TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11405:2016
PHÂN BÓN RẮN
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI HÒA TAN TRONG AXIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Solid
fertilizers - Determination of acid soluble calcium content by flame
atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 11405:2016 do Viện Thổ nhưỡng Nông
hoá biên soạn,
Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN RẮN
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI HÒA TAN TRONG AXIT BẰNG
PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN
LỬA
Solid
fertilizers - Determination of acid
soluble calcium content by flame atomic
absorption spectrometry
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng canxi hòa tan trong axit của phân bón rắn bằng phép đo
phổ hấp thụ nguyên
tử ngọn lửa.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công
bố
thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696-1987), Nước
dùng để phân tích trong
phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử;
TCVN 9297:2012, Phân bón -
Phương pháp xác định độ ẩm;
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân
bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa
học và vật lý.
3 Nguyên tắc
Hòa tan hợp chất chứa canxi trong mẫu
phân bón bằng axit nitric và axit clohydric đậm đặc, xác định hàm lượng canxi
trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa ở bước sóng 422,7 nm.
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Nước, phù hợp với
TCVN 4851-1989 (ISO 3696- 1987) hay
nước có độ tinh khiết
tương
đương.
4.2 Axit nitric (HNO3) đậm đặc, d
= 1,40 g/ml.
4.3 Axit
clohydric
(HCI) đậm đặc, d = 1,19 g/ml.
4.4 Dung dịch
axit clohydric (HCl) 1 %.
Lấy 22,6 ml axit clohydric (HCI) đậm đặc
(4.3) hòa tan với khoảng 600 ml nước
(4.1) trong bình định mức dung tích
1000 ml, lắc đều, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ.
4.5 Lantan
clorua
(LaCI3.7H2O).
4.6 Lantan clorua (LaCI3), dung dịch
5 %
Cân chính xác 13,37 gam lantan clorua
(4.5) hòa tan vào khoảng 60 ml dung dịch axit clohydric (HCI) 1 % (4.4) trong
bình định mức dung tích 100 ml, lắc đều. Thêm dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) tới vạch định
mức, lắc kỹ.
4.7 Dung dịch
chuẩn canxi gốc, 1000 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 10 ml
dung dịch chuẩn canxi 1000 mg/l (4.7) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm khoảng
50 ml dung dịch axit clohydric HCl 1 % (4.4). Lắc đều, thêm dung dịch axit clohydric HCl 1 % (4.4) tới vạch
mức, lắc kỹ.
4.9 Dãy dung dịch
chuẩn canxi nồng
độ từ 0 mg/l đến 10 mg/l và từ 0 mg/l đến 80 mg/l
Lập đường chuẩn của
canxi trong axit clohydric 1 % (4.4) và lantan clorua 5 % (4.6) như sau:
Sử dụng 7 bình định mức dung tích
100 ml, cho vào mỗi bình thứ tự số mililit dung dịch tiêu chuẩn canxi 100
mg/l (4.8), dung dịch lantan clorua (LaCI3) 5 % (4.6), dung dịch
axit clohydric (HCI) 1 % (4.4) vừa đủ 100 ml thu được dung dịch chuẩn canxi
theo bảng 1 và bảng 2.
Bảng 1 - Dãy
dung dịch chuẩn canxi nồng độ từ 0 mg/l đến 10 mg/l
Số hiệu
bình
So
S1
S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S4
S5
S6
Thể tích dung dịch chuẩn canxi (4.8) lấy vào mỗi bình (ml)
0
1
2
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Thể tích dung dịch lantan
clorua
5
% thêm vào mỗi bình (ml)
10
10
10
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
89
88
86
84
82
80
Nồng độ dung dịch chuẩn canxi (mg/I)
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
4,00
6,00
8,00
10,00
Bảng 2 - Dãy
dung dịch chuẩn canxi nồng độ từ 0 mg/l đến 80 mg/l
Số hiệu bình
So
S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S3
S4
S5
S6
Thể tích dung dịch chuẩn canxi (4.8)
lấy
vào
mỗi bình (ml)
0
5
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
80
Thể tích dung dịch lantan clorua 5 % thêm
vào mỗi bình (ml)
10
10
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích dung dịch
axit clohydric
1
% thêm đến vạch định mức (ml)
90
85
80
70
50
30
10
Nồng độ dung dịch chuẩn canxi (mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
10,0
20,0
40,0
60,0
80,0
CHÚ THÍCH 1: Dung dịch tiêu chuẩn canxi bảo quản trong tủ lạnh
có thể sử dụng trong một tuần.
5 Thiết bị và dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Bếp điện.
5.3 Máy quang phổ hấp thụ nguyên
tử,
đèn HCL Ca.
5.4 Bình tam giác, dung tích
100 ml.
5.5 Bình định mức, dung tích
100; 1000 ml.
5.6 Phễu lọc, đường kính từ 6 cm đến
10 cm.
5.7 Pipet, dung tích
1; 2; 5; 10; 30 ml, có độ chính xác từ 0,01 đến 0,1 ml.
5.8 Giấy lọc chậm, có đường kính lỗ 2,5 μm.
6 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu được chuẩn bị theo TCVN 10683:2015.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Hòa tan mẫu
7.1.1 Cân khoảng 1,0 g mẫu
đã được chuẩn bị theo mục
6, chính xác đến 0,1 mg, và cho vào
bình tam giác dung
tích 100 ml (5.4), thêm vào 12 ml HNO3 (4.2) và 4 ml HCI
(4.3), đun sôi 30 min, để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch sang bình định mức
dung tích 100 ml (5.5), thêm
nước (4.1) đến vạch mức, lắc đều và lọc.
7.1.2 Pha loãng
dung dịch mẫu thử đến mức độ cần thiết, sao cho nồng độ của dung dịch mẫu nằm
trong giới hạn của đường chuẩn. Đây là dung dịch "A".
7.1.3 Để xác định
canxi, cần thêm
dung dịch lantan clorua (LaCI3) 5 % (4.6) vào dung dịch "A" trước khi đo với tỷ lệ
dung dịch lantan clorua (LaCI3) 5 % (4.6) và dung dịch "A"
là 1:9 theo thể tích.
7.1.4 Chuẩn bị đồng
thời mẫu trắng không có mẫu thử, tiến hành các bước tương tự như đối với mẫu thử.
7.2 Xác định hàm
lượng canxi bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
7.2.1 Thiết lập các
điều kiện làm việc tối ưu cho thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
7.2.2 Xác định
canxi trong mẫu bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Đo dãy dung dịch chuẩn
canxi để xây dựng đường chuẩn và đo nồng độ canxi trong mẫu trên máy quang phổ hấp
thụ nguyên tử tại bước sóng
422,7 nm, sử dụng ngọn lửa axetylen/không khí, các thông số làm việc tuân theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Hàm lượng
canxi (CCa(tp)) trong mẫu
phân bón thương phẩm, tính bằng
mg/kg, theo công
thức
(1)
(1)
trong đó
a là nồng độ của canxi
trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
b là nồng độ của canxi
trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
f là hệ số pha loãng;
V là thể tích dung dịch
định mức của mẫu, tính bằng mililit (ml):
m là khối lượng mẫu
cân, tính bằng gam (g);
CHÚ THÍCH 2: Nếu tính hàm lượng
Ca theo đơn vị g/kg thì chia kết quả
(1) cho 1000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó
k là hệ số khô kiệt của
mẫu (theo TCVN 9297:2012).
8.3 Kết quả phép
thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất
hai lần thử được
tiến hành song song. Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn hơn 10 % so với giá trị trung bình của phép
thử thì phải tiến
hành lại.
9 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ngày thử nghiệm.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] AOAC 945.03, Calcium
(Acid-Soluble) in Fertilizers
[2] AOAC 945.04, Calcium (Acid
Soluble) in Fertiliers
[3] AOAC 965.09, Nutrient (Minor)
in Fertilizers