TCVN
6855-14:2001
IEC
151-14:1975
ĐO ĐẶC TÍNH ĐIỆN CỦA ĐÈN ĐIỆN TỬ - PHẦN 14:
PHƯƠNG PHÁP ĐO ỐNG TIA CATốT DÙNG TRONG MÁY HIỆN SÓNG VÀ RAĐA
Measurements
of the electrical properties of electronic tubes - Part 14: Methods of
measurement of radar and oscilloscope cathode-ray tubes
Lời nói đầu
TCVN 6855-14:2001 hoàn
toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 151-14:1975;
TCVN 6855-14:2001 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
(nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐO
ĐẶC TÍNH ĐIỆN CỦA ĐÈN ĐIỆN TỬ - PHẦN 14: PHƯƠNG PHÁP ĐO ỐNG TIA CATốT DÙNG
TRONG MÁY HIỆN SÓNG VÀ RAĐA
Measurements
of the electrical properties of electronic tubes - Part 14: Methods of
measurement of radar and oscilloscope cathode-ray tubes
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi áp dụng
Các phép đo mô tả
trong tiêu chuẩn này không phải tất cả đều thích hợp cho mọi kiểu ống tia catốt.
Do đó các phép đo này chỉ được áp dụng khi có quy định rõ.
1.2. Chú ý
Ngoài các chú ý chung
được nêu trong IEC151-0 Phần 0: Các chú ý liên quan đến các phương pháp đo đèn
điện tử và đèn van, còn phải đưa vào các chú ý sau:
1.2.1. Để đảm bảo an
toàn, cần chú ý để bảo vệ người thao tác tránh bị giật ở điện áp cao, bức xạ
tia X và nổ đèn hình.
1.2.2. Để đo các đặc
tính quang của màn hình, cần khống chế nhiệt độ môi trường khi đo. Phải che chắn
bảo vệ để tránh bị ảnh hưởng của các nguồn năng lượng bức xạ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhằm tránh các nguy
hiểm làm hỏng màn hình, nên đo ở điện áp lái tia yêu cầu để đạt giá trị quy
định của dòng chùm tia với các chấm sáng bị lái khỏi vùng màn hình hữu ích hoặc
quét vượt ra ngoài màn hình.
2. Thuật ngữ
Định nghĩa các thuật
ngữ chung sử dụng trong tiêu chuẩn này có thể căn cứ vào Từ vựng kỹ thuật điện
quốc tế (IEC 50(531)) Chương 531: Đèn điện tử. Chủ yếu áp dụng mục 531-14,
531-22 và 531-42.
3. Đo các đặc tính
quang
3.1. Đặc tính độ chói
3.1.1. Cường độ sáng
phải được đo trên các mành quét có kích cỡ thích hợp được hội tụ tốt nhất bằng cách
sử dụng thiết bị quang-điện có đáp tuyến toàn bộ xấp xỉ với thiết bị trắc quang
theo tiêu chuẩn C.I.E.*
Phải điều chỉnh điện
áp quy định để đạt được cường độ sáng yêu cầu và phải đo dòng điện hoặc điện áp
của các điện cực đó.
Độ chói trung bình
của mành quét có quan hệ với cường độ sáng theo công thức:
I
= L x A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I - cường độ sáng (cd)
L - độ chói (cd/m2)
A - diện tích chiếu
sáng (m2) được xác định bằng
thiết bị quang-điện
3.1.2. Tiến hành phép
đo cường độ sáng của một màu cụ thể phát ra từ màn hình bằng cách sử dụng bộ
lọc màu phù hợp cùng với thiết bị trắc quang theo tiêu chuẩn C.I.E.*.
Tổ hợp bộ lọc/tế bào quang này được hiệu chuẩn theo nguồn sáng có đặc tính đã
biết.
Sau đó, áp dụng quy
trình trong 3.1.1 để hiệu chuẩn lại.
Các bộ lọc màu và tổ
hợp bộ lọc/tế bào quang cũng có thể được sử dụng cho các phép đo độ tăng sáng
và thời gian lưu ảnh của màn hình (xem 3.6). Cần nêu đầy đủ các chi tiết của
các bộ lọc và tổ hợp bộ lọc/tế bào quang.
3.1.3. Cường độ sáng
hoặc dòng chùm tia là hàm của thiên áp phải được đo bằng cách thay đổi thiên áp
từ giá trị ngưỡng đến giá trị tương ứng với cường độ sáng yêu cầu hoặc đến dòng
chùm tia làm việc.
3.2. Độ rọi tạp tán
Đặt điện áp nung sợi quy
định, còn mọi điện áp khác bằng không, đo độ chói của màn hình do ánh sáng từ
cụm catốt. Vì độ chói ở mức rất thấp, nên độ rọi của môi trường phải gần như
bằng “không”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1. Điều kiện đo
Lắp đèn cần đo vào
mạch điện cho trước, đặt các điện áp quy định kể cả điện áp ngưỡng và điện áp
lái tia.
Độ rọi của môi trường,
đo tại màn hình, không được vượt quá 5 lx.
Người quan sát phải
điều tiết mắt cho thích nghi theo độ rọi của môi trường trước khi quan sát màn
hình của đèn.
3.3.2. Kết quả đo
Kết quả đo là sự
khẳng định xem có thể nhìn thấy độ chói trong khoảng thời gian cho trước hay
không.
3.4. Hồ quang lóe sáng
3.4.1. Đo bằng phương
pháp A
3.4.1.1. Điều kiện đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1.2. Kết quả đo
Kết quả đo là số lần
hồ quang lóe sáng quan sát được trên màn hình của đèn trong khoảng thời gian
cho trước.
3.4.2. Đo bằng phương
pháp B
3.4.2.1. Điều kiện đo
Lắp đèn vào mạch điện
cho trước với các điện áp quy định. Mạch gồm một trở kháng xác định trong mạch catốt
và một thiết bị đếm thích hợp để đếm các xung điện áp đi qua trở kháng catốt gây
ra hồ quang lóe sáng. Phải nêu các đặc tính của thiết bị đếm (trở kháng đầu
vào, độ nhạy, sự phân biệt thời gian giữa các xung liên tiếp).
3.4.2.2. Kết quả đo
Kết quả đo là số lần
lóe sáng đếm được trong khoảng thời gian cho trước.
3.5. Đo điện áp ngưỡng
Điện áp ngưỡng phải được
đo tại ngưỡng nhìn thấy được chấm sáng hội tụ không bị lái. Cường độ sáng (độ
rọi trong phòng) trên màn hình phải ở mức thấp. Một cách khác, cũng có thể đo
điện áp ứng với dòng chùm tia cường độ thấp được quy định (điển hình là 0,1 µA),
có tính đến dòng điện rò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1. Phương pháp 1
Cho đèn làm việc ở
các điện áp điện cực quy định. Không đặt điện áp làm lệch. Dòng chùm tia được
xung hóa có tần số lặp, độ dài xung và biên độ xung quy định. Nếu không có các
điều kiện đặc biệt áp dụng cho phép đo độ tăng sáng, thì khoảng thời gian giữa
các xung phải lớn hơn nhiều so với thời gian lưu ảnh của màn hình được đo.
Ánh sáng đầu ra được đưa
đến bộ nhân quang, đầu ra của bộ nhân quang được đưa đến thiết bị ghi phù hợp.
Đối với các đèn dùng
để quan sát, phép đo đặc tính đáp tuyến của bộ nhân quang và các thiết bị liên
quan của nó phải được điều chỉnh bằng bộ lọc phù hợp để tương ứng với thiết bị trắc
quang theo tiêu chuẩn C.I.E.*. Đối với các đèn dùng cho các mục đích khác,
ví dụ để chụp ảnh, có thể sử dụng các bộ lọc khác.
Thiết bị ghi phải có
thời gian đáp trả đủ ngắn để tái tạo trung thực độ tăng sáng và thời gian lưu
ảnh của màn hình được đo. Đối với phép đo độ tăng sáng và thời gian lưu ảnh trong
thời gian ngắn thì tốt nhất là dùng dao động ký; đối với lưu ảnh trong thời
gian rất dài, có thể chỉ cần sử dụng thiết bị đo sáng và đồng hồ bấm giây.
3.6.2. Phương pháp 2
Cho đèn làm việc ở
điện áp điện cực và dòng chùm tia quy định. Chấm sáng được quét bằng hệ thống lái
tia phù hợp dọc theo vạch sáng với tốc độ quét đã biết. Cần triệt tiêu tác động
của tia quét ngược nếu nó gây kích thích màn hình. Một màn chắn có khe hở với
độ rộng cho trước được đặt trước màn hình sao cho khe hở vuông góc với vạch
sáng quét, và chỉ nhìn thấy một phần nhỏ của vạch sáng.
Độ rộng của khe hẹp
và tốc độ quét phải sao cho thời gian chấm sáng đi ngang qua khe hẹp ngắn hơn
thời gian lưu ảnh được đo.
Ánh sáng phát ra từ
phần nhỏ này của màn hình được hứng bằng bộ nhân quang rồi đưa vào thiết bị ghi
phù hợp mô tả trong phương pháp 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.3. Phương pháp 3
Phương pháp này có
thể sử dụng cho các đèn có thời gian lưu ảnh dài và trong trường hợp ánh sáng
đầu ra thấp. Đèn hoạt động trong điều kiện điện áp điện cực, dòng chùm tia và
nhiệt độ môi trường quy định. Sử dụng hệ thống lái tia phù hợp, chùm tia tạo
thành mành quét. Thời gian kích thích đối với mành quét phải ngắn hơn thời gian
lưu ảnh được đo.
Sau đó, kích thích
màn hình với số lần kích thích quy định và ánh sáng đầu ra từ toàn bộ diện tích
được đưa vào bộ nhân quang, ánh sáng đầu ra của bộ nhân quang được ghi lại như
mô tả trong phương pháp 1.
Cần chú ý rằng thời
gian kích thích không phải là thời gian trường quét, mà là đường kính chấm sáng
chia cho tốc độ quét.
3.7. Đo chất lượng
hội tụ
Chất lượng hội tụ có thể
được xác định bằng phép đo độ rộng vạch sáng sử dụng một trong các phương pháp
dưới đây.
Để tránh cháy hỏng màn
hình, cần đưa xung dương có độ rộng và tần số lặp quy định vào lưới có điện áp
ngưỡng.
Các đèn có sử dụng
hội tụ và/hoặc lái tia bằng nam châm nên đo bằng các thiết bị hội tụ/lái tia
xác định.
3.7.1. Phương pháp
kiểm tra bằng kính hiển vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt mành quét tạo bởi
số vạch sáng quy định ở tần số kích thích cho trước vào tâm màn hình, điều
chỉnh điện áp lưới để đạt được cường độ sáng hoặc dòng chùm tia quy định.
Độ dài của các vạch
sáng phải được quy định và được giữ không đổi. Sau đó bảng chuẩn được dãn rộng để
cấu trúc vạch sáng rõ ràng và để đảm bảo các vị trí đo. Tiêu tụ phải được điều
chỉnh tốt nhất tại giữa mành quét, và độ rộng vạch sáng được đo bằng kính hiển
vi như quy định trong 3.7.
Quy trình này được
lặp lại, nhưng không điều chỉnh tiêu tụ, mà thay đổi điện áp quét và điều chỉnh
cỡ mành quét để có cùng độ dài vạch sáng.
Đối với các đèn lái
tia bằng tĩnh điện, phải sử dụng điện áp lái tia đối xứng.
3.7.1.2. Vết sáng
hình tròn hoặc hình elip
Sử dụng vết sáng hình
tròn hoặc hình elip có độ dài trục và tần số quy định, điều chỉnh điện áp lưới
để đạt cường độ sáng hoặc dòng chùm tia quy định.
Tiêu tụ được điều
chỉnh tốt nhất và độ rộng của vết sáng được đo ở điểm có độ nét kém nhất.
3.7.1.3. Vạch sáng
đứt đoạn
Sử dụng vạch sáng có độ
dài và tần số lặp quy định và điều chỉnh điện áp lưới đến giá trị ứng với giá
trị có cường độ sáng hoặc dòng chùm tia quy định trên mành quét. Có thể đưa
xung dương thích hợp với tần số lặp quy định vào lưới có điện áp ngưỡng để đạt
điều kiện dòng chùm tia đỉnh hoặc cường độ sáng tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.2. Phương pháp
làm co mành quét
Cho đèn làm việc ở
các điều kiện quy định, kể cả điều kiện mành được quét tuyến tính mà các tần số
quét ngang và dọc của nó được ấn định. Tiêu tụ cần được điều chỉnh tốt nhất.
Trước tiên, biên độ
của bảng chuẩn được tăng lên cho đến khi nhìn rõ cấu trúc vạch sáng, và sau đó
giảm biên độ đến tình trạng mà các cạnh của các vạch sáng kề nhau hòa vào nhau và
hiển thị với cùng một độ chói.
Sau đó đo kích thước đã
giảm của bảng chuẩn rồi chia cho số vạch sáng hiển thị. Thương số là độ rộng
vạch sáng.
Lưu ý rằng việc xác định
độ rộng vạch sáng đối với phép đo trên đây khác đáng kể so với việc xác định
trong các phép đo độ rộng vạch sáng đơn hoặc chấm sáng. Mối quan hệ giữa hai
loại phép đo phụ thuộc vào sự phân bố năng lượng trong vạch sáng hoặc chấm sáng,
nhưng cũng nhận thấy rằng, trong nhiều trường hợp, độ rộng vạch sáng đạt được
bằng phương pháp làm co mành quét xấp xỉ một nửa độ rộng vạch sáng đạt được
bằng phép đo vạch sáng đơn hoặc chấm sáng.
Phương pháp này đơn
giản và yêu cầu số thiết bị phụ trợ ít nhất, tuy nhiên độ chính xác của phép đo
phụ thuộc vào độ tuyến tính của trường quét.
3.7.3. Phương pháp
khe hẹp
Cho đèn làm việc ở
điều kiện điện áp điện cực và dòng chùm tia quy định, chùm tia được quét thành
vạch sáng.
Ánh sáng từ vạch sáng
này được hội tụ bằng hệ thống quang thích hợp để tạo ra ảnh thực phóng to trên
mặt phẳng đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ánh sáng xuyên qua
khe hẹp được hội tụ trên catốt quang của bộ nhân quang, bộ nhân quang này được
ghép với thiết bị ghi phù hợp. Bằng cách đo cường độ sáng tại một số điểm ngang
qua độ rộng vạch sáng có thể vẽ được đường cong phân bố, và khi biết độ phóng
đại của hệ thống quang có thể xác định độ rộng vạch sáng.
Phép đo có thể được
tiến hành bằng cách:
a) di chuyển khe hẹp
ngang qua ảnh của vạch sáng;
hoặc
b) di chuyển vạch
sáng quét trên đèn theo cách để ảnh di chuyển ngang qua khe hẹp.
Phương pháp này cung cấp
thông tin về sự phân bố cường độ sáng toàn bộ ngang qua độ rộng vạch sáng. Khi
có sẵn thông tin này, việc xác định đối với bất kỳ độ rộng vạch sáng nào (ví dụ
giới hạn ở 20% cường độ sáng đỉnh) đều có thể được sử dụng.
3.8. Xác định độ phân
giải của đèn hình bằng phương pháp tần số khoảng trống
Có thể áp dụng nguyên
lý đo sau đây cho mọi loại đèn hình, nhưng kỹ thuật chính xác được sử dụng thay
đổi theo thời gian lưu ảnh của lớp bắt nhạy và độ lớn (giá trị cao hay thấp) của
dòng chùm tia chạy qua.
3.8.1. Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đặt vào đèn một
tín hiệu hình sin đủ nhỏ để tạo điều biến cường độ, thì đặc tính giữa cường độ
vết sáng và biên độ tín hiệu điều biến đặt vào chủ yếu là tuyến tính. Do đó, độ
phân giải của đèn có thể xác định bằng cách quan sát vết sáng trong việc phát
tín hiệu đối với một tín hiệu đầu vào cho trước, ngược với tần số khoảng trống của
bảng chuẩn, khi tần số này được xác định như là số chu kỳ hình sin/ đơn vị độ
dài vết sáng. Do đó, phép đo đáp tuyến tần số khoảng trống của ống tia catốt cung
cấp phương tiện đánh giá tính năng của đèn khi được sử dụng để hiển thị điều
biến cường độ cũng như trong các phép đo độ rộng vạch sáng hoặc kích cỡ chấm
sáng thông thường.
Để thuận tiện, đáp
tuyến tần số khoảng trống của đèn được mô tả theo phần trăm của đáp tuyến của đèn
tại tần số thấp mà tại đó độ phân giải được coi là lớn nhất.
Tuy nhiên, để đơn
giản phép đo, đáp tuyến tần số khoảng trống của đèn có thể được đánh giá bằng cách
giữ cường độ vết sáng không đổi và đặt lên một bảng chuẩn tiêu chuẩn ngoài mà
bảng chuẩn này mô phỏng các vùng đen và trắng được tạo ra bởi vết sáng điều
biến.
Trong trường hợp này,
phải chú ý rằng việc sử dụng bảng chuẩn tiêu chuẩn ngoài như vậy sẽ tạo ra dạng
sóng điều biến tương đương với dạng của sóng vuông.
Hai đường đặc tính,
chỉ ra mối quan hệ (a) giữa độ sâu điều biến, tính bằng phần trăm, theo đáp
tuyến tần số khoảng trống và điều biến dạng sóng sin, và (b) giữa độ sâu điều
biến, tính bằng phần trăm, theo đáp tuyến tần số khoảng trống và điều biến dạng
sóng vuông, là khác nhau.
Do đó, phải tính toán
sự khác nhau và điều này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các đường cong
tương tự với đường cong được chỉ ra trong hình 1, 2, 3 và 4.
Các đường cong này
chỉ ra quan hệ giữa độ sâu điều biến, tính bằng phần trăm, với tần số khoảng
trống, tạo ra độ sâu điều biến 60%, coi rằng cường độ chấm sáng theo phân bố gauxơ.
Độ sâu điều biến 60% được lấy trong ví dụ cụ thể này là mức có thể chấp nhận được
của phép đo đèn.
Chú thích - Lưu ý là độ sâu điều
biến 60% được chọn là mức chuẩn tiêu chuẩn.
Nếu coi cường độ chấm
sáng theo phân bố gauxơ, có thể sử dụng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
M - độ sâu điều biến
tại tần số khoảng trống f
f60(sin) - tần số khoảng trống
dạng hình sin khi độ sâu điều biến là 60%
2d - độ rộng chấm sáng tại độ cao 60,6% (xem
hình 4)
Từ hình 1 và hình 2,
có thể thấy, với độ sâu điều biến 60%, tỷ số giữa đáp tuyến tần số khoảng trống
có điều biến dạng sóng vuông (1) và đáp tuyến tần số khoảng trống có điều biến
dạng sóng sin (2) được cho bởi:
= 1,21 (đoạn thẳng AA’)
trong đó:
f60(sq) - tần số khoảng trống
dạng sóng vuông tại đó độ sâu điều biến là 60%
Từ các công thức
trên, quan hệ giữa kích cỡ chấm sáng và đáp tuyến sóng vuông là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói cách khác, sự
khác nhau phát sinh do dạng sóng điều biến có thể được mô tả là sự khác nhau giữa
độ sâu điều biến, tính bằng phần trăm, tại giá trị tần số khoảng trống cho trước.
Đối với phép đo này,
một vết sáng được hiển thị trên ống tia catốt và được chiếu qua vật kính của kính
hiển vi lên một bảng chuẩn tiêu chuẩn mà bảng chuẩn này có dạng một cách tử xác
định gồm các dải trong suốt và các dải chắn sáng xen kẽ có độ rộng bằng nhau. Nếu
đường quét ngang qua các dải xen kẽ này, tức là quét vuông góc với chiều dài
của dải, như hình 5, thì lượng ánh sáng được truyền qua cách tử phụ thuộc vào
tốc độ quét và kích thước tương đối của các độ rộng dải và điểm rọi sáng. Ví
dụ, nếu chấm sáng rộng hơn độ rộng dải, một phần ánh sáng được phát ra sẽ bị
chắn lại bởi các phần chắn sáng khi tâm của chấm sáng nằm trong dải trong suốt,
và chiếu sáng dạng dải sẽ xảy ra khi chấm sáng ở ngay sau một dải chắn sáng
(xem hình 6a và 6b). Ngoài ra, khi ánh sáng phát ra phụ thuộc vào năng lượng
trong các lớp bắt nhạy, thì một vòng quét quá nhanh sẽ không đủ năng lượng cho
phần tử để tạo ra cường độ lớn nhất, và/hoặc có thể không cho phép năng lượng
từ lần quét trước tiêu tán hết. ảnh hưởng của tốc độ quét có thể triệt tiêu nếu
lựa chọn tốc độ quét thích hợp. Quan sát sự thay đổi cường độ sáng truyền qua cách
tử, có độ rộng dải tương đương với cấu trúc bảng chuẩn mong muốn, cho phép đo
khả năng phân giải của đèn.
3.8.2. Phép đo
3.8.2.1. Nguyên lý
Một chấm sáng hoặc
vết sáng, nếu có liên quan, được hiển thị trên đèn và được tạo ảnh thông qua vật
kính của kính hiển vi lên một cách tử như cho trên hình 5. Các dải trong suốt
và chắn sáng có kích thước sao cho tạo ra tần số khoảng trống thử nghiệm yêu
cầu, có liên quan đến độ phóng đại của vật kính của kính hiển vi.
Chiều di chuyển tương
đối của chấm sáng và cách tử là ngang qua các dải xen kẽ, như hình 5.
Ánh sáng truyền được
tập trung bằng bộ nhân quang có đáp tuyến quang phổ xác định, qua một ống kính
tập hợp để hội tụ khe mở của vật kính của kính hiển vi lên catốt của bộ nhân
quang. Đầu ra của bộ nhân quang được đưa trực tiếp đến thiết bị hiển thị (ví dụ
máy hiển thị dao động hoặc thiết bị tự ghi) mà thời gian gốc của nó được đồng
bộ với tốc độ di chuyển tương đối.
Biên độ được chỉ ra
trên thiết bị hiển thị, là số đo của ánh sáng truyền qua cách tử, được đo cho
cả khoảng cách đơn rộng và chuỗi các khoảng cách hẹp. Biên độ đo được ở khoảng cách
hẹp được so sánh với biên độ đo được ở khoảng cách rộng, mà biên độ này đại
diện cho biên độ có thể đạt được ở tần số “không”. Tỷ số của hai biên độ được
tính bằng phần trăm đối với tần số khoảng trống xác định.
3.8.2.2. Các phương
pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho đèn làm việc
trong các điều kiện điện áp điện cực và dòng chùm tia cho trước trong hệ thống được
bố trí như hình 7. Phương pháp đo được lựa chọn phải phù hợp với thời gian lưu
ảnh của lớp bắt nhạy trên màn hình và độ lớn của dòng chùm tia; biểu hiện của dòng
chùm tia phụ thuộc vào sự dễ cháy lớp bắt nhạy khi sử dụng.
Ba phương pháp dưới
đây lưu ý đến các yếu tố này:
Phương pháp A - Đối
với các đèn có dòng chùm tia cường độ thấp và các lớp bắt nhạy có thời gian lưu
ảnh từ trung bình đến ngắn
Chùm tia được quét
ngang qua màn hình của đèn, ở tần số thấp, để tạo vạch sáng ngắn. Tốc độ được
thực hiện đủ thấp để đảm bảo năng lượng trong các lớp bắt nhạy được tiêu tán trước
khi vẽ tiếp các vạch sáng tiếp theo. Chiều quét ngang qua các dải của cách tử
(xem hình 5).
Chú ý - Để giảm thiểu
hiệu ứng nhiễu màn hình huỳnh quang, chấm sáng phải dao động với tần số cao
theo hướng vuông góc với đường quét.
Phương pháp B - Đối
với các đèn có dòng chùm tia cường độ thấp và lớp bắt nhạy có thời gian lưu ảnh
dài
Một chấm sáng đứng
yên được hiển thị trên đèn hình còn cách tử thì di chuyển ngang qua ảnh của chấm
sáng theo chiều vuông góc với các dải của cách tử. Phương tiện di chuyển cách
tử không được gây rung động hay ồn cơ khí.
Chú ý - Vì các chất
huỳnh quang trong màn hình lưu ảnh lâu, đặc biệt là florua, dễ bị cháy, nên
khuyến cáo rằng chấm sáng phải dao động với tần số cao theo hướng song song với
các dải của cách tử. Việc làm lệch này sẽ giảm tải cục bộ của chất huỳnh quang
và cũng giảm thiểu hiệu ứng nhiễu màn hình huỳnh quang.
Đối với các đèn có
dòng chùm tia cường độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng riêng
rẽ hoặc đồng thời hai phương pháp dưới đây:
a) Quét lặp lại chấm
sáng theo hướng vuông góc với hướng di chuyển của cách tử. Biên độ quét phải đủ
để giảm mật độ dòng điện trung bình tại mọi điểm trên đèn hình đến mức an toàn.
Tốc độ quét phải xấp xỉ tốc độ dùng trong hoạt động bình thường.
b) Chấm sáng được
xung hóa giữa mức sáng nhất và mức ngưỡng bằng một tín hiệu thích hợp đặt giữa
lưới và catốt. Tỷ lệ thời gian bật và tắt tín hiệu điều biến phải đủ thấp để
giảm mật độ dòng điện trung bình tại mọi điểm trên đèn hình đến mức an toàn, và
thời gian chuyển đổi giữa hai mức phải ngắn so với thời gian “bật”.
Việc di chuyển tương
đối giữa ảnh vết sáng và cách tử phải sao cho có đủ số lượng xung (ví dụ 20) trong
một chu kỳ tần số khoảng trống của cách tử.
c) Trong trường hợp
đặc biệt, hai phương pháp này có thể được kết hợp với nhau: sử dụng quét lặp lại
như trong a) với đèn được giữ trên mức ngưỡng, và các vết sáng được xung hóa một
cách tuần hoàn như trong b) để đạt mức sáng nhất trong một lần quét hoàn chỉnh.
Tốc độ lặp lại của các xung làm sáng phụ thuộc vào mức yêu cầu giảm mật độ dòng
điện trung bình tại mọi điểm trên màn hình. Hơn nữa, yêu cầu phải đạt ít nhất
20 xung trong một chu kỳ tần số khoảng trống của cách tử.
3.8.3. Yêu cầu về phương
tiện đo
Vật kính của kính
hiển vi, cách tử, thấu kính tập hợp và bộ nhân quang được đặt trong một hộp tránh
sáng được lắp đặt để cho phép dịch chuyển tương đối với bề mặt của ống tia catốt
được đo. Khoảng cách giữa vật kính của kính hiển vi, cách tử và đèn phải điều
chỉnh được để cho phép dễ dàng điều chỉnh độ phóng đại trong khi hiệu chuẩn.
Thấu kính tập hợp được
đặt ngay sau cách tử (hình 7) còn catốt của bộ nhân quang được đặt thích hợp ở
khoảng cách xấp xỉ với khoảng cách từ thấu kính tập hợp đến vật kính của kính
hiển vi.
3.8.4. Cách tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cách tử có thể đạt được
bằng cách thu nhỏ ảnh chụp từ nguyên mẫu. Để duy trì độ chính xác của nguyên
mẫu trên cách tử đạt được này, cần rất thận trọng trong quá trình chụp ảnh.
3.8.5. Bộ nhân quang
Bộ nhân quang có thể
là một ống thích hợp bất kỳ, nhưng phù hợp là loại có cửa sổ ở một đầu. Đáp
tuyến và các đặc tính phổ phải thích hợp với phép đo.
3.8.6. Máy hiện sóng
Độ nhạy làm lệch phải
có giá trị sao cho tạo ra độ lệch thích hợp trên đèn hình lưu ảnh để dễ dàng đo
biên độ. Điều này thuận lợi nếu sử dụng máy hiện sóng có gốc thời gian dạng
xung răng c-a để cung cấp đầu vào cho bộ khuếch đại quét để làm lệch điểm sáng
trên ống tia catốt được đo.
3.8.7. Hiệu chuẩn
Phương pháp A
Hiệu chuẩn hệ thống có
thể tiến hành bằng cách bỏ bộ nhân quang ra và đặt một bóng đèn thích hợp trong
mặt phẳng catốt quang. ảnh được chiếu của cách tử được quan sát nhờ một kính
hiển vi gắn với bàn soi micromet đã hiệu chuẩn. Khoảng cách giữa vật kính của kính
hiển vi và cách tử được điều chỉnh cho đến khi số lượng thích hợp các vùng đen
và trắng có độ dài đã cho trên bàn soi micromet. Khi đó vị trí của vật kính được
cố định và thay bộ nhân quang vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt vào đường đi của tia
sáng giữa cách tử và bộ nhân quang một thiết bị phân tia kiểu quang và kính
hiển vi, cho phép người quan sát có thể nhìn thấy cách tử (như hình 8). Khi các
tia sáng đến kính hiển vi được hội tụ trên cách tử, nó được giữ ở vị trí đó còn
bàn soi micromet được đặt trong mặt phẳng đối tượng cũng là mặt phẳng đặt đèn được
đo.
Vị trí của vật kính
của hệ thống đo và vị trí của bàn soi micromet được điều chỉnh sao cho ảnh ảo
của bàn soi micromet trùng lên cách tử và cả hai có thể được quan sát đồng thời
nhờ kính hiển vi.
Kính hiển vi cũng có
thể được sử dụng để giúp việc hình thành tiêu tụ điện của đèn được đo, hội tụ
ảnh vết sáng tại mặt phẳng cách tử và sắp xếp chính xác các ảnh của vết sáng
với các dải cách tử.
Cách tử phải được
chứa trong hộp tránh sáng.
4. Đo độ lệch và độ
dịch chuyển của chấm sáng
4.1. Độ nhạy lái tia
và hệ số lái tia
4.1.1. Độ nhạy lái
tia (S)
Độ lệch đối xứng
(hoặc không đối xứng, nếu có quy định) phủ 75% kích thước màn hình hữu ích được
đặt lần lượt vào mỗi trục. Tỷ số giữa độ lệch tương ứng, tính bằng milimét, và
điện áp lái tia tức thời phải được đo đối với mỗi trục.
4.1.2. Hệ số lái tia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch đối xứng
(hoặc không đối xứng, nếu có quy định) phủ 75% kích thước màn hình hữu ích được
đặt lần lượt vào mỗi trục. Tỷ số giữa điện áp lái tia và độ lệch tương ứng,
tính bằng milimét, phải được đo đối với mỗi trục.
4.2. Hệ số lái tia
đồng đều - lái tia tĩnh điện (F)
Sử dụng phương pháp
đo được mô tả trong 4.1.1, độ nhạy lái tia S được đo tại hai điểm lệch quy định
dọc theo mỗi trục. Kết quả S1 và S2 thường được tính bằng milimét/vôn và hệ số
lái tia đồng đều (F) đối với mỗi trục tính bằng phần trăm, được xác định từ
công thức:

Nếu không có quy định
nào khác, vì độ nhạy lái tia thay đổi theo lượng làm lệch, việc xác định đầy đủ
hệ số lái tia đồng dạng chỉ có thể có được từ đường cong hệ số lái tia đồng đều
như là hàm số của lượng làm lệch, được đo từ tâm màn hình.
4.3. Méo độ lái tia -
lái tia tĩnh điện
4.3.1. Méo bảng chuẩn
Với diện tích màn
hình yêu cầu được quét bởi điện áp lái tia đối xứng (hoặc không đối xứng, nếu
có quy định), các mép của mành quét phải nằm trong phạm vi các hình chữ nhật
đồng tâm có các kích thước quy định.
4.4. Dịch chuyển chấm
sáng bằng cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các đèn lái
tia bằng điện, các phiến lái tia phải được nối trực tiếp với các điện cực tương
ứng.
Đối với các đèn hội
tụ bằng tĩnh điện, các chấm sáng nên được điều chỉnh để đạt hội tụ tốt nhất.
Đối với các đèn hội
tụ bằng nam châm, không có trường hội tụ nào khác, thiên áp phải được điều
chỉnh để không làm hỏng màn hình.
4.5. Dịch chuyển chấm
sáng bằng điện
4.5.1. Hiệu ứng dòng
điện rò
Với các chấm sáng được
điều chỉnh để hội tụ tốt nhất và mỗi điện cực lái tia được nối đến các điện cực
thích hợp, đo độ lệch của chấm sáng gây ra do mắc nối tiếp điện trở quy định với
lần lượt mỗi điện cực lái tia.
Thiên áp phải được
điều chỉnh để không làm hỏng màn hình.
4.5.2. Hiệu ứng dòng
chùm tia
Với các điện trở quy
định trong các mạch điện cực lái tia và các điện cực lái tia được nối một cách
đối xứng, phải đo sự dịch chuyển các chấm sáng, vạch sáng hoặc mành quét khi
điện áp lưới được thay đổi từ điện áp ngưỡng đến điện áp yêu cầu để đạt được cường
độ sáng quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đo điện dung giữa
các điện cực
Phép đo điện dung giữa
các điện cực khác nhau phải được thực hiện tại các chân của đèn và khi đèn
nguội, sử dụng các phương pháp mô tả trong IEC100 Phương pháp đo điện dung điện
cực trực tiếp của các đèn hình và đèn van điện tử.

Tỷ
lệ hóa tần số khoảng trống (c/cm) với độ sâu điều biến là 60%
Hình
1 - So
sánh độ sâu điều biến đạt được với điều biến dạng sóng vuông và dạng sóng sin
Điều biến

Tỷ số tần số khoảng trống “sóng vuông/sóng
sin”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chia tần số sóng
vuông cho tỷ số để có sóng sin
Hình
2 - Đường
cong quan hệ giữa các tần số khoảng trống sóng vuông/sóng sin đối với các độ
sâu điều biến khác nhau
Điều biến

Tỷ số tần số khoảng
trống sóng vuông
Ví dụ: Cho một đáp
tuyến 48% ở 167 c/cm, tìm tần số khoảng trống ở 60%.
Tìm tỷ số đối với
48% rồi chia tần số cho trước cho tỷ số.
Tần số ở 60% là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 - Đường
cong quan hệ giữa tần số khoảng trống sóng vuông và điều biến

Hình
4 - Phân
bố cường độ chấm sáng (gauxơ)

Hình
5 - Cách
tử điển hình (không theo tỷ lệ)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
6b -
Điều biến sóng vuông
Hình
6 - ánh
sáng quan sát được với các điều biến khác nhau

Hình
7 - Phép
đo đáp tuyến tần số khoảng trống

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
C.I.E. (Ban chiếu sáng quốc tế), Từ vựng chiếu sáng quốc tế, I.E.V. 50(45)
(1970): 10-016.