ công quy định tại điểm 2 Điều 3 Luật số 141/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quản lý nợ công, bộ, cơ quan
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước lựa chọn tiếp tục
áp dụng theo Nghị quyết đã ban hành hoặc theo quy định của Luật số 141/2025/QH15; có văn bản thông báo cho Bộ Tài
chính làm cơ sở thực hiện các trình tự, thủ tục tiếp theo của chương trình, dự
án theo quy định và không được thay đổi lựa chọn trong quá trình phê duyệt và
thực hiện chương trình, dự án.
7. Đối
với chương trình, dự án do doanh nghiệp vay lại toàn bộ vốn vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục tài trợ hoặc chủ
trương đầu tư dự án trước khi Nghị định này có hiệu lực: Khi phát sinh việc dừng
sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi, cơ quan chủ quản trước đây của chương trình, dự án
tổng hợp ý kiến Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính
phủ về việc dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi. Căn cứ quyết định của Thủ tướng
Chính phủ và đề nghị của cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính thực hiện thủ tục dừng
sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi với bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài. Hồ sơ, nội
dung, thời gian quyết định dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.
2. Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị định này được
thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã thay thế, sửa đổi, bổ
sung đó.
2.
Việc Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định công bố danh sách cấp phát, tỷ
lệ cho vay lại đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong giai đoạn
2026 - 2030 quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày Nghị định này được
ban hành.
3.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT(2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
|