QCVN 80: 2014/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT TIẾNG ỒN TRÊN TÀU BIỂN
National
Technical Regulation
on Control of Noise Levels on Board Ships
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về kiểm soát tiếng ồn trên tàu biển QCVN 80: 2014/BGTVT do Cục Đăng kiểm
Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải ban hành theo Thông tư số 68/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 11 năm 2014.
Quy chuẩn này được biên
soạn dựa trên các yêu cầu bắt buộc của Bộ luật về các mức tiếng ồn trên tàu đã
được Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) thông qua bởi nghị quyết MSC.337(91).
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT TIẾNG ỒN TRÊN TÀU BIỂN
National
Technical Regulation
on Control of Noise
Levels on Board Ships
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.2. Tài liệu viện dẫn và
giải thích từ ngữ
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Chương 1. Quy định chung
1.1. Trình các bản vẽ và
tài liệu thiết kế
Chương 2. Thiết bị đo
2.1. Các đặc tính kỹ thuật
của thiết bị đo
2.2. Sử dụng thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Quy định chung
3.2. Yêu cầu đối với người
đo
3.3. Các điều kiện đo
3.4. Các điểm đo
3.5. Đo trong
buồng máy
3.6. Đo trong
lầu lái
3.7. Đo trong
các buồng sinh hoạt
3.8. Đo trong
các buồng thông thường không có người làm việc
Chương 4. Các mức áp suất
âm cho phép lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Báo cáo kiểm tra
tiếng ồn
Chương 5. Bọc cách âm giữa
các buồng sinh hoạt
5.1. Chỉ số cách âm
5.2. Đo đặc tính cách âm
lan truyền theo không khí
Chương 6. Bảo vệ thính
giác và cảnh báo
6.1. Quy định chung
6.2. Các yêu cầu đối với
thiết bị bảo vệ thính giác
6.3. Các cảnh báo
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Kiểm tra hàng năm
1.3. Hồ sơ cấp cho tàu
1.4. Thủ tục chứng nhận
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ
CHỨC CÁ NHÂN
1.1. Trách nhiệm của chủ
tàu, cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu
1.2. Trách nhiệm của Cục
Đăng kiểm Việt Nam
1.3. Kiểm tra thực hiện
của Bộ Giao thông vận tải
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC Mẫu báo cáo kiểm
tra tiếng ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT TIẾNG ỒN TRÊN TÀU BIỂN
National
Technical Regulation on Control of Noise
Levels on Board Ships
I. QUY
ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1.1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây viết tắt là "Quy chuẩn") áp dụng
cho các tàu biển (sau đây viết tắt là "tàu"), có tổng dung tích từ
1600 trở lên, hoạt động tuyến quốc tế, được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra và
phân cấp, như sau:
(1) Có hợp đồng đóng mới
được ký từ ngày 01 tháng 7 năm 2014;
(2) Nếu không có hợp đồng
đóng mới, tàu được đặt sống chính hoặc trong giai đoạn đóng mới tương tự vào
hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2015;
(3) Tàu được bàn giao vào
hoặc sau ngày 01 tháng 7 năm 2018.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tàu được nâng bằng
động lực học;
(2) Tàu cao tốc;
(3) Sà lan đặt ống;
(4) Sà lan cẩu;
(5) Giàn khoan di động;
(6) Du thuyền không tham
gia thương mại;
(7) Tàu quân sự;
(8) Tàu không tự hành;
(9) Tàu đóng cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11) Tàu cá.
3. Các
tàu biển không thuộc phạm vi nêu ở -1 và -2 trên có thể áp dụng các yêu cầu của
Quy chuẩn này nếu chủ tàu có yêu cầu.
4. Trong
trường hợp sửa chữa, hoán cải và thay đổi lớn tàu và thiết bị của tàu đang khai
thác, phải đảm bảo các khu vực có thay đổi đó thỏa mãn các yêu cầu của Quy
chuẩn này đến mức độ áp dụng được.
5. Quy
chuẩn này không áp dụng cho các buồng ở (ca bin) của hành khách và các không
gian phục vụ hành khách khác, trừ trường hợp đó là các buồng làm việc và được
quy định trong Quy chuẩn này.
6. Quy
chuẩn này chỉ quy định đối với các nguồn gây tiếng ồn do tàu sinh ra, ví dụ từ
hệ động lực, thiết bị của tàu mà không quy định đối với các tiếng ồn từ gió,
sóng, băng, thiết bị báo động và các hệ thống truyền thanh công cộng.
7. Đối
với tàu được thiết kế để khai thác ở các hành trình có thời gian ngắn hoặc các
dịch vụ khác có thời gian vận hành tàu ngắn, các giới hạn về mức tiếng ồn của
khu vực buồng sinh hoạt và buồng phục vụ nêu ở Bảng 4.1 có thể được áp dụng chỉ
với điều kiện tàu ở cảng.
1.1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối
với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến các tàu thuộc phạm vi
điều chỉnh nêu tại 1.1.1-1 là Cục Đăng kiểm Việt Nam (sau đây trong Quy chuẩn
này viết tắt là "Đăng kiểm"); các chủ tàu; cơ sở thiết kế, đóng mới,
hoán cải, sửa chữa và khai thác tàu.
1.2.
Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. QCVN
21: 2010/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy phạm phân cấp và đóng tàu
biển vỏ thép, ban hành theo Thông tư số 12/2010/TT-BGTVT ngày 21/04/2010 của Bộ
Giao thông vận tải.
2. Thông
tư 32/2011/TT-BGTVT: Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng
kiểm tàu biển Việt Nam ngày 19/04/2011 ban hành kèm theo Quyết định số
51/2005/QĐ-BGTVT ngày 12/10/2005 của Bộ Giao thông vận tải.
3. ISO
717-1: 1997, sửa đổi 1: 2006 - Âm học - Đánh giá cách âm trong các công trình
xây dựng và kết cấu xây dựng - Phần 1: Cách âm không khí (Acoustics - Rating of
sound insulation in buildings and of building elements - Airborne sound
insulation).
4. IEC
61672-1 (2002-05) - Điện thanh - Máy đo mức âm - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
(Electroacoustics - Sound level meters - Part 1: Specifications).
5. ISO
4869-2: 1994 - Âm học - Thiết bị bảo vệ thính giác - Phần 2: Ước tính các mức
áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo thiết bị bảo vệ thính giác (Acoustics -
Hearing protectors - Part 2: Estimation of effective A-weighted sound pressure
levels when hearing protectors are worn).
6. IEC
61260 (1995) - Điện thanh - Dải octa và bộ lọc một phần octa (Electroacoustics.
Octave-band and fractional-octave-band filters).
7. ISO 9612:
2009 - Âm học - Xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp - Phương pháp kỹ
thuật (Acoustics - Determination of occupational noise exposure - Engineering
method).
8. ISO 17025
- Các quy định chung về năng lực của các phòng thí nghiệm thử
nghiệm và hiệu chuẩn (General requirements for the competence of testing and
calibration laboratories.
9. IEC 60942
(2003-01) - Điện thanh - Các thiết bị hiệu chuẩn âm
(Electroacoustics - Sound calibrators).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. TCVN
7192-1: 2002 - Âm học - Đánh giá cách âm trong các công trình xây dựng và kết
cấu xây dựng - Phần 1: Cách âm không khí.
12. TCVN
9800-2: 2013 - Âm học - Thiết bị bảo vệ thính giác - Phần 2: ước tính các mức
áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo thiết bị bảo vệ thính giác.
13. TCVN
9799: 2013 - Âm học - Xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp - Phương pháp
kỹ thuật.
1.2.2. Giải thích từ ngữ
1. Quy
chuẩn này sử dụng các định nghĩa như nêu ở 1.2 Phần 1A Mục I của QCVN 21:
2010/BGTVT.
2. Ngoài
ra, trong Quy chuẩn này sử dụng các định nghĩa, thuật ngữ sau:
(1) IMO là Tổ chức Hàng
hải quốc tế, viết tắt từ cụm từ tiếng Anh "International Maritime
Organization".
(2) Buồng sinh hoạt là các
ca bin, văn phòng (để thực hiện các công việc thương mại của tàu), phòng y tế,
phòng ăn, phòng vui chơi giải trí (phòng khách, phòng hút thuốc, phòng chiếu
phim, phòng thể dục, thư viện, phòng trò chơi).
(3) Chỉ số giảm âm
(weighted sound reduction index) Rw là một giá trị đơn số được biểu
thị bằng deciben (dB), mô tả toàn bộ khả năng cách âm (trong phòng thí nghiệm)
của các vách, cửa hoặc sàn (tham khảo ISO 717-1: 1997, sửa đổi 1: 2006).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
T: thời gian đo;
pa(t): áp suất
âm tức thời trọng số A;
p0 = 20 µPa
(mức chuẩn).
(5) Mức tiếng ồn hoặc mức
áp suất âm trọng số A là lượng đo được bởi thiết bị đo mức âm thanh mà trong đó
phản hồi tần số đo được phù hợp với đường cong trọng số A (tham khảo IEC
61672-1).
(6) Mức âm liên tục tương
đương trọng số C (C-weighted equivalent continuous sound level), LCeq
(T) là mức áp suất âm trọng số C của một âm thanh đều liên tục mà trong một
khoảng thời gian đo, T, có cùng bình phương trung bình của áp suất âm thanh như
âm thanh đang xét có thay đổi theo thời gian. Giá trị này được biểu thị bằng
deciben C (dB(C)) và được tính bằng công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pc(t): áp suất
âm tức thời trọng số C;
p0 = 20 µPa
(mức chuẩn).
(7) Mức âm đỉnh trọng số C
(C-weighted peak sound level), LCpeak là mức áp suất âm tức thời lớn
nhất trọng số C. Nó được biểu thị bằng deciben C (dB(C)) và được tính bằng công
thức sau:

Trong đó:
ppeak: áp suất âm tức
thời lớn nhất trọng số C
p0 = 20
µPa (mức chuẩn).
(8) Mức tiếng
ồn hoặc mức áp suất âm trọng số C là lượng đo được bởi thiết bị đo mức âm mà
trong đó phản hồi tần số đo được phù hợp với đường cong trọng số C (tham khảo
IEC 61672-1 (2002-05)).
(9) Buồng có người liên
tục là buồng mà cần phải có thuyền viên liên tục hoặc trong thời gian dài trong
thời gian hoạt động thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11) Kiểm tra hiệu chuẩn
(calibration check) là hiệu chuẩn thiết bị đo tại nơi đo trước và sau khi đo
tại hiện trường, sử dụng tín hiệu được hiệu chuẩn tiêu chuẩn hoặc thông qua
hiệu chuẩn về không.
(12) Hiệu chuẩn tiêu chuẩn
(reference calibration) là hiệu chuẩn thiết bị đo, được thực hiện bởi phòng thí
nghiệm hiệu chuẩn và thử nghiệm được công nhận, có tham chiếu đến tiêu chuẩn
quốc gia hoặc quốc tế.
(13) Trạm trực canh là các
buồng có đặt thiết bị lái chính, các nguồn điện sự cố hoặc vô tuyến điện của
tàu hoặc tập trung thiết bị kiểm soát cháy hoặc ghi cháy và cả các buồng sử
dụng làm bếp, buồng, kho để thức ăn chính (trừ các buồng, khoang để thức ăn
riêng biệt), các buồng thư tín và để tài sản, xưởng không phải là một phần của
buồng máy và các buồng tương tự.
(14) Thiết bị bảo vệ thính
giác là thiết bị được đeo để làm giảm mức tiếng ồn cho tai. Thiết bị đeo trên
đầu khử tiếng ồn thụ động để ngăn tiếng ồn cho tai. Bộ tai nghe khử tiếng ồn chủ
động tạo ra tín hiệu khử tiếng ồn bên ngoài trong phạm vi tai nghe.
(15) Thiết bị đo mức âm
tích hợp là thiết bị đo mức âm được thiết kế hoặc điều chỉnh để đo trung bình
bình phương mức áp suất âm thanh trọng số C và A trung bình theo thời gian.
(16) Buồng máy là buồng
chứa động cơ đốt trong hoặc hơi nước, bơm, máy nén khí, nồi hơi, thiết bị dầu
đốt, các máy điện chính, trạm lọc dầu, thiết bị đẩy điều động, thiết bị làm
lạnh, thiết bị lái, thiết bị cân bằng, thiết bị điều hòa không khí và thông gió
v.v... và các lối đi dẫn đến các buồng đó.
(17) Cánh gà lầu lái là
các phần liên quan của lầu lái kéo dài về phía mạn tàu.
(18) Trạng thái ở cảng là
trạng thái mà tất cả các máy chỉ yêu cầu sử dụng để đẩy tàu không hoạt động.
(19) Sửa chữa, hoán cải và
thay đổi lớn là hoán cải tàu làm thay đổi đáng kể kích thước, khả năng chở hoặc
công suất máy của tàu, hoặc làm thay đổi kiểu loại của tàu, hoặc hoán cải tàu
mà nếu là tàu mới, nó sẽ phải áp dụng các quy định thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(21) Mức áp suất âm Lp
là mức áp suất âm được biểu thị bằng deciben (dB), của âm thanh hoặc tiếng ồn
cho bởi công thức sau:

Trong đó:
p là áp suất
âm, đơn vị pascan (Pa);
p0 = 20 µPa
(mức chuẩn).
(22) Hành trình có thời
gian ngắn là các hành trình mà trong đó tàu nói chung không thực hiện trong các
khoảng thời gian đủ dài để thuyền viên cần phải ngủ hoặc cần phải có thời gian
không làm việc dài.
(23) Tàu cá là tàu sử dụng
để đánh bắt cá, cá voi, hải cầu, hải mã hoặc các nguồn sống khác của biển.
(24) Bộ luật là Bộ luật về
các mức tiếng ồn trên tàu (Code on noise levels on board ships) của IMO.
II. QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.
Trình các bản vẽ và tài liệu thiết kế
1.1.1. Các bản vẽ và tài
liệu trình Đăng kiểm thẩm định
1. Các
bản vẽ
Các bản vẽ bố trí các
buồng sinh hoạt (các hình chiếu đứng và chiếu bằng, bao gồm cả các boong, trong
đó có nêu chi tiết về các buồng của boong, các đặc tính cách âm của các vách và
boong trong khu vực buồng sinh hoạt).
2. Kế
hoạch đo
(1) Kế hoạch đo phải được
lập và trình để thẩm định, phục vụ mục đích chính là xác định các điểm cần phải
đo để chứng minh và khẳng định việc tuân thủ với các quy định về tiếng ồn.
(2) Kế hoạch đo bao gồm
các thông tin sau:
(i) Thông tin thiết kế cần
thiết, trong đó có các đặc tính về tiếng ồn của tàu, bao gồm các bản vẽ bố trí,
có chỉ ra các vị trí của tất cả các nguồn gây tiếng ồn và thiết bị phát ra
tiếng ồn. Thông tin phải chi tiết đề Đăng kiểm viên có thể xác định được việc
tuân thủ các yêu cầu của Quy chuẩn này.
(ii) Các vị trí đo: chỉ rõ
chi tiết, trên các bản vẽ thích hợp, tất cả các không gian hoặc khu vực cần
phải đo. Ngoài ra, các vị trí đo cũng phải được chỉ rõ trên các bản vẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iv) Phân tích số liệu:
các phương pháp, phần mềm và thiết bị sử dụng để phân tích số liệu.
(v) Kế hoạch đo: bao gồm
thông tin về chương trình đo dự định.
(vi) Người đo.
1.1.2. Các
bản vẽ, tài liệu để tham khảo
Các bản vẽ và tài liệu
khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết phải được trình cho Đăng kiểm để tham khảo.
1.1.3. Thời điểm trình bản
vẽ, tài liệu
Các bản vẽ tài liệu nêu ở
1.1.1 và 1.1.2 trên phải được trình cho Đăng kiểm vào thời điểm trình các hồ
sơ, bản vẽ để phân cấp tàu như nêu ở 2.1.2
Phần 1B của QCVN 21: 2010/BGTVT.
CHƯƠNG 2. THIẾT BỊ ĐO
2.1. Các
đặc tính kỹ thuật của thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đo mức áp suất âm
phải được thực hiện sử dụng thiết bị đo mức âm tích hợp chính xác thỏa mãn các
yêu cầu của Chương này. Thiết bị đo đó phải được chế tạo thỏa mãn tiêu chuẩn
liên quan loại 1 IEC 61672-1(2002-05) hoặc tiêu chuẩn tương đương được chấp
nhận khác. Thiết bị đo mức áp suất âm được sản xuất thỏa mãn loại 1 IEC 651/IEC
804 hoặc TCVN 6775: 2000 có thể được sử dụng đến ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2.1.2. Bộ lọc octa
Bộ lọc octa phải phù hợp
với IEC 61260 (1995) hoặc tiêu chuẩn tương đương được công nhận.
2.2.
Sử dụng thiết bị
2.2.1. Hiệu chuẩn
Thiết bị hiệu chuẩn âm
phải phù hợp với IEC 60942 (2003-01) và phải được nhà chế tạo thiết bị đo mức
âm được sử dụng công nhận.
2.2.2. Kiểm tra dụng cụ đo
và thiết bị hiệu chuẩn
Thiết bị hiệu chuẩn và
thiết bị đo mức âm phải được kiểm tra lại tối thiểu 2 năm một lần bởi phòng thí
nghiệm đạt chuẩn quốc gia hoặc phòng thí nghiệm được công nhận phù hợp với ISO
17025 (2005), được bổ sung sửa đổi (sửa đổi 1: 2006).
2.2.3. Đầu chắn gió cho
micro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 3. ĐO TIẾNG ỒN
3.1. Quy
định chung
3.1.1. Các mức tiếng ồn
1. Việc
đo mức âm liên tục tương đương trọng số A, LAeq (T) phải được thực
hiện để đảm bảo việc tuân thủ theo Bảng 4.1.
2. Việc
đo mức âm liên tục tương đương trọng số C, LCeq (T) và mức âm đỉnh
trọng số C, LCpeak phải được thực hiện đối với các buồng mà LAeq
(T) vượt quá 85 dB(A) để xác định việc bảo vệ thính giác phù hợp, thỏa mãn
phương pháp HML nêu trong ISO 4869-2: 1994 hoặc TCVN 9800-2: 2013.
3.2.
Yêu cầu đối với người đo
3.2.1. Người đo
Người thực hiện đo phải có
kiến thức về lĩnh vực tiếng ồn, đo âm thanh và sử dụng thiết bị đo, đồng thời
phải được đào tạo liên quan đến các quy trình nêu trong Quy chuẩn này.
3.3.
Các điều kiện đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Việc
đo đạc phải được tiến hành trong quá trình thử đường dài với các điều kiện nêu
ở (1) đến (8) sau:
(1) Phải đo khi tàu ở trạng
thái có tải hoặc chạy dằn.
(2) Phải đo khi tàu giữ
hướng càng thẳng càng tốt.
(3) Phải đo khi tàu chạy ở
tốc độ khai thác thông thường và không nhỏ hơn 80% công suất liên tục lớn nhất.
Các chân vịt biến bước và chân vịt Voith-Schneider (nếu có), phải ở vị trí hành
hải thông thường. Điều này không áp dụng đối với các loại tàu đặc biệt và tàu
có cấu hình hệ đẩy tàu và năng lượng đặc biệt.
(4) Các máy và nghi khí
hàng hải, các thiết bị vô tuyến điện và ra đa v.v... được sử dụng trong trạng
thái và mức độ hành hải thông thường, bao gồm cả việc khử ồn, phải được chạy
như các điều kiện hành hải thông thường trong suốt quá trình đo. Tuy nhiên, các
tín hiệu còi có năng lượng hoặc các hoạt động của máy bay lên thẳng không cần
phải hoạt động trong quá trình đo.
(5) Việc đo trong các
buồng có chứa máy phát điện, các bơm chữa cháy sự cố do động cơ đi-ê-den lai
hoặc các thiết bị sự cố khác mà thông thường chỉ được vận hành trong tình huống
sự cố hoặc trong trường hợp thử nghiệm phải được thực hiện khi thiết bị đó hoạt
động. Việc đo này không dự định để xác định sự tuân thủ các giới hạn về mức
tiếng ồn lớn nhất trong Bảng 4.1 mà để tham khảo cho việc bảo vệ thuyền viên
khi thực hiện việc các công việc bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm trong các
buồng đó.
(6) Các thiết bị thông gió
cơ giới, sưởi, điều hòa không khí phải được vận hành bình thường, với công suất
phù hợp với các điều kiện thiết kế.
(7) Nói chung, các cửa sổ
và cửa ra vào phải được đóng.
(8) Các buồng phải được
trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết. Có thể thực hiện đo khi chưa có trang
bị vật dụng mềm nhưng không có chiết khấu do việc thiếu các vật dụng đó. Có thể
kiểm tra lại hoặc đo tiếp theo khi đã có vật dụng mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trong
trường hợp có thiết bị cân bằng ổn định, phải đo ở các vị trí xung quanh máy đó
khi đang vận hành và các buồng sinh hoạt, trạm trực canh kề bên. Ngoài ra, việc
đo đó phải được thực hiện để đảm bảo tuân thủ theo Bảng 4.1. Đối với thiết bị
đẩy điều động, v.v... dự định chỉ vận hành trong thời gian ngắn tạm thời, việc
đo đạc có thể thực hiện để tham khảo tại 40% công suất thiết bị đẩy và tốc độ
của tàu phù hợp cho hoạt động của thiết bị đẩy.
2. Trong
trường hợp tàu có thiết bị định vị động (DP), dự định để sử dụng trong các điều
kiện làm việc thông thường, việc đo mức tiếng ồn bổ sung ở chế độ có định vị
động với trạng thái xấp xỉ trạng thái tĩnh ở từ 40% công suất thiết bị đẩy điều
động đối với các điều kiện môi trường thiết kế mà tàu hoạt động trong đó phải
được thực hiện ở các trạm điều khiển, trạm trực canh và các buồng sinh hoạt để
đảm bảo rằng các giới hạn mức tiếng ồn lớn nhất trong các buồng này không bị
vượt quá.
3.3.3. Điều kiện hoạt động
ở cảng
Phải thực hiện đo trong
buồng máy khi các máy hoạt động ở chế độ tại cảng.
3.3.4. Các điều kiện môi
trường
1. Trong
các trường hợp độ sâu của nước nhỏ hơn 5 lần chiều chìm hoặc nếu có các bề mặt
phản xạ lớn gần tàu thì các tình trạng này phải được lưu ý trong báo cáo kiểm
tra tiếng ồn.
2. Các
điều kiện khí tượng, ví dụ gió và mưa, cùng với trạng thái biển phải sao cho
chúng không ảnh hưởng đến việc đo. Không nên vượt quá gió cấp 4 và chiều cao
sóng 1 m. Nếu việc này không thể thực hiện được thì phải nêu rõ về điều kiện
thực tế.
3. Phải
xem xét cẩn thận để đảm bảo các nguồn âm thanh lạ bên ngoài không ảnh hưởng đến
mức tiếng ồn trên tàu tại các vị trí đo. Nếu cần, các giá trị đo được có thể
được hiệu chỉnh cho tiếng ồn nền ở trạng thái đều đặn phù hợp với nguyên tắc
tổng năng lượng.
3.3.5. Các quy trình đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Kết
quả mức áp suất âm phải được lấy là deciben sử dụng bộ lọc trọng số A (dB(A))
và/hoặc trọng số C (dB(C)) và nếu cần thì cả các dải octa giữa 31,5 và 8.000
Hz.
3. Đo
mức tiếng ồn phải được thực hiện cho toàn bộ khoảng thời gian cho đến khi các
chỉ số đo được ổn định hoặc tối thiểu được 15 giây.
4. Các
chỉ số đo được chỉ được lấy deciben gần nhất. Nếu deciben đầu tiên của chỉ số
đo được dB lớn hơn hoặc bằng 5, chỉ số đo được phải lấy gần nhất số nguyên cao
hơn.
3.3.6. Xác định thời gian
tiếp xúc tiếng ồn
Mức độ tiếp xúc tiếng ồn
của các thuyền viên được xác định dựa trên ISO 9612:2009 hoặc TCVN 9799: 2013.
3.3.7. Hiệu chuẩn
Thiết bị đo mức âm phải
được hiệu chuẩn cả trước và sau khi đo.
3.4.
Các điểm đo
3.4.1. Các điểm đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nếu không có quy định
khác, phải đo với micro đặt ở độ cao từ 1,2 m đến 1,6
m tính từ boong.
(2) Khoảng cách giữa 2
điểm đo phải tối thiểu là 2 m.
(3) Trong các buồng lớn
không chứa máy, việc đo phải được thực hiện ở các khoảng cách không lớn hơn 10
m cho toàn bộ buồng, bao gồm các vị trí có mức tiếng ồn lớn nhất.
(4) Phải đo cách các vách
của buồng tối thiểu 0,5 m.
(5) Phải đo ở các vị trí
mà có người làm việc, bao gồm cả các trạm thông tin liên lạc.
3.4.2. Các trạm trực canh
Mức tiếng ồn phải được đo
ở tất cả các vị trí làm việc. Phải đo bổ sung thêm trong các buồng có chứa các
trạm trực canh nếu có sự khác biệt về mức tiếng ồn có thể xảy ra ở gần các trạm
trực canh.
3.4.3. Các lỗ lấy khí và
xả khí
Khi đo các mức tiếng ồn,
nếu có thể thì micro không được bố trí ở trong phạm vi góc 30° so với hướng
dòng khí và không được cách dưới 1 m đối với mép của lỗ hút hoặc xả của các
động cơ, các hệ thống làm mát, điều hòa không khí, thông gió và càng cách xa
các bề mặt phản xạ càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phải
đo ở các trạm điều khiển và làm việc chính của thuyền viên trong buồng máy và
trong các buồng điều khiển kề bên, nếu có. Phải lưu ý đến các vị trí điện thoại
và các vị trí mà cần liên lạc bằng lời nói và nhận các tín hiệu âm thanh.
2. Thông
thường, không đo gần hơn 1 m từ máy đang hoạt động hoặc các boong, vách hoặc từ
các bề mặt lớn khác, hoặc từ các lỗ lấy khí vào. Nếu việc này không thể thực
hiện được thì có thể đo ở vị trí giữa của máy và bề mặt phản xạ kề bên.
3. Phải
đo ở độ cao từ 1,2 m đến 1,6 m so với boong, sàn hoặc lối đi trong các vị trí
sau:
(1) Các thiết bị sau
v.v... ở khoảng cách 1 m tính từ và vào các khoảng không lớn hơn 3 m xung
quanh:
(a) Các tua bin hoặc máy
chính ở từng mức;
(b) Các hộp giảm tốc
chính;
(c) Các máy nén tăng áp;
(d) Các thiết bị lọc;
(e) Các máy phát điện và
biến đổi điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Các quạt gió cơ giới;
(h) Các máy nén.
(2) Các trạm điều khiển
tại chỗ và buồng điều khiển máy;
(4) Tất cả các vị trí khác
mà thông thường có người đến trong quá trình kiểm tra, điều chỉnh và bảo dưỡng
thông thường;
(5) Các xưởng
trong buồng máy.
4. Nếu
mức áp suất âm đo được dB(A) tại các khoảng nêu ở -3(1) trên không khác nhau
đáng kể thì không cần thiết phải ghi lại cho từng vị trí. Tuy nhiên, phải đo và
ghi lại đầy đủ các vị trí đại diện và tại các vị trí có mức áp suất âm lớn
nhất, với tối thiểu 4 lần đo được ghi lại cho mỗi mức.
3.6.
Đo trong lầu lái
Phải đo ở cả 2 cánh gà lầu
lái, nhưng chỉ đo khi cánh gà lầu lái được đo nằm ở phía được chắn gió của tàu.
3.7.
Đo trong các buồng sinh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Số
lượng các buồng ở (ca bin) đo phải không được ít hơn 40% tổng số buồng ở. Các
buồng ở mà chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn, ví dụ các buồng ở gần máy
hoặc thành quây máy phải được đo trong mọi trường hợp.
3. Đối
với các tàu có số lượng lớn các buồng ngủ thuyền viên, ví dụ tàu khách, tàu
khách giải trí, có thể chấp nhận giảm số lượng các vị trí đo. Việc lựa chọn các
buồng ở để thử phải là đại diện cho nhóm các buồng ở được thử bằng cách chọn
các buồng ở nằm gần hơn vị trí lân cận nguồn gây tiếng ồn.
4. Trên
boong hở, phải đo ở mọi khu vực dành cho mục đích vui chơi giải trí.
3.8.
Đo trong các buồng thông thường không có người làm việc
1. Phải
đo ở tất cả các vị trí có các mức tiếng ồn cao bất thường mà thuyền viên có thể
tiếp xúc, ngay cả trong thời gian tương đối ngắn và tại các vị trí máy sử dụng
không thường xuyên.
2. Các
mức tiếng ồn không cần phải đo đối với các buồng, khoang, khu vực boong bình
thường không có người và các buồng khác cách xa các nguồn gây tiếng ồn. Trong
các khoang hàng, tối thiểu 3 vị trí đặt micro ở các phần của khoang mà có khả năng
có người thực hiện công việc ở đó.
CHƯƠNG 4. CÁC MỨC ÁP SUẤT ÂM CHO PHÉP LỚN NHẤT
4.1. Quy
định chung
Các kết quả đo phải thấp
hơn các giới hạn mức tiếng ồn nêu ở Bảng 4.1. Trong các buồng lớn có nhiều vị
trí đo, kết quả từng vị trí phải được so với giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên các
buồng và khoang
Kích
thước tàu
1600 ≤
GT < 10.000
GT ³ 10.000
Các
khoang làm việc
Buồng máy
110
110
Buồng điều khiển máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
Xưởng ngoài buồng máy
85
85
Các buồng làm việc không xác
định (các khu vực làm việc khác)
85
85
Lầu lái
Lầu lái và buồng hải đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
Các vị trí quan sát, bao gồm cả
các cánh gà và cửa sổ lầu lái
70
70
Buồng thiết bị vô tuyến điện
(có thiết bị vô tuyến điện hoạt động nhưng không phát ra các tín hiệu âm)
60
60
Buồng ra đa
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng
sinh hoạt
Buồng ở và buồng y tế
60
55
Buồng ăn
65
60
Buồng vui chơi giải trí
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực vui chơi giải trí hở
(các khu vực vui chơi giải trí bên ngoài)
75
75
Các văn phòng
65
60
Các
buồng phục vụ
Bếp không có thiết bị chế biến
thực phẩm hoạt động
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các buồng, kho để thức ăn
75
75
Các
buồng bình thường không có người
Các buồng nêu ở 3.8
90
90
Chú thích:
Nếu các mức tiếng ồn lớn
nhất nêu ở Bảng 4.1 bị vượt quá khi máy hoạt động, nếu được Đăng kiểm xem xét
chấp nhận, phải giới hạn thời gian người ở trong đó thật ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kiểm tra tiếng ồn
phải được lập cho từng tàu (theo mẫu có các nội dung nêu ở Phụ lục). Các điểm
đo phải được đánh dấu trên bản vẽ bố trí chung hoặc trên bản vẽ khu vực buồng
sinh hoạt và phải được đánh dấu để nhận biết Báo cáo kiểm tra tiếng ồn phải
luôn được để ở trên tàu và thuyền viên có thể sử dụng.
CHƯƠNG 5. BỌC CÁCH ÂM GIỮA CÁC BUỒNG SINH HOẠT
5.1. Chỉ
số cách âm
1. Các
đặc tính cách âm lan truyền theo không khí của các vách và boong trong khu vực
các buồng sinh hoạt phải thỏa mãn tối thiểu về chỉ số giảm âm (Rw)
nêu ở từ (1) đến (4), phù hợp với Phần 1 của tiêu chuẩn ISO 717-1: 1996 được bổ
sung sửa đổi (lần 1: 2006) hoặc TCVN 7192-1: 2002.
(1) Các buồng ở với buồng
ở: Rw = 35
(2) Buồng ăn, buồng vui
chơi giải trí, buồng công cộng và các khu vực giải trí với các buồng ở và buồng
y tế: Rw = 45
(3) Hành lang với buồng ở:
Rw = 30
(4) Buồng ở với buồng ở có
cửa thông nhau: Rw = 30.
5.2.
Đo đặc tính cách âm lan truyền theo không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 6. BẢO VỆ THÍNH GIÁC VÀ CẢNH BÁO
6.1. Quy
định chung
Thiết bị bảo vệ thính giác
phù hợp với 6.2 phải được trang bị trên những tàu có các không gian có mức
tiếng ồn danh nghĩa lớn hơn 85 dB(A) để cho tất cả những thuyền viên, mà phải
vào những không gian đó, sử dụng.
6.2.
Các yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ thính giác
Thiết bị bảo vệ thính giác
phải là loại có thể giảm mức áp suất âm đến 85 dB(A) hoặc nhỏ hơn. Việc lựa
chọn thiết bị bảo vệ thính giác thích hợp phải phù hợp với phương pháp HML nêu
ở ISO 4869-2: 1994 hoặc TCVN 9800-2: 2013. Có thể sử dụng công nghệ khử tiếng ồn
nếu bộ tai nghe có tính năng tương đương với thiết bị bảo vệ thính giác ở trạng
thái tắt nguồn.
6.3.
Các cảnh báo
Nếu mức tiếng ồn trong
buồng máy hoặc các buồng khác lớn hơn 85 dB(A), lối vào các buồng đó phải có
biển cảnh báo bao gồm biểu tượng và dấu hiệu bổ sung bằng ngôn ngữ làm việc của
tàu (xem Bảng 6.1 và Hình 6.1). Nếu chỉ có phần nhỏ của buồng có các mức tiếng
ồn như vậy thì từng vị trí, thiết bị cụ thể đó phải được chỉ rõ ở tầm ngang
mắt, dễ thấy từ mỗi hướng đến.
Bảng
6.1 Ví dụ về các biển cảnh báo
Biển
cảnh báo ở lối vào các buồng có tiếng ồn cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng ồn cao - Sử dụng thiết bị
bảo vệ thính giác
85-110 dB(A)
Tiếng ồn nguy hiểm - Phải sử
dụng thiết bị bảo vệ thính giác
110-115 dB(A)
Cảnh báo: Tiếng ồn nguy hiểm -
Phải sử dụng thiết bị bảo vệ thính giác - Chỉ ở trong thời gian ngắn
> 115 dB(A)
Cảnh báo: Mức tiếng ồn cao quá
mức - Phải sử dụng thiết bị bảo vệ thính giác - Không ở quá 10 phút

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1.1.
Quy định chung
Tàu biển thuộc phạm vi
điều chỉnh tại 1.1.1-1 Mục I của Quy chuẩn phải được Đăng kiểm thẩm định thiết
kế, kiểm tra và xác nhận phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này.
1.2.
Kiểm tra hàng năm
Vào các đợt kiểm tra hàng
năm để duy trì cấp tàu, được quy định tại 1.1.3-1(1) Phần 1B Mục II của QCVN
21: 2010/BGTVT, phải kiểm tra đảm bảo Báo cáo kiểm tra tiếng ồn được lưu giữ
trên tàu và các thiết bị bảo vệ thính giác ở trong tình trạng tốt.
1.3.
Hồ sơ cấp cho tàu
Các hồ sơ do Đăng kiểm cấp
bao gồm:
(1) Hồ sơ thiết kế được
thẩm định, bao gồm các bản vẽ và các tài liệu như quy định ở 1.1 Mục II của Quy
chuẩn;
(2) Báo cáo kiểm tra tiếng
ồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ tục thẩm định thiết kế
và kiểm tra, chứng nhận tàu biển thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này được
thực hiện theo các điều 9a, 9c của Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT được bổ sung
bởi Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 32/2011/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2011
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
IV. TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1.1.
Trách nhiệm của chủ tàu, cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu
1.1.1. Thực hiện đầy đủ
các quy định liên quan nêu trong Quy chuẩn này.
1.1.2. Chịu sự kiểm tra và
giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm phù hợp với các yêu cầu trong Quy chuẩn này.
1.2.
Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1.2.1. Thẩm định thiết kế,
giám sát kỹ thuật
Bố trí các Đăng kiểm viên
có năng lực, đủ tiêu chuẩn để thực hiện thẩm định thiết kế, giám sát kỹ thuật
phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật nêu trong Quy chuẩn này.
1.2.2. Hướng dẫn thực
hiện/áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3. Rà soát và cập nhật
Quy chuẩn
Căn cứ yêu cầu thực tế,
Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm báo cáo và kiến nghị Bộ Giao thông vận
tải sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này theo định kỳ hàng năm.
1.3.
Kiểm tra thực hiện của Bộ Giao thông vận tải
Bộ Giao thông vận tải (Vụ
Khoa học - Công nghệ) có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc tuân
thủ Quy chuẩn này của các đơn vị có hoạt động liên quan.
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1.1. Cục
Đăng kiểm Việt Nam tổ chức hệ thống thẩm định thiết kế, Kiểm tra, giám sát kỹ
thuật phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này. Tổ chức in ấn, phổ biến Quy
chuẩn này cho các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện, áp dụng.
1.2. Trong
trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Quy chuẩn này với quy định của
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật khác liên quan đến tiếng ồn trên tàu biển thì
áp dụng quy định của Quy chuẩn này.
1.3. Trường
hợp có điều khoản Công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác
với quy định của Quy chuẩn này, thì các tàu biển chạy tuyến quốc tế phải áp
dụng quy định của điều khoản Công ước quốc tế đó.
1.4. Trong
trường hợp các tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì thực hiện theo nội dung đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế có hiệu lực của tài liệu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO KIỂM TRA TIẾNG ỒN
Báo
cáo kiểm tra tiếng ồn phải bao gồm các nội dung sau:

CỤC
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
VIETNAM
REGISTER
BÁO CÁO
KIỂM TRA TIẾNG ỒN
NOISE
SURVEY REPORT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Issued
under the provisions of the National Technical Regulation: QCVN XXX: 2014/BGTVT
1. Các thông số cơ bản của
tàu
Ship Particulars
1.1. Tên tàu
Name of ship
1.2. Cảng đăng
ký
Port
of registry
1.3. Tên và địa chỉ của
chủ tàu, đại lý hoặc công ty khai thác tàu
Name and address of
shipowner, managing owner or agent
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Name and address of
shipbuilder
1.5. Nơi đóng
Place of build
1.6. Số IMO
IMO number
1.7. Tổng dung
tích
Gross tonnage
1.8. Loại tàu
Type of ship
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ship’s dimensions
- length, breadth, depth, maximum draught
(summer load line)
1.10. Lượng chiếm nước ở
chiều chìm lớn nhất
Displacement at maximum
draught
1.11. Ngày đặt
ky
Date of keel laying
1.12. Ngày bàn
giao tàu
Date of delivery
2. Các thông
số cơ bản của máy tàu
Machinery Particulars
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propulsion machinery
1. Cơ sở chế tạo, loại, số
lượng máy
Manufacturer, type, and
number of units
2. Công suất liên tục lớn
nhất (kW)
Maximum cont. rating
- power (kW)
3. Vòng quay trục ở chế độ
khai thác thông thường theo thiết kế (vòng/phút)
Normal designed service
shaft speed (rpm)
4. Công suất ở chế độ khai
thác thông thường (kW)
Normal service
rating - power (kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Auxiliary diesel engines
1. Cơ sở chế
tạo, loại
Manufacturer, and type
2. Công suất định mức và
số lượng
Output (kW), and number of
units
2.3. Hộp giảm
tốc chính
Main reduction gear
2.4. Loại chân vịt (bước
cố định, biến bước, Voith-Schneider)
Type of propeller (fixed
propeller, controllable pitch propeller, Voith-Schneider propeller)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Number of propellers and
number of blades
2. Vòng quay trục chân vịt
thiết kế (vòng/phút)
Designed propeller shaft
speed (rpm)
2.5. Các nội dung khác
(trong trường hợp cấu hình hệ đẩy tàu và năng lượng đặc biệt)
Other (in
the case of special propulsion and power configurations)
2.6. Thông gió
buồng máy
Engine room ventilation
1. Cơ sở chế tạo, kiểu và
số lượng
Manufacturer,
type and number of units
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fan diameter (m), fan
speed (rpm) and variable speed (Yes/No)
3. Lưu lượng (m3/h)
và tổng áp suất (Pa)
Airflow capacity (m3/h)
and total pressure (Pa)
3. Người đo và thiết bị đo
Measuring Instrumentation
and Personnel
3.1. Cơ sở chế tạo thiết
bị đo, kiểu và số seri của thiết bị đo mức âm, micro, thiết bị lọc, đầu chắn
gió, thiết bị hiệu chuẩn và thiết bị khác
Instrumentation maker,
type and serial No. of sound level meter, microphone, filter,
windscreen, calibrator and other equipment
3.2. Hiệu chuẩn thiết
bị đo mức âm (ngày bắt đầu/kết thúc hiệu chuẩn)- tại đợt kiểm tra bởi cơ quan
có thẩm quyền.
Calibration of sound level
meter (date calibration started/finished)-
at survey by competent authority
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ldentification of persons/organizations
carrying out measurements
4. Các trạng thái trong
quá trình đo
Conditions During
Measurement
4.1. Ngày đo,
thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc đo
Date of measurement, start
time, and completion time
4.2. Vị trí của tàu trong
quá trình đo
Ship’s position during
measurement
4.3. Trạng
thái tải của tàu
Loading condition of the
ship
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Conditions
during measurement
1. Chiều
chìm mũi
Draught forward
2. Chiều
chìm đuôi
Draught aft
3. Độ sâu của nước bên dưới
ky tàu
Depth of water under keel
4.5. Trạng
thái thời tiết
Weather
conditions
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wind
force
2. Trạng thái biển
Sea state
4.6. Tốc độ tàu
Ship speed
4.7. Vòng quay thực tế của
trục chân vịt (vòng/phút)
Actual propeller
shaft speed (rpm)
4.8. Bước của chân vịt
Propeller pitch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propulsion machinery
speed (rpm)
4.10. Công suất
máy chính (kW)
Propulsion machinery power
(kW)
4.11. Số lượng
máy chính hoạt động
Number of propulsion
machinery units operating
4.12. Số lượng các động cơ
đi-ê-den phụ hoạt động
Number of diesel auxiliary
engines operating
4.13. Số lượng các máy
phát điện tua bin hoạt động
Number of turbo generators
operating
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Engine room ventilation
speed mode (high/low/variable)
4.15. Chế độ tải của động
cơ (% công suất liên tục lớn nhất)
Engine load (%MCR)
4.16. Các thiết bị phụ
khác hoạt động (thiết bị thông gió, sưởi, điều hòa không khí đang hoạt động)
Other
auxiliary equipment operating (ventilation, heating and air conditioning
equipment in operation)
5. Các thông
số đo
Measuring
Data
1. Các giới hạn về tiếng
ồn (dB(A))
Noise limits dB(A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Measured sound pressure
levels LAeq (dB(A)), LCeq (dB(C)) and LCpeak
(dB(C))
Lưu ý:
Chỉ phải đo mức áp suất âm LCeq và LCpeak trong
trường hợp vượt quá 85dB(A) và yêu cầu có thiết bị bảo vệ thính giác
Note:
Measurement of sound pressure level LCeq and LCpeak is to
be done only in the case of exceeding 85dB(A) and hearing protectors are
required.
2. Các không
gian làm việc
Work spaces
(1) Buồng máy
Machinery spaces
(2) Buồng
điều khiển máy
Machinery control rooms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Workshops
(4) Các buồng làm việc
không nêu tên khác
Non-specified workspaces
3. Lầu lái
Navigation spaces
(1) Lầu lái
và buồng hải đồ
Navigating bridge and
chartrooms
(2) Các vị trí trực canh,
bao gồm cả cánh gà và cửa sổ lầu lái
Look-out posts, including
navigating bridge wings and windows
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Radio rooms
(4) Buồng ra
đa
Radar rooms
4. Các buồng
sinh hoạt
Accommodation spaces
(1) Ca bin và
buồng y tế
Cabins and hospitals
(2) Phòng ăn
Messrooms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Recreation
rooms
(4) Các khu
vực giải trí hở
Open recreation areas
(5) Các văn
phòng
Offices
5. Các buồng
phục vụ
Service spaces
(1) Bếp không
có thiết bị chế biến thức ăn hoạt động
Galleys, without food processing
equipment operating
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Serveries
and pantries
6. Các buồng thông thường
không có người
Normally unoccupied spaces
6. Các biện pháp giảm
tiếng ồn chính (nêu các biện pháp được sử dụng)
Main Noise Abatement
Measures (list measures taken)
7. Các lưu ý (nêu các miễn
giảm so với Bộ luật)
Remarks (list
any exceptions to the Code)
Tên, địa chỉ, vị trí, ngày
và chữ ký của người đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66