TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10141-5:2015
ISO 22197-5:2013
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT
CAO CẤP) PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TÍNH NĂNG LÀM SẠCH KHÔNG KHÍ CỦA VẬT LIỆU BÁN DẪN
XÚC TÁC QUANG - PHẦN 5: LOẠI BỎ METYL MERCAPTAN
Fine ceramics (advanced ceramics, advanced technical ceramics) -
Test method for air- purification performance of semiconducting photocatalytic materials - Part 5: Removal of
methyl mercaptan
Lời nói đầu
TCVN
10141-5:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 22197-5:2013.
TCVN
10141-5:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC206 Gốm
cao cấp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn
TCVN 10141 (ISO 22197), Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương
pháp xác định tính năng làm sạch không khí
của vật liệu bán dẫn xúc tác quang, gồm các tiêu chuẩn
sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
10141-2:2013 (ISO 22197-2:2011) Phần 2: Loại bỏ acetaldehyt
- TCVN
10141-3:2013 (ISO 22197-3:2011) Phần 3: Loại bỏ toluen
- TCVN
10141-4:2015 (ISO 22197-4:2013) Phần 4: Loại bỏ focmaldehyt
- TCVN
10141-5:2015 (ISO 22197-5:2013) Phần 5: Loại bỏ metyl mercaptan.
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
TÍNH NĂNG LÀM SẠCH KHÔNG KHÍ CỦA VẬT LIỆU BÁN DẪN XÚC TÁC
QUANG - PHẦN 5: LOẠI BỎ METYL MERCAPTAN
Fine ceramics (advanced ceramics, advanced technical ceramics) -
Test method for air- purification performance of semiconducting photocatalytic materials - Part 5: Removal of
methyl mercaptan
1
PHạM VI ÁP DụNG
Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp xác
định tính năng làm sạch không khí của vật liệu có chứa chất xúc tác quang hoặc
có mảng xúc tác quang trên bề mặt, thường được làm từ các oxit kim loại bán dẫn,
như titan đioxit hoặc các vật liệu gốm khác, bằng cách phơi mẫu thử liên tục
trong mô hình không khí ô nhiễm khi chiếu xạ ánh sáng tử ngoại (UV-A). Tiêu chuẩn này
được sử dụng với nhiều
loại vật liệu khác nhau, như vật liệu xây dựng ở dạng tấm phẳng, dạng bảng hoặc dạng đĩa, đó là những dạng cơ bản của vật liệu đối với các ứng dụng khác nhau.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng đối với các vật liệu có cấu trúc lọc bao gồm dạng cấu
trúc tổ ong, sợi len hoặc không phải len và đối với chất dẻo hoặc vật liệu giấy nếu chúng có chứa vi tinh thể gốm và compozit.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với vật liệu xúc tác quang dạng bột và dạng hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
TÀI LIệU VIệN DẫN
Các tài liệu
viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN
7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009), Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Tổng quan.
TCVN
10141-1:2013 (ISO 22197-1:2007) Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định tính năng làm sạch không khí của vật liệu
bán dẫn xúc tác quang
- Phần 1: Loại bỏ nitơ oxit.
TCVN
10822:2015 (ISO 10677:2011) Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Nguồn sáng tử ngoại để thử nghiệm vật liệu xúc tác quang bán dẫn.
TCVN ISO/IEC
17025:2007 (ISO/IEC 17025:2005) Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm
và hiệu chuẩn.
ISO
2718:1974, Standard layout for a method of chemical analysis by gas
chromatography (Cách trình bày phương
pháp phân tích hóa học bằng sắc ký khí).
ISO
4677-1:1985, Atmospheres for conditioning and testing- Determination of relative humidity-
Part 1: Aspirated psychrometer method (Khí quyển cho ổn định và thử nghiệm -
Xác định độ ẩm tương đối - Phần 1: Phương pháp
ẩm kế hút).
ISO 4892-3, Plastics
- Methods of exposure
to laboratory light sources - Part 3: Fluorescent UV lamp (Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thí nghiệm - Phần 3:
Đèn huỳnh quang UV).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
THUậT NGữ VÀ ĐịNH NGHĨA
Tiêu chuẩn
này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Chất xúc tác quang (photocatalyst)
Chất thực hiện
một hoặc nhiều chức năng dựa trên phản ứng oxy hóa và phản ứng khử dưới
chiếu xạ tử ngoại (UV), gồm sự phân hủy và loại bỏ các chất nhiễm bẩn không khí và nước, khử mùi và hoạt tính kháng khuẩn, tự làm sạch và chống mờ.
3.2
Vật liệu xúc
tác quang (photocatalytic materials)
Vật liệu
trong, hoặc trên nó, chát xúc tác quang được thêm vào bằng cách phủ, tẩm, trộn, v.v....
CHÚ THÍCH: Các vật liệu xúc tác quang được sử dụng làm vật liệu xây dựng
và làm đường để có được các chức năng như đề cập ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí hiệu chuẩn
điểm zero (zero calibration gas)
Không khí
không chứa các chất ô nhiễm (có nghĩa là trong đó các chất ô nhiễm thông thường
dưới 0.01 μL/L).
CHÚ THÍCH: Khi hiệu chuẩn điểm zero được chuẩn bị từ không khí trong nhà sử
dụng hệ thống làm sạch không khí phòng thử nghiệm hoặc được cung cấp là không khí tổng hợp trong chai chứa khí.
3.4
Khí chuẩn (standard gas)
Khí pha loãng có nồng độ đã biết được cung cấp trong chai chứa và được
chứng nhận bởi phòng thử
nghiệm đã được công nhận.
3.5
Khí thử nghiệm
(test gas)
Hỗn hợp không
khí và các chất ô nhiễm đã biết nồng độ được chuẩn bị từ khí tiêu chuẩn hoặc
khí hiệu chuẩn điểm zero, được sử dụng cho phép thử tính năng của vật liệu xúc
tác quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Điều kiện tối
(dark condition)
Điều kiện thử
không có chiếu xạ ánh sáng bằng nguồn sáng để thử nghiệm và chiếu sáng phòng.
CHÚ THÍCH:
Khí thử thường được cấp để so sánh với phản ứng được chiếu xạ.
4
KÝ HIệU
f tốc độ dòng không khí ở trạng thái tiêu chuẩn (0 °C, 101,3 kPa và nền
khí khô) (L/min);
fM
phần thể tích metyl mercaptan tại cổng ra thiết bị phản ứng (μL/L);
fM0
phần thể tích metyl mercaptan được cung cấp (μL/L);
nM lượng metyl mercaptan bị loại ra khỏi mẫu thử (μmol);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
NGUYÊN TắC
Tiêu chuẩn
này liên quan đến phát triển, so sánh, đảm bảo chất lượng, đặc tính, độ tin cậy và tạo ra bộ dữ liệu cho vật liệu xúc tác quang. Phương pháp này được sử dụng để
xác định tính năng làm sạch không khí của vật liệu xúc tác quang bằng cách phơi
mẫu thử trong mô hình không khí ô nhiễm
khi chiếu xạ ánh sáng tử ngoại (UV-A). Metyl mercaptan (methanethiol, CH3SH)
được chọn làm chất có mùi hôi điển hình. Mẫu thử, được đặt trong thiết bị phản ứng quang kiểu dòng chảy, được
kích hoạt bởi chiếu xạ UV và hấp phụ, oxy hóa metyl mercaptan pha khí. Tính năng làm sạch không khí được xác định từ số lượng thực của metyl mecaptan
được loại bỏ (μmol). Sự hấp phụ đơn giản và giải hấp của CH3SH bởi mẫu thử (không phải do chất
xúc tác quang) được đánh giá bằng các thử nghiệm trong bóng tối. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này không thể áp dụng đối với mẫu thử
không đem lại nồng độ ổn định của metyl mecaptan trong thời gian thử nghiệm đã
quy định. Hoạt tính xúc tác quang phụ thuộc vào các tính chất lý học và hóa học
của chất ô nhiễm, chủ yếu do quá trình hấp phụ liên quan. Để đánh giá hoàn toàn tính năng làm sạch không khí của vật
liệu xúc tác quang, nên kết hợp một hoặc nhiều hơn các phương pháp thử thích hợp như được mô tả trong các phần khác của TCVN 10141
(ISO 22197).
6
THIếT Bị, DụNG Cụ
6.1 THIếT Bị THử NGHIệM
Thiết bị thử
nghiệm cung cấp vật liệu xúc tác
quang cần được kiểm tra đối với khả năng loại bỏ chất ô nhiễm bằng cách cung cấp
khí thử liên tục, trong khi chiếu xạ quang kích hoạt các chất xúc tác quang. Thiết bị thử nghiệm tương tự như thiết
bị được sử dụng trong phương pháp thử để loại bỏ nitơ oxit [TCVN 10141-1 (ISO 22197-1)] và bao gồm một bộ cấp khí thử, một thiết bị phản ứng quang, một nguồn sáng và thiết bị đo chất ô nhiễm. Vì thử nghiệm
các chất ô nhiễm có nồng độ thấp, nên hệ thống được chế tạo bằng vật liệu có độ
hấp phụ thấp và độ bền đối với bức xạ tử ngoại (UV), ví dụ nhựa acrylic, thép không gỉ, thủy tinh và các polyme fluorocacbon). Ví dụ về hệ thống thử nghiệm được thể hiện trong Hình 1.
6.2 Bộ CấP KHÍ THử NGHIệM
Bộ cấp khí thử
nghiệm cung cấp không khí bị ô nhiễm có các chất nhiễm bẩn
theo mô hình tại nồng độ,
nhiệt độ và độ ẩm xác định trước và cung cấp liên tục trong thiết bị phản ứng. Bộ cấp khí thử nghiệm bao gồm bộ điều khiển lưu lượng, máy tạo ẩm, máy trộn khí, v.v.... Tốc độ dòng của từng khí nằm trong khoảng 5% giá trị thiết kế,
dễ dàng đạt được bằng cách sử dụng bộ điều khiển lưu lượng khối lượng - nhiệt,
với tốc độ dòng chảy khí đã hiệu chuẩn và nhiệt độ đã biết phù hợp với ISO
6145-7. Sự biểu thị tốc độ dòng khí
trong tiêu chuẩn này là được chuyển đổi về trạng thái tiêu chuẩn (0 °C, 101,3 kPa và nền khí khô). Lưu
lượng điển hình của bộ điều khiển lưu lượng đối với khí ô nhiễm, không khí khô
và không khí ướt tương ứng là 50 mL/min, 1000 mL/min và 1000 mL/min. Khí metyl
mercaptan chuẩn trong chai chứa
khí, thông thường được cân
bằng với nitơ, phải có phần thể tích từ 100 μL/L đến 1000 μL/L.
Kích
thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 nguồn sáng
2 cửa sổ quang học
3 mẫu thử
4 khí chuẩn (chất ô nhiễm)
5 hệ thống làm sạch không khí
6 máy nén khí
7 bộ điều
khiển lưu lượng - khối lượng
8 máy trộn
khí
9 máy tạo ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 lỗ thông
hơi
Hình 1 - Sơ đồ thiết bị thử nghiệm
6.3 THIếT Bị PHảN ứNG QUANG
Thiết bị phản
ứng quang giữ cho mẫu thử phẳng trong phạm vi vùng lõm của chiều rộng 50 mm, có bề mặt song song
với cửa sổ quang học để chiếu xạ quang. Thiết bị phản ứng phải được chế tạo từ
vật liệu hấp phụ khí thử ít nhất và chịu được chiếu xạ ánh sáng UV-gần. Mẫu thử phải được tách
khỏi cửa sổ bởi một lớp
không khí dày 5,0 mm ± 0,5 mm. Mẫu thử sẽ chỉ đi qua không gian giữa mẫu thử và cửa sổ. Khoảng trống
này phải được thiết lập chính xác theo độ
dày của mẫu thử, ví dụ bằng cách sử dụng các đĩa điều chỉnh độ cao có các độ dày khác nhau, như được
thể hiện trong Hình 2 a). Khi vật liệu loại
màng lọc được thử nghiệm, phải sử dụng một loại giá đỡ mẫu thử khác, loại này đỡ
mẫu thử trong khi cho phép khí thử đi qua các tế bào của bộ lọc khi
đang chiếu xạ (Hình 2 b). Cửa sổ
quang học được làm bằng kính thạch anh hoặc borosilicat hấp thụ tối thiểu ánh sáng tại bước sóng dài hơn 300 nm.
Kích thước tính bằng milimet

a) Đối với các mẫu thử phẳng

b) Đối với
các mẫu thử loại lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 cửa sổ quang học
2 mẫu thử
3 dòng khí thử
4 đĩa điều chỉnh độ cao
5 độ dày lớp không khí
6 kênh lưu lượng
7 giá đỡ mẫu thử
Hình 2 - Mặt cắt ngang của thiết bị phản ứng quang
6.4 NGUồN SÁNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Hệ THốNG PHÂN TÍCH
Nồng độ của
metyl mercaptan phải được xác định bằng sắc ký khí. Cột đã nạp hoặc cột mao dẫn, như được mô tả trong ISO 2718, có thể
được sử dụng miễn là nó có thể tách metyl mecaptan ra khỏi hợp chất hữu cơ liên
quan. Việc phát hiện này phải được thực hiện bằng detector ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc detector quang ngọn lửa (FPD). Khí thử nghiệm được lấy mẫu bằng xylanh kín khí. Tuy nhiên, khuyến nghị sử dụng van sáu
chiều để lấy mẫu tự động và có tính tái lập. Biểu đồ dòng chảy khi van sáu chiều được sử dụng được thể hiện trong Hình
3. Bơm lấy mẫu nhỏ thông khí liên tục ống đo khí thử nghiệm. Bơm ngừng bơm khi khí thử
nghiệm được lấy mẫu bằng cách chuyển van sáu chiều. Thể tích của ống đo điển hình là 0,5 mL, nhưng phải được xác định bằng độ nhạy của hệ thống phân tích.

CHÚ DẪN
1. Lò phản ứng quang
2. Van sáu
chiều
3. Khí vận chuyển
4. Ống đo
5. Bơm lấy
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lỗ thông
khí
8. FID
Hình 3 - Hệ thống lấy mẫu khí
7
MẫU THử
Mẫu thử phải là vật liệu phẳng hoặc vật liệu rỗ tổ ong, có chiều rộng 49,5 mm ± 0,5 mm và chiều dài 99,5 mm ± 0,5 mm. Mẫu thử có thể được cắt thành các kích thước này từ vật liệu đống lớn hơn hoặc tấm đã phủ, hoặc có thể được chuẩn bị bằng cách phủ
nền trước khi cắt. Độ dày của mẫu thử lý tưởng phải nhỏ
hơn 5 mm, để giảm thiểu sự phân
bố xúc tác quang từ các mặt bên.
Nếu sử dụng các mẫu thử dày để thử nghiệm, các mặt bên phải được bịt kín bằng vật
liệu trơ trước khi thử nghiệm. Mẫu thử loại rỗ tổ ong không được dày hơn 20 mm.
8
CÁCH TIếN HÀNH
8.1 QUY ĐịNH CHUNG
Quy trình thử
bao gồm tiền xử lý mẫu
thử, quá trình hấp phụ trong bóng tối và phép đo loại bỏ metyl mercaptan dưới chiếu xạ quang. Ví dụ về sự
thay đổi nồng độ của metyl mercaptan trong quá
trình thử được trình bày trong Hình 4. Một số mẫu thử có thể không cho sự loại bỏ
chính xác metyl mercaptan vì
hoạt tính xúc tác quang thấp hơn. Trong trường hợp này, sự nạp metyl mercaptan
trên mẫu thử có thể bị giảm theo quy trình trong Điều 10.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X thời gian
(min)
Y nồng độ metyl mercaptan (μL/L)
1 bắt đầu chiếu
xạ
2 ngừng chiếu
xạ
Hình 4 - Vết điển hình của nồng độ metyl mercaptan trong quá trình thực hiện
thử nghiệm
8.2 TIềN Xử LÝ MẫU THử
Chiếu xạ mẫu
thử với một đèn tử ngoại ít nhất trong
16 h (đến 24 h) để phân hủy chất hữu
cơ cặn lắng trên mẫu thử. Chiếu xạ UV trên bề mặt mẫu phải là cao vừa đủ để đảm bảo phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ (15 W/m2 hoặc
cao hơn), Nếu các mẫu thử không được thử ngay sau bước tiền xử lý này, chúng phải
được bảo quản trong vật chứa kín
khí.
8.3 PHÉP THử LOạI Bỏ
8.3.1 Điều chỉnh bộ cấp
khí thử trước sao cho nó có thể cung cấp ổn định khí thử nghiệm
có chứa 5,0 μL/L ± 0,25 μL/L metyl mercaptan và 1,56% ± 0,16% phần thể tích hơi nước tại 25,0 °C ± 2,5 °C. Phần thể tích hơi nước này là tương đương với độ ẩm tương đối 50% tại 25 °C. Phép đo độ ẩm phải được thực hiện khi sử dụng
quy trình tại ISO 4677-1. Điều chỉnh bộ điều khiển lưu lượng để có tốc độ dòng tại cổng vào thiết bị
phản ứng quang là 1,0 L/min (0 °C, 101.3
kPa, nền khí khô). Đo và ghi chiếu xạ từ nguồn sáng lên bề mặt của mẫu thử. Đối
với nguồn sáng cần làm ấm, bật nguồn điện trước khi đo bức xạ và chiếu xạ đối với
thử nghiệm loại bỏ metyl mecaptan. Sử dụng lá chắn sáng thích hợp để tránh chiếu xạ không cần thiết với thiết bị phản ứng quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3 Thử nghiệm trước
Cho khí thử
nghiệm vào thiết bị phản ứng quang mà không chiếu xạ quang. Tốc độ dòng là 1,0 L/min. Ghi lại sự thay đổi nồng độ metyl mecaptan dưới điều kiện bóng
tối trong 30 min. Có thể quan sát sự hấp phụ metyl mecaptan trên mẫu thử bằng
quy trình này. Khi nồng độ tại cổng ra của thiết bị phản ứng quay lại nồng độ
khí cung cấp trong 30
min, chiếu xạ quang có thể được
bắt đầu tại thời điểm
này. Nếu nồng độ metyl mecaptan nhỏ hơn 90% nồng độ được cung cấp, tiếp tục cho
đến khi nó vượt nồng độ này. Nếu rồng độ không vượt quá 90% sau 90 min, ngừng
cung cấp khí và kết thúc thử nghiệm.
8.3.4 Duy trì lưu lượng khí và bắt đầu chiếu xạ mẫu thử, ghi lại nồng độ metyl mercaptan dưới chiếu xạ
quang trong 3 h. Khi sự phân hủy xúc tác quang bắt đầu, nồng độ giảm như trong Hình 4, nếu metyl mercaptan bị phân hủy bởi xúc tác
quang và sau đó ổn định. Nồng độ
metyl mercaptan tại cổng ra của thiết bị phản ứng quang phải là trung bình của
ba phép đo hoặc nhiều hơn tại giai đoạn thử nghiệm 1-h cuối cùng.
8.3.5 Ngừng chiếu xạ quang
và xác nhận rằng nồng độ metyl mecaptan quay lại nồng độ khi cung cấp. Ngừng
cung cấp khi cho thiết bị phản ứng và lấy mẫu thử ra khỏi thiết bị phản ứng.
9
TÍNH KếT QUả
Kết quả thử
nghiệm phải được tính như sau. Các giá trị tính được thường được làm tròn đến một
dấu thập phân theo quy
định tại TCVN 7870-1 (ISO 80000-1). Nồng độ
metyl mercaptan quan sát được trước khi hiệu chính hơi nước phải được sử dụng để
tính toán. Tốc độ dòng khí thử f
là 3,0 L/min, được chuẩn
hóa về °C, 101,3 kPa và nền
khí khô, và sau đó được nhân với hệ số
1,016 để hiệu chính hơi nước.
Phần trăm loại
bỏ metyl mercaptan (RM)
được tính theo công thức (1). Khi RM hoặc nhỏ hơn 5% hoặc lớn hơn
95%, RM được biểu thị là "nhỏ hơn 5%" hoặc “lớn hơn 95 %".
Khi đó, lượng metyl mercaptan bị loại bỏ (nM) được tính theo công thức (2).
Khi RM hoặc nhỏ hơn 5% hoặc lớn hơn
95%, nM
được biểu thị là "nhỏ hơn (0,136 fM0ƒ) μmol" hoặc "lớn hơn (2,585 fM0ƒ) μmol", tương ứng

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó
RM
là phần trăm loại bỏ của metyl mercaptan bởi mẫu thử (%);
nM
là lượng metyl mercaptan bị mẫu thử lấy đi (μmol);
fM0
là phần thể tích cung cấp của metyl mercaptan (μL/L);
fM là phần thể tích của metyl mercaptan tại cổng ra thiết bị phản ứng (μL/L);
ƒ là tốc độ dòng khi thử nghiệm được chuyển đổi về trạng thái tiêu chuẩn (L/min,
0 °C, 101,3 kPa, nền khí khô).
10
PHƯƠNG PHÁP THử ĐốI VớI MẫU THử CÓ TÍNH NĂNG THấP HƠN
Trong trường
hợp phần trăm loại bỏ nhỏ hơn 5% và kết quả chắc chắn hơn được yêu cầu, số lượng
mẫu thử và tốc độ dòng của khí thử nghiệm có thể bị biến đổi tại cùng thời điểm, như trình bày trong Bảng 1. Tuy nhiên
lượng metyl mercaptan bị loại bỏ
xuất hiện trong báo cáo thử nghiệm phải là một nửa giá trị
tính được từ công thức (2), cũng
như sử dụng tốc độ dòng là 0,5
L/min. Khi điều kiện thử bị thay đổi, nó được yêu cầu để xác nhận thời điểm hấp phụ (điều kiện tối) tại điều kiện thử bị biến đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện thử nghiệm thay thế
Giá trị sau khi thay đổi
Tốc độ dòng chảy khí thử nghiệm
0,5 L/min
Số lượng mẫu thử
2 mẫu
11
BÁO CÁO THử NGHIệM
Báo cáo thử
nghiệm phải phù hợp với các điều khoản báo cáo của ISO/IEC 17025, và phải bao gồm các thông tin sau. Các hạng mục g) và h) phải được báo cáo đối với từng phép thử.
a) Tên và địa
chỉ của đơn vị thử
nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Viện dẫn
tiêu chuẩn này, nghĩa là được xác định phù hợp với TCVN 10141-5 (ISO 22197-5);
d) Ngày thử nghiệm, nhiệt độ, độ ẩm tương đối, v.v...;
e) Mô tả mẫu thử
(vật liệu, kích cỡ, hình dạng, v.v...);
f) Mô tả thiết
bị thử nghiệm (đặc điểm kỹ thuật, v.v...);
g) Điều kiện
thử nghiệm (loại khí ô nhiễm, nồng độ cung cấp, nồng độ hơi nước, tốc độ dòng, loại nguồn
sáng, chiếu rọi, máy phân tích và bức xạ kế được sử dụng, điều
kiện tiền xử lý, sửa đổi trong Điều 10, v.v...).
h) Lượng
metyl mercaptan được loại bỏ trong 1 h cuối, phần trăm metyl mercaptan bị loại
bỏ (tùy chọn).
i) Các chất bất
kỳ quan trọng đặc biệt, như sự thay đổi trong mẫu thử được ghi chú trong quá trình thử nghiệm.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66