TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6780-4
: 2009
YÊU
CẦU AN TOÀN TRONG KHAI THÁC HẦM LÒ MỎ QUẶNG VÀ PHI QUẶNG - PHẦN 4: CÔNG TÁC
CUNG CẤP ĐIỆN
Safety requirements
on underground mine of ore and non-ore exploitation - Part 4: Power supply
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an
toàn của công tác cung cấp điện trong khai thác hầm lò, áp dụng cho mỏ quặng và
phi quặng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6734, Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm
lò - Yêu cầu an toàn về kết cấu và sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Các thiết bị điện mỏ đặt trên mặt bằng
mỏ phải tuân theo các quy định hiện hành:
- Quy phạm trang thiết bị điện;
- Quy phạm hiện hành nhà máy điện, lưới điện;
- Quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác thiết
bị điện nhà máy điện;
- Quy phạm kỹ thuật an toàn vận hành thiết bị
điện của các hộ tiêu thụ;
- Quy phạm kỹ thuật khai thác hầm lò.
Các thiết bị điện trong hầm lò cũng phải tuân
theo những yêu cầu của quy định nêu trên trừ những điều trái với quy định này.
Các thiết bị điện sử dụng trong các mỏ hầm lò có khí và bụi nổ phải được kiểm
định theo quy định của cấp có thẩm quyền.
3.2. Không được sử dụng trong hầm lò mạng
điện có nối đất trung tính máy biến áp.
Bảo vệ người khỏi bị điện giật phải sử dụng
nối đất bảo vệ và nối đất phụ, ở từng máy có điện áp thấp đi ra từ trạm phải
đặt rơle rò để tự động cắt khi lưới điện rò điện. Tình trạng cách điện của lưới
điện cần phải được kiểm tra 1 tháng/1 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sơ đồ đặt thiết bị điện theo đường lò;
- Sơ đồ cung cấp điện (động lực, chiếu sáng);
- Sơ đồ lưới thông tin, tín hiệu, kiểm tra;
- Sơ đồ lưới điện tiếp xúc.
Trên sơ đồ cần chỉ rõ loại thiết bị điện,
tiết diện cáp, cấp điện áp, công suất của mỗi thiết bị, vị trí tiếp đất.
Tất cả những thay đổi phải nhanh chóng cập
nhật trên sơ đồ.
Cơ điện trưởng mỏ có trách nhiệm chỉ đạo việc
lập và bảo quản các sơ đồ này.
3.4. Trên mỗi thiết bị khởi động phải viết rõ
địa chỉ đóng điện cho thiết bị nào và trị số dòng định mức dòng đặt bảo vệ.
3.5. Khi sửa chữa hoặc làm bất kỳ một công
việc gì trên đường dây của lưới phải cắt điện và treo biển "không đóng
điện, có người đang làm việc".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thao tác các thiết bị điện có điện áp 700
V và cao hơn mà không dùng phương tiện bảo vệ như ủng, găng tay, giá cách ly
v.v…;
b) Thao tác điều khiển thiết bị phân phối
điện áp 700 V mà không sử dụng găng;
c) Sửa chữa thiết bị điện mà không cắt điện;
d) Thiết bị điện làm việc khi không có rơle
rò hoặc hoạt động rơle rò không tốt;
e) Thiết bị điện làm việc không có nối đất
bảo vệ hoặc nối đất hỏng;
f) Lưới điện có điện mà không sử dụng vào
việc gì.
3.7. Trong mỏ nơi có luồng gió sạch, cho phép
sử dụng trạm ép khí di động với các điều kiện:
a) Phải có rơle nhiệt tự động cắt điện cho
trạm khi nhiệt độ của thiết bị cao hơn 1820C;
b) Đặt ở chỗ lò có vì chống bằng vật liệu
không cháy và cách xa trạm chất tải của lò chợ là 30 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Để truyền và phân phối năng lượng điện
trong hầm lò cần:
a) Đối với trạm cố định: dùng cáp chì bọc
thép. Không được sử dụng cáp nhôm ở trong mỏ;
b) Không phải trạm cố định: cho phép dùng cáp
mềm vỏ cao su;
c) Đối với chiếu sáng: sử dụng cáp bọc thép
và cáp mềm.
Trong các trường hợp riêng, để chiếu sáng cho
gương khai thác trong mỏ không nguy hiểm về khí cháy và bụi nổ, cho phép sử
dụng với điện áp dây không quá 24 V (có thể là dây trần hoặc dây bọc). Trong
trường hợp này đầu ra biến thế chiếu sáng sử dụng cáp mềm.
Đối với cáp dùng cho công việc kiểm tra, điều
khiển cho phép sử dụng cáp mềm cách điện bằng cao su hoặc polyeste và đặt dọc
theo nóc lò.
4.2. Vỏ đay ở ngoài cáp điện hoặc vỏ cuốn
băng thép cần phải bóc ra trước khi đưa vào mỏ và các hầm trạm phải phủ lớp sơn
chống gỉ.
4.3. Không được để gỗ, đất đá đè vào cáp
điện.
4.4. Đặt cáp trong lò bằng, lò nghiêng và dốc
đến 450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ cho phép treo cố định cáp ở những lò bê
tông hoặc lò có vì chống tương tự cũng như đoạn lò đá không phải chống.
4.4.2. Khi cần thiết đặt cáp theo một kiểu
riêng nào đó trong lò, phải có biện pháp bảo vệ khỏi sự phá hoại về mặt va đập
hoặc do những nguyên nhân khác, bằng cách phủ tấm thép định hình hoặc những vật
liệu không cháy tùy theo từng điều kiện cụ thể.
4.5. Đặc cáp ở lò có độ dốc lớn hơn 450
4.5.1. Ở các lò có độ dốc lớn hơn 450,
việc treo cáp được thực hiện bằng vòng móc (khóa) hoặc phương pháp phù hợp,
tránh cho cáp bị kéo căng do tải trọng cáp.
Khoảng cách giữa các kẹp cáp ở lò nghiêng
không lớn hơn 3 m và lò giếng đứng không lớn hơn 6 m.
Bộ phận giữ cáp phải có kết cấu để khi sử
dụng chúng không làm tổn hại đến cáp.
4.5.2. Khi đặt cáp theo lỗ khoan cần được cột
chắc vào dây cáp thép. Đặt cáp điện trong lỗ khoan có đất đá ổn định cần kẹp
chặt cáp vào ống thép bên cạnh.
4.5.3. Khi đặt cáp điện có vỏ cuốn bằng thép
phải cột chặt cáp điện với cáp thép để đề phòng kéo căng cáp do tải trọng cáp
gây nên.
4.6. Đặt cáp mềm cao su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2. Gần vào vị trí máy phần cáp mềm cấp
cho các máy di động có thể nằm trên đất, trên một khoảng không lớn hơn 15 m,
nhưng phải đặt sao cho khi máy di chuyển không làm hỏng cáp.
4.6.3. Cáp mềm (mang điện) phải treo cao.
Không được xếp cáp mềm khi cáp đang mang điện ở dạng "vòng" hoặc
"số 8". Đòi hỏi này không áp dụng cho trường hợp khi thiết bị mỏ có
kết cấu sẵn (cáp tàu điện, cáp treo máy bơm) hoặc là cáp mìn có mang điện được
quấn trên tang một xe di động.
4.6.4. Sau khi đã kết thúc công việc của máy
di động, phải cắt điện cho cáp.
4.7. Nối cáp
4.7.1. Nối cáp với máy và thiết bị phải thực
hiện bằng các cơ cấu nối trực tiếp.
4.7.2. Không được nối cáp vào các cực máy
biến áp, động cơ điện và thiết bị điện mà không có các chi tiết chuyên dùng
(vòng đệm, êcu, đệm chống xoay hoặc những kiểu làm chặt đặc biệt khác).
4.7.3. Không được nối vào, ra cùng một cọc
đấu.
4.7.4. Nối cáp bọc sắt có giấy cách điện tẩm
dầu, phải tiến hành bằng múp nối và có đổ đầy dầu cách điện.
4.7.5. Nối các đoạn cáp mềm phải theo cách
nối các sợi kim loại mềm với nhau, chỗ nối phải được bọc cao su bằng cách hấp
chín. Đối với cáp cao su mềm, loại này chỉ được phép nối không lớn hơn 4 mối
cho một đoạn 100 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.6. Cho phép nối cáp bằng các múp nối
chuyên dùng.
Kết cấu của múp nối này phải có cấu tạo đảm
bảo khi tách ra thì phần có điện phải có phía cung cấp điện.
4.7.7. Nối cáp mạ đồng trong mạch động lực
phải tiến hành qua cực của thiết bị (khởi động từ, áptômát…).
4.7.8. Đối với dây chiếu sáng, tín hiệu kiểm
tra, cho phép sử dụng các hộp để nối và múp nối 3 ngả.
4.7.9. Cáp mềm phải nối sao cho lực ghì căng
chỉ có tác dụng lên vỏ cáp mà không tác dụng lên lõi dẫn điện. Khối lượng của
múp nối không được ảnh hưởng tới cáp.
5. Máy điện và thiết
bị
5.1. Trong hầm lò cần phải sử dụng trang
thiết bị điện chuyên dụng, thỏa mãn các yêu cầu quy định của quy phạm và của nhà
chế tạo. Trong các trường hợp quy phạm không quy định, có thể dùng thiết bị
điện thông thường.
5.2. Không được sử dụng cầu dao, cầu chì loại
hở.
5.3. Để cấp điện cho thiết bị điện cầm tay,
phải sử dụng điện áp không cao hơn 127 V. Để cấp điện cho thiết bị điện di
động, cho phép sử dụng điện áp đến 700 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Để cấp điện cho các mạch điện điều khiển
từ xa của các trạm và các máy móc di động, cho phép sử dụng điện áp không cao
hơn 36 V đối với cáp và 12 V đối với dây trong các mạch an toàn tia lửa. Trong
các mỏ không có khí mêtan cho phép sử dụng điện áp 24 V.
5.6. Không được sử dụng trong hầm lò khi điện
áp đến 700 V trong các bộ thiết bị liên hợp, thiết bị khởi động, biến áp (với
điện áp phía thứ cấp đến 700 V) chứa dầu.
Yêu cầu này không áp dụng cho thiết bị kiểm
tra, biến áp tự ngẫu, biến trở, chỉnh lưu xelen đặt trong các hầm chống bằng
vật liệu không cháy.
5.7. Công suất cắt máy ngắt dầu bình thường
phải lấy trị số bằng hai lần nhỏ hơn so với công suất cắt giới hạn tác dụng.
5.8. Công suất ngắn mạch trong mạng điện hầm
lò cần hạn chế phù hợp loại máy ngắt dầu trong mỏ và tiết diện cáp và không
vượt quá 50.000 KVA.
6. Lĩnh vực sử dụng
thiết bị điện mỏ
6.1. Sử dụng thiết bị điện mỏ, dây cáp điện
phải phù hợp với loại mỏ về khí và bụi nổ, bao gồm các loại thiết bị điện mỏ
sau đây:
a) Thiết bị điện mỏ loại bình thường;
b) Thiết bị điện mỏ có độ bền nâng cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thiết bị điện mỏ loại an toàn tia lửa.
6.2. Thiết bị điện mỏ đưa vào mỏ hoạt động
phải thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 6734.
6.3. Ở các đường lò xung quanh giếng của mỏ
có nguy hiểm về khí cháy và bụi nổ, ở chỗ có luồng gió sạch đi qua cho phép sử
dụng loại thiết bị điện mỏ thông thường. Chỉ trừ các trường hợp ở lò có nguy cơ
phụt khí.
Trong những đường lò còn lại của mỏ nguy hiểm
về khí cháy và bụi nổ, có luồng gió sạch đi qua, có tính tới sự ngừng thông
gió, phải sử dụng trạm thiết bị và thiết bị điện mỏ có độ bền nâng cao.
Trong trường hợp sử dụng ở những nơi có khí
cháy và bụi nổ, trạm điện sử dụng thiết bị điện mỏ thông thường ở trong luồng
gió sạch, phải được sự đồng ý bằng văn bản của giám đốc công ty.
6.4. Những quy định ở điều 6.3 không áp dụng
cho cáp mềm và cáp mạ đồng. Nếu từng thời kỳ có thay đổi, cần đo nồng độ khí và
cắt điện khi tháo hoặc nối thiết bị vào mạng điện.
6.5. Trong các mỏ không nguy hiểm về khí cháy
và bụi nổ phải sử dụng thiết bị điện mỏ thông thường. Việc thay thế sử dụng
loại này sang loại thiết bị điện công nghiệp thông thường phải được phép của
giám đốc cấp trên.
7. Buồng đặt máy điện
và các trạm
7.1. Buồng máy điện và các hầm trạm không phụ
thuộc vào thời gian sử dụng, phải chống bằng vật liệu không cháy. Tất cả cửa
gió và cửa chống cháy trong các đường lò dẫn vào hầm trạm phải ở khoảng cách 5
m về hai phía từ hầm trạm. Cửa phải làm bằng vật liệu không cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Lối vào trạm cần treo biển: "Không
cho phép người không có nhiệm vụ vào trạm".
Trong trạm đặt các thiết bị điện có điện áp
cao hơn 700 V phải có các biển báo dấu hiệu nguy hiểm, các biển báo phải được
chiếu sáng.
Trong các trạm này phải trang bị thảm cao su
cách điện, ghế cách điện, bút thử điện. Tất cả phải tiến hành thử nghiệm phù
hợp với các tiêu chuẩn hiện hành.
7.3. Xếp đặt thiết bị điện trong hầm trạm bơm
trung tâm phải thiết kế sao cho phần dẫn điện phải cao hơn 1 m trở lên so với
đỉnh ray khu vực sân ga giếng.
7.4. Hầm trạm cần có cửa sắt, mở ra phía
ngoài và khi mở cửa không ngăn cản việc vận chuyển trong đường lò.
Cửa sắt kín phải bố trí cửa điều chỉnh gió
đóng mở bằng tay hoặc tự động.
Cho phép làm cửa bằng chấn song sắt, khi có
một cửa kín phụ khác có thể đóng tự động hoặc đóng bằng tay khi có cháy ở trong
hầm trạm, trường hợp này buồng đặt thiết bị phải có một cửa sổ gió - Không được
xây dựng cửa rơi tụt từ trên xuống. Không được thay đổi kiến trúc (kết cấu) cửa
sổ gió. Đường cáp vào và ra khỏi hầm phải luồn qua ống, đảm bảo cáp không bị
phá hủy (ống thép hoặc ống bằng bê tông). Ống để cho cáp luồn qua phải được
chèn kín bằng đất sét hoặc bitum.
7.5. Trong các hầm trạm có chiều dài hơn 10
m, cần có hai cửa ra vào đặt ở hai vị trí xa nhất của hầm trạm.
7.6. Giữa máy và các thiết bị trong hầm trạm
phải để khoảng trống có thể vận chuyển trong trường hợp thay thế hoặc sửa chữa
thiết bị. Chiều ngang khoảng trống không nhỏ hơn 0,8 m. Phía tường chừa lại
khoảng rộng không nhỏ hơn 0,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8. Nếu có dầu chảy từ thiết bị chứa dầu:
biến áp và các máy khác, phải khắc phục ngay và thu gom dầu.
7.9. Không được tạo các hố dầu trong hầm trạm
để thu gom dầu từ thiết bị hoặc biến áp có chứa dầu. Dẫn dầu ra khỏi hầm trạm
theo một con trạch (bờ ngăn) dốc thoải không cao hơn nền trạm 100 mm.
7.10. Thành và trần của hầm máy và hầm biến
áp phải quét vôi. Hầm không được dột.
7.11. Thiết bị ở trong hầm trạm phải treo
biển chỉ rõ tên thiết bị và công dụng.
7.12. Trong hầm trạm nơi không đặt thiết bị,
không có người phải khóa cửa lại.
7.13. Hầm máy có thiết bị tĩnh tại hoặc di
động phải có phương tiện chống cháy phù hợp với quy định hiện hành.
7.14. Trong mỏ khai thác vỉa cácnalít (MgCl2KCl.6H2O)
không cho phép đặt trạm điện.
7.15. Trạm chỉnh lưu thủy ngân phải cần xếp
đặt riêng.
Hầm để đặt trạm chỉnh lưu thủy ngân phải
trang bị quạt hút. Tường và nóc hầm cần sơn đỏ. Nền trạm phải nhẵn, không có ma
sát. Mương cáp phải đậy kín. Ống ra từ bơm chân không cần đưa khỏi giới hạn của
hầm trạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các hầm máy điện, sơ đồ cung cấp điện
phải được chiếu sáng và có bảng hướng dẫn các phương pháp cấp cứu, phòng cháy,
chữa cháy.
8. Bảo vệ cáp, động
cơ điện, máy biến thế
8.1. Bảo vệ thiết bị điện điện áp cao hơn
1000 V khỏi quá dòng điện, cần tiến hành phù hợp với "hướng dẫn về bảo vệ
rơle" hiện hành.
8.2. Khi điện áp đến 1000 V cần thực hiện các
dạng bảo vệ:
a) Biến thế và mỗi đường cáp từ biến thế ra
khỏi dòng điện ngắn mạch và dòng điện rò trong mạng. Tự động cắt điện bảo vệ
cực đại và bảo vệ rò điện;
b) Cáp đi ra từ trạm phân phối khu vực khỏi
dòng điện ngắn mạch. Tự động cắt bảo vệ cực đại hoặc chảy cầu chì, bảo vệ khởi
động từ có bộ liên hợp rơle nhiệt cực đại;
c) Động cơ điện khỏi quá nhiệt khi quá tải
bằng rơle nhiệt lắp vào thân của động cơ và cắt khi quá nhiệt tại mạch điều
khiển của khởi động từ, hoặc một liên hợp bảo vệ cực đại nhiệt đặt trong máy
ngắt áptômát. Thời hạn áp dụng dạng thiết bị điều khiển và bảo vệ mới phải được
sự đồng ý của cơ quan cấp trên trực tiếp.
8.3. Trị số đặt của dòng cắt rơ le cực đại
trong máy ngắt tự động hoặc khởi động từ ở mạch có điện áp đến 1000 V được tính
như sau:
a) Thiết bị điện trên nhánh chính: dòng khởi
động định mức của động cơ có công suất lớn nhất cộng với tổng dòng làm việc
định mức của tất cả các động cơ còn lại được cung cấp qua đường dây này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Iđặt là dòng điện đặt thiết bị bảo
vệ;
InH là dòng khởi động định mức của
động cơ có Pmax;
IHi là dòng làm việc định mức của
động cơ thứ i.
b) Ở phân nhánh: bằng dòng khởi động định mức
của động cơ cần bảo vệ:
Iđặt = InH
Chọn dòng bảo vệ được kiểm tra phù hợp với
hướng dẫn hiện hành theo dòng ngắn mạch hai pha ở điểm xa nhất của nhánh chính
hoặc đường phân nhánh. Trị số đặt bảo vệ phải nhỏ hơn 1/2 dòng ngắn mạch .
8.4. Chọn cầu chì đặt riêng cho từng thiết bị
điện trong mạch có điện áp đến 1000 V như sau:
a) Động cơ điện rôto ngắn mạch: theo dòng
khởi động định mức của động cơ nhân với 2,5 lần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện định mức của dây chảy phải lấy theo
tiêu chuẩn và phải theo hướng dẫn về đặt chọn dây chảy.
Không được sử dụng cầu chì mà không có ống
bao cũng như dây chảy không đúng kích cỡ.
9. Đèn chiếu sáng
được cấp điện từ lưới điện
9.1. Trên mặt bằng công nghiệp mỏ phải chiếu
sáng những chỗ sau: tất cả chỗ làm việc, sàn tiếp nhận của giếng, thang và lối
đi của người, nơi đặt các thiết bị cơ khí, thiết bị điện, đường thải và nơi
thải.
9.2. Những vị trí cần được chiếu sáng bằng
đèn được cấp điện từ lưới chung là:
a) Lò ở gần giếng;
b) Hầm máy điện, tín hiệu máy nâng, đềpô tàu
điện, trạm y tế, kho vật liệu nổ;
c) Gương lò khai thác - đèn di động khi điện
áp 36 V, ngoài ra khi chiều cao nóc hơn 4 m cần có đèn chiếu để kiểm tra nóc
lò;
d) Lò vận tải bằng tàu điện và lò vận tải máy
cào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Đèn chiếu sáng sử dụng trong mỏ phải là
loại đèn đặc biệt có vỏ bọc chống va đập.
9.4. Đèn chiếu sáng mỏ loại phòng nổ, có độ
bền cao, cho phép sử dụng đèn sợi đốt chỉ với nhiệt lượng thấp phù hợp với
thiết kế của đèn.
9.5. Để chiếu sáng các lò, chỉ được sử dụng
điện áp dây không cao hơn 127 V.
9.6. Để chiếu sáng đường vận tải tàu điện và
thiết bị chiếu sáng trong thời gian sửa chữa đường này, cho phép sử dụng điện
áp đến 275 V lấy từ đường dây tiếp xúc.
Thực hiện việc này bằng kẹp nối đặc biệt, cực
nối với đường ray phải bằng các bulông có vòng đệm chắc.
9.7. Khoảng cách giữa các đèn trong các đường
lò quy định theo Bảng 1.
Bảng 1 - Khoảng cách
giữa các đèn trong mỏ hầm lò
Vị trí
Khoảng cách giữa
hai đèn, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đường lò chuẩn bị
Từ 4 đến 6
Từ 60 đến 100
2. Mặt bằng chất tải
Từ 2 đến 3
Từ 60 đến 100
3. Đường lò vận tải chính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 6 đến 10
Từ 60 đến 100
- các dạng vận tải cơ khí còn lại
Từ 12 đến 20
Từ 60 đến 100
4. Mặt bằng nhận, sàn ga, chắn cửa giếng
đứng
Từ 2 đến 3
Từ 60 đến 100
5. Đường lò vận tải cửa gần giếng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 60 đến 100
6. Hầm trạm
Từ 2 đến 3
Từ 60 đến 100
7. Giếng đứng khi đang đào
Từ 15 đến 20
Từ 100 đến 150
8. Gương giếng
Từ 6 đến 8 so với
mặt gương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng bóng đèn nê ông công
suất 15 W, khoảng cách giữa các đèn không vượt quá trị số ghi trong bảng.
9.8. Không được cung cấp điện cho mạng chiếu
sáng dưới hầm lò không qua biến áp hạ áp chuyên dụng.
9.9. Trong đường lò thuộc mỏ có nguy hiểm về
khí và bụi nổ áp dụng hệ thống chiếu sáng thỏa mãn các yêu cầu về an toàn nổ.
9.10. Mỗi một hầm máy không phụ thuộc vào đèn
chiếu sáng cung cấp từ mạng điện chung của mỏ, phải có nguồn sáng phụ không phụ
thuộc vào mạng lưới điện mỏ (đèn ắcquy, đèn dầu xăng an toàn).
9.11. Việc chiếu sáng cho kho vật liệu nổ
trong hầm lò phải tuân theo quy định hiện hành có liên quan.
10. Nối đất bảo vệ
10.1. Phải nối đất tất cả những bộ phận kim
loại có thiết bị điện mà bình thường không mang điện, nhưng khi cách điện bị
phá hủy thì chúng lại mang điện. Những bộ phận kim loại bao gồm: thân máy và
thiết bị, khung nộp của các thiết bị phân phối, biến áp, dụng cụ đo điện, hộp
đấu cáp, vỏ kim loại của cáp v.v… cũng như các ống dẫn kim loại đường ray không
mang điện, thiết bị tín hiệu đặt ở trong lò.
10.2. Hệ thống điện trong hầm lò phải có mạng
nối đất chung, nghĩa là phải nối liền tất cả các nối đất cục bộ (của từng thiết
bị) với thiết bị chính.
10.3. Mạng nối đất chung phải nối liền với
nhau về điện bằng các vỏ của cáp (cáp thép vỏ chì) hoặc lõi thứ tư của cáp mềm.
Không phụ thuộc vào trị số điện áp mà cáp mang phải nối liền tất cả nối đất cục
bộ với cực nối đất trung tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5. Trong trường hợp đặt cáp theo lỗ khoan,
tiếp đất chính phải đặt trên mặt đất hoặc trong bể thu nước. Khi đó mạng nối
đất của mỏ phải có hai cực tiếp đất chính.
10.6. Đối với thiết bị tiếp đất phải đặt
trong các bể thu nước (có thể là rãnh nước trên đường lò dọc vỉa) hoặc những vị
trí khác có đặc điểm tương tự.
10.7. Trong mỏ sẽ đặt không nhỏ hơn hai cực
(tấm) tiếp đất chính (trong rãnh hoặc hố chứa nước) để đề phòng một trong hai
cái phải đưa vào sửa chữa, làm sạch.
Để nối đất trong rãnh hoặc hố nước phải dùng
thép tấm (điện cực) có diện tích không nhỏ hơn 0,75 m2 và chiều dày
không nhỏ hơn 5 mm.
10.8. Để làm cực tiếp nối đất trong các rãnh
nước của lò dọc vỉa cho phép sử dụng các tấm thép có diện tích không nhỏ hơn
0,6 m2, chiều dày không nhỏ hơn 3 mm và phải đặt trong chỗ sâu
(nhiều nước) trong rãnh nước của lò dọc vỉa.
Đối với thiết bị nối đất ở trong các đường lò
không có rãnh nước, cho phép sử dụng các ống bằng thép đường kính không nhỏ hơn
35 mm và chiều dài không nhỏ hơn 1500 mm. Trên thành của ống, khoan khoảng 20
lỗ đường kính lỗ không nhỏ hơn 5 mm.
10.9. Cực nối đất tấm phải có các bulông làm
cực để đấu nối với (dây) nối đất.
10.10. Điện trở điện cực dây dẫn nối đất giữa
mạng di động và chỗ nối nó với mạng nối đất chung không được vượt quá 1 W.
10.11. Không được sử dụng sắt nhọn làm cọc
nối đất (phải sử dụng ống sắt có khoan lỗ trên thành ống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.13. Điện trở của mạng nối đất đo ở điểm xa
nhất kể từ hố nối đất chính, hoặc ở bất kỳ một điểm nối đất nào khác, không
được vượt quá 2 W.
10.14. Khi cấp điện cho các thiết bị dưới hầm
lò bằng cáp có điện áp không cao hơn 700 V qua lỗ khoan từ biến áp đặt trên mặt
bằng mỏ, điện trở nối đất đo ở điểm xa nhất kể từ nối đất chính, không được
vượt quá 4 W. Nếu lỗ khoan có ống
chống thì nó được sử dụng như là nối đất phụ đối với nối đất chính.
10.15. Tiếp đất trạm biến áp cố định hoặc
thân vỏ thiết bị phải nối với mạng nối đất chính (vỏ chì cáp thép) bằng dây dẫn
thép có tiết diện không nhỏ hơn 50 mm2. Chỗ nối phải đánh sạch gỉ,
bắt ghép bằng bulông. Ngoài việc làm này quanh các máy và thiết bị phải có tiếp
đất cục bộ.
10.16. Vỏ thép của cáp, múp nối phải nối liền
với nhau về điện bằng cầu dây đồng có tiết diện không nhỏ hơn 25 mm2
hoặc bằng thép có tiết diện không nhỏ hơn 50 mm2.
Cầu nối của một mối nối vỏ cáp thép phải nối
bằng một đai thép ôm cổ cáp có bulông đệm vênh và êcu ghép chặt. Chi tiết các
chỗ nối phải đánh sạch và ghép chặt bằng bulông. Mỗi một múp nối cáp đối với
cáp cứng bọc chì cần có một cọc nối đất cục bộ.
Cho phép không cần nối đất cho mỗi một đèn
chiếu sáng, nhưng cứ quá 100 m phải tiến hành nối đất cho một múp nối đèn chiếu
sáng.
10.17. Cực nối đất nằm trong hố nối đất hoặc
trong các bể nước cần nối với vành đai nối đất. Vành đai này đặt ở hầm trạm gần
giếng bằng dây đồng có tiết diện không nhỏ hơn 50 mm2, hoặc đối với
sắt thì tiết diện không nhỏ hơn 100 mm2.
10.18. Không được đấu nối tiếp một số bộ phận
phải nối đất vào một dây nối đất.
10.19. Các chỗ nối của nối đất nhánh và cục
bộ, phải bố trí để việc kiểm tra và thử nghiệm được thuận lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Mạng thông tin và
tín hiệu
11.1. Khi nối đường dây điện thoại, đường dây
thuê bao và điều khiển phải có thiết bị bảo vệ từ cuộn dập tia lửa và cầu chì
0,25 A.
11.2. Tất cả đường dây điện thoại ở trong hầm
lò phải là dây đôi.
11.3. Ở trong mỏ nguy hiểm về khí cháy và bụi
nổ phải sử dụng thiết bị thông tin, tín hiệu, điều khiển tự động ở dạng an toàn
tia lửa, chống nổ.
Ở lò gần ga sân giếng có luồng gió sạch, cách
xa khu vực có nguy hiểm phụt mêtan, cho phép sử dụng thiết bị thông tin tín
hiệu ở dạng thông thường.
Ở tất cả các lò còn lại có luồng gió sạch thì
được phép sử dụng thiết bị thông tin tín hiệu loại có độ bền cao.
11.4. Cấp điện cho các thiết bị thông tin tín
hiệu (trừ biến áp ở trong mỏ) chỉ được sử dụng dòng điện có điện áp không cao
hơn 127 V từ mạch chiếu sáng, bộ ắc quy, hoặc thiết bị chỉnh lưu.
Không cấp điện cho mạng tín hiệu thiết bị vận
tải có thể dùng điện của hệ thống điện tiếp xúc.
11.5. Đường dây liên lạc và tín hiệu dưới mỏ
hầm lò phải được tiến hành bằng cáp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đường dây di động (có thể mang đi được):
loại cáp mềm có lõi cách điện bằng cao su hoặc policlovilin. Dùng đường dây tín
hiệu trần, dây liên lạc bằng dây trần chỉ cho phép ở trong các mỏ không có khí
cháy, bụi nổ, nhưng cấp điện cho thiết bị tín hiệu và liên lạc bằng điện áp
không cao hơn 24V.
11.6. Nếu dùng thiết bị an toàn tia lửa, cho
phép sử dụng dây trần ở tất cả các mỏ có nguy hiểm về khí và bụi nổ điện áp
không quá 24 V.
11.7. Trong các mỏ loại I, II về khí và bụi
nổ ở các lò vận tải chính có luồng gió sạch đi qua, không có nguy cơ tích tụ
khí cháy và bụi nổ thì cho phép dùng dây trần khi điện áp không cao hơn 24 V, ở
trường hợp riêng phải có lệnh của giám đốc công ty.
11.8. Trong mỏ có khí cháy và bụi nổ không
được mở nắp thiết bị điện để sửa chữa, điều chỉnh và nối đường dây thông tin
khi chúng có điện áp.
11.9. Thiết bị tín hiệu của mỗi máy dưới hầm
lò phải có dây dẫn riêng và phải được cung cấp từ nguồn điện (biến áp hoặc ắc
quy). Cung cấp điện cho thiết bị tín hiệu, cho phép sử dụng điện lấy từ mạng
tiếp xúc.
11.10. Phải đặt cáp tín hiệu và thông tin
cũng như dây trần ở trong mỏ phía thành lò không treo cáp lực, trong trường hợp
không thể thực hiện yêu cầu này thì đặt ở thành lò có cáp lực, nhưng phải ở
khoảng cách không nhỏ hơn 0,3 m.
12. Kiểm tra thiết bị
trong mỏ
12.1. Chỉ những người có trình độ chuyên môn
phù hợp với công việc mới được kiểm tra, sửa chữa máy và thiết bị điện có điện
áp đến 700 V. Thợ cơ điện phân xưởng không được mở máy trong hầm lò có điện áp
cao hơn 700 V, họ chỉ được đóng hoặc cắt điện.
Phải có lệnh của cơ trưởng, cơ điện trưởng
mới được mở hoặc sửa chữa máy, thiết bị có điện áp cao hơn 700 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3. Ở mỏ có nguy hiểm về khí và bụi nổ,
không được sử dụng thiết bị điện mỏ không phòng nổ, hoặc tính phòng nổ của
thiết bị không đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn phòng nổ (thiếu bulông đai ốc,
vỏ thiết bị có khuyết tật, khe hở tiếp giáp tăng, hỏng các chi tiết của vỏ…).
12.4. Không được sử dụng thiết bị điện mà
khóa liên động bị hư hỏng.
12.5. Kiểm tra điều chỉnh các thiết bị tự
động bảo vệ 3 tháng/lần.
12.6. Trước khi đóng điện trở lại cho các
thiết bị, phải kiểm tra tình trạng cách điện của thiết bị.
12.7. Trước mỗi ca và trong thời gian làm
việc, phải kiểm tra cáp.
12.8. Kiểm tra cáp phải thực hiện sau lúc cắt
sự cố và lúc sửa chữa, không được sử dụng cáp mềm (chỗ nối, hư hỏng) không được
lưu hóa.
Kiểm tra cáp lực, cáp mềm chiếu sáng cần tiến
hành trong mỗi ca làm việc của thiết bị mà nó cấp điện. Việc kiểm tra cáp mềm
trong ca do thợ điện trực của các khu vực thực hiện.
Khi kiểm tra cáp mềm lưu ý vỏ cáp không được
có vết cắt, cứa và những hư hỏng khác.
Trong quá trình kiểm tra phát hiện các hư
hỏng phải nhanh chóng cắt điện và tiến hành sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được treo trên cáp điện những dụng cụ
và vật liệu khác dẫn đến làm hỏng cáp.
Sau khi sửa chữa cáp phải kiểm tra phần ngoài
những chỗ sửa chữa và trên tất cả chiều dài cáp.
Cáp sau khi sửa chữa phải kiểm tra cách điện
giữa các lõi (pha), cách điện không được nhỏ hơn 50 MW.
Ngoài ra, cáp nối phải thử nghiệm dòng tải
định mức của cáp trong suốt thời gian 30 phút. Nếu chỗ sửa chữa có nhiệt độ cao
hơn các chỗ còn lại, phải tiến hành sửa chữa lại.
12.9. Khi sửa chữa đường lò mà cần nâng hoặc
hạ cáp, việc nâng hạ cáp nhất thiết phải do công nhân cơ điện thực hiện.
12.10. Người công nhân trực tiếp làm việc,
tiếp xúc với thiết bị điện, bắt buộc kiểm tra thường xuyên tình trạng phía
ngoài của nối đất bảo vệ.
Trong trường hợp nối đất bảo vệ bị hư hỏng
phải cắt điện cho tới khi khắc phục sửa chữa lại tình trạng bảo vệ nối đất.
12.11. Ở mỗi mỏ theo chế độ 1 lần/tháng phải
kiểm tra toàn bộ hệ thống tiếp đất và đo điện trở chung của hệ thống.
Trước khi đưa thiết bị vào hệ thống làm việc (sau lắp đặt) hoặc di chuyển thiết
bị đến nơi mới phải đo trị số điện trở bảo vệ tiếp đất.
12.12. Dầu biến thế dùng cho các thiết bị đặt
ở trong mỏ cần thử nghiệm độ bền cách điện, tính chất vật lý theo chế độ 1 lần
trong giới hạn thời gian cho trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi
Thời gian giữa hai
kỳ thử, (tháng)
Phân tích thành
phần lý hóa, (tháng)
Chú ý
- Biến áp
6
12
Dầu máy ngắt phải
thử nghiệm sau 2 lần cắt ngắn mạch
- Máy ngắt dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
- Bộ điều khiển, biến áp tự ngẫu dầu
3
6
- Chỉnh lưu xe ben
6
12
Trong trường hợp cần phải bổ sung dầu vào
thiết bị, nhất thiết phải kiểm tra thử nghiệm độ bền cách điện và tính chất lý
hóa của dầu.
Số liệu thử nghiệm, phân tích trong phòng thí
nghiệm bảo quản tại nơi làm việc của cơ điện trưởng mỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66