TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9284:2018
PHÂN
BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
NGỌN LỬA
Fertilizers -
Determination of total calcium content by flame atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 9284:2018 thay thế TCVN
9284:2012.
TCVN 9284:2018 do Viện Quy hoạch và
Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG CANXI TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng canxi tổng số trong phân bón bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn
lửa.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với phân bón có
hàm lượng canxi không lớn hơn 5 %.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 9297, Phân bón - Phương pháp xác định
độ ẩm.
TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu.
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón
rắn - phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân hủy và chuyển hóa canxi trong mẫu phân
bón bằng hỗn hợp axit nitric và axit clohydric đậm đặc, xác định hàm lượng
canxi trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
4 Hóa chất và thuốc
thử
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân
tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước
cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương (sau đây gọi là nước)
4.1 Axit nitric (HNO3) đậm
đặc, (d = 1,40).
4.2 Axit clohydric (HCl) đậm đặc, (d =
1,19).
4.3 Axit pecloric (HClO4)
đậm đặc, (d = 1,54).
4.4 Dung dịch axit clohydric (HCl) 1 %
Lấy 22,6 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc
(4.2) hòa tan với khoảng 600 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml.
Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.
4.5 Dung dịch axit clohydric (HCl) 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Dung dịch phân hủy mẫu
Pha hỗn hợp axit nitric (HNO3) đậm
đặc (4.1) và axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) với tỷ lệ 1:3 theo thể tích (pha
ngay trước khi sử dụng).
4.7 Lantan clorua (LaCl3.7H2O).
4.8 Lantan clorua (LaCl3),
dung dịch 5 %
Cân chính xác 13,37 g lantan clorua (4.7) hòa
tan vào khoảng 60 ml dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) trong bình định
mức dung tích 100 ml, lắc đều. Thêm dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) tới
vạch định mức và lắc đều.
4.9 Dung dịch tiêu chuẩn canxi gốc 1000 mg/l.
4.10 Dung dịch tiêu chuẩn canxi 100 mg/l.
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch tiêu chuẩn
canxi 1000 mg/l (4.9) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch
axit clohydric HCl 1 % (4.4) tới vạch định mức, lắc đều thu được dung dịch tiêu
chuẩn canxi 100 mg/l.
4.11 Dãy dung dịch tiêu chuẩn canxi nồng độ từ 0 mg/l đến
10 mg/l và từ 0 mg/l đến 80 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng bình định mức dung tích 100 ml, cho
vào mỗi bình thứ tự số mililit dung dịch tiêu chuẩn canxi 100 mg/l (4.10), dung
dịch lantan clorua (LaCl3) 5 % (4.8), dung dịch axit clohydric (HCl)
1 % (4.4) vừa đủ 100 ml thu được dung dịch tiêu chuẩn canxi theo Bảng 1 và Bảng
2.
Bảng 1 - Dãy dung
dịch tiêu chuẩn canxi nồng độ từ 0mg/I đến 10 mg/l
Số hiệu bình
S0
S1
S2
S3
S4
S5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích dung dịch tiêu chuẩn canxi (4.10)
lấy vào mỗi bình (ml)
0
1
2
4
6
8
10
Thể tích dung dịch lantan clorua 5 % thêm
vào mỗi bình (ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
10
10
Thể tích dung dịch axit clohydric 1 % thêm
đến vạch định mức (ml)
90
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
84
82
80
Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn canxi (mg/l)
0,00
1,00
2,00
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,00
10,00
Bảng 2 - Dãy dung
dịch tiêu chuẩn canxi nồng độ từ 0 mg/l đến 80 mg/l
Số hiệu bình
S0
S1
S2
S3
S4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S6
Thể tích dung dịch tiêu chuẩn canxi (4.10)
lấy vào mỗi bình (ml)
0
5
10
20
40
60
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
10
10
10
Thể tích dung dịch axit clohydric 1 % thêm
đến vạch định mức (ml)
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
70
50
30
10
Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn canxi (mg/l)
0,0
5,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
60,0
80,0
CHÚ THÍCH 1: Dung dịch tiêu chuẩn canxi (Bảng
1 và Bảng 2) bảo quản trong tủ lạnh có thể sử dụng trong một tuần.
5 Thiết bị và dụng
cụ
5.1 Cân phân tích, có độ chính xác đến
± 0,0001 g.
5.2 Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến
± 0,01 g.
5.3 Thiết bị phân hủy mẫu có bộ phận điều
chỉnh nhiệt độ.
5.4 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, đèn HCL Ca.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Bình định mức, dung tích 50 ml, 100
ml và 1000 ml.
5.7 Phễu lọc, đường kính từ 6 cm
đến 10 cm.
5.8 Pipet, dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, 25
ml, 50 ml có độ chính xác từ 0,01 ml đến 0,1 ml.
5.9 Cốc, dung tích 1000 ml.
5.10 Giấy lọc chậm, giấy lọc băng xanh,
giấy lọc Whatman số 42 hoặc tương đương.
5.11 Bình phân hủy mẫu, dung tích 100 ml.
5.12 Rây, có đường kính lỗ 0,5 mm, 1,0 mm, 2,0
mm.
5.13 Ống đong, dung tích 250 ml.
6 Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu theo TCVN 9486:2018
6.2 Chuẩn bị mẫu
6.2.1 Phân bón dạng rắn: Chuẩn bị mẫu thử
theo TCVN 10683:2015.
6.2.2 Phân bón dạng lỏng
6.2.2.1 Dạng dung dịch: Mẫu lấy ban đầu
không ít hơn 50 ml, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc
đều.
6.2.2.2 Dạng lỏng sền sệt: Mẫu lấy ban đầu
không ít hơn 200 g, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn
đều.
7 Cách tiến hành
7.1 Phân hủy mẫu
7.1.1 Cân khoảng 0,5 g đến 2 g mẫu đã được chuẩn
bị (6.2.1 và 6.2.2.2), chính xác đến 0,0001 g, và cho vào bình phân hủy mẫu
(5.11) (không để mẫu dính ở cổ và thành bình). Đối với mẫu dạng lỏng (6.2.2.1),
dùng pipet (5.8) lấy 2 ml đến 3 ml dung dịch mẫu và cân chính xác đến 0,0001 g
để xác định khối lượng (g), sau đó tiến hành tương tự như đối với mẫu rắn và
mẫu lỏng dạng sền sệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3 Đặt bình phân hủy mẫu lên thiết bị phân hủy
mẫu (5.3), tăng nhiệt độ từ từ đến 120 ºC, đun sôi nhẹ khoảng 60 min.
7.1.4 Thận trọng tăng nhiệt độ lên không lớn hơn
200 ºC, duy trì khoảng 180
min, trong bình xuất hiện khói đậm đặc, tiếp tục cô cạn mẫu.
7.1.5 Để nguội, hòa tan phần mẫu đã vô cơ hóa với
5 ml dung dịch axit clohydric (HCl) 10 % (4.5), sau đó đun sôi 5 min.
7.1.6 Để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch và cặn
từ bình phân hủy sang bình định mức dung tích 50 ml, thêm nước đến vạch định
mức, lắc đều, lọc hoặc để lắng qua đêm. Đây là dung dịch "A". Để xác
định canxi, cần thêm dung dịch lantan clorua (LaCl3) 5 % (4.8) vào
dung dịch “A” trước khi đo với tỉ lệ về thể tích dung dịch lantan clorua (LaCl3)
5 % (4.8) và dung dịch “A” là 1:9.
7.1.7 Chuẩn bị đồng thời mẫu trắng không có phân
bón, tiến hành tương tự như mẫu phân tích.
CHÚ THÍCH 2: Tùy theo kiểu loại thiết bị phân
hủy, hàm lượng canxi trong mẫu cao hay thấp, có thể giảm lượng dung dịch phân
hủy mẫu (4.6) và thời gian ngâm mẫu, thời gian phân hủy tới mức tối thiểu.
Trường hợp dung dịch mẫu sau khi phân hủy không “trong” cần làm nguội mẫu rồi
thêm vài giọt axit pecloric (4.3), phân hủy tiếp khoảng 30min.
Theo dõi thường xuyên quá trình phân hủy mẫu,
không để trào bắn mẫu ra ngoài và không để khô mẫu (nếu thiếu axit phải cho
thêm, nhưng không cho quá dư).
7.2 Xác định hàm lượng canxi bằng phép đo
phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
7.2.1 Thiết lập các điều kiện làm việc tối ưu cho
thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo dãy dung dịch tiêu chuẩn canxi để xây dựng
đường chuẩn canxi và đo nồng độ canxi trong mẫu trên máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử tại bước sóng 422,7 nm, sử dụng ngọn lửa axetylen/không khí, các
thông số làm việc tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Hàm lượng canxi (X) trong mẫu phân
bón thương phẩm, tính bằng mg/kg, theo công thức 1
(1)
trong đó:
a là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu, tính
bằng miligam trên lit (mg/l);
b là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu
trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
f là hệ số pha loãng;
V là thể tích dung
dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit
(ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Hàm lượng canxi (X)
trong mẫu phân bón khô kiệt, tính bằng mg/kg, theo công thức 2
(2)
trong đó:
a là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu,
tính bằng miligam trên lit (mg/l);
b là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu
trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
f là hệ số pha loãng;
V là thể tích dung
dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit
(ml);
m là khối lượng mẫu
cân tính bằng gam (g);
k là hệ số khô kiệt
của mẫu (theo TCVN 9297:2012).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
trong đó:
a là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu,
tính bằng miligam trên lit (mg/l);
b là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu
trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
f là hệ số pha loãng;
V là thể tích dung
dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit
(ml);
m là khối lượng mẫu
cân tính bằng gam (g);
10-4 là hệ số chuyển đổi từ
mg/kg sang %.
8.4 Hàm lượng canxi (X)
trong mẫu phân bón khô kiệt, tính bằng %, theo công thức 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
a là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu,
tính bằng miligam trên lit (mg/l);
b là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu
trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
f là hệ số pha loãng;
V là thể tích dung
dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit
(ml);
m là khối lượng mẫu
cân tính bằng gam (g);
k là hệ số khô kiệt
của mẫu (theo TCVN 9297:2012);
10-4 là hệ số chuyển đổi từ
mg/kg sang %.
Kết quả phép thử là giá trị trung bình
các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành đồng thời. Nếu sai lệch giữa
các lần thử lớn so với giá trị trung bình của phép thử hơn 10 % giá trị tương
đối thì phải tiến hành lại phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất
những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến
kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.