TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11111-9:2015
ISO
389-9:2009
ÂM HỌC - MỨC CHUẨN ZERO ĐỂ HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ ĐO THÍNH LỰC
- PHẦN 9: CÁC ĐIỀU KIỆN THỬ ƯU TIÊN ĐỂ XÁC ĐỊNH MỨC NGƯỠNG NGHE CHUẨN
Acoustics -
Reference zero
for the calibration of audiometric equipment - Part 9: Preferred test
conditions for the determination of reference hearing
threshold levels
Lời nói đầu
TCVN 11111-9:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 389-9:2009 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2014 với
bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11111-9:2015 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11111 (ISO 389), Âm
học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11111-2:2015 (ISO 389-2:1994),
Phần 2: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe nút
tai.
- TCVN
11111-3:2015 (ISO 389-3:1994), Phần 3: Mức lực ngưỡng tương đương chuẩn
đối với âm đơn và
máy rung xương.
- TCVN 11111-4:2015 (ISO 389-4:1994),
Phần 4: Mức chuẩn đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp.
- TCVN 11111-5:2015 (ISO 389-5:2006),
Phần 5: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn trong dải tần số từ
8 kHz đến 16 kHz.
- TCVN 11111-6:2015 (ISO 389-6:2007),
Phần 6: Ngưỡng nghe chuẩn đối với tín hiệu thử khoảng thời gian ngắn.
- TCVN 11111-7:2015 (ISO 389-7:2005),
Phần 7: Ngưỡng nghe chuẩn trong các điều kiện nghe trường âm tự do và trường âm
khuếch tán.
- TCVN 11111-8:2015 (ISO 389-8:2004),
Phần 8: Mức áp suất
ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe chụp kín tai.
- TCVN 11111-9:2015 (ISO 389-9:2009),
Phần 9: Các điều kiện thử ưu tiên để xác định mức ngưỡng nghe chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acoustics -
Reference zero
for the calibration of audiometric equipment - Part 9: Preferred test
conditions for the determination of reference hearing
threshold levels
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện
thử nghiệm để xác định các ngưỡng nghe của các đối tượng nhằm thiết lập được
các giá trị được tiêu chuẩn hóa cho các mức ngưỡng nghe chuẩn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi
(nếu có).
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ
không đảm bảo đo - Phần
3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM 1995).
TCVN 11111-1 (ISO 389-1), Âm học -
Mức chuẩn zero
để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 1: Mức áp suất âm ngưỡng
tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe ốp tai.
TCVN 11111-2 (ISO 389-2), Âm
học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 2: Mức áp suất
âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe nút tai.
TCVN 11111-3 (ISO 389-3), Âm học - Mức
chuẩn zero để hiệu chuẩn
thiết bị đo thính lực - Phần 3:
Mức lực ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và máy rung xương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11111-6 (ISO 389-6), Âm học - Mức
chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 6: Ngưỡng nghe chuẩn
đối với tín hiệu thử
khoảng thời gian ngắn.
TCVN 11111-7 (ISO 389-7), Âm học - Mức chuẩn
zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 7: Ngưỡng nghe chuẩn trong các
điều kiện nghe trường âm tự do và trường âm khuếch tán.
TCVN 11111-8 (ISO 389-8), Âm học -
Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 8: Mức áp suất ngưỡng
tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe chụp
kín tai.
ISO 8253-1, Acounstics -
Audiometric test methods - Part 1: Basic pure tone air and bone conduction
threshold audiometry (Âm học - Phương pháp thử thử thính lực - Phần 1: Phép
đo thính lực ngưỡng âm đơn truyền qua xương và không khí).
ISO 8253-2, Acounstics - Audiometric test
methods - Part 2: Sound field audiometry with pure tone air narrow-band test signals (Âm học -
Phương pháp thử thử thính lực - Phần 2: Phép đo thính lực trường
âm bằng các tín hiệu thử dải hẹp âm đơn truyền qua không khí).
IEC 60318-1, Electroacoustics -
Simulators of human head and ear - Part 1: Ear simulator for the
calibration of supra-aural and circumaural earphones (Điện âm - Các thiết
bị mô phỏng đầu và tai
người - Phần 1: Thiết bị mô phỏng tai dùng để hiệu chuẩn các tai nghe loại ốp tai và loại
chụp kín tai)
IEC 60318-3, Electroacoustics -
Simulators of humart head and ear- Part 3: Acoustic coupler for the calibration
of supra-aural earphones used in audiometry (Điện âm - Các thiết bị mô phỏng
đầu và tai người - Phần 3: Bộ tổ hợp âm dùng để hiệu chuẩn các tai nghe loại ốp
tai sử dụng trong phép đo thính lực)
IEC 60318-4, Electroacoustics -
Simulators of human head and ear - Part 4: Occluded ear simulator for the
measurement of
earphones
coupled to the ear by ear inserts (Điện âm -
Các thiết bị mô phỏng đầu và tai
người - Phần 4: Thiết bị mô phỏng tai bị bịt dùng cho phép đo các tai nghe lắp với tai bằng
các bộ nút tai).
IEC 60318-5, Electroacoustics -
Simulators of human head and ear- Part 5: 2 cm3 coupler for the
measurement oi hearing aids and earphones coupled to the ear by
means of ear inserts (Điện âm - Các thiết bị mô phỏng đầu và tai
người - Phần 5: Bộ tổ hợp âm 2 cm3 dùng để đo các thiết bị trợ thính
và tai nghe lắp với tai bằng các bộ nút tai).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60645-1:2001, Electroacoustics
- Audiological equipment- Part 1: Pure-tone audiometers (Điện âm - Thiết bị
thính học - Phần 1: Máy đo thính lực âm đơn).
IEC 60645-3:2007, Electroacoustics
- Audiological equipment - Part 3: Test signals of short duration (Điện âm
- Thiết bị thính học - Phần 3: Các tín hiệu thử trong khoảng thời gian ngắn).
IEC 60645-4, Electroacoustics -
Part 4: Equipment for extended high-frequency audiometry (Điện âm -
Phần 3: Thiết bị dùng cho phép đo thính lực có tần số cao kéo dài).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 8253-1 và TCVN 11111-6 (ISO 389-6).
4 Các điều kiện thử
nghiệm
4.1 Các đối
tượng thử
4.1.1 Cần ít nhất 25 đối tượng
tham gia thử nghiệm, bao gồm cả nam và nữ, tốt nhất là số người nam và nữ bằng
nhau.
4.1.2 Các đối tượng
thử có độ tuổi từ 18 tuổi đến 25 tuổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4 Phép đo tai
giữa được thực hiện ngay khi bắt đầu phiên thử nghiệm. Chỉ thực hiện các phép
đo ngưỡng nghe khi áp suất của tai giữa nằm trong khoảng ± 50 daPa.
4.2 Mức tiếng
ồn xung quanh lớn nhất
4.2.1 Môi trường
âm trong đó tiến hành các phép thử cho các đối tượng phải đáp ứng các yêu cầu
quy định trong ISO 8253-1, 11.1 và 11.2 đối với phép đo mức nghe hạ thấp
xuống đến -10 dB với độ không đảm bảo đo lớn nhất bằng +2 dB do tiếng ồn xung
quanh. Các yêu cầu đối với 8 kHz cũng được áp dụng cho các dải một phần ba octa
từ 10 kHz đến 16 kHz.
4.2.2 Đối với các
tai nghe loại ốp tai hiện hành có mức suy giảm âm như quy định trong ISO
8253-1, Bảng 3, phù hợp
với yêu cầu nêu tại 4.2.1 có nghĩa là các mức tiếng ồn phải bằng ít nhất
10 dB dưới các mức quy định trong ISO 8253-1, Bảng 2.
4.2.3 Nếu sự suy giảm
âm được cung cấp bởi một tai nghe thực tế khác với các giá trị cho trong ISO
8253-1, Bảng 3, thì mức
tiếng ồn cho phép lớn nhất phải được thay đổi tương ứng.
4.2.4 Đối với phép
đo thính lực tại trường âm, thì môi trường âm phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong ISO
8253-2, Điều 6.
4.3 Quy
trình thử
Các mức ngưỡng nghe âm đơn bằng một tai được
xác định theo ISO 8253-1. Các mức ngưỡng nghe bằng hai tai được xác định theo
ISO 8253-2. Sử dụng phương pháp chặn trên chặn dưới hoặc dưới lên. Mỗi đối tượng
được tập huấn ít nhất một đợt với hai hoặc ba tín hiệu thử được lựa chọn.
5 Thiết bị đo thính
lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo thính lực được sử dụng để
kiểm soát tín hiệu kích thích và mức kích thích, và để thực hiện quy trình thử,
phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng của IEC 60645-1 (đối với sự che phủ và các tín hiệu âm đơn
truyền qua xương và không khí), IEC 60645-3 (chỉ dùng cho các tín hiệu
khoảng thời gian ngắn). Đặc biệt cần chú ý để tránh đối tượng thử
phát hiện bất cứ âm nào trùng âm với sự chuyển mạch bộ suy giảm âm.
Thực hiện hiệu chuẩn thiết bị thử định
kỳ để đảm bảo các mức nằm trong phạm vi các mức được quy định trong số liệu hiện
hành. ISO 8253-1, Điều 12 quy định ba giai đoạn bảo trì và quy trình
hiệu chuẩn, và phép thử của giai đoạn B mang tính khách quan định kỳ
là giai đoạn đòi hỏi phải được tiến hành đều đặn.
5.2 Bộ chuyển
đổi tín hiệu
5.2.1 Yêu cầu chung
Nhiều loại bộ chuyển đổi tín hiệu khác
nhau sử dụng trong các phép
đo ngưỡng nghe sẽ cần có các chú ý đặc biệt. Các bộ chuyển đổi tín hiệu loại truyền qua
xương và qua không khí cũng như các loa dùng cho các phép đo trường âm cũng được sử dụng.
Đối với các bộ chuyển đổi tín hiệu truyền qua không khí, sử dụng các tai nghe ốp tai, chụp
kín tai và các tai nghe
nút tai, hai loại tai nghe đầu tiên yêu cầu sự chú ý đặc biệt liên quan đến lực
của đai giữ đầu. Việc sử dụng thiết bị mô phỏng tai hoặc micro đúng cũng phải
được kiểm soát. Trong lĩnh vực này cũng có sẵn các tiêu chuẩn liên quan (xem 5.2.2).
5.2.2 Các loại bộ
chuyển đổi tín hiệu
Bao gồm:
a) Các tai nghe ốp tai phải phù hợp
các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 11111-1 (ISO 389-1), 4.2 hoặc 4.3;
b) Các tai nghe chụp kín tai phải phù
hợp các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 11111-8 (ISO 389-8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các máy rung xương phải phù hợp các
yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 11111-3 (ISO 389-3);
e) Các loa dùng trong các
phép đo trường âm phù hợp theo TCVN 11111-7 (ISO 389-7).
5.2.3 Hiệu chuẩn
Thực hiện hiệu chuẩn các tai nghe ốp
tai trên thiết bị mô phỏng tai phù hợp theo IEC 60318-1 hoặc trên bộ tổ hợp âm
phù hợp theo IEC 60318-3.
Thực hiện hiệu chuẩn các tai nghe chụp
kín tai trên thiết bị mô phỏng tai phù hợp
theo IEC 60318-1.
Nếu sử dụng các bộ chuyển đổi khác cho
các tai nghe chụp kín tai, thì cần cung cấp các số liệu để chứng minh tính tương đương
của chúng.
Thực hiện hiệu chuẩn các tai nghe nút
tai trên thiết bị mô phỏng tai phù hợp theo IEC 60318-4 hoặc trên bộ tổ hợp âm phù hợp
theo IEC 60318-5.
Thực hiện hiệu chuẩn các máy rung xương
trên bộ tổ hợp âm cơ học
phù hợp theo IEC 60318-6.
5.2.4 Lực tác dụng,
chiều cao của đai giữ đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tai nghe ốp tai, yêu cầu kỹ
thuật đối với chiều cao đai giữ đầu quy định tại 13.8.1 của IEC 60645-1:2001.
5.2.5 Lắp ráp
Việc lắp các tai nghe ốp tai và chụp
kín tai cho người thử nghiệm có giám sát được thực hiện theo sự điều chỉnh của đối
tượng thử nghiệm đến tiếng ồn lớn nhất bằng âm lượng thử bằng 8 kHz. Đối với loại
tai nghe nút tai, chỉ người thử nghiệm thực hiện việc lắp vào. Máy rung
xương được định vị sao cho diện tích tiếp xúc giữa đầu tai nghe với hộp sọ là lớn
nhất có thể, nếu đặt trong lỗ tai, máy rung sẽ được định vị
phía sau và sát với loa tai, nhưng không chạm vào nó. Sau khi đã định vị xong
máy rung xương vào đối tượng thử, lắp tai nghe loại có màng che vào bên tai
không thử. Cần chú ý là các đai giữ
đầu của hai bộ chuyển đổi tín hiệu không gây nhiễu lẫn nhau.
5.3 Tín hiệu
thử
5.3.1 Các yêu cầu
chung đối với các tín hiệu âm đơn
5.3.1.1 Độ lệch lớn
nhất cho phép so với tần số danh định là 0,1%.
5.3.1.2 Từng âm lượng
đưa vào (một) tai với khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s và sự chuyển âm lượng phải
phù hợp với các yêu cầu của IEC 60645-1:2001, 8.6.
5.3.2 Các yêu cầu đối
với dải tần số 125 Hz đến 8
kHz
5.3.2.1 Các âm đơn có
các tần số âm sau được sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ tự các tần số thử nên bắt đầu từ 1
kHz, tiếp tục tăng lên, sau đó lặp lại 1 kHz và cuối cùng đo từ 750 Hz trở
xuống.
Thứ tự các tần số cũng có thể là ngẫu
nhiên.
Có thể sử dụng các tần số một
phần ba octa bổ sung tùy chọn theo TCVN 6965 (ISO 266).
5.3.2.2 Tại bất kỳ tần
số nào, phạm vi tác động của các mức âm thử sẽ phải ít nhất là ± 30 dB, tương ứng
với mức áp suất âm ngưỡng tương đương trung bình dự kiến.
5.3.3 Các yêu cầu đối
với dải tần số 8 kHz đến 16 kHz
5.3.3.1 Các âm đơn
có các tần số ưu tiên phù hợp IEC 60645-4 được sử dụng:
8 kHz, 9 kHz, 10 kHz, 11,2 kHz, 12,5
kHz, 14 kHz, 16 kHz.
Thứ tự các tần số cũng có thể là ngẫu
nhiên.
Có thể sử dụng các tần số bổ sung tùy
chọn trên 16 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Các yêu cầu
đối với phép đo thính lực trường âm
5.3.4.1 Các yêu cầu
kỹ thuật đối với phép đo thính lực trường âm được quy định trong ISO 8253-2 và
cho phép thử thính lực hai tai với tín hiệu thử là mức áp suất âm từ các loa.
5.3.4.2 Các tín hiệu
thử bao gồm các âm đơn, tiếng ồn dải hẹp hoặc âm điều tần.
5.3.4.3 Các đặc tính
âm học của trường âm được xác định bằng cách lựa chọn tín hiệu thử, bằng số lượng
và các tính chất âm học của các loa sử dụng, cũng như các đặc tính âm học của
phòng thử.
5.3.5 Các yêu cầu
đối với các tín hiệu
khoảng thời gian ngắn
5.3.5.1 Các tín hiệu
“click" hoặc các âm xung sẽ được sử dụng như các kích thích đơn và nhóm với
tốc độ lặp lại bằng 20/s. Từng nhóm có khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s và thời
gian lên, xuống được quy định trong IEC 60645-1:2001, 8.6. Sự kích thích thực
hiện một bên tai.
5.3.5.2 Các tín hiệu
“click” nên có dạng
sóng điện phù hợp IEC 60545-3:2007, 5.2. Dạng sóng bao gồm xung lượng chuẩn (sóng vuông
đơn pha) có các yêu cầu kỹ thuật
sau: thời gian bằng 100 μs ± 10 μs; thời gian lên xuống sẽ nhỏ hơn 25
μs. Cực tính của
tín hiệu “click” xác nhận bằng
âm cũng được quy định.
CHÚ THÍCH: Để sự xác nhận đảm bảo tin cậy,
cực tính của hệ thống đo phải được biết rõ, như micro thương phẩm, các bộ tiền
khuếch đại và khuếch đại đo lường có thể dẫn đến lệch pha.
Cũng có thể sử dụng các dạng sóng khác
nếu đã công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng có thể sử dụng các dạng sóng khác
nếu đã công bố.
Tại các tần số khi thực hiện phép đo đối
với các âm
xung, thì các phép đo phải được thực hiện với âm lượng dài hơn (1s đến 2s), sử
dụng các thiết bị tương tự (tai nghe, thiết bị mô phỏng tai, v.v...) và quy trình thử
tương tự.
5.3.5.4 Các kích
thích cần phải được biểu thị bằng các loại bộ chuyển đổi tín hiệu
nêu tại 5.2.2. Cũng có thể sử dụng các loại tai nghe khác nếu đạt yêu cầu về độ tái lập
hiệu chuẩn.
6 Báo cáo số liệu
6.1 Đối với các
tín hiệu âm đơn như quy định tại 5.3.1 đến 5.3.3, các kết quả sẽ là các mức áp suất âm ngưỡng tương
tương dùng cho thiết bị mô phỏng
tai chuẩn hóa hoặc là các
mức lực rung ngưỡng tương
đương dùng cho bộ tổ hợp âm cơ học.
6.2 Đối với phép
đo thính lực trường âm phù hợp 5.3.4, các kết quả sẽ là các mức ngưỡng áp suất
âm.
6.3 Đối với các
tín hiệu trong thời gian ngắn phù hợp 5.3.5, các kết quả là các mức tín hiệu
tương đương đỉnh-đỉnh biểu thị
các mức áp suất âm tương đương ngưỡng cho các loại tai nghe ốp tai, chụp kín
tai và loại nút tai, các mức
áp suất máy âm ngưỡng dùng cho phép đo thính lực trường âm, hoặc
các mức lực rung tương đương ngưỡng dùng cho máy rung xương. Tất cả các kết quả
sẽ liên quan đến thiết bị mô phỏng tai, bộ tổ hợp âm hoặc các
thiết bị cụ thể quy định cho các phép đo trường âm. Đối với các âm lượng dài hơn phù hợp
5.3.1, các kết quả đưa ra phù hợp theo 6.1 hoặc 6.2.
6.4 Báo cáo các
số liệu cho từng đối tượng riêng biệt, bao gồm:
a) Các kết quả ngưỡng nghe
một tai đối với từng loại kích thích thử thực tế, hoặc hai tai trong trường hợp
thử nghiệm đo trường âm, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Ngoài ra,
các giá trị trung vị của các kết quả sẽ được nêu cho toàn bộ nhóm, cùng độ
không đảm bảo đo về xác
suất phủ 95% phù hợp TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), và cho các nhóm nhỏ như các
đối tượng nam và nữ hoặc các nhóm có độ tuổi khác nhau, ví dụ, nhóm từ 18 tuổi đến
21 tuổi và nhóm từ 22 tuổi đến 25 tuổi.
6.6 Các bộ chuyển
đổi tín hiệu và
các quy trình hiệu chuẩn liên quan cần phải được mô tả chi tiết, bao gồm các thông
tin về nhà sản xuất, kiểu
loại, năm sản xuất (đời)
và loại đệm
lót. Các thông tin về việc lắp bộ chuyển đổi tín hiệu cho các đối tượng thử và
thiết bị mô phỏng tai, cũng như lực tác dụng cũng được mô tả chi tiết.
6.7 Đồ thị đáp ứng
tần số của các bộ chuyển đổi tín hiệu khi đo trên thiết bị mô phỏng tai đã nêu,
hoặc trong trường âm dùng cho các loa cần được nêu ra. Đối với các tín hiệu khoảng
thời gian ngắn thì các dạng sóng âm được nêu như khi đo trong hệ thống hiệu chuẩn
thực tế.
6.8 Báo cáo tất
cả các thông tin liên quan, như thiết bị âm học đã sử dụng, mức độ bước suy giảm và quy
trình thử.
Phụ
lục A
(quy định)
Bảng câu hỏi trong các phép thử thính lực
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày sinh: Giới tính:
2.
Bạn có vấn đề gì về
thính lực không (ví dụ, nhiễm trùng, ù tai, tai chảy nước,
v.v...?)
Có
Không
Nếu có, đề nghị nêu chi tiết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bạn đã bao giờ bị mổ tai chưa?
Có
Không
Nếu có, đề nghị nêu chi tiết:
4.
Bạn đã bao giờ
dùng dược phẩm, thuốc (viên) hoặc tiêm mà gây ảnh
hưởng thính lực?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Không
5.
Bạn đã làm việc vài năm trong
môi trường rất ồn chưa, tức là nơi mà rất khó
trao đổi?
Có
Không
Nếu có, đề nghị nêu chi tiết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Lúc đó bạn có dùng thiết
bị bảo vệ thính lực không?
Có
Không
7.
Bạn có tham gia
trong các buổi hòa nhạc pop/rock hoặc nhạc thính phòng?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lần/năm
Nhiều hơn một lần/năm
8.
Bạn có chơi loại nhạc
cụ nào không?
Có
Không
Nếu có, đề nghị nêu ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.
Bạn có nghe nhạc bằng
máy đeo cá nhân?
Chưa bao giờ
Ít hơn 2 h/tuần
Nhiều hơn 2 h/tuần
10.
Bạn đã bao giờ tiếp
xúc với tiếng ồn lớn, ví dụ, xe máy, cưa xích, tiếng súng, pháo hoặc tiếng nổ chưa?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Nếu có, đề nghị nêu loại nào và tần suất:
11.
Trong nhà bạn đang
sống có ai đó đã/đang bị rối
loạn về thính lực không?
Có
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.
Trước đây bạn đã bao giờ tham gia trong thử
nghiệm về thính lực
chưa?
Có
Không
Nếu có, đề nghị nêu khi nào và ở đâu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôi đồng ý lưu các dữ
kiện của tôi
và sử dụng chúng trong các phép
đo ngưỡng
Ngày:
Ký tên:
Nếu câu trả lời là CÓ trong
các câu hỏi: 2, 3, 4, 5, 7
(nhiều hơn một lần/ năm), 8 (ban nhạc rock, dàn nhạc giao hưởng), 9 (nhiều hơn 2 h/tuần),
10, và 11, thì sẽ tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu và dẫn việc loại trừ khỏi các thử nghiệm
tiếp sau đó, hoặc hủy bỏ các kết quả
này.
Phụ
lục B
(tham khảo)
Giải thích về nguồn gốc
Đối với các điều kiện nghe tại trường
âm tự do và trường âm khuếch tán, các giá trị ngưỡng đề cập đến các mức áp suất
âm được đo tại các vị trí của đối tượng thử nhưng không có đối tượng tại đó. Đối
với tai nghe, các giá trị ngưỡng là các mức áp suất âm ngưỡng tương đương, có nghĩa là
các mức áp suất âm trong thiết bị mô phỏng tai, khi tác động lên tai nghe một
điện áp tương ứng với ngưỡng đó. Tương tự, đối với các máy rung xương, các giá
trị này là các mức lực rung ngưỡng tương đương đo được là các mức lực
truyền đến bộ tổ hợp âm cơ học. Trong bất kỳ trường hợp nào, các giá
trị dùng cho hiệu chuẩn đã đưa ra là các ngưỡng tương đương chuẩn, bao gồm
cả các giá trị trung bình của các ngưỡng (tương đương) đối với các nhóm đối tượng
quy định. Các giá trị để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực đã đưa ra trước đó là các giá
trị trung bình, giá trị mốt hoặc các giá trị trung vị của các ngưỡng tương
đương chuẩn, các giá trị này gây ra các khó khăn khi thực hiện các phép so
sánh. Trong tương lai các số đo ưu tiên (ưa dùng) sẽ là các giá trị trung vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện thử quy định
trong tiêu chuẩn này là đạt được ở dạng các yêu cầu chung áp dụng cho tất
cả các hình thức phép đo ngưỡng, và các yêu cầu riêng cụ thể áp dụng cho các dải
tần số và các loại tín hiệu thử cụ thể.
Các tiêu chí lựa chọn về các đối tượng
thử đòi hỏi có ý kiến nhận xét. Trước
đây, theo thông lệ để chọn lựa các đối tượng có khả năng nghe bình thường, xác
định theo các mức ngưỡng nghe lớn nhất nào đó đối với dải tần số từ 125 Hz đến 8
kHz. Quy trình này có thể dẫn đến tình trạng chọn quá mức các đối tượng, và quy
trình này trở thành nghi ngờ khi cân nhắc xem xét các ngưỡng chuẩn cho TCVN
11111-1 (ISO 389-1), trong trường hợp đó các tiêu chí chọn lựa sẽ được sử dụng
như các tiêu chuẩn kiểm tra. Vì vậy, việc đánh giá phân loại các đối tượng chỉ quan tâm đến
thính lực đạt bình thường. Để tạo thuận
lợi cho việc đánh giá các số liệu tiếp theo, như là một cuộc kiểm tra sự phân
loại các số liệu và có thể loại trừ từng đối tượng, phải báo cáo tất cả các số
liệu cho từng đối tượng riêng lẻ. Các đối tượng như vậy không thể bị loại trên
cơ sở biểu đồ âm (nhưng biểu đồ âm này phải được báo cáo).
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6965 (ISO 266), Âm học - Tần
số ưu tiên.
[2] TCVN 11111-5 (ISO 389-5), Âm học
- Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 5: Mức áp suất âm ngưỡng
tương đương chuẩn đối với
âm đơn trong dải tần số từ 8 kHz
đến 16 kHz.