|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1695/QĐ-BKHCN 2018 Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình nghị sự 2030
|
Số hiệu:
|
1695/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Phạm Công Tạc
|
|
Ngày ban hành:
|
20/06/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1695/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 6 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ SỰ 2030 VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP
ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình
nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ
Khoa học và Công nghệ triển khai Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương
trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, Vụ KHTC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Công Tạc
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
CỦA
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ SỰ 2030 VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1695/QĐ-BKHCN ngày 20 tháng 6 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Thực hiện Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình
nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện với các nội dung và nhiệm vụ chủ yếu sau:
I. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
- Rà soát để sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính
sách khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển
giao và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng lực công nghệ, năng lực đổi mới
sáng tạo của doanh nghiệp.
- Tăng cường đầu tư cho khoa học và công nghệ
(KH&CN). Điều chỉnh cơ cấu dự toán chi ngân sách nhà nước cho KH&CN phù
hợp với năng lực và định hướng phát triển KH&CN quốc gia, các ngành và địa
phương. Khuyến khích và huy động nhiều hơn nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
cho hoạt động KH&CN.
- Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ thuộc 03
chương trình thành phần của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến
năm 2020. Tài trợ thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu phát triển công nghệ mới,
công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của doanh nghiệp; chuyển giao và hoàn thiện
công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm công nghệ
cao.
- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại
nhằm tạo sự đột phá về công nghệ trong sản xuất đối với những ngành công nghiệp
chủ lực, mũi nhọn và công nghiệp ưu tiên.
- Tập trung đầu tư xây dựng một số cơ sở nghiên cứu
khoa học và công nghệ có đủ năng lực tiếp thu làm chủ công nghệ mới phục vụ
phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp ưu tiên.
- Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
tiên tiến. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) đầy đủ cho các lĩnh vực
kinh tế - xã hội, hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế. Tập trung xây dựng trước các
TCVN cho các nhóm sản phẩm, hàng hóa chủ lực và một số lĩnh vực quan trọng.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực khoa học
và công nghệ, đặc biệt là nhóm chuyên gia đầu ngành có trình độ chuyên môn - kỹ
thuật tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, có đủ năng lực nghiên cứu,
tiếp nhận, chuyển giao và đề xuất những giải pháp khoa học, công nghệ, giải quyết
về cơ bản những vấn đề phát triển của đất nước. Đẩy mạnh triển khai chính sách
sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động KH&CN, đặc biệt là nội dung trọng dụng
nhà khoa học đầu ngành quy định tại Nghị định số 40/2014/NĐ-CP
ngày 12/5/2014 của Chính phủ. Triển khai có hiệu quả Đề án đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.
Các nhiệm vụ cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu
phát triển bền vững theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định
này.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trên cơ sở những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của Kế
hoạch hành động này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, Thủ trưởng
các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện và cụ thể hóa
thành các mục tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị; tổ chức
kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nội dung liên quan của Kế hoạch
hành động.
Các đơn vị tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức
của cán bộ, công chức về phát triển bền vững và Kế hoạch hành động để thực hiện.
Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm các đơn vị gửi báo
cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hành động và dự kiến các nội dung cần triển khai
về Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ
và Quốc hội.
PHỤ LỤC 1
NHIỆM VỤ BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN CÁC
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ SỰ 2030 VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1695/QĐ-BKHCN ngày 20 tháng 6 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách khuyến
khích hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao và đổi
mới công nghệ nhằm nâng cao năng lực công nghệ, năng lực đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp
|
Cục ƯDCN
|
Cục PTTTDN, Học viện
KHCN, Vụ PC
|
|
|
|
1.1
|
Triển khai xây dựng một số nội dung trong Nghị định
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
|
Cục ƯDCN
|
Vụ ĐTG, Cục
PTTTDN, Cục TTKHCN, Vụ PC
|
2018
|
|
|
1.2
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết
định về một số chính sách nhập khẩu công nghệ cho giai đoạn đến năm 2025.
|
Cục ƯDCN
|
Các đơn vị liên
quan
|
2018
|
|
|
1.3
|
Thông tư hướng dẫn đánh giá năng lực công nghệ
trong các ngành, lĩnh vực.
|
Cục ƯDCN
|
Vụ ĐTG, Cục
PTTTDN, Vụ PC
|
2018
|
|
|
1.4
|
Rà soát để sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính
sách nhằm khuyến khích mạnh mẽ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ, chuyển giao và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực
công nghệ, năng lực đổi mới sáng tạo.
|
Cục ƯDCN
|
Cục PTTTDN, Học viện
KHCN, Vụ PC
|
Hàng năm
|
|
|
2
|
Tăng cường đầu tư cho khoa học, công nghệ
|
Vụ KHTC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
|
2.1
|
Điều chỉnh cơ cấu dự toán chi NSNN cho KH&CN
phù hợp với năng lực và định hướng phát triển KH&CN quốc gia, các ngành,
địa phương và phù hợp với định hướng cơ cấu đóng góp của các ngành, lĩnh vực
vào GDP.
|
Vụ KHTC
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
2.2
|
Triển khai hiệu quả hoạt động của các Quỹ quốc
gia về KH&CN; khuyến khích việc thành lập và hoạt động của hệ thống các
quỹ phát triển KH&CN của bộ, ngành, địa phương và các doanh nghiệp nhằm
huy động nhiều hơn nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho KH&CN.
|
NAFOSTED, NATIF, Vụ
KHTC
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
2.3
|
Triển khai cơ chế hợp tác công - tư đồng tài trợ
thực hiện nhiệm vụ KH&CN nhằm huy động nguồn lực từ nhiều đối tác khác
nhau nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư trong hoạt động KH&CN.
|
Học viện KHCN, Các
đơn vị được giao chủ trì quản lý nhiệm vụ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
2.4
|
Tìm kiếm và triển khai thực hiện các nhiệm vụ
nghiên cứu theo hình thức hợp tác song phương và đa phương với các nước có nền
khoa học phát triển để tiếp cận công nghệ hiện đại và thu hút kinh phí đầu tư
từ nước ngoài cho KH&CN.
|
Vụ HTQT
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
3
|
Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu phát triển để
có thể tự nghiên cứu, thiết kế, chế tạo một số sản phẩm công nghệ cao
|
Vụ CNC
|
Vụ CNN, Cục ƯDCN,
NATIF
|
|
|
|
3.1
|
Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ thuộc 03 chương
trình thành phần của Chương trình quốc gia phát triển CNC đến năm 2020.
|
Vụ CNC, Vụ CNN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
3.2
|
Khảo sát, tìm kiếm các tổ chức (đặc biệt là
doanh nghiệp) có năng lực triển khai hoạt động nghiên cứu phát triển, sản
xuất và thương mại hóa sản phẩm CNC trong các lĩnh vực CNC được ưu tiên để
kêu gọi xây dựng đề xuất nhiệm vụ tham gia Chương trình nghiên cứu, đào tạo
và xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNC.
|
VPCTQG
|
BCNCT, Vụ CNC
|
Hàng năm
|
|
|
3.3
|
Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình trọng
điểm I 4.0 trong đó có nội dung hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, làm chủ,
thiết kế, chế tạo... các công nghệ, sản phẩm thuộc I 4.0.
|
Vụ CNC
|
Các đơn vị liên
quan
|
Từ năm 2018
|
|
|
3.4
|
Xác định, triển khai các dự án hỗ trợ doanh nghiệp
nghiên cứu, làm chủ, ứng dụng CNC vào sản xuất trong Chương trình đổi mới
công nghệ quốc gia đến năm 2020.
|
Cục ƯDCN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
3.5
|
Tài trợ thực hiện các dự án nghiên cứu phát triển
công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, CNC của doanh nghiệp; sản xuất thử nghiệm
sản phẩm mới; chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để có thể tự nghiên
cứu, thiết kế, chế tạo các sản phẩm CNC.
|
NATIF
|
|
Hàng năm
|
|
|
4
|
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại
nhằm tạo sự đột phá về công nghệ trong sản xuất đối với những ngành công nghiệp
chủ lực, mũi nhọn và công nghiệp ưu tiên.
|
Vụ CNN
|
Cục ƯDCN
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp
luật nhằm thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại trong sản
xuất đối với những ngành công nghiệp chủ lực, mũi nhọn và ưu tiên.
|
Vụ CNN, Cục ƯDCN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
4.2
|
Xem xét đề xuất phân bổ kinh phí cho các Bộ,
ngành để thực hiện các nhiệm vụ, đề án KH&CN nhằm đẩy nhanh ứng dụng công
nghệ mới, hiện đại đối với những ngành công nghiệp chủ lực, mũi nhọn và ưu
tiên.
|
Vụ CNN, Vụ CNC
|
Vụ KH-TC, các đơn
vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
|
4.3
|
Hỗ trợ các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ mới, hiện
đại vào sản xuất thuộc các ngành công nghiệp chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn trong
đó ưu tiên các nhiệm vụ theo chuỗi giá trị và có sự tham gia của doanh nghiệp.
|
Vụ CNN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
4.4
|
Tìm kiếm công nghệ để giới thiệu, hỗ trợ kết nối,
chuyển giao trong hoạt động trình diễn, kết nối cung-cầu công nghệ được tổ chức
hàng năm, hỗ trợ doanh nghiệp đưa vào ứng dụng, sản xuất các sản phẩm chủ lực,
ưu tiên, mũi nhọn.
|
Cục ƯDCN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
4.5
|
Phối hợp với các Bộ, ngành đánh giá hoạt động đổi
mới công nghệ, tập trung vào những ngành công nghiệp chủ lực, mũi nhọn, công
nghiệp ưu tiên để định hướng xây dựng kế hoạch KH&CN.
|
Cục ƯDCN
|
Vụ CNN và các đơn
vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
|
4.6
|
Phối hợp với các Bộ, ngành trong công tác ban
hành các Tiêu chuẩn quốc gia, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các sản phẩm
thuộc các ngành công nghiệp chủ lực, mũi nhọn, ưu tiên.
|
Tổng cục TĐC
|
|
Hàng năm
|
|
|
5
|
Tập trung đầu tư xây dựng một số cơ sở nghiên cứu
khoa học và công nghệ có đủ năng lực tiếp thu làm chủ công nghệ mới, sáng tạo
công nghệ phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp ưu tiên
|
Vụ CNN
|
Vụ CNC, Vụ XNT, Vụ
TCCB, Vụ KHTC
|
|
|
|
5.1
|
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp xây dựng một số cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ có đủ năng lực tiếp
thu làm chủ công nghệ mới, sáng tạo công nghệ phục vụ phát triển các ngành,
lĩnh vực công nghiệp ưu tiên.
|
Vụ CNN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2020
|
|
|
5.2
|
Báo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ đề nghị các Bộ,
ngành có liên quan xem xét, bố trí nguồn vốn từ NSNN thực hiện các dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thuộc Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng
hạ tầng kỹ thuật CNC thuộc Chương trình quốc gia phát triển CNC đến năm 2020.
|
Vụ CNC
|
VPCTQG và các đơn
vị liên quan
|
Năm 2018
|
|
|
6
|
Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
tiên tiến
|
Tổng cục TĐC
|
|
|
|
|
6.1
|
Phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) đầy
đủ cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội, hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế. Tập
trung xây dựng TCVN cho các nhóm sản phẩm, hàng hóa chủ lực và một số lĩnh vực
quan trọng (1- Nhóm tiêu chuẩn phục vụ đô thị thông minh, sản xuất thông
minh; 2- Nhóm tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm; 3- Nhóm tiêu chuẩn về nông
nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao; 4- Nhóm tiêu chuẩn phục vụ mục tiêu
tiết kiệm nước, tiết kiệm năng lượng; 5- Nhóm tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường,
biến đổi khí hậu; 6- Nhóm tiêu chuẩn về ô tô, phụ tùng; 7- Nhóm tiêu chuẩn về
truy xuất nguồn gốc ...).
|
Tổng cục TĐC
|
Các Bộ ngành
|
Hàng năm
|
|
|
6.2
|
Tăng cường phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp
hành các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
|
Tổng cục TĐC
|
Các Bộ ngành
|
Hàng năm
|
|
|
6.3
|
Rà soát, xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
đáp ứng yêu cầu quản lý các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ
sinh và ô nhiễm môi trường.
|
Tổng cục TĐC
|
Các Bộ ngành
|
Hàng năm
|
|
|
7
|
Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực khoa học
và công nghệ, đặc biệt là nhóm chuyên gia đầu ngành có trình độ chuyên môn -
kỹ thuật tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, có đủ năng lực nghiên
cứu, tiếp nhận, chuyển giao và đề xuất những giải pháp khoa học, công nghệ,
giải quyết về cơ bản những vấn đề phát triển của đất nước.
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
|
7.1
|
Đẩy mạnh triển khai chính sách sử dụng, trọng dụng
cá nhân hoạt động KH&CN, đặc biệt là nội dung trọng dụng nhà khoa học đầu
ngành quy định tại Nghị định số 40/2014/NĐ-CP
ngày 12/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 21/2015/TTLT-BKHCN-
BNV-BTC ngày 06/11/2015 hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng
cá nhân hoạt động KH&CN.
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
7.2
|
Triển khai có hiệu quả Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân
lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
theo Quyết định số 2395/QĐ-TTg ngày
25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
7.3
|
Hoàn thiện việc xây dựng tiêu chí xác định nhân lực
CNC trong lĩnh vực công nghệ thông tin và lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng CNC gửi
Bộ Tài chính làm cơ sở để sửa thuế thu nhập cá nhân nhằm ưu đãi, thúc đẩy
phát triển đội ngũ nhân lực KH&CN trong các lĩnh vực này.
|
Vụ CNC
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2018
|
|
|
7.4
|
Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ về đào tạo nhân lực
CNC đề xuất tham gia Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ
thuật CNC.
|
Vụ CNC, VPCTQG
|
|
Hàng năm
|
|
PHỤ LỤC 2
NHIỆM VỤ BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỐI HỢP THỰC HIỆN
CÁC MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ SỰ 2030 VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1695/QĐ-BKHCN ngày 20 tháng 6 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị chủ trì
|
Ghi chú
|
|
1
|
- Chọn tạo, sản xuất và cung ứng đủ giống cây trồng,
giống vật nuôi, giống thủy sản có năng suất, chất lượng cao, đặc biệt các giống
cây trồng có khả năng chống chịu với điều kiện không thuận lợi như kháng mặn,
hạn, chịu ngập, giống cây trồng biến đổi gen để phục vụ nhu cầu sản xuất.
- Tăng đầu tư cho cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên
cứu nông nghiệp và các dịch vụ khuyến nông, phát triển công nghệ và các ngân
hàng gen cây trồng và vật nuôi nhằm tăng cường năng lực sản xuất nông nghiệp.
|
Vụ CNN
|
Mục tiêu 2.3.a
Chủ trì: Bộ NN&PTNT
|
|
2
|
- Xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động
phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống, hạn chế
tác động của triều cường, ngập lụt, xâm nhập mặn do nước biển dâng.
|
Vụ XNT
|
Mục tiêu 2.4
Chủ trì: Bộ NN&PTNT
|
|
3
|
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất, phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sạch, bảo
vệ môi trường sinh thái, tăng khả năng chống chịu.
|
Vụ CNN
|
Mục tiêu 2.4
Chủ trì: Bộ NN&PTNT
|
|
4
|
Nghiên cứu, xây dựng và thúc đẩy cơ chế tiếp cận
nguồn gen; thực hiện mô hình thí điểm chia sẻ lợi ích thu được từ nguồn gen,
chú trọng lợi ích của cộng đồng.
|
Vụ CNN
|
Mục tiêu 2.5
Chủ trì: Bộ NN&PTNT
|
|
5
|
Tập trung đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng vắc xin
đa giá sản xuất trong nước.
|
Vụ CNN
|
Mục tiêu 3.1
Chủ trì: Bộ Y tế
|
|
6
|
Huy động mọi nguồn lực để phát triển hạ tầng giao
thông, sử dụng công nghệ tiên tiến trong kiểm soát, quản lý hệ thống giao
thông đường bộ.
|
Vụ CNN
|
Mục tiêu 3.5.b
Chủ trì: Bộ GTVT
|
|
7
|
Ban hành cơ chế ưu tiên cho nghiên cứu, chuyển
giao khoa học công nghệ xử lý, cung cấp nước sạch, xử lý ô nhiễm nước. Nghiên
cứu và tăng cường sử dụng công nghệ tiết kiệm nước.
|
Vụ XNT, Vụ CNN
|
Mục tiêu 6.4
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
8
|
Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học trong sử dụng
điện, giảm thiểu tối đa điện năng tiêu thụ, phấn đấu năng lượng điện tiêu thụ
giảm qua các năm.
|
Vụ CNN
|
Mục tiêu 7.3
Chủ trì: Bộ Công Thương
|
|
9
|
- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng
dụng công nghệ mới, nhất là trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò dầu khí, than; sắp
xếp lại các cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, đào tạo theo hướng vừa tập
trung, vừa chuyên sâu; phát triển đồng bộ tiềm lực khoa học - công nghệ, ứng
dụng và cải tiến công nghệ nước ngoài, tiến tới sáng tạo công nghệ mới trong
ngành năng lượng của Việt Nam.
- Triển khai sáng kiến làng 100% năng lượng tái tạo
để thúc đẩy nghiên cứu, đầu tư và ứng dụng năng lượng tái tạo; đào tạo năng lực
khoa học công nghệ.
|
Vụ CNN
|
Mục tiêu 7.4
Chủ trì: Bộ Công Thương
|
|
10
|
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường
tiềm lực khoa học, công nghệ.
|
Vụ TCCB, Vụ KHTC
|
Mục tiêu 8.1
Chủ trì: Bộ KH&ĐT
|
|
11
|
Xây dựng và phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo
quốc gia.
|
Học viện KHCN
|
Mục tiêu 8.2
Chủ trì: Bộ KH&ĐT
|
|
12
|
Đầu tư, nghiên cứu, triển khai các hoạt động khoa
học công nghệ; nâng cấp và chuyển giao công nghệ; hướng trọng tâm hoạt động
khoa học công nghệ vào phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa để có thể sớm giảm
mức tiêu hao đầu vào nhưng vẫn giữ được mức tăng trưởng, tiến tới tăng trưởng
cao hơn.
|
Vụ CNN
|
|
13
|
Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chú
trọng đổi mới, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất kinh doanh, nâng
cao năng lực quản trị, từ đó nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.
|
Cục ƯDCN, Tổng cục
TĐC
|
|
14
|
Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn gắn với
cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
|
Vụ CNN, Vụ ĐP
|
|
15
|
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển
giao công nghệ, ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật.
|
Vụ ĐP, Cục ƯDCN
|
Mục tiêu 8.3
Chủ trì: Bộ KH&ĐT
|
|
16
|
Trình Quốc hội ban hành Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và tổ chức
triển khai thực hiện có hiệu quả Luật sau khi được Quốc hội thông qua.
|
Cục PTTTDN
|
|
17
|
- Thực hiện tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng
hiện đại; ưu tiên phát triển và chuyển giao công nghệ đối với các ngành, các
lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh và công nghệ hiện đại, tiên tiến.
- Đẩy nhanh ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện
đại nhằm tạo sự đột phá về công nghệ trong sản xuất đối với những ngành công
nghiệp chủ lực, công nghiệp hỗ trợ.
|
Vụ CNN, Cục ƯDCN
|
Mục tiêu 9.2
Chủ trì: Bộ Công Thương
|
|
18
|
Xây dựng và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật môi
trường.
|
Tổng cục TĐC
|
|
19
|
Huy động hỗ trợ của quốc tế cho việc tăng cường
năng lực khoa học và công nghệ hướng tới các mô hình sản xuất và tiêu dùng bền
vững.
|
Vụ HTQT, Vụ CNN, Tổng
cục TĐC, Cục SHTT
|
Mục tiêu 12.1
Chủ trì: Bộ Công Thương
|
|
20
|
- Tăng cường áp dụng công nghệ sau thu hoạch,
phát triển các dự án ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ về giảm
tổn thất sau thu hoạch.
- Triển khai các dự án chế tạo máy nông nghiệp
đáp ứng yêu cầu của sản xuất, giảm tổn thất sau thu hoạch.
|
Vụ CNN
|
Mục tiêu 12.3.a
Chủ trì: Bộ NN&PTNT
|
|
21
|
Phát triển và phổ biến các mô hình tiêu dùng bền
vững, tiêu dùng có trách nhiệm.
|
Vụ CNN
|
Mục tiêu 12.3.b
Chủ trì: Bộ Công Thương
|
|
22
|
Rà soát, ban hành đồng bộ hệ thống quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về quản lý chất thải rắn.
|
Tổng cục TĐC, Vụ
CNN
|
Mục tiêu 12.5.b
Chủ trì: Bộ Xây dựng
|
|
23
|
Ban hành quy chế chi tiêu công xanh. Ưu tiên mua
sắm và sử dụng hàng hóa dán nhãn sinh thái, hàng hóa có khả năng tái chế sử dụng
nguồn ngân sách nhà nước.
|
Vụ KHTC
|
Mục tiêu 12.7.a
Chủ trì: Bộ Tài chính
|
|
24
|
- Nghiên cứu và triển khai các giải pháp cụ thể để
phòng chống hiệu quả thiên tai, lũ quét và sạt lở đất ở vùng núi; duy trì và
vận hành có hiệu quả lâu dài.
- Tăng cường các hoạt động điều tra, nghiên cứu
khoa học cơ bản và ứng dụng công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, khuyến khích chuyển giao
công nghệ và ứng dụng hiệu quả các thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại nhằm
thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường sức cạnh tranh của các ngành kinh
tế, tiến tới phát triển nền kinh tế các-bon thấp.
|
Vụ XNT, Vụ CNN, Vụ
CNC, Cục ƯDCN
|
Mục tiêu 13.1.a
Chủ trì: Bộ TN&MT
|
|
25
|
- Tăng cường nghiên cứu khoa học trong điều tra
cơ bản về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, trong kiểm soát ô
nhiễm môi trường biển, hải đảo.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để xử lý vấn đề a xít
hóa đại dương.
|
Vụ XNT, Vụ CNN, Vụ
CNC, Vụ HTQT
|
Mục tiêu 14.3
Chủ trì: Bộ TN&MT
|
|
26
|
- Tập trung nghiên cứu điều tra nguồn lợi, dự báo
ngư trường phục vụ khai thác hải sản; đánh giá trữ lượng, giới hạn khai thác.
- Nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật
trong nghề khai thác hải sản.
- Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án bảo
vệ, phục hồi năng suất sinh học và khả năng cung cấp nguồn dinh dưỡng, nơi
sinh sản, ươm mầm nguồn lợi thủy sản của các hệ sinh thái biển nhằm phục hồi
nguồn lợi thủy sản vùng biển gần bờ.
|
Vụ CNN, Vụ XNT
|
Mục tiêu 14.4
Chủ trì: Bộ NN&PTNT
|
|
27
|
- Nghiên cứu, đánh giá tính đặc thù, tính đại diện
của các hệ sinh thái biển, vùng bờ ven biển, khu vực cư trú, sinh sống tự
nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của các loài sinh vật biển thuộc danh mục được
ưu tiên bảo vệ; rà soát, xem xét mức độ đáp ứng các tiêu chí thành lập vườn
quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo vệ loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh
quan theo quy định của Luật Đa dạng sinh học
và các luật có liên quan.
- Tăng cường năng lực nghiên cứu và chuyển giao
công nghệ biển theo các Hướng dẫn và Tiêu chuẩn của Ủy ban Hải dương học Liên
quốc gia về Chuyển giao Công nghệ Biển, nhằm cải thiện sức khỏe đại dương và
tăng cường sự đóng góp của đa dạng sinh học biển vào sự phát triển của quốc
gia.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn
biển.
|
Vụ XNT, Vụ HTQT
|
Mục tiêu 14.5 Chủ
trì: Bộ NN&PTNT
|
|
28
|
- Đẩy mạnh nghiên cứu hệ sinh thái và dịch vụ hệ
sinh thái và các chỉ tiêu đánh giá định lượng.
- Nghiên cứu, xây dựng hướng dẫn và triển khai
thí điểm bồi hoàn đa dạng sinh học.
|
Vụ XNT
|
Mục tiêu 15.1
Chủ trì: Bộ TN&MT
|
|
29
|
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ hiện đại,
công nghệ truyền thống trong sử dụng bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên
rừng, tài nguyên đất, nguồn nước phục vụ phòng, chống sa mạc hóa.
|
Vụ CNN, Vụ XNT, Vụ
CNC
|
Mục tiêu 15.3
Chủ trì: Bộ NN&PTNT
|
|
30
|
- Triển khai Đề án tăng cường năng lực về quản lý
tiếp cận nguồn gen và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích phát sinh từ việc sử
dụng nguồn gen.
|
Vụ CNN
|
Mục tiêu 15.6
Chủ trì: Bộ TN&MT
|
|
31
|
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án
ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại đến năm 2020.
|
Vụ CNN, Vụ XNT
|
Mục tiêu 15.8
Chủ trì: Bộ TN&MT
|
|
32
|
- Nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng; hướng
mạnh vào chế biến sâu, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến đối với nhóm
hàng nông, lâm, thủy sản.
- Phát triển sản phẩm có hàm lượng công nghệ và
chất xám cao; phát triển công nghiệp hỗ trợ.
|
Vụ CNN, Vụ CNC
|
Mục tiêu 17.2
Chủ trì: Bộ Công Thương
|
|
33
|
- Tăng cường hợp tác phát triển truyền thống, duy
trì các hỗ trợ kỹ thuật, thúc đẩy quan hệ Nam - Nam, hợp tác ba bên và hợp
tác quốc tế về tiếp cận khoa học, công nghệ và đổi mới.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, đa phương, song
phương nhằm thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ thân thiện với môi trường và
hướng tới việc thay thế các công nghệ lạc hậu bằng công nghệ mới, hiện đại,
thân thiện với môi trường.
|
Vụ HTQT, Cục ƯDCN,
Vụ CNN, Vụ XNT
|
Mục tiêu 17.4
Chủ trì: Bộ KH&ĐT
|
|
34
|
Hoàn thiện hệ thống chính sách và thể chế về quan
hệ đối tác công, công - tư.
|
Học viện KHCN
|
Mục tiêu 17.5
Chủ trì: Bộ KH&ĐT
|
Quyết định 1695/QĐ-BKHCN năm 2018 về Kế hoạch hành động triển khai Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1695/QĐ-BKHCN ngày 20/06/2018 về Kế hoạch hành động triển khai Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2019
Ban hành:
19/07/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2018
Ban hành:
28/06/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/07/2018
Ban hành:
09/04/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2018
Ban hành:
16/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2017
Ban hành:
19/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2017
Ban hành:
12/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2017
Ban hành:
10/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2017
Ban hành:
25/12/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2015
Ban hành:
15/12/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2015
3.247
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|