|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 622/QĐ-TTg 2017 Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030
|
Số hiệu:
|
622/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
10/05/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 622/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 5 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ SỰ 2030
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2015/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Quốc
hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 142/2016/QH13 ngày 12 tháng 4 tháng 2016 của Quốc
hội Khóa XIII về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 7 tháng 1 năm 2016 của Chính phủ về
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc
hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động quốc gia
thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Hội đồng quốc gia về PTBV và NLCT;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục: TH, NN, CN,
KTTH, QHQT, QHĐP,
ĐMDN, PL, NC, V.I, TKBT, TCCV, KSTT;
- Lưu: VT, KGVX (3).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
QUỐC
GIA THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ SỰ 2030 VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ)
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong
quá trình phát triển đất nước; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát
triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường, chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
và bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia.
2. Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng,
toàn dân, các cấp chính quyền, các bộ, ngành và địa phương; của các cơ quan, doanh
nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mỗi người dân. Huy động mọi
nguồn lực xã hội; tăng cường sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương, các cơ
quan, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp và các bên liên quan nhằm đảm bảo thực hiện
thành công các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030.
3. Con người là trung tâm của phát triển bền vững.
Phát huy tối đa nhân tố con người với vai trò là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và
là mục tiêu của phát triển bền vững. Đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật
chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội
dân chủ, công bằng, văn minh; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội
nhập quốc tế để phát triển bền vững đất nước.
4. Tạo điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong
xã hội có cơ hội bình đẳng để phát triển, được tiếp cận những nguồn lực chung
và được tham gia, đóng góp và hưởng lợi, tạo ra những nền tảng vật chất, tri thức
và văn hóa tốt đẹp cho những thế hệ mai sau. Không để ai bị bỏ lại phía sau, tiếp
cận những đối tượng khó tiếp cận nhất trước, bao gồm trẻ em, phụ nữ, người cao
tuổi, người nghèo, người khuyết tật, đồng bào vùng sâu, vùng xa và những đối tượng
dễ bị tổn thương khác.
5. Khoa học và công nghệ là nền tảng, là động lực
cho phát triển bền vững đất nước. Công nghệ hiện đại, sạch và thân thiện với
môi trường cần được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất.
II. CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG ĐẾN NĂM 2030 CỦA VIỆT NAM
1. Mục tiêu tổng quát
Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đối với thực
hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lý và sử dụng
hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm mọi người
dân được phát huy mọi tiềm năng, tham gia và thụ hưởng bình đẳng thành quả của
phát triển; xây dựng một xã hội Việt Nam hòa bình, thịnh vượng, bao trùm, dân
chủ, công bằng, văn minh và bền vững.
2. Các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của
Việt Nam
- Mục tiêu 1. Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi
nơi
- Mục tiêu 2. Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực,
cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững
- Mục tiêu 3. Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và tăng
cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi
- Mục tiêu 4. Đảm bảo nền giáo dục có chất lượng,
công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người
- Mục tiêu 5. Đạt được bình đẳng giới; tăng quyền
và tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái
- Mục tiêu 6. Đảm bảo đầy đủ và quản lý bền vững tài
nguyên nước và hệ thống vệ sinh cho tất cả mọi người
- Mục tiêu 7. Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng
lượng bền vững, đáng tin cậy và có khả năng chi trả cho tất cả mọi người
- Mục tiêu 8. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững,
toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả
mọi người
- Mục tiêu 9. Xây dựng cơ sở hạ tầng có khả năng chống
chịu cao, thúc đẩy công nghiệp hóa bao trùm và bền vững, tăng cường đổi mới
- Mục tiêu 10. Giảm bất bình đẳng trong xã hội
- Mục tiêu 11. Phát triển đô thị, nông thôn bền vững,
có khả năng chống chịu; đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn; phân bổ hợp
lý dân cư và lao động theo vùng
- Mục tiêu 12. Đảm bảo sản xuất và tiêu dùng bền vững
- Mục tiêu 13. Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến
đổi khí hậu và thiên tai
- Mục tiêu 14. Bảo tồn và sử dụng bền vững đại
dương, biển và nguồn lợi biển để phát triển bền vững
- Mục tiêu 15. Bảo vệ và phát triển rừng bền vững,
bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ hệ sinh thái, chống sa mạc hóa,
ngăn chặn suy thoái và phục hồi tài nguyên đất
- Mục tiêu 16. Thúc đẩy xã hội hòa bình, dân chủ,
công bằng, bình đẳng, văn minh vì sự phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp cận
công lý cho tất cả mọi người; xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm giải
trình và có sự tham gia ở các cấp
- Mục tiêu 17. Tăng cường phương thức thực hiện và
thúc đẩy đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững
3. Các mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của
Việt Nam bao gồm 115 mục tiêu cụ thể nêu tại Phụ lục I kèm theo, tương ứng với
các mục tiêu phát triển bền vững toàn cầu theo Văn kiện “Chuyển đổi thế giới của
chúng ta: Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững” được Đại Hội đồng
Liên Hợp Quốc thông qua vào tháng 9 năm 2015, trong đó:
- Mục tiêu 1: có 4 mục tiêu cụ thể, từ 1.1 - 1.4
- Mục tiêu 2: có 5 mục tiêu cụ thể, từ 2.1 - 2.5
- Mục tiêu 3: có 9 mục tiêu cụ thể, từ 3.1 - 3.9
- Mục tiêu 4: có 8 mục tiêu cụ thể, từ 4.1 - 4.8
- Mục tiêu 5: có 8 mục tiêu cụ thể, từ 5.1 - 5.8
- Mục tiêu 6: có 6 mục tiêu cụ thể, từ 6.1 - 6.6
- Mục tiêu 7: có 4 mục tiêu cụ thể, từ 7.1 - 7.4
- Mục tiêu 8: có 10 mục tiêu cụ thể, từ 8.1 - 8.10
- Mục tiêu 9: có 5 mục tiêu cụ thể, từ 9.1 - 9.5
- Mục tiêu 10: có 6 mục tiêu cụ thể, từ 10.1 - 10.6
- Mục tiêu 11: có 10 mục tiêu cụ thể, từ 11.1 -
11.10
- Mục tiêu 12: có 9 mục tiêu cụ thể, từ 12.1 - 12.9
- Mục tiêu 13: có 3 mục tiêu cụ thể, từ 13.1 - 13.3
- Mục tiêu 14: có 6 mục tiêu cụ thể, từ 14.1 - 14.6
- Mục tiêu 15: có 8 mục tiêu cụ thể, từ 15.1 - 15.8
- Mục tiêu 16: có 9 mục tiêu cụ thể, từ 16.1 - 16.9
- Mục tiêu 17: có 5 mục tiêu cụ thể, từ 17.1 - 17.5
III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ
PHÂN KỲ THỰC HIỆN
1. Các nhiệm vụ chủ yếu thực hiện trong giai đoạn
2017 - 2020
a) Hoàn thiện hệ thống thể chế phát triển bền vững;
tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách theo hướng điều chỉnh,
bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo khung pháp lý
đầy đủ cho việc thực hiện Kế hoạch hành động và các mục tiêu phát triển bền vững;
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển bền vững quốc gia.
b) Muộn nhất trong năm 2018 hoàn thành việc xây dựng
Kế hoạch hành động của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức; xây dựng
các chương trình, đề án, nhiệm vụ cụ thể để thực hiện các mục tiêu phát triển bền
vững của Việt Nam đến năm 2030.
c) Thực hiện các hoạt động truyền thông, giáo dục
nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về các mục tiêu phát triển bền vững và
Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển
bền vững. Từng bước đưa nội dung giáo dục phát triển bền vững, các mục tiêu
phát triển bền vững vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục và đào tạo các cấp.
Tăng cường năng lực cho các bộ, ngành, địa phương,
cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện, lồng ghép, giám sát, đánh giá các mục
tiêu phát triển bền vững.
d) Xây dựng và ban hành chỉ tiêu và lộ trình thực
hiện các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030. Xây dựng và ban hành hệ thống
chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững, cơ chế thu thập thông tin dữ liệu phục vụ
giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Việt
Nam. Nghiên cứu và xây dựng các công cụ thu thập và phổ biến số liệu có tính
sáng tạo. Tăng cường năng lực cán bộ làm công tác thống kê để đảm bảo việc giám
sát, đánh giá, báo cáo các mục tiêu phát triển bền vững.
đ) Lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững trong
quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, các chiến lược,
chính sách, quy hoạch phát triển của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan. Đến
năm 2020, lồng ghép đầy đủ các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam vào nội
dung Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2021 - 2030, Kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội giai đoạn 2021 - 2025, các quy hoạch phát triển của ngành
và địa phương giai đoạn 2021 - 2030.
e) Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực
chất lượng cao để phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước theo các mục tiêu phát
triển bền vững ở mọi lĩnh vực, chú trọng đến đội ngũ cán bộ lãnh đạo, hoạch định
chính sách.
g) Giám sát, đánh giá, báo cáo
thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
- Chậm nhất ngày 15 tháng 12 hằng năm, các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng
Báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và Kế hoạch hành động
gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Chính phủ, Quốc hội. Đến năm 2020,
đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2017 - 2020 Kế hoạch hành động quốc gia thực
hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững.
- Xây dựng Báo cáo đánh giá thực hiện các mục tiêu
phát triển bền vững gửi Liên Hợp Quốc.
- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về các mục tiêu phát
triển bền vững.
2. Các nhiệm vụ chủ yếu thực hiện trong giai đoạn
2021 - 2030
a) Triển khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp của
Kế hoạch hành động để thực hiện thành công các mục tiêu phát triển bền vững của
Việt Nam đến năm 2030.
b) Tăng cường huy động, sử dụng hiệu quả mọi nguồn
lực trong và ngoài nước để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, tập
trung nguồn lực nhằm giải quyết những vướng mắc, các lĩnh vực gặp khó khăn
trong quá trình thực hiện Kế hoạch hành động.
c) Hoàn thiện xây dựng cơ sở dữ liệu các mục tiêu
phát triển bền vững, cơ chế thu thập thông tin dữ liệu phục vụ giám sát, đánh
giá các mục tiêu phát triển bền vững; vận hành hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu
về các mục tiêu phát triển bền vững; công khai thông tin về kết quả thực hiện
các mục tiêu phát triển bền vững để chia sẻ với các bên liên quan nhằm khai
thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu này và để phục vụ công tác hoạch định chính
sách.
d) Tiếp tục phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn
nhân lực chất lượng cao ở mọi lĩnh vực để phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước
theo các mục tiêu phát triển bền vững, chú trọng đến đội ngũ cán bộ lãnh đạo,
hoạch định chính sách.
đ) Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học công
nghệ, chuyển giao công nghệ để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Chú
trọng phát triển công nghệ môi trường, công nghệ sạch, công nghệ năng lượng mới.
e) Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác giám sát,
đánh giá, báo cáo tiến độ thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Đến năm
2025, thực hiện đánh giá giữa kỳ giai đoạn 2021 - 2030 kết quả thực hiện Kế hoạch
hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững.
Đến năm 2030, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì
sự phát triển bền vững kết hợp với đánh giá kết quả thực hiện Báo cáo Việt Nam
2035 và chuẩn bị xây dựng các mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ tiếp
theo.
3. Các nhiệm vụ cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu
phát triển bền vững đến năm 2030 theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
này.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức và hành động của toàn xã hội
về phát triển bền vững và các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam.
2. Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị,
các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể
xã hội, cộng đồng dân cư, các đối tác phát triển trong thực hiện các mục tiêu
phát triển bền vững.
Tăng cường vai trò của Quốc hội, Mặt trận tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức thành viên trong việc giám sát thực hiện và phản biện
xã hội trong quá trình triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
3. Tăng cường và huy động các nguồn tài chính trong
và ngoài nước để triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia:
a) Tăng cường nguồn lực tài chính công thông qua việc
nâng cao hiệu quả hệ thống thuế, chính sách thuế; tiết kiệm chi tiêu công; đổi
mới quản lý tài chính công theo hướng công khai, minh bạch.
b) Huy động các nguồn lực xã hội cho thực hiện các
mục tiêu phát triển bền vững. Trong xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
hàng năm của các cấp, bên cạnh nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, chú ý huy động
các nguồn lực xã hội khác, đặc biệt từ khu vực doanh nghiệp, khu vực tư nhân
cho thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
c) Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách cụ
thể để huy động các nguồn tài chính, đặc biệt là nguồn tài chính từ khu vực tư
nhân để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
4. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các
ngành, sự phối hợp giữa các cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp, các tổ chức
chính trị, xã hội, các hiệp hội ngành nghề, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức
phi chính phủ và sự phối hợp giữa cơ quan trung ương và cơ quan địa phương
trong triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững để bảo đảm tính
tích hợp và lồng ghép của các mục tiêu.
5. Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tăng
cường kỷ luật, kỷ cương; đẩy mạnh công khai, minh bạch trong sử dụng ngân sách
nhà nước, trong phân bổ nguồn lực.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quá trình thực
hiện các mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia; tích cực tham gia và tổ chức
các hoạt động chia sẻ, học tập kinh nghiệm và nâng cao năng lực thực hiện các mục
tiêu phát triển bền vững; chủ động phối hợp và tham gia cùng cộng đồng quốc tế
giải quyết các vấn đề toàn cầu và khu vực cũng như các thách thức đối với thực
hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn hỗ trợ của
quốc tế cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm thực hiện
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm trước Thủ tướng về việc tổ chức triển khai và kết
quả thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia và các mục tiêu phát triển bền vững đến
năm 2030.
b) Hội đồng quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng
cao năng lực cạnh tranh tham mưu, tư vấn giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
trong công tác chỉ đạo, điều hành việc thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia và
các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030; đề xuất các biện pháp, giải
pháp, cơ chế nhằm đảm bảo phối hợp các hoạt động của các bộ, ngành, địa phương,
các tổ chức đoàn thể, cộng đồng doanh nghiệp và người dân để triển khai thực hiện
có hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững và Kế hoạch hành động.
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các
bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan, tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch hành động, tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững trong
quá trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và
hàng năm.
- Xây dựng chỉ tiêu và lộ trình thực hiện các mục
tiêu phát triển bền vững của Việt Nam, muộn nhất trong năm 2018 trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng và ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê
phát triển bền vững, muộn nhất trong năm 2018, đảm bảo xây dựng được các chỉ
tiêu đánh giá định lượng. Đến năm 2020, hoàn thành cơ sở dữ liệu thống kê phục
vụ giám sát, đánh giá thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
- Xây dựng và ban hành hướng dẫn lồng ghép các mục
tiêu phát triển bền vững vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
bộ, ngành, địa phương; hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá các mục tiêu phát
triển bền vững, muộn nhất trong năm 2018.
- Giám sát, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện
Kế hoạch hành động và xây dựng các Báo cáo thực hiện các mục tiêu phát triển bền
vững và Kế hoạch hành động hàng năm trình Chính phủ, Quốc hội. Tổ chức sơ kết
và tổng kết thực hiện Kế hoạch hành động.
- Xây dựng Báo cáo đánh giá thực hiện các mục tiêu
phát triển bền vững gửi Liên Hợp Quốc. Trong năm 2018, xây dựng và tham gia báo
cáo rà soát quốc gia tự nguyện về thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững trong
khuôn khổ Diễn đàn chính trị cấp cao của Liên Hợp Quốc về Phát triển bền vững.
- Xây dựng kế hoạch huy động các nguồn lực trong và
ngoài nước, bao gồm cả nguồn lực từ xã hội, khu vực tư nhân, nguồn hỗ trợ phát
triển chính thức, nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn lực quốc tế
khác; phân bổ nguồn lực ưu tiên cho thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
và thực hiện Kế hoạch hành động.
- Nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ thành lập
Quỹ Hỗ trợ phát triển bền vững.
d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch
và Đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán và đảm bảo kinh phí từ nguồn
ngân sách nhà nước cho việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động; Xây dựng
các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực tư nhân
tham gia đầu tư thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
đ) Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam chịu trách nhiệm tuyên
truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển bền vững, Kế hoạch
hành động quốc gia và tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của
Việt Nam.
e) Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương:
- Xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động triển
khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện theo Quyết định
này muộn nhất trong năm 2018; chủ động tham gia phối hợp với các bộ, ngành, cơ
quan liên quan trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân
công.
- Lồng ghép và triển khai thực hiện các mục tiêu
phát triển bền vững trong các chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội hàng năm của ngành, địa phương.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng bộ chỉ
tiêu thống kê phát triển bền vững theo lĩnh vực được phân công và xây dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu phục vụ giám sát, đánh giá thực hiện các mục tiêu phát triển
bền vững.
- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong
cán bộ, công chức về phát triển bền vững và Kế hoạch hành động.
- Giám sát, đánh giá các mục tiêu phát triển bền vững
được phân công chủ trì và phối hợp; xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện các mục
tiêu phát triển bền vững được phân công chủ trì gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng
hợp, báo cáo Chính phủ, Quốc hội và Liên Hợp Quốc.
g) Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, cộng đồng doanh
nghiệp chủ động tham gia triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
và Kế hoạch hành động trong phạm vi chức năng, hoạt động của mình và theo sự
phân công trong Kế hoạch hành động; báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch hành động
gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Chính phủ và Quốc hội.
h) Phân công các bộ, ngành chủ trì thực hiện các mục
tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì các mục
tiêu: 1.1, 1.2, 4.3.b, 4.4, 4.5.b, 5.1, 5.2, 5.4, 5.7.c, 8.5, 8.6, 8.7, 8.8,
10.1, 10.3, 10.4.a, 16.2.a;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì các mục tiêu:
3.8.a, 6.1.d, 6.3.b, 6.5, 6.6, 12.2.a, 12.4.b, 12.5.a, 13.1.a, 13.3.a, 14.1,
14.3, 15.1, 15.5, 15.6, 15.8;
- Bộ Y tế chủ trì các mục tiêu: 2.1.a, 2.2, 3.1,
3.2, 3.3.a, 3.4, 3.6, 3.7, 3.8.c, 3.9, 5.6;
- Bộ Công Thương chủ trì các mục tiêu: 2.3.b, 7.1,
7.2, 7.3, 7.4, 8.4, 9.2, 9.3.b, 10.5.b, 12.1, 12.2.b, 12.3.b, 12.4.a, 17.1,
17.2;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì
các mục tiêu: 1.4, 2.1.b, 2.3.a, 2.4, 2.5, 6.1.b, 11.5, 11.10, 12.3.a, 13.3.c,
14.2, 14.4, 14.5, 14.6, 15.2, 15.3, 15.4, 15.7;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì các mục tiêu: 4.1,
4.2, 4.3.a, 4.5.a, 4.6, 4.7, 4.8, 13.3.b;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì các mục tiêu:
5.7.b, 8.1, 8.2, 8.3, 11.8, 12.7.b, 13.2.a, 17.3, 17.4, 17.5;
- Bộ Tài chính chủ trì các mục tiêu: 6.1.c, 6.3.c,
10.4.b, 12.7.a, 12.9;
- Bộ Giao thông Vận tải chủ trì các mục tiêu:
3.5.b, 9.1, 11.2, 13.2.b;
- Bộ Xây dựng chủ trì các mục tiêu: 6.1.a, 6.2,
6.3.a, 11.1, 11.3, 11.6, 11.7, 11.9, 12.5.b, 13.1.b, 13.2.c;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì các mục
tiêu: 3.3.b, 5.3, 8.9, 11.4;
- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì các mục
tiêu: 5.8, 9.5, 12.8;
- Bộ Tư pháp chủ trì các mục tiêu: 1.3.a, 5.7.a,
16.3, 16.6, 16.7.a, 16.8, 16.9;
- Bộ Công an chủ trì các mục tiêu: 3.5.c, 10.6,
16.1, 16.2.b, 16.4;
- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì mục tiêu: 9.4;
- Bộ Nội vụ chủ trì các mục tiêu: 5.5, 10.2,
16.5.b;
- Bộ Ngoại giao chủ trì mục tiêu: 10.5.a;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì các mục tiêu:
8.10, 9.3.a, 10.5.c;
- Thanh tra Chính phủ chủ trì mục tiêu: 16.5.a;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì các mục tiêu:
1.3.b, 3.8.b, 16.5.c, 16.7.b;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chủ trì
các mục tiêu: 12.6, 16.5.d;
- Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia chủ trì mục
tiêu: 3.5.a.
Các nhiệm vụ cụ thể để thực hiện các mục tiêu được
nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
i) Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngoài các mục tiêu được phân công chủ
trì, chủ động tham gia thực hiện các mục tiêu có liên quan theo Quyết định này.
2. Giám sát - Đánh giá - Báo cáo
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các
bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức:
- Thực hiện theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện các mục tiêu phát triển bền vững và Kế hoạch hành động; xây dựng báo cáo
thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững trình Chính phủ, Quốc hội và gửi
Liên Hợp Quốc theo yêu cầu.
- Xây dựng và ban hành hướng dẫn, quy định cụ thể về
giám sát, đánh giá và chế độ báo cáo các mục tiêu phát triển bền vững.
b) Các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên
quan căn cứ vào nhiệm vụ được giao xây dựng Báo cáo thực hiện mục tiêu phát triển
bền vững theo quy định, cùng với quá trình xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ,
Quốc hội và Liên Hợp Quốc.
c) Trong quá trình thực hiện Kế hoạch hành động, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư thường xuyên theo dõi, giám sát thực hiện, kịp thời xử lý
các vấn đề phát sinh, báo cáo Chính phủ xem xét.
d) Việc xây dựng các Báo cáo thực hiện các mục tiêu
phát triển bền vững cần huy động sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan,
bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức trong
nước và quốc tế.
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
hành động
a) Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động bao
gồm: nguồn ngân sách nhà nước, nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân,
cộng đồng và nguồn vốn nước ngoài, bao gồm nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA), nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn khác.
b) Kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế
hoạch hành động được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các bộ, cơ
quan, tổ chức và các địa phương theo quy định ngân sách nhà nước hiện hành và
được lồng ghép trong kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, lồng ghép trong các
chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác có liên quan. Kinh
phí thực hiện Kế hoạch hành động được sử dụng các Quỹ tài chính nhà nước có
liên quan, theo quy định của pháp luật.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí
kinh phí hàng năm theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững và
Kế hoạch hành động.
c) Nhà nước ưu tiên và dành kinh phí thỏa đáng từ
ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để thực hiện Kế hoạch hành động.
Hàng năm, ngân sách nhà nước dành một khoản kinh phí hỗ trợ việc tổ chức thu thập
số liệu, xây dựng Báo cáo tiến độ thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu phát triển
bền vững quốc gia.
d) Nhà nước tạo cơ sở pháp lý, ban hành cơ chế,
chính sách huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt là nguồn đầu tư từ khu vực
tư nhân để thực hiện Kế hoạch hành động và các mục tiêu phát triển bền vững;
khuyến khích doanh nghiệp, các tổ chức xã hội chủ động đề xuất, thực hiện các
sáng kiến nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững.
đ) Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển bền vững để huy
động các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển
bền vững.
e) Căn cứ vào Kế hoạch hành động quốc gia, các bộ,
ngành, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các
cơ quan có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao xây dựng các đề án, dự
án, dự toán kinh phí lồng ghép trong kế hoạch ngân sách hàng năm của mình để
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở xác định và bố trí kinh phí theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước./.
PHỤ LỤC I
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
Nhiệm vụ
|
Phân công trách nhiệm
|
|
Mục tiêu 1: Chấm dứt
mọi hình thức nghèo ở mọi nơi (4)
|
|
Mục tiêu 1.1: Đến năm 2020, xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực cho tất cả
mọi người ở mọi nơi, sử dụng chuẩn nghèo với mức thu nhập bình quân đầu người
thấp hơn 1,25 đô la Mỹ sức mua tương đương (giá 2005)/ngày; đến năm 2030, giảm
ít nhất một nửa tỷ lệ nghèo theo tiêu chí nghèo đa chiều của quốc gia (Mục
tiêu 1.1 và Mục tiêu 1.2 toàn cầu)
|
|
- Tiếp tục thực hiện hiệu
quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
đảm bảo đạt mục tiêu đã đặt ra của Chương trình, chú ý giảm nghèo bền vững đối
với đối tượng nghèo thuộc nhóm dễ bị tổn thương, dân tộc thiểu số, người khuyết
tật, phụ nữ, trẻ em.
- Tiếp tục rà soát, bổ
sung, hoàn thiện các chính sách giảm nghèo, nhất là chính sách đối với đồng
bào dân tộc thiểu số; chuyển dần sang hỗ trợ có điều kiện gắn với đối tượng,
địa bàn và thời hạn thụ hưởng nhằm khuyến khích sự tích cực, chủ động tham
gia của người nghèo.
- Cải thiện sinh kế và
nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm thu nhập bình quân đầu
người của hộ nghèo cả nước cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm
2015 (riêng hộ nghèo ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn,
hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần).
- Thực hiện đồng bộ, có
hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo để cải thiện điều kiện sống và tăng khả
năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo. Xây dựng và thực thi
hiệu quả các chiến lược, chính sách phù hợp hướng tới giảm nghèo và bình đẳng
giới nhằm tăng nguồn lực cho hoạt động xóa nghèo bền vững (Mục tiêu 1.b
toàn cầu).
- Tập trung đầu tư đồng
bộ cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc
biệt khó khăn theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiết yếu như
giao thông, trường học, trạm y tế, thủy lợi nhỏ, nước sinh hoạt.
- Thúc đẩy lồng ghép yếu
tố giới và trẻ em trong chính sách giảm nghèo.
- Xây dựng hệ thống dữ
liệu theo dõi giảm nghèo đa chiều, chú ý tới phân tổ theo nhóm giới, tuổi, địa
lý.
- Tăng cường giám sát,
kiểm tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo với sự tham gia của người
dân.
- Huy động, sử dụng và
giám sát hiệu quả mọi nguồn lực trong và ngoài nước cho các chương trình và
chính sách xóa nghèo (Mục tiêu 1.a toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, Ủy ban Dân tộc, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 1.2: Triển khai trên toàn quốc các hệ thống và các biện pháp
an sinh xã hội thích hợp cho mọi người, bao gồm cả các chính sách sàn an sinh
xã hội và đến năm 2030 đạt được diện bao phủ đáng kể cho người nghèo và những
người dễ bị tổn thương (Mục tiêu 1.3 toàn cầu)
|
|
- Thực hiện nghiêm túc,
có hiệu quả Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2011 - 2020.
- Hoàn thiện hệ thống
pháp luật hiện hành về an sinh xã hội để tăng cường khả năng tiếp cận của người
nghèo, người dễ bị tổn thương tới hệ thống dịch vụ an sinh xã hội.
- Xây dựng và ban hành
một số luật mới như Luật Trợ giúp xã hội, Luật Ưu đãi xã hội và các văn bản
pháp quy có liên quan. Từ năm 2020, nghiên cứu xây dựng Bộ luật khung về an
sinh xã hội theo hướng tích hợp các luật hiện hành có liên quan.
- Xây dựng đề án chuẩn
mức sống tối thiểu, mức sống trung bình phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội
làm căn cứ xác định đối tượng và chuẩn trợ giúp xã hội. Xây dựng và tổ chức
thực hiện: Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn
2016 - 2020; Đề án đổi mới và phát triển trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 -
2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Ban hành các văn bản
hướng dẫn thực thi và giám sát quá trình thực thi các luật về an sinh xã hội
mới ban hành. Thực hiện các chính sách có tính bao phủ toàn dân.
- Triển khai tốt các
chính sách hỗ trợ cho người nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, các
đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng dễ bị tổn thương khác tiếp cận
các dịch vụ cơ bản.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, Ủy ban Dân tộc, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 1.3: Đến năm 2030, bảo đảm tất cả mọi người, đặc biệt những
người nghèo và người dễ bị tổn thương, có quyền bình đẳng đối với các nguồn lực
kinh tế, tiếp cận các dịch vụ cơ bản, quyền sử dụng đất đai và tài nguyên
thiên nhiên, quyền sở hữu và kiểm soát các dạng tài sản khác, công nghệ mới
phù hợp và các dịch vụ tài chính, bao gồm tài chính vi mô (Mục tiêu 1.4
toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Rà soát, kiến nghị
hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo quyền bình đẳng của mọi
người dân, nhất là đối tượng nữ, người nghèo, người dễ bị tổn thương, đối với
các nguồn lực kinh tế, tiếp cận các dịch vụ cơ bản, quyền sử dụng đất đai và
tài nguyên thiên nhiên, quyền sở hữu và kiểm soát các dạng tài sản khác theo
quy định của Hiến pháp.
|
Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp
Cơ quan phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và
Truyền thông, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ
Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng
Chính sách xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Tăng cường sự phối hợp
chặt chẽ giữa các bộ, ngành, đồng thời huy động sự tham gia của các tổ chức
xã hội, cơ quan truyền thông để tuyên truyền về quyền bình đẳng của người dân
trong tiếp cận đối với nguồn lực kinh tế và các dịch vụ cơ bản, quyền sở hữu
và kiểm soát các dạng tài sản khác theo quy định của Hiến pháp.
- Tăng cường sự giám
sát của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp; cộng đồng về thực
thi pháp luật, xử lý các vi phạm có liên quan.
|
Chủ trì: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và
Truyền thông, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông
Vận tải, Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam,
Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 1.4: Đến năm 2030, tăng cường khả năng chống chịu và phục hồi
cho người nghèo và những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương, đồng thời giảm
rủi ro và tổn thương của họ do các hiện tượng thời tiết và khí hậu cực đoan,
các cú sốc và thảm họa về môi trường, kinh tế, xã hội (Mục tiêu 1.5 toàn cầu)
|
|
- Bổ sung, hoàn thiện
các chính sách hiện hành nhằm tăng cường khả năng chống chịu và phục hồi cho
người nghèo và người dễ bị tổn thương trước các hiện tượng thời tiết cực
đoan, thiên tai.
- Lồng ghép yếu tố
nghèo trong chính sách về ứng phó biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai,
các chính sách liên quan khác.
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cơ quan Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Y tế, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương
|
|
Mục tiêu 2: Xóa đói,
bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy phát triển nông
nghiệp bền vững (5)
|
|
Mục tiêu 2.1: Đến năm 2030, chấm dứt tình trạng thiếu đói và đảm bảo tất
cả mọi người, đặc biệt những người nghèo và những người dễ bị tổn thương, bao
gồm cả người cao tuổi và trẻ sơ sinh, được tiếp cận với thực phẩm an toàn, đủ
dinh dưỡng và đầy đủ quanh năm (Mục tiêu 2.1 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Tiếp tục triển khai
có hiệu quả Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020 và tầm
nhìn 2030.
- Hoàn thiện cơ chế phối
hợp liên ngành trong triển khai thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện tình
trạng dinh dưỡng.
- Nghiên cứu xây dựng
các chương trình, dự án và các giải pháp can thiệp đặc hiệu góp phần cải thiện
tình trạng dinh dưỡng, nâng cao thể lực và thể chất của người dân phù hợp
theo vùng, miền, ưu tiên cho những vùng nghèo, khó khăn, dân tộc thiểu số và
các nhóm đối tượng có nguy cơ khác.
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính,
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân
các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Khuyến khích các
doanh nghiệp đầu tư sản xuất và cung ứng các sản phẩm dinh dưỡng đặc thù hỗ
trợ cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt
là phụ nữ có thai, trẻ em dưới 5 tuổi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người
cao tuổi.
- Đa dạng hóa sản xuất,
chế biến và sử dụng các loại thực phẩm sẵn có ở địa phương. Phát triển hệ
sinh thái vườn - ao - chuồng, bảo đảm sản xuất, lưu thông, phân phối và sử dụng
thực phẩm an toàn.
- Nâng cao năng lực,
nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và thực phẩm. Khuyến khích nghiên cứu, phát
triển và chuyển giao công nghệ về chọn, tạo giống mới có hàm lượng các chất
dinh dưỡng thích hợp; nghiên cứu sản xuất và chế biến các thực phẩm bổ sung,
vi chất dinh dưỡng, sản phẩm dinh dưỡng và dinh dưỡng đặc hiệu phù hợp với
các đối tượng.
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
Mục tiêu 2.2: Đến năm 2030 giảm tất cả các hình thức suy dinh dưỡng, đáp
ứng nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng là trẻ em, trẻ em gái vị thành niên,
phụ nữ mang thai và đang cho con bú, người cao tuổi (Mục tiêu 2.2 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng và triển
khai thực hiện có hiệu quả các chính sách về dinh dưỡng, chú ý lồng ghép vấn
đề dinh dưỡng đối với trẻ em, trẻ em gái vị thành niên, phụ nữ mang thai và
đang cho con bú, người cao tuổi; lưu ý giải quyết vấn đề suy dinh dưỡng ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Xây dựng và thực hiện chiến lược về dinh dưỡng
giai đoạn 2021 - 2030.
- Tài liệu hóa các mô
hình và can thiệp dinh dưỡng hiệu quả tại cộng đồng để nhân rộng tới các vùng
có tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cao, đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi.
- Tăng cường công tác
truyền thông, giáo dục về dinh dưỡng đối với bà mẹ, trẻ em thông qua hệ thống
giáo dục phổ thông, y tế, thông tin truyền thông.
- Củng cố hệ thống giám
sát dinh dưỡng tại cộng đồng và tại các cơ sở y tế, xây dựng kế hoạch để đáp ứng
dinh dưỡng kịp thời trong tình trạng khẩn cấp.
- Triển khai các giải
pháp can thiệp đặc hiệu để cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao thể lực
và thể chất của người dân ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và các nhóm đối tượng có nguy cơ khác.
- Quy định về sản xuất,
kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; tăng cường vi chất
vào thực phẩm; nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ dinh dưỡng học đường trước
hết là lứa tuổi mầm non và tiểu học. Nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ
dinh dưỡng cho phụ nữ nghèo, phụ nữ dân tộc thiểu số khi sinh con.
- Huy động sự tham gia
của doanh nghiệp trong việc thực hiện sáng kiến thúc đẩy dinh dưỡng toàn cầu
tại Việt Nam.
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc, Đài Truyền hình Việt Nam,
Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 2.3: Đến năm 2030, tăng gấp 1,5 lần năng suất lao động trong
nông nghiệp và thu nhập của lao động nông nghiệp (Mục tiêu 2.3 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Thúc đẩy tái cơ cấu
nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững.
- Tiếp tục sửa đổi,
hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ và tạo động lực cho sản xuất nông nghiệp.
- Quy hoạch sản xuất
lương thực cả nước trên cơ sở phát huy lợi thế của từng vùng, sử dụng hiệu quả
tài nguyên đất, nước; chú trọng quy hoạch các vùng sản xuất lương thực có sản
lượng lớn về lúa gạo, ngô, rau đậu, cây ăn quả, sản phẩm thủy sản và chăn
nuôi để đảm bảo thực hiện các mục tiêu về an ninh lương thực quốc gia.
- Chọn tạo, sản xuất và
cung ứng đủ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản có năng suất, chất
lượng cao, đặc biệt các giống cây trồng có khả năng chống chịu với điều kiện
không thuận lợi như kháng mặn, hạn, chịu ngập, giống cây trồng biến đổi gen để
phục vụ nhu cầu sản xuất. Đưa giống mới chất lượng cao vào sản xuất, áp dụng
kỹ thuật canh tác tiên tiến; nhập khẩu giống tốt.
- Xây dựng các vùng sản
xuất an toàn dịch bệnh, các vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao, các vùng sản
xuất tập trung áp dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (GAP), phát triển
kinh tế vườn, kinh tế trang trại.
- Tăng đầu tư cho cơ sở
hạ tầng nông thôn, nghiên cứu nông nghiệp và các dịch vụ khuyến nông, phát
triển công nghệ và các ngân hàng gen cây trồng và vật nuôi nhằm tăng cường
năng lực sản xuất nông nghiệp (Mục tiêu 2.a toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa
học và Công nghệ, Ủy ban Dân tộc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Hiệu chỉnh và ngăn ngừa
các rào cản thương mại và biện pháp làm méo mó thị trường nông nghiệp thế giới
cho phù hợp với nhiệm vụ của Vòng đàm phán Phát triển Đô- ha, bao gồm loại bỏ
tất cả các hình thức trợ giá xuất khẩu nông nghiệp và các biện pháp xuất khẩu
có ảnh hưởng tương tự (Mục tiêu 2.b toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp
|
|
Mục tiêu 2.4: Đến năm 2030, bảo đảm sản xuất lương thực, thực phẩm bền
vững và áp dụng những phương thức sản xuất nông nghiệp có khả năng chống chịu
giúp tăng năng suất và sản lượng, duy trì hệ sinh thái, tăng cường khả năng
thích ứng với biến đổi khí hậu và các thảm họa khác và dần dần cải tạo chất
lượng đất đai (Mục tiêu 2.4 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng năng lực dự
báo, cảnh báo, chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh các biện
pháp phòng, chống, hạn chế tác động của triều cường, ngập lụt, xâm nhập mặn
do nước biển dâng.
- Tăng cường ứng dụng
khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, phát triển nông nghiệp
theo hướng nông nghiệp sạch, bảo vệ môi trường sinh thái, tăng khả năng chống
chịu.
- Tăng cường đầu tư và
trợ giúp kỹ thuật, công nghệ cho các tiểu ngành có giá trị gia tăng cao trong
nông nghiệp để thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu lao động đáp ứng tốt yêu cầu
của một nền nông nghiệp hiện đại và hiệu quả.
- Tăng cường nâng cao
nhận thức cho người dân, nhất là các chủ thể sản xuất kinh doanh nông nghiệp
về sản xuất nông nghiệp bền vững.
- Phát triển, vận hành
thông suốt, hiệu quả các thị trường hàng hóa lương thực, thực phẩm và các
hình thức phát sinh của các thị trường này; đầu tư cơ sở hạ tầng và nguồn
nhân lực cho hệ thống thông tin thị trường và dự báo để kịp thời cung cấp
thông tin về cung - cầu, giá cả thị trường trong nước và thế giới (Mục
tiêu 2.c toàn cầu).
- Sớm ban hành các
chính sách, chương trình hỗ trợ về đầu tư cơ sở hạ tầng, các dự án phát triển
sản xuất, thủy lợi gắn với phát triển kinh tế - xã hội cho các địa phương ở
vùng đồng bằng sông Cửu Long.
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Thông tin và Truyền
thông, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 2.5: Đến năm 2020, duy trì đa dạng di truyền của các giống cây
trồng, vật nuôi, thúc đẩy tiếp cận và chia sẻ công bằng, hợp lý những lợi ích
từ việc sử dụng các nguồn gen và tri thức bản địa liên quan, theo cam kết quốc
tế (Mục tiêu 2.5 toàn cầu)
|
|
- Nghiên cứu, xây dựng
và thúc đẩy cơ chế tiếp cận nguồn gen; thực hiện mô hình thí điểm chia sẻ lợi
ích thu được từ nguồn gen, chú trọng lợi ích của cộng đồng.
- Xây dựng và triển
khai đề án tăng cường năng lực thực hiện Nghị định thư Nagoya về tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích.
- Thông qua các Ngân
hàng giống và cây trồng được quản lý tốt và đa dạng ở cấp quốc gia.
- Thúc đẩy việc tiếp cận
và chia sẻ công bằng, hợp lý những lợi ích từ việc sử dụng các nguồn lực gen
và các kiến thức truyền thống liên quan, theo đồng thuận quốc tế.
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ,
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân
các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 3: Bảo đảm
cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi (9)
|
|
Mục tiêu 3.1: Đến năm 2030, giảm tỷ số tử vong mẹ xuống dưới 45/100000
trẻ đẻ sống; giảm tỷ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi xuống dưới 10 ca trên 1000
trẻ đẻ sống và tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi xuống dưới 15 ca trên 1000 trẻ
đẻ sống (Mục tiêu 3.1 và Mục tiêu 3.2 toàn cầu)
|
|
- Đẩy mạnh các hoạt động
truyền thông - giáo dục sức khỏe, chú trọng vào truyền thông trực tiếp tại hộ
gia đình thông qua mạng lưới nhân viên y tế thôn, bản nhằm nâng cao nhận thức,
thay đổi hành vi của người dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số về
lợi ích của việc khám thai định kỳ và sinh đẻ tại cơ sở y tế.
- Nâng cao năng lực cho
cán bộ y tế tuyến xã và nhân viên y tế thôn bản về dự phòng, phát hiện, xử
trí tai biến sản khoa và một số bệnh thường gặp ở trẻ em như viêm phổi, tiêu
chảy...; phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ em. Tiếp tục đào tạo cô đỡ
thôn bản cho các vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn nhằm hạn chế
thấp nhất tỷ lệ phụ nữ đẻ không được nhân viên y tế đã qua đào tạo đỡ.
- Nhân rộng các mô hình
can thiệp đã được đánh giá có hiệu quả trong việc giảm tử vong mẹ, tử vong trẻ
em như mô hình “chuyển tuyến dựa vào cộng đồng”, mô hình “chăm sóc bà mẹ - trẻ
sơ sinh liên tục từ gia đình, cộng đồng đến cơ sở y tế”, mô hình “ngôi nhà an
toàn, lớp học an toàn, cộng đồng an toàn cho trẻ em”.
- Tăng cường đầu tư cơ
sở vật chất, trang thiết bị, bổ sung nhân lực và đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế chuyên ngành sản, nhi cho các bệnh viện
tuyến huyện thuộc vùng khó khăn, đặc biệt là vùng có đồng bào dân tộc thiểu số
sinh sống.
- Tăng cường mạng lưới
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình để hạn chế tình trạng có thai ngoài ý muốn, nạo
phá thai không an toàn, bất hợp pháp; triển khai công tác khám sàng lọc trước
sinh nhằm hạ thấp tỷ lệ sơ sinh dị tật; đẩy mạnh công tác giám định tử vong mẹ,
từng bước triển khai giám định tử vong sơ sinh.
- Tiếp tục tăng cường
công tác tiêm chủng mở rộng. Tập trung đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng vắc
xin đa giá sản xuất trong nước. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận với
vắc xin thế hệ mới, đảm bảo nguồn tài chính vững bền cho chương trình tiêm chủng
mở rộng. Tăng cường năng lực và các chính sách hỗ trợ phù hợp cho lực lượng
cán bộ làm công tác tiêm chủng mở rộng.
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Dân tộc, các tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 3.2: Đến năm 2030, chấm dứt các bệnh dịch AIDS, lao, sốt rét
và các bệnh nhiệt đới bị lãng quên; phòng chống bệnh viêm gan, các dịch bệnh
do nguồn nước và các bệnh truyền nhiễm khác (Mục tiêu 3.3 toàn cầu)
|
|
- Tiếp tục thực hiện
các nhiệm vụ và giải pháp có liên quan đã đề ra tại Chiến lược quốc gia
phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, Chiến lược quốc gia
phòng, chống lao đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Chiến lược quốc gia
phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định
hướng đến năm 2030 và Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt.
- Tổ chức thông tin,
giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, lao, sốt rét, viêm gan và
các bệnh nhiệt đới bị lãng quên, các dịch bệnh do nguồn nước và các bệnh truyền
nhiễm khác tới mọi đối tượng.
- Huy động mọi nguồn lực,
sự tham gia của cộng đồng, người dân, các tổ chức xã hội trong quá trình
tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức phòng chống HIV/AIDS, lao, sốt
rét, viêm gan và các bệnh nhiệt đới bị lãng quên, các dịch bệnh do nguồn nước
và các bệnh truyền nhiễm khác.
- Tổ chức triển khai
các biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế nhằm hạn chế đến mức tối đa nhiễm
HIV/AIDS, lao, sốt rét, viêm gan và các bệnh nhiệt đới bị lãng quên, các dịch
bệnh do nguồn nước và các bệnh truyền nhiễm khác.
- Thực hiện các cam kết
và tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống
HIV/AIDS, lao, sốt rét, viêm gan và các bệnh nhiệt đới bị lãng quên, các dịch
bệnh do nguồn nước và các bệnh truyền nhiễm khác.
- Củng cố và hoàn thiện
hệ thống giám sát, cảnh báo dịch và phòng chống dịch bệnh chủ động.
- Củng cố, phát triển mạng
lưới y tế dự phòng nhằm tăng cường hiệu quả và nâng cao chất lượng hoạt động,
bảo đảm đủ khả năng dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm
và các bệnh liên quan đến môi trường, lối sống.
- Tăng cường năng lực
quốc gia đối với việc cảnh báo sớm, giảm thiểu và quản lý các rủi ro y tế (Mục
tiêu 3.d toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Phối hợp: Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Dân tộc,
Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban
nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 3.3: Đến năm 2030, giảm 20 - 25% tỷ lệ tử vong trước 70 tuổi
do các bệnh không lây nhiễm (NCDs) thông qua dự phòng và điều trị, nâng cao sức
khỏe tinh thần và thể chất (Mục tiêu 3.4 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Xây dựng và thực hiện
Chương trình phòng chống các bệnh không lây nhiễm nhằm thực hiện Chiến lược
quốc gia phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2015
- 2025.
- Tăng cường thực thi,
bổ sung và hoàn thiện các chính sách, quy định pháp luật về kiểm soát yếu tố
nguy cơ và thúc đẩy các yếu tố tăng cường sức khỏe để phòng, chống bệnh không
lây nhiễm.
- Tuyên truyền, phổ biến,
vận động các cấp, các ngành, đoàn thể và người dân thực hiện các chủ trương,
chính sách, pháp luật, các hướng dẫn, khuyến cáo về phòng, chống bệnh không
lây nhiễm.
- Phát triển mạnh hệ thống
y tế dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý các bệnh không lây
nhiễm từ Trung ương đến cấp xã trong cả nước. Nâng cao nhận thức của người
dân về lối sống an toàn, khỏe mạnh để nâng cao sức khỏe, giảm thiểu các bệnh
không lây nhiễm.
- Tăng cường phát hiện,
điều trị, quản lý tại trạm y tế xã và cộng đồng cho người bệnh không lây nhiễm
theo quy định, bảo đảm cung cấp dịch vụ quản lý, theo dõi và chăm sóc liên tục
cho người bệnh.
- Tăng cường hiệu quả
hoạt động của lĩnh vực y tế dự phòng trong kiểm soát yếu tố nguy cơ và các
tình trạng tiền bệnh để dự phòng các bệnh không lây nhiễm.
- Củng cố hệ thống cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh để cung cấp các dịch vụ toàn diện, chuyên sâu và kỹ thuật
cao cho chẩn đoán, điều trị bệnh nhân mắc bệnh không lây nhiễm, đồng thời hỗ
trợ chuyên môn cho tuyến dưới, bảo đảm việc phát hiện bệnh sớm, điều trị hiệu
quả và quản lý bệnh nhân liên tục và lâu dài.
- Chủ động huy động các
nguồn lực xã hội và sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế.
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Phối hợp: Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông Vận
tải, Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài
Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
|
- Tăng cường hoạt động
thể dục thể thao thường xuyên của người dân để phòng chống các bệnh không lây
nhiễm. Phấn đấu đến năm 2030 có trên 50% dân số hoạt động thể dục thể thao
thường xuyên.
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp: Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Bộ Thông tin và Truyền thông, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 3.4: Tăng cường dự phòng và điều trị lạm dụng các chất gây
nghiện, bao gồm lạm dụng ma túy và sử dụng các đồ uống có cồn ở mức gây hại (Mục
tiêu 3.5 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng và thực hiện
Chương trình/Chiến lược phòng chống và điều trị việc lạm dụng các chất gây
nghiện (kể cả ma túy) và sử dụng đồ uống có cồn gây hại giai đoạn 2016 - 2020
và tầm nhìn 2030.
- Hoàn thiện hệ thống
thông tin dữ liệu về việc sử dụng và lạm dụng các chất gây nghiện, theo đó
làm rõ các khái niệm về chất gây nghiện, hay đồ uống có cồn gây hại.
- Tăng cường công tác
giáo dục, thông tin tuyên truyền về công tác phòng chống việc lạm dụng các chất
gây nghiện và việc sử dụng các đồ uống có cồn gây hại.
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Phối hợp: Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Công Thương, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban
nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 3.5: Đến năm 2030, hàng năm tiếp tục kiềm chế và giảm tai nạn
giao thông trên cả ba tiêu chí, số vụ, số người chết và số người bị thương (Mục
tiêu 3.6 toàn cầu)
|
|
a
|
|
- Triển khai thực hiện
các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông đã được xác định trong Chiến lược quốc
gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030 nhằm kiềm chế, từng bước giảm số người chết và bị thương do tai nạn
giao thông đường bộ giai đoạn 2016 - 2020.
|
Chủ trì: Ủy ban An toàn giao thông quốc gia
Phối hợp: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giao thông Vận tải,
Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban
nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Huy động mọi nguồn lực
để phát triển hạ tầng giao thông, sử dụng công nghệ tiên tiến trong kiểm
soát, quản lý hệ thống giao thông đường bộ.
- Phát triển mạnh mạng
lưới giao thông công cộng, đặc biệt tại các thành phố lớn.
|
Chủ trì: Bộ Giao thông Vận tải
Phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công
nghệ, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban
nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
c.
|
|
- Tăng cường tuyên truyền,
giáo dục về an toàn giao thông đi đối với xử lý vi phạm pháp luật về an toàn
giao thông, xây dựng ý thức tự giác chấp hành luật của người tham gia giao
thông.
- Nâng cao năng lực, hiệu
quả và trách nhiệm của lực lượng thực thi pháp luật bảo đảm trật tự an toàn
giao thông.
|
Chủ trì: Bộ Công an
Phối hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Thông
tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 3.6: Đến năm 2030, đảm bảo tiếp cận toàn dân tới các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe sinh sản và tình dục, bao gồm kế hoạch hóa gia đình, truyền
thông và giáo dục; lồng ghép sức khỏe sinh sản vào các chiến lược, chương
trình quốc gia có liên quan (Mục tiêu 3.7 toàn cầu)
|
|
- Tiếp tục thực hiện hiệu
quả Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
- Kiện toàn mạng lưới
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và tình dục; tăng cường hỗ trợ
cho tuyến xã bằng nhiều hình thức, đặc biệt ở những vùng khó khăn; nâng cao
trình độ của cán bộ y tế xã; xây dựng, ban hành các chính sách ưu đãi, tích cực
thực hiện biệt phái bác sỹ giỏi về vùng sâu, xa; nâng cao chất lượng của các
mô hình tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Tư vấn và có chính
sách giảm mạnh tỷ lệ sinh non ở tuổi vị thành niên; nâng cao chất lượng dịch
vụ chăm sóc sức khỏe trước sinh để đạt được tỷ lệ phụ nữ được ít nhất 4 lần
chăm sóc sức khỏe trước sinh.
- Xây dựng lộ trình
nghiên cứu mở rộng đối tượng thụ hưởng chế độ thai sản đối với phụ nữ nông
thôn khi sinh con đúng chính sách dân số.
- Tăng cường công tác
giáo dục, thông tin tuyên truyền về sức khỏe sinh sản và tình dục, kế hoạch
hóa gia đình. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của giới trẻ, tiến tới giảm tỷ
lệ có thai ngoài ý muốn ở độ tuổi vị thành niên. Kết hợp tốt truyền thông đại
chúng với truyền thông trực tiếp thông qua mạng lưới cộng tác viên dân số;
tăng cường sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại trong công tác tuyên
truyền.
- Nâng cao vai trò của
cộng đồng trong giám sát thực hiện chính sách, pháp luật, giáo dục tuyên truyền
về sức khỏe sinh sản và tình dục, kế hoạch hóa gia đình.
- Lồng ghép nội dung về
sức khỏe sinh sản vào các chiến lược, chương trình quốc gia có liên quan.
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ
Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam,
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban
nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 3.7: Đạt được bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, bao gồm bảo
vệ rủi ro tài chính, tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thuốc và vắc xin
thiết yếu, an toàn, hiệu quả, chất lượng, trong khả năng chi trả cho tất cả mọi
người (Mục tiêu 3.8 toàn cầu)
|
|
- Tiếp tục triển khai
các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Hoàn thiện cơ chế,
chính sách hiện hành nhằm bảo đảm tăng đáng kể khả năng tiếp cận của người
dân tới các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thuốc và vắc xin thiết yếu, an toàn,
hiệu quả, chất lượng, trong khả năng chi trả.
- Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền về lợi ích của bảo hiểm y tế và huy động sự tham gia của người
dân trong việc mua bảo hiểm y tế.
- Xây dựng chương trình
bảo đảm và cải thiện chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh; thiết lập hệ thống
quản lý, kiểm định và kiểm soát chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ
trung ương đến địa phương.
- Phát triển công nghiệp
dược trong nước, phấn đấu thuốc sản xuất trong nước đáp ứng 80% vào năm 2020,
trong đó đáp ứng được khoảng 90% nhu cầu sử dụng thuốc thuộc danh mục thuốc
thiết yếu và thuốc phục vụ cho các chương trình y tế quốc gia.
- Nâng cao năng lực sản
xuất vắc xin, sinh phẩm y tế trong nước, ưu tiên các dạng bào chế công nghệ
cao; phát triển các vùng dược liệu, các cơ sở sản xuất nguyên liệu hóa dược để
chủ động các nguồn nguyên liệu cho sản xuất thuốc.
- Tăng cường công tác
quản lý giá thuốc, chấn chỉnh công tác đấu thầu thuốc. Cải cách, kiện toàn mạng
lưới sản xuất,lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc; quy hoạch lại mạng lưới
phân phối, bán buôn, bán lẻ thuốc trong cả nước. Quản lý chặt chẽ quy chế kê
đơn, bán thuốc tại các quầy thuốc, nhất là các quầy thuốc tư nhân, bảo đảm sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Đẩy mạnh sản xuất
trang thiết bị y tế trong nước, trước mắt là các trang thiết bị y tế thông dụng,
đồng thời từng bước liên doanh, liên kết sản xuất trang thiết bị y tế công
nghệ cao; bảo đảm cung ứng tối thiểu 60% nhu cầu trang thiết bị y tế thông dụng
cho các cơ sở y tế.
- Tăng đáng kể nguồn
tài chính cho y tế và đảm bảo nguồn nhân lực y tế có chất lượng, đáp ứng nhu
cầu khám chữa bệnh của người dân (Mục tiêu 3.c toàn cầu).
- Tăng cường huy động hỗ
trợ quốc tế cho việc nghiên cứu và sản xuất vắc xin và thuốc thiết yếu cho
các bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm; tạo điều kiện cho người dân tiếp cận
các loại thuốc và vắc xin thiết yếu trong khả năng chi trả cho tất cả mọi người
(Mục tiêu 3.b toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban
nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 3.8: Đến năm 2030, giảm đáng kể số ca mắc bệnh và tử vong do
các hóa chất độc hại và ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất (Mục
tiêu 3.9 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Thực hiện các giải
pháp kiểm soát ô nhiễm tại nguồn, kiểm soát việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và quy định của pháp luật về kiểm soát
xả thải các hóa chất độc hại gây ô nhiễm không khí, đất và nước.
- Tăng cường thực thi
pháp luật, kiểm, tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm về xả thải gây ô
nhiễm môi trường không khí, đất và nước.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận
tải, Bộ Công an, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Tăng cường vai trò
giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức
xã hội, cộng đồng trong thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường
|
Chủ trì: Mặt trận tổ quốc Việt Nam
Phối hợp: Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp
|
|
c.
|
|
- Xây dựng đề án giảm
tác động của ô nhiễm hóa chất độc hại, ô nhiễm không khí, nước và đất tới sức
khỏe con người giai đoạn 2021 - 2030.
- Huy động hỗ trợ của
quốc tế nhằm nâng cao năng lực giám sát và phân tích tác động của hóa chất độc
hại và ô nhiễm môi trường tới sức khỏe con người.
- Tăng cường công tác
truyền thông về nguy cơ và hướng dẫn tư vấn phòng tránh nhiễm độc do ô nhiễm
hóa chất độc hại, ô nhiễm không khí, nước và đất.
- Từng bước xây dựng hệ
thống báo cáo thống kê về tình hình bệnh tật, tử vong do tác động của hóa chất
độc hại và ô nhiễm môi trường.
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói
Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 3.9: Tăng cường thực hiện Công ước khung của Tổ chức Y tế Thế
giới về kiểm soát thuốc lá (Mục tiêu 3.a toàn cầu)
|
|
- Tiếp tục thực hiện có
hiệu quả Chiến lược quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2020.
- Hoàn thiện các văn bản
pháp luật và chính sách về phòng chống tác hại của thuốc lá, ban hành và hoàn
thiện văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện và tổ chức thực hiện Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.
- Xây dựng lộ trình điều
chỉnh thuế và giá bán tối thiểu thuốc lá; kiểm soát hoạt động kinh doanh thuốc
lá, đi đối với có biện pháp chuyển đổi ngành nghề cho người lao động trong
ngành thuốc lá.
- Tăng cường thực hiện
các biện pháp về thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng chống tác hại của
thuốc lá.
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Phối hợp: Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin
và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 4: Đảm bảo
nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập
suốt đời cho tất cả mọi người (8)
|
|
Mục tiêu 4.1: Đến năm 2030, đảm bảo tất cả các trẻ em gái và trai hoàn
thành giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở miễn phí, công bằng, có chất
lượng (Mục tiêu 4.1 toàn cầu)
|
|
- Tiếp tục thực hiện hiệu
quả Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, giám sát kết quả thực hiện để
kịp thời có điều chỉnh tương ứng.
- Thay đổi chính sách về
học phí cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông tiến đến miễn phí hoàn
toàn cho các cấp học này để đạt được mục tiêu đề ra.
- Huy động và có cơ chế
hiệu quả hỗ trợ người dân đưa con trong độ tuổi đến trường, đặc biệt là ở
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện
giáo dục hòa nhập, giáo dục đặc biệt cho trẻ khuyết tật.
- Nâng cao chất lượng
giáo dục tiểu học và trung học cơ sở và tăng cường công tác quản lý chất lượng
giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Giảm sự bất bình đẳng và chênh lệch về
chất lượng giáo dục giữa các vùng miền.
- Đảm bảo ngân sách nhà
nước đầu tư cho giáo dục được tập trung ưu tiên cho giáo dục phổ cập, giáo dục
ở những vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách
xã hội.
- Thực hiện giám sát xã
hội đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục.
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài
Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
Mục tiêu 4.2: Đến năm 2030, đảm bảo tất cả các trẻ em gái và trai được
tiếp cận với phát triển, chăm sóc giai đoạn trẻ thơ và giáo dục mầm non có chất
lượng để sẵn sàng bước vào cấp tiểu học (Mục tiêu 4.2 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng đề án huy động
nguồn lực cho phát triển hệ thống giáo dục mầm non thông qua tăng cường lực
lượng giáo viên được đào tạo, phát huy vai trò của khu vực tư nhân trong cung
ứng dịch vụ giáo dục mầm non; huy động các thành phần kinh tế đầu tư hệ thống
nhà trẻ, trường mầm non.
- Nâng cao nhận thức cộng
đồng, nhất là đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào thiểu số, hộ nghèo về
sự cần thiết đối với phát triển toàn diện sức khỏe và trí tuệ của trẻ từ giai
đoạn trẻ thơ.
- Có chính sách hỗ trợ
thích hợp để bảo đảm các trẻ em nghèo, nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt có
điều kiện tiếp cận dịch vụ chăm sóc giai đoạn trẻ thơ và giáo dục mầm non.
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt
Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 4.3: Đến năm 2030, đảm bảo tiếp cận công bằng cho tất cả nam
và nữ đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có chất lượng và trong
khả năng chi trả (Mục tiêu 4.3 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Thực hiện hiệu quả
các chiến lược đã ban hành liên quan tới giáo dục đại học, bình đẳng giới, bảo
đảm tất cả nam và nữ thanh niên và người trưởng thành có nhu cầu đều có thể
tiếp cận dịch vụ giáo dục đại học phù hợp.
- Nâng cao chất lượng của
các cơ sở giáo dục đại học thông qua đổi mới cơ chế hoạt động của các cơ sở
này theo hướng gắn với thị trường lao động.
- Tăng cường thực hiện
chính sách hỗ trợ các đối tượng chính sách, người nghèo, người trong hoàn cảnh
dễ bị tổn thương có điều kiện tiếp cận dịch vụ giáo dục đại học theo nhu cầu.
- Đẩy nhanh việc thực
hiện quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục đại học theo quan điểm dựa trên
cơ sở chất lượng, đảm bảo một hệ thống giáo dục đại học có hiệu quả, phù hợp
với xu thế phát triển của giáo dục đại học trong khu vực và thế giới.
- Tăng cường giao quyền
tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở năng lực, chất lượng và khả
năng tự chủ tài chính, giảm bớt gánh nặng đầu tư tài chính của Nhà nước.
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
b.
|
|
- Thực hiện hiệu quả Luật Giáo dục nghề nghiệp và Chiến lược phát
triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020, bảo đảm tất cả nam và nữ thanh niên và
người trưởng thành có nhu cầu đều có thể tiếp cận dịch vụ giáo dục nghề nghiệp
phù hợp.
- Nâng cao chất lượng của
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông qua đổi mới cơ chế hoạt động của các cơ
sở này theo hướng gắn với thị trường lao động.
- Tăng cường thực hiện
chính sách hỗ trợ các đối tượng chính sách, người nghèo, người trong hoàn cảnh
dễ bị tổn thương, người khuyết tật có điều kiện tiếp cận dịch vụ giáo dục nghề
nghiệp theo nhu cầu.
- Tăng cường thực hiện
trách nhiệm xã hội và đóng góp của doanh nghiệp đối với hoạt động giáo dục
nghề nghiệp thông qua các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng
nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp, của cộng đồng và xã hội.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ giáo dục và Đào
tạo, Bộ Nội vụ, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 4.4: Đến năm 2030, tăng đáng kể số lao động có các kỹ năng phù
hợp với nhu cầu thị trường lao động để có việc làm tốt và làm chủ doanh nghiệp
(Mục tiêu 4.4 toàn cầu)
|
|
- Rà soát quy hoạch, sắp
xếp lại mạng lưới giáo dục nghề nghiệp; nâng cao chất lượng đào tạo một số
nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và thế giới, hình
thành đội ngũ lao động lành nghề.
- Xây dựng và tổ chức
thực hiện đề án đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề
cho lao động nông thôn, gắn đào tạo nghề với chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
đáp ứng nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề
án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.
- Sử dụng rộng rãi, hiệu
quả các cơ chế và công cụ của kinh tế thị trường để mở rộng quy mô, điều chỉnh
cơ cấu ngành nghề đào tạo, nâng cao chất lượng nhân lực và huy động các nguồn
vốn cho phát triển đào tạo nhân lực.
- Huy động khu vực
doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình
đào tạo nghề nghiệp, đánh giá, cấp chứng chỉ nhằm nâng cao thực tiễn và thực
hiện đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội, nhu cầu thị trường lao động của doanh
nghiệp.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Phối hợp: Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tài chính, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội
doanh nghiệp trẻ, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 4.5: Đến năm 2030, đảm bảo tiếp cận bình đẳng trong giáo dục
và đào tạo, đào tạo nghề nghiệp cho những người dễ bị tổn thương, bao gồm cả
những người khuyết tật, người dân tộc và trẻ em trong những hoàn cảnh dễ bị tổn
thương (Mục tiêu 4.5 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Xây dựng các chính
sách phù hợp bảo đảm hỗ trợ những người dễ bị tổn thương có điều kiện tiếp cận
dịch vụ giáo dục và đào tạo.
- Tăng cường, ưu tiên
đào tạo nhân lực cho các dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn bằng
các hình thức phù hợp (tiếp tục chính sách cử tuyển, lồng ghép đào tạo cán bộ
là người dân tộc thiểu số trong Đề án đào tạo cán bộ, công chức cấp cơ sở,
đào tạo cán bộ y tế cho tuyến xã, các dự án đào tạo của Chương trình xóa đói,
giảm nghèo, khuyến nông, khuyến lâm ...).
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
b.
|
|
- Xây dựng các chính
sách phù hợp bảo đảm hỗ trợ những người dễ bị tổn thương có điều kiện tiếp cận
dịch vụ đào tạo nghề.
- Mở rộng giáo dục nghề
cho các đối tượng chính sách, người nghèo, cận nghèo và quan tâm giáo dục nghề
phù hợp cho những người khuyết tật.
- Tăng cường trách nhiệm
xã hội của các doanh nghiệp trong việc đào tạo nghề cho trẻ em có hoàn cảnh
khó khăn.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
Mục tiêu 4.6: Đến năm 2030, đảm bảo tất cả thanh niên và phần lớn người
trưởng thành, cả nam giới và nữ giới, biết đọc, viết (Mục tiêu 4.6 toàn cầu)
|
|
- Tiếp tục thực hiện có
hiệu quả Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020.
- Củng cố, phát triển bền
vững các trung tâm học tập cộng đồng; tăng cường các biện pháp nâng cao chất
lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng; mở rộng địa bàn hoạt động
đến các thôn, bản, cụm dân cư; đa dạng hóa nội dung giáo dục; phấn đấu tăng số
lượng trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả; phát triển mô hình
trung tâm học tập cộng đồng kết hợp với trung tâm văn hóa thể thao xã hoạt động
có hiệu quả.
- Hoàn thiện chính sách
hỗ trợ cho người học thuộc đối tượng chính sách, người dân tộc, phụ nữ theo địa
bàn, đặc biệt là các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó
khăn.
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc, các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 4.7: Đến năm 2030, bảo đảm rằng tất cả những người học được
trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thúc đẩy phát triển bền vững
(Mục tiêu 4.7 toàn cầu)
|
|
- Duy trì lồng ghép các
nội dung về phát triển bền vững và lối sống bền vững, quyền con người, bình đẳng
giới, ngăn chặn và chống bạo lực, công dân toàn cầu và tôn trọng sự đa dạng
văn hóa trong nội dung chương trình giảng dạy ở tất cả các cấp học.
- Đổi mới chương trình
và cách thức lồng ghép các nội dung trong chương trình giáo dục các cấp.
- Tăng cường nội dung
có tính thực tiễn, tình huống và sử dụng phương pháp giảng dạy hiện đại, có sự
tham gia của người học.
- Tăng nguồn cung giáo
viên có trình độ, thông qua hợp tác quốc tế về đào tạo giáo viên tại các quốc
gia đang phát triển (Mục tiêu 4.c toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ giáo dục và Đào tạo
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, các tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 4.8: Xây dựng và nâng cấp các cơ sở giáo dục thân thiện với trẻ
em, người khuyết tật và bình đẳng giới và cung cấp môi trường học tập an
toàn, không bạo lực, toàn diện và hiệu quả cho tất cả mọi người (Mục tiêu
4.a toàn cầu)
|
|
- Rà soát, hoàn thiện
và xây dựng hệ thống các tiêu chí/tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng giáo dục thân
thiện với trẻ em, người khuyết tật và bình đẳng giới tương ứng với các tiêu
chí của Liên Hợp Quốc.
- Bảo đảm các cơ sở
giáo dục xây mới đáp ứng các tiêu chí thân thiện với trẻ em, bao gồm cả trẻ
khuyết tật; đồng thời sửa chữa, nâng cấp các cơ sở giáo dục đang hoạt động để
đáp ứng tiêu chí đề ra.
- Lồng ghép mục tiêu về
cơ sở giáo dục thân thiện với trẻ em vào chiến lược giáo dục.
- Huy động các nguồn lực
xã hội đầu tư cho việc xây dựng và nâng cấp các cơ sở giáo dục.
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ Xây dựng, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương
|
|
Mục tiêu 5: Đạt được
bình đẳng về giới, tăng quyền và tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái (8)
|
|
Mục tiêu 5.1: Giảm thiểu, tiến tới chấm dứt các hình thức phân biệt đối
xử với phụ nữ và trẻ em gái trong mọi lĩnh vực và ở mọi nơi (Mục tiêu 5.1
toàn cầu)
|
|
- Tiếp tục thực hiện có
hiệu quả Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020; Đề án
Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016 - 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030.
- Xây dựng và tổ chức
thực hiện dự án hỗ trợ thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới
(Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 -
2020).
- Xây dựng chiến lược,
chương trình, truyền thông về vai trò của phụ nữ, bình đẳng giới giai đoạn
2017 - 2030. Đưa nội dung phòng chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới vào
chương trình học của tất cả các bậc học.
- Rà soát, sửa đổi, bổ
sung các quy định pháp luật và các chính sách có phân biệt đối xử với phụ nữ
và trẻ em gái. Xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật nhằm thúc đẩy bình
đẳng giới và trao quyền cho tất cả phụ nữ và trẻ em gái ở tất cả các cấp (Mục
tiêu 5.c toàn cầu).
- Ban hành chính sách
nhằm nâng cao năng lực cho nữ lao động, nữ cán bộ, nữ công chức, nữ viên chức.
- Tăng cường giám sát
thực hiện Luật Bình đẳng giới và Chiến lược
Bình đẳng giới, nhất là việc lồng ghép bình đẳng giới trong các văn bản quy
phạm pháp luật. Đánh giá việc thực hiện Luật
Bình đẳng giới và đề xuất sửa đổi bổ sung phù hợp với tình hình mới.
- Định kỳ rà soát các
cam kết quốc tế về phụ nữ, bao gồm cả Công ước của Liên Hợp Quốc về xóa bỏ tất
cả các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ (CEDAW). Thúc đẩy việc thực
hiện các nội dung được Ủy ban CEDAW khuyến nghị qua nhiều năm như chênh lệch
tuổi nghỉ hưu, chênh lệch giới tính khi sinh.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 5.2: Giảm đáng kể mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ
em gái nơi công cộng hoặc nơi riêng tư, bao gồm cả việc mua bán, bóc lột tình
dục và các hình thức bóc lột khác (Mục tiêu 5.2 toàn cầu)
|
|
- Hoàn thiện pháp luật
phòng, chống mua bán người; phòng, chống bạo lực gia đình; phòng, chống bạo lực
đối với phụ nữ và trẻ em theo hướng xử phạt nghiêm minh và mang tính răn đe,
có hình phạt kịp thời, nặng đối với các hành vi vi phạm.
- Củng cố hoạt động của
Hệ thống Bảo vệ trẻ em dựa vào cộng đồng.
- Xây dựng và vận hành
hệ thống cơ sở dữ liệu để giám sát việc thực thi pháp luật đối với vấn đề bạo
lực phụ nữ và trẻ em gái, bao gồm cả việc mua bán, bóc lột, lạm dụng tình dục
và các hình thức bóc lột khác.
- Tăng cường tuyên truyền,
nâng cao nhận thức về pháp luật nhằm ngăn chặn và hạn chế bạo lực xảy ra đối
với phụ nữ và trẻ em, bao gồm cả việc mua bán, bóc lột, lạm dụng tình dục và
các hình thức bóc lột khác. Xây dựng chiến lược truyền thông về phòng, chống
bạo lực; phòng, chống mua bán người tại cộng đồng đến năm 2030.
- Đưa kiến thức về bạo
lực đối với phụ nữ và trẻ em gái, bao gồm cả việc mua bán, bóc lột, lạm dụng
tình dục và các hình thức bóc lột khác vào chương trình giáo dục tại các cấp
học.
- Tăng cường nhiệm vụ,
trách nhiệm của chính quyền địa phương, cơ quan công an xử lý các vụ việc bạo
lực gia đình.
- Tư vấn, hướng dẫn, hỗ
trợ phụ nữ và trẻ em gái giải quyết khó khăn của bản thân, gia đình và những
vấn đề liên quan khác vốn là những khía cạnh tiềm ẩn khả năng bị bạo lực, bao
gồm cả việc mua bán, bóc lột, lạm dụng tình dục và các hình thức bóc lột
khác.
- Xây dựng và vận hành
các mô hình “thành phố không bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái” (dành cho khu
vực đô thị); “làng quê không bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái” (dành cho khu
vực nông thôn) và “gia đình không bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái” (dành cho
mọi khu vực).
- Vận động xã hội thực
hiện phong trào “phòng, chống tội ác xâm hại tình dục phụ nữ và trẻ em gái”.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt
Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 5.3: Hạn chế tiến tới xóa bỏ các thủ tục như tảo hôn, kết hôn
sớm và hôn nhân ép buộc (Mục tiêu 5.3 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng đề án/chương
trình giáo dục tuyên truyền về xóa bỏ các hủ tục như tảo hôn, kết hôn sớm, cưỡng
ép kết hôn, cưỡng ép ly hôn cho thời kỳ 2016 - 2025.
- Tăng cường tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức về tác hại, hậu quả và hệ lụy do tảo
hôn và hôn nhân cận huyết gây nên tại những vùng có tỷ lệ kết hôn sớm, cưỡng
ép kết hôn, cưỡng ép ly hôn cao.
- Đánh giá can thiệp hiệu
quả về phòng ngừa tảo hôn để xây dựng một chương trình quốc gia phù hợp với từng
vùng miền và nhóm dân tộc thiểu số.
- Xây dựng và vận hành
mô hình “người mẹ mẫu mực” dành cho trẻ em gái để xóa bỏ tảo hôn, kết hôn sớm
khi chưa đủ khả năng làm mẹ an toàn và bảo đảm tương lai cho con; mô hình
“gia đình tôi yêu” dành cho nam, nữ đã thành niên để xóa bỏ hôn nhân ép buộc
có nhiều nguy cơ bạo lực.
- Thành lập các trung
tâm, cơ sở tư vấn, giáo dục tiền hôn nhân.
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài
Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ủy ban Dân tộc, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 5.4: Bảo đảm bình đẳng trong việc nội trợ và chăm sóc gia
đình; công nhận việc nội trợ và các chăm sóc không được trả phí; tăng cường
các dịch vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và các chính sách bảo trợ xã hội, các dịch
vụ hỗ trợ gia đình, chăm sóc trẻ em (Mục tiêu 5.4 toàn cầu)
|
|
- Nâng cao nhận thức của
xã hội về vai trò và tầm quan trọng của công việc chăm sóc không được trả phí
và công việc nhà; nâng cao nhận thức về bình đẳng chia sẻ trách nhiệm trong từng
hộ gia đình. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về quyền bình đẳng trong công
việc chăm sóc không được trả phí và công việc nhà giữa các thành viên trong
gia đình.
- Từ năm 2020, xem xét
luật hóa công việc chăm sóc không được trả phí và công việc nhà, coi đó như một
hoạt động tạo giá trị gia tăng của xã hội.
- Xây dựng và nhân rộng
mô hình cụ thể hóa nguyên tắc “Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách
nhiệm chia sẻ công việc gia đình” đã được quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Bình đẳng giới để tăng cơ hội gắn bó, hỗ
trợ nhau, bảo đảm sức khỏe và thời gian cho các thành viên trong gia đình để
cùng tồn tại và phát triển hài hòa.
- Xây dựng và vận hành
mô hình “Bàn tay yêu thương của cha” (tăng cường sự tham gia của nam giới
trong chia sẻ việc nhà, thúc đẩy, động viên nam giới tham gia các lớp học tiền
sản, chăm sóc, nuôi dưỡng con...)
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt
Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban
nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 5.5: Đảm bảo sự tham gia đầy đủ, hiệu quả và cơ hội bình đẳng
tham gia lãnh đạo của phụ nữ ở tất cả các cấp hoạch định chính sách trong đời
sống chính trị, kinh tế và xã hội (Mục tiêu 5.5 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng Đề án tăng
cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo ở tất cả các cấp
hoạch định chính sách.
- Hoàn thiện cơ chế hiện
hành trong tuyển chọn, đề bạt cán bộ lãnh đạo các cấp theo hướng đảm bảo bình
đẳng giới.
- Truyền thông thay đổi
nhận thức, thay đổi hành vi của các nhà lãnh đạo, các nhà hoạch định chính
sách và của toàn xã hội về bình đẳng giới và vai trò của phụ nữ trong tham
chính.
- Đưa tiêu chí về công
tác cán bộ nữ trong đánh giá, kiểm điểm hàng năm của các cơ quan.
- Đề xuất sửa đổi các
quy định về quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới.
Không phân biệt về độ tuổi giữa nam và nữ trong quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo,
bồi dưỡng, luân chuyển, nghỉ hưu...
- Thúc đẩy các mô hình
vườn ươm lãnh đạo nữ trẻ đề tạo nguồn lãnh đạo nữ.
- Tiến cử phụ nữ tham gia
các vị trí quản lý, lãnh đạo trong các cơ chế/tổ chức khu vực và quốc tế.
- Phát triển, kết nối mạng
lưới cán bộ nữ, giới thiệu cán bộ nữ tiềm năng, tổ chức các hoạt động hướng dẫn
kèm cặp giữa cán bộ nữ có kinh nghiệm và cán bộ nữ trẻ.
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Thông tin và
Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Hội Liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương
|
|
Mục tiêu 5.6: Bảo đảm tiếp cận phổ cập đối với sức khỏe sinh sản và
tình dục, quyền sinh sản như được thống nhất trong Chương trình Hành động của
Hội nghị quốc tế về Dân số và Phát triển, Cương lĩnh Hành động Bắc Kinh và
các văn kiện về kết quả của các hội nghị đánh giá việc thực hiện Chương trình
và Cương lĩnh này (Mục tiêu 5.6 toàn cầu)
|
|
- Tiếp tục thực hiện hiệu
quả các nội dung liên quan đến tiếp cận phổ cập với sức khỏe sinh sản và tình
dục, quyền sinh sản trong Chương trình Hành động của Hội nghị quốc tế về Dân
số và Phát triển, Cương lĩnh Hành động Bắc Kinh và các văn kiện liên quan.
- Tiếp tục thực hiện hiệu
quả Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 -2020
- Tăng cường công tác
giáo dục, thông tin tuyên truyền về sức khỏe sinh sản và tình dục, kế hoạch
hóa gia đình. Nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức cho phụ nữ, đặc biệt là
phụ nữ trong độ tuổi 15 - 49 tuổi về việc tự quyết định trong quan hệ tình dục,
sử dụng các biện pháp tránh thai và chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Mở rộng và nâng cao
chất lượng chương trình giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục
và kế hoạch hóa gia đình; tư vấn, giáo dục giới tính trong và ngoài nhà trường
cho nam/nữ vị thành niên và thanh niên.
- Nâng cao chất lượng
các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản.
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ
Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam,
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban
nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 5.7: Đảm bảo tất cả phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ nghèo ở nông
thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số có quyền bình đẳng với các nguồn lực kinh
tế, được tiếp cận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu các tài sản khác, các dịch
vụ tài chính, quyền thừa kế và tài nguyên thiên nhiên, phù hợp với pháp luật
quốc gia (Mục tiêu 5.a toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Rà soát, kiến nghị điều
chỉnh các văn bản luật pháp, chính sách hiện hành theo hướng bảo đảm bình đẳng
trong tiếp cận các nguồn lực kinh tế.
- Tăng cường thực thi
chính sách, theo dõi thực hiện chính sách trên thực tế. Đề cao vai trò của Mặt
trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp trong quá trình giám sát thực thi luật pháp chính sách.
- Phối hợp với các bộ,
ngành xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật nhằm thúc đẩy bình đẳng giới
và trao quyền cho tất cả phụ nữ và trẻ em gái ở tất cả các cấp.
|
Chủ trì: Bộ Tư pháp
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Dân tộc, Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Xây dựng và ban hành
chính sách tạo điều kiện cho phụ nữ trong việc tiếp cận thông tin, vốn vay để
phát triển kinh tế gia đình và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng các chính
sách hỗ trợ phụ nữ làm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ, các loại hình kinh tế tập
thể (hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ liên kết...) của phụ nữ.
|
Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ
Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, các
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
c.
|
|
- Xây dựng các chương
trình đào tạo phương thức làm kinh tế cho phụ nữ, chú trọng đào tạo ứng dụng
công nghệ cung cấp thông tin (chính sách, pháp luật, công nghệ mới...).
- Đào tạo nghề trình độ
cao, đặc biệt 8 lĩnh vực - ngành nghề có khả năng dịch chuyển lao động trong
khu vực ASEAN.
- Đào tạo về đổi mới,
sáng tạo; kỹ năng khởi nghiệp, khởi sự và quản lý kinh doanh cho phụ nữ; tổ
chức các diễn đàn, hội thảo về các cam kết quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, đặc
biệt các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) thế hệ mới.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
Mục tiêu 5.8: Nâng cao việc sử dụng các công nghệ tạo thuận lợi, đặc biệt
là công nghệ thông tin và truyền thông để thúc đẩy việc trao quyền cho phụ nữ.
Tạo điều kiện cho phụ nữ được tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền
thông (Mục tiêu 5.b toàn cầu)
|
|
- Nâng cao năng lực cho
phụ nữ trong tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông.
- Từng bước đưa công
nghệ thông tin và truyền thông vào đời sống của nông dân, thu hẹp khoảng cách
số giữa nông thôn và thành thị.
- Xây chương trình đào
tạo phù hợp với phụ nữ nông thôn, phụ nữ dân tộc thiểu số.
- Thúc đẩy các sáng kiến
nhằm phát huy tính sáng tạo của các nữ sinh; phổ cập sử dụng tin học tại các
trường phổ thông.
|
Chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Đài Truyền hình Việt
Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Phòng Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 6: Đảm bảo
đầy đủ và quản lý bền vững tài nguyên nước và hệ thống vệ sinh cho tất cả mọi
người (6)
|
|
Mục tiêu 6.1: Đến năm 2030, đảm bảo khả năng tiếp cận đầy đủ và công bằng
với nước uống và sinh hoạt an toàn, trong khả năng chi trả cho tất cả mọi người
(Mục tiêu 6.1 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
Xây dựng Luật cấp nước
và các văn bản quy phạm pháp luật dưới Luật.
- Ban hành các quy định
về đơn giá, định mức kinh tế - kỹ thuật trong quá trình sản xuất và cung cấp
nước sạch đô thị và khu công nghiệp; quy định về điều kiện năng lực trong đầu
tư và quản lý vận hành công trình cấp nước đô thị và khu công nghiệp; các quy
định về các định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng định mức chi phí quản lý,
vận hành các công trình cấp nước đô thị và khu công nghiệp.
- Nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ xử lý nước sạch, nước mặn.
- Khảo sát, rà soát, lập
danh mục các nguồn cung cấp nước quan trọng để có kế hoạch bảo vệ, khai thác
và sử dụng có hiệu quả.
- Tăng cường truyền
thông nâng cao nhận thức về bảo vệ và sử dụng hợp lý nước sạch.
- Đẩy mạnh xã hội hóa
các hoạt động bảo vệ, quản lý, phát triển nguồn cấp nước và cung ứng dịch vụ
nước sạch đô thị và khu công nghiệp. Cải thiện chính sách và môi trường thuận
lợi cho đầu tư vào sản xuất và cung cấp nước sạch đô thị và khu công nghiệp.
|
Chủ trì: Bộ Xây dựng
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam,
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân
các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
|
- Xây dựng cơ chế chính
sách về cấp nước nông thôn, đảm bảo người dân được tiếp cận đầy đủ và công bằng
với nước uống và và nước sinh hoạt an toàn.
- Ban hành các quy định
về đơn giá, định mức kinh tế - kỹ thuật trong quá trình sản xuất và cung cấp
nước sạch nông thôn; quy định về điều kiện năng lực trong đầu tư và quản lý vận
hành công trình cấp nước nông thôn; các quy định về các định mức kinh tế - kỹ
thuật để xây dựng định mức chi phí quản lý, vận hành các công trình cấp nước
nông thôn.
- Nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ xử lý nước sạch, nước mặn.
- Xây dựng cơ chế ưu
tiên hỗ trợ cho những vùng nghèo, người nghèo; các vùng đặc biệt khó khăn,
thường xuyên hạn hán, vùng ven biển, hải đảo trong việc tiếp cận với các dịch
vụ về nước sinh hoạt.
- Đẩy mạnh xã hội hóa
các hoạt động bảo vệ, quản lý, phát triển nguồn cấp nước và cung ứng dịch vụ
nước sạch nông thôn. Cải thiện chính sách và môi trường thuận lợi cho đầu tư
vào sản xuất và cung cấp nước sạch nông thôn.
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói
Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
c.
|
|
- Ban hành các chính
sách giá đối với nước sạch và chính sách thuế phù hợp đối với tài nguyên nước,
đảm bảo khả năng chi trả cho tất cả mọi người.
|
Chủ trì: Bộ Tài chính
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
d.
|
|
- Ban hành các quy định
về đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Xây
dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 6.2: Đến năm 2030, đảm bảo tiếp cận công bằng các công trình
và điều kiện vệ sinh phù hợp cho tất cả mọi người, đặc biệt chú ý đến nhu cầu
của phụ nữ, trẻ em gái, người khuyết tật và đối tượng dễ bị tổn thương; chấm
dứt đi vệ sinh ngoài trời; 100% số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh (Mục
tiêu 6.2 toàn cầu)
|
|
- Thực hiện kế hoạch cấp
nước an toàn và đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống cấp nước.
- Thực hiện xã hội hóa
đầu tư vào dịch vụ vệ sinh công cộng. Có cơ chế ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư
cho các công trình nước sạch và vệ sinh và vệ sinh công cộng.
- Thúc đẩy cải thiện
các điều kiện vệ sinh công cộng hỗ trợ người khuyết tật, phụ nữ và trẻ em
gái.
- Hỗ trợ và tăng cường
sự tham gia của các tổ chức xã hội, cộng đồng địa phương nhằm cải thiện quản
lý vệ sinh (Mục tiêu 6.b toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Xây dựng
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Y tế, Ủy ban Dân tộc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương
|
|
Mục tiêu 6.3: Đến năm 2030, cải thiện chất lượng nước, kiểm soát được
các nguồn gây ô nhiễm; chấm dứt việc sử dụng các loại hóa chất độc hại trong
sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm nguồn nước
và làm suy giảm đa dạng sinh học; 100% nước thải nguy hại được xử lý; giảm một
nửa tỷ lệ nước thải đô thị chưa qua xử lý; tăng cường tái sử dụng nước an
toàn (Mục tiêu 6.3 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Thực hiện hiệu quả Điều
chỉnh Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến
năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng và ban hành
các quy định, hướng dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với
lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải.
- Đưa chỉ tiêu diện
tích đất xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung vào các quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất các cấp, quy hoạch chỉnh trang, phát triển các đô thị, khu dân cư
tập trung, khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất.
- Lập quy hoạch, từng
bước xây dựng, vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các
đô thị loại IV trở lên. Gắn quy hoạch chỉnh trang đô thị, nâng cấp, hoàn thiện
hệ thống tiêu thoát nước thải, nước mưa, xây dựng các hệ thống xử lý nước thải
tập trung với kế hoạch, chương trình, dự án cải tạo, phục hồi các hồ, ao,
kênh, mương, đoạn sông trong các đô thị, khu dân cư.
- Bổ sung Quy hoạch
chuyên ngành thoát nước, các nội dung quy hoạch thoát nước trong quy hoạch đô
thị thích ứng với biến đổi khí hậu; Lập và quản lý bản đồ ngập úng đô thị
theo kịch bản biến đổi khí hậu, bản đồ dự báo các khu vực có nguy cơ ngập lụt,
sạt lở, lũ quét... tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu vực
duyên hải và miền núi.
- Xây dựng lộ trình,
quy định về thực hiện giá dịch vụ thoát nước phù hợp với điều kiện kinh tế -
xã hội đảm bảo chi trả cho việc duy trì công tác vận hành, tiến tới bù đắp
chi phí đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước phù hợp với các giai đoạn và hoàn
thiện hệ thống thoát nước.
|
Chủ trì: Bộ Xây dựng
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Tích cực kiểm tra,
giám sát, ngăn chặn các nguồn gây ô nhiễm môi trường, áp dụng các chế tài mạnh
mẽ nhằm xử lý các trường hợp vi phạm.
- Áp dụng chế độ quan
trắc tự động, liên tục và giám sát chặt chẽ nước thải từ các khu, cụm công
nghiệp, khu chế xuất, bệnh viện.
- Xã hội hóa đầu tư thực
hiện các chương trình, dự án cải tạo, phục hồi hồ, ao, kênh, mương, đoạn sông
trong các đô thị, khu dân cư, đặc biệt là các dự án thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường.
- Tăng cường hợp tác quốc
tế về xây dựng năng lực trong các lĩnh vực và chương trình liên quan đến nước
và vệ sinh, bao gồm khai thác nước, khử mặn, nâng cao hiệu quả sử dụng nước,
xử lý nước thải, các công nghệ tái chế và tái sử dụng (Mục tiêu 6.a toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tài chính, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
c.
|
|
- Sửa đổi, nâng mức phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp lũy tiến
theo mức độ gây ô nhiễm môi trường để từng bước bù đắp chi phí xử lý nước thải
sinh hoạt và thúc đẩy xã hội hóa đầu tư xử lý nước thải.
|
Chủ trì: Bộ Tài chính
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 6.4: Đến năm 2030, tăng đáng kể hiệu quả sử dụng nước trong tất
cả các lĩnh vực, đảm bảo nguồn cung nước sạch bền vững nhằm giải quyết tình
trạng khan hiếm nước, giảm đáng kể số người chịu cảnh khan hiếm nước. Bảo đảm
việc khai thác nước không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác đối với các
sông, không vượt quá trữ lượng có thể khai thác đối với các tầng chứa nước (Mục
tiêu 6.4 toàn cầu)
|
|
- Đảm bảo cấp nước cho
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, các hoạt động sản xuất và hoạt động
xã hội khác.
- Điều tra, lập kế hoạch
bảo vệ, khai thác các nguồn nước mặt, nước ngầm hiện có tại mỗi địa phương để
có đánh giá cụ thể về tài nguyên, trữ lượng nước.
- Xây dựng và tổ chức
thực hiện quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước và hệ sinh thái thủy sinh, bảo đảm
chất lượng nguồn nước đáp ứng các nhu cầu cấp nước khác nhau.
- Kiểm soát chặt chẽ
các hoạt động khai thác nước mặt, khoan thăm dò nước dưới đất và các hoạt động
gây ô nhiễm nguồn nước. Tăng cường bảo vệ nguồn nước dự trữ.
- Tăng cường hợp tác với
các tổ chức quốc tế nhằm tranh thủ tối đa sự hỗ trợ, chú trọng hợp tác trên
các lĩnh vực giáo dục, đào tạo và nghiên cứu về tài nguyên nước.
- Xây dựng và ban hành
các quy định về hạn ngạch khai thác nước mặt và nước dưới đất. Rà soát lại
các quy hoạch phát triển ngành và điều chỉnh các quy hoạch có nguy cơ gây suy
giảm trữ lượng nước.
- Truyền thông nâng cao
nhận thức của cộng đồng về bảo vệ nguồn nước.
- Ban hành cơ chế ưu
tiên cho nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ xử lý, cung cấp nước sạch,
xử lý ô nhiễm nước. Nghiên cứu và tăng cường sử dụng công nghệ tiết kiệm nước.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng, Bộ
Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin
và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng
nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 6.5: Đến năm 2030, thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước
theo lưu vực sông, bao gồm cả nguồn nước xuyên biên giới thông qua hợp tác quốc
tế (Mục tiêu 6.5 toàn cầu)
|
|
- Thúc đẩy quản lý tổng
hợp tài nguyên nước các lưu vực sông; kết hợp quy hoạch phát triển các ngành,
lĩnh vực, đặc biệt là các ngành, lĩnh vực sử dụng nhiều nước với quy hoạch
tìm kiếm và khai thác tài nguyên nước.
- Tăng cường kiểm soát
ô nhiễm nguồn nước, chú trọng kiểm soát ô nhiễm các lưu vực sông và nguồn nước
xuyên biên giới.
- Xây dựng và tổ chức
thực hiện quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước và hệ sinh thái thủy sinh, đảm bảo
chất lượng nguồn nước đáp ứng các mục đích sử dụng nước khác nhau.
- Kiểm soát chặt chẽ việc
xây dựng và vận hành các nhà máy thủy điện, hạn chế tối đa các tác động tiêu
cực đối với môi trường và sinh kế của người dân xung quanh.
- Nâng cao năng lực quản
lý tài nguyên nước và sự phối hợp giữa các bộ, ngành và giữa các địa phương.
- Thực hiện có hiệu quả
Luật Tài nguyên nước.
- Tăng cường hợp tác quốc
tế về khai thác và chia sẻ lợi ích tài nguyên nước, trước hết là các nước
trong Tiểu vùng Mê Công.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng, Bộ
Công Thương, Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 6.6: Đến năm 2030, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái liên
quan đến nước (Mục tiêu 6.6 toàn cầu)
|
|
- Tăng cường bảo vệ nguồn
nước và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh.
- Xây dựng và tổ chức
thực hiện quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước và hệ sinh thái thủy sinh.
- Thực hiện đồng bộ các
biện pháp phòng, chống ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ tính toàn vẹn của hệ sinh
thái thủy sinh, các vùng đất ngập nước, vùng cửa sông, ven biển.
- Quy hoạch và tăng cường
bảo vệ rừng phòng hộ.
- Tăng cường vai trò của
cộng đồng trong bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái.
- Sửa đổi, bổ sung Luật Tài nguyên nước và các văn bản quy phạm
pháp khác có liên quan.
- Tăng cường học tập,
trao đổi nguồn lực, kinh nghiệm với quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học liên
quan đến nước.
- Tăng cường nguồn lực
tài chính cho bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái liên quan đến nước.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng, Bộ
Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 7: Đảm bảo
khả năng tiếp cận nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và có khả năng chi
trả cho tất cả mọi người (4)
|
|
Mục tiêu 7.1: Đến năm 2020, cơ bản 100% hộ gia đình được tiếp cận với
điện; đến năm 2025 đạt 100%; đến năm 2030 đảm bảo tiếp cận toàn dân đối với
các dịch vụ năng lượng trong khả năng chi trả, đáng tin cậy và hiện đại (Mục
tiêu 7.1 toàn cầu)
|
|
- Tổ chức thực hiện hiệu
quả Quy hoạch điện VII điều chỉnh. Khi cần thiết, tiếp tục rà soát lại Quy hoạch
điện VII điều chỉnh để đề xuất phương án phát triển năng lượng điện theo hướng
bền vững hơn.
- Xây dựng lộ trình triển
khai Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Ban hành chính sách hỗ
trợ linh hoạt phù hợp với đặc thù của từng địa phương để sử dụng hiệu quả nguồn
vốn đầu tư cho người nghèo trong tiếp cận và sử dụng năng lượng cho sản xuất
và sinh hoạt
- Ưu tiên phát triển
năng lượng tái tạo, hệ thống điện độc lập, phân tán thay vì kéo điện lưới cho
các khu vực hiện chưa có điện để đảm bảo hiệu quả đầu tư sử dụng, tăng nhanh
tỷ lệ tiếp cận điện và tạo cơ hội phát triển xanh cho các khu vực nầy.
- Huy động các tổ chức
xã hội, đặc biệt tổ chức khoa học - công nghệ tham gia các sáng kiến, tổ chức
và giám sát thực hiện các quy hoạch và chiến lược nói trên.
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông
Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban
nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 7.2: Đến năm 2030, tăng đáng kể tỷ lệ năng lượng tái tạo trong
tổng tiêu thụ năng lượng sơ cấp của quốc gia, cụ thể đạt 31% vào năm 2020 và
đạt 32,3% vào năm 2030 (Mục tiêu 7.2 toàn cầu)
|
|
- Tổ chức thực hiện hiệu
quả Quy hoạch điện VII điều chỉnh và Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo
của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cải cách thị trường
điện theo hướng vận hành theo cơ chế thị trường; từng bước hình thành và vận
hành thị trường năng lượng tái tạo; đảm bảo minh bạch giá điện, tính đúng,
tính đủ giá điện sản xuất.
- Huy động nguồn lực
trong và ngoài nước cho phát triển nguồn năng lượng tái tạo; hoàn thiện cơ chế
chính sách khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư cho năng lượng tái tạo; chính
sách tạo điều kiện cho mọi tổ chức, cá nhân có thể tham gia đầu tư, vừa là
người tiêu dùng, vừa là nhà sản xuất và hưởng lợi từ phát triển năng lượng
tái tạo.
- Thực hiện đa dạng hóa
nguồn nhiên liệu, năng lượng sơ cấp cung cấp cho sản xuất điện.
- Ưu tiên đầu tư và sử
dụng năng lượng tái tạo trong phát triển ngành năng lượng, làm cơ sở cho xây
dựng, thúc đẩy phát triển thị trường năng lượng tái tạo.
- Ưu đãi về tín dụng đầu
tư theo các quy định pháp luật hiện hành về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất
khẩu của Nhà nước cho các dự án phát triển và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo.
- Tăng cường hợp tác quốc
tế để tạo điều kiện tiếp cận với nghiên cứu và công nghệ năng lượng sạch, bao
gồm cả năng lượng tái tạo, hiệu quả năng lượng và công nghệ nhiên liệu hóa thạch
tiên tiến và sạch hơn, đồng thời xúc tiến đầu tư vào cơ sở hạ tầng năng lượng
và công nghệ năng lượng sạch (Mục tiêu 7.a toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông
Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 7.3: Đến năm 2030, tăng gấp đôi tốc độ cải thiện hiệu quả sử dụng
năng lượng; giảm tiêu thụ điện 10% so với kịch bản cơ sở (Mục tiêu 7.3
toàn cầu)
|
|
- Xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật về định mức sử dụng năng lượng cho từng ngành; thực hiện kiểm
toán năng lượng đối với mọi đối tượng sử dụng năng lượng.
- Cải cách thị trường
điện theo hướng vận hành theo cơ chế thị trường; tính đúng, đủ giá điện theo
cơ chế thị trường.
- Tăng cường phối kết hợp
của các bộ, ngành trong việc giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng của
bộ, ngành, lĩnh vực.
- Xây dựng và thực thi
chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận nguồn lực đầu tư
dự án sử dụng hiệu quả năng lượng và thực hiện các dự án sản xuất sạch hơn.
- Xây dựng hệ thống
thông tin cập nhật tình hình sử dụng năng lượng của các ngành/doanh nghiệp
thông qua lồng ghép một số chỉ tiêu về sử dụng năng lượng trong Điều tra
Doanh nghiệp hàng năm.
- Đẩy mạnh ứng dụng các
tiến bộ khoa học trong sử dụng điện, giảm thiểu tối đa điện năng tiêu thụ, phấn
đấu năng lượng điện tiêu thụ giảm qua các năm.
- Tăng cường công tác
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
trong sản xuất và sinh hoạt.
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông
Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Phòng Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Hiệp
hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 7.4: Đến năm 2030, mở rộng cơ sở hạ tầng và nâng cấp công nghệ
để cung cấp dịch vụ năng lượng hiện đại và bền vững cho tất cả mọi người, đặc
biệt cho các vùng kém phát triển, vùng sâu, vùng xa, vùng núi và hải đảo (Mục
tiêu 7.b toàn cầu)
|
|
- Thực hiện hiệu quả
Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi, hải đảo giai đoạn 2013 - 2020.
- Tăng đầu tư từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước cho các dự án năng lượng nông thôn, miền núi, hải đảo
để góp phần phát triển kinh tế và xóa đói, giảm nghèo cho các khu vực này. Ưu
tiên phát triển các nhà máy điện mới từ nguồn năng lượng tái tạo ở những khu
vực chưa có điện lưới.
- Bảo đảm huy động đủ
nguồn vốn trong và ngoài nước đầu tư phát triển hệ thống điện năng đáp ứng
nhu cầu phát triển, trong đó chú trọng các dự án đầu tư năng lượng tái tạo.
Tăng đầu tư cho các dự án tăng hiệu quả sử dụng năng lượng tái tạo.
- Tăng cường sử dụng
các nguồn năng lượng mới và tái tạo để cấp cho các khu vực vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo. Xây dựng cơ chế quản lý để duy trì và phát triển các nguồn
điện ở những khu vực này.
- Đẩy mạnh các hoạt động
nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ mới, nhất là trong lĩnh vực tìm kiếm,
thăm dò dầu khí, than; sắp xếp lại các cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ,
đào tạo theo hướng vừa tập trung, vừa chuyên sâu; phát triển đồng bộ tiềm lực
khoa học - công nghệ, ứng dụng và cải tiến công nghệ nước ngoài, tiến tới
sáng tạo công nghệ mới trong ngành năng lượng của Việt Nam.
- Triển khai sáng kiến
làng 100% năng lượng tái tạo để thúc đẩy nghiên cứu, đầu tư và ứng dụng năng
lượng tái tạo; đào tạo năng lực khoa học công nghệ.
- Đẩy mạnh hơn nữa hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng; ưu tiên hợp tác với các nước láng giềng
(Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc); sử dụng có hiệu quả các nguồn năng lượng khai
thác từ nước ngoài.
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông
Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Phòng Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, các tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 8: Đảm bảo
tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy đủ, năng
suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người (10)
|
|
Mục tiêu 8.1: Duy trì tăng trưởng GDP bình quân đầu người 4 - 4,5%/năm
và tăng trưởng GDP hàng năm trung bình từ 5 - 6% (Mục tiêu 8.1 toàn cầu)
|
|
- Hoàn thiện thể chế
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm ổn định kinh tế vĩ
mô; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
- Đẩy mạnh cơ cấu lại nền
kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và
sức cạnh tranh; phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá
trị cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
và đô thị; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường tiềm lực khoa học,
công nghệ.
- Thực hiện hội nhập
kinh tế quốc tế hiệu quả nhằm nâng cao năng lực thu hút và sử dụng hiệu quả hỗ
trợ quốc tế liên quan tới thương mại và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu
các sản phẩm có giá trị gia tăng cao (Mục tiêu 8.a toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp: Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 8.2: Tăng năng suất lao động thông qua đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cấp và đổi mới công nghệ,
tập trung vào các ngành tạo giá trị tăng cao và sử dụng nhiều lao động (Mục
tiêu 8.2 toàn cầu)
|
|
- Thực hiện có hiệu quả
Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo
hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 -
2020. Phát triển kinh tế tri thức; gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường,
phát triển kinh tế xanh; xây dựng và ban hành Hướng dẫn đầu tư cho tăng trưởng
xanh; xây dựng và phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia.
- Đầu tư, nghiên cứu,
triển khai các hoạt động khoa học công nghệ; nâng cấp và chuyển giao công nghệ;
hướng trọng tâm hoạt động khoa học công nghệ vào phục vụ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa để có thể sớm giảm mức tiêu hao đầu vào nhưng vẫn giữ được mức tăng
trưởng, tiến tới tăng trưởng cao hơn.
- Khuyến khích doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân chú trọng đổi mới, ứng dụng khoa học và công nghệ
vào sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực quản trị, từ đó nâng cao năng suất
lao động, chất lượng sản phẩm.
- Đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực có năng suất lao động thấp sang khu vực
có năng suất lao động cao, tập trung chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông
thôn (nơi đang tập trung tới gần 70% lực lượng lao động) gắn với vấn đề đào tạo,
dạy nghề, đào tạo bồi dưỡng kỹ năng lao động công nghiệp.
- Phát triển kinh tế
nông nghiệp, nông thôn gắn với cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ; phát triển kinh tế trang trại, sản xuất hàng hóa lớn; phát triển ngành
nghề dịch vụ, thủ công truyền thống.
|
Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương, Tổng
Liên đoàn lao động Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 8.3: Tăng cường các chính sách hỗ trợ các hoạt động sản xuất
có năng suất cao, tạo việc làm tốt và bền vững, hỗ trợ làm chủ doanh nghiệp,
phát minh và sáng tạo; chính thức hóa và tăng trưởng các doanh nghiệp vừa, nhỏ
và siêu nhỏ, gồm cả thông qua việc tiếp cận với các dịch vụ tài chính (Mục
tiêu 8.3 toàn cầu)
|
|
- Thực hiện chính sách
ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng, hỗ trợ thị trường phù hợp đặc điểm từng
vùng nhằm thu hút doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư,
phát triển sản xuất kinh doanh và cơ sở hạ tầng, đào tạo nghề, giải quyết việc
làm cho lao động tại chỗ. Kết hợp tín dụng ưu đãi với chính sách khuyến nông,
khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật.
- Tổ chức đào tạo nghề,
truyền nghề; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp
gắn với mô hình quản trị doanh nghiệp mới. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn
kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học
kỹ thuật.
- Tư vấn và hỗ trợ pháp
lý cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ; tư vấn trợ giúp
các hộ kinh doanh, cơ sở kinh tế (bao gồm các cơ sở công nghiệp nông thôn) về
việc chuyển đổi hoặc thành lập doanh nghiệp, đầu tư, sản xuất kinh doanh,
liên doanh, liên kết. Tư vấn hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận
các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công
nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà
nước.
- Hỗ trợ phát triển các
chương trình dự án tài chính vi mô gắn với hoạt động xã hội của các tổ chức
chính trị - xã hội.
- Trình Quốc hội ban
hành Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và tổ chức triển khai thực hiện có
hiệu quả Luật sau khi được Quốc hội thông qua.
|
Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp: Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và
Công nghệ, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 8.4: Đến năm 2030, tăng dần hiệu quả sử dụng nguồn lực trong
sản xuất và tiêu thụ, giảm tác động của tăng trưởng kinh tế lên môi trường,
phù hợp với Khung Chương trình 10 năm về Sản xuất và Tiêu dùng bền vững của
Việt Nam (Mục tiêu 8.4 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng, hoàn thiện
khung pháp lý và chính sách thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; thúc đẩy
sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững.
- Sớm ban hành Luật Quy
hoạch. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các ngành sản xuất, dần hạn chế những
ngành kinh tế phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường.
- Thực hiện giảm thiểu,
tái chế, tái sử dụng chất thải. Cải tiến quy trình quản lý, ứng dụng và chuyển
sang các công nghệ sạch, tái sử dụng và tái chế chất thải, giảm thiểu phát
sinh chất thải và ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường sử dụng
các nguyên vật liệu, năng lượng tái tạo, sản phẩm thân thiện môi trường; duy
trì tính bền vững của hệ sinh thái tại tất cả các khâu trong vòng đời sản phẩm.
- Tăng cường truyền
thông nâng cao nhận thức về tiêu dùng bền vững; thay đổi hành vi sản xuất và
tiêu dùng; phát triển chuỗi cung ứng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường;
thực hiện lối sống xanh, lối sống bền vững theo hướng giảm thiểu, tái chế,
tái sử dụng chất thải.
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ
Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng, Bộ
Giao thông Vận tải, Bộ Thông tin và Truyền thông, Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 8.5: Đến năm 2030, tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm
tốt cho tất cả nam và nữ, bao gồm cả thanh niên, người khuyết tật và thù lao
ngang bằng đối với các loại công việc như nhau (Mục tiêu 8.5 toàn cầu)
|
|
- Hoàn thiện hệ thống
luật pháp, bảo đảm thực thi hiệu quả Luật Việc
làm 2013.
- Xây dựng và tổ chức
thực hiện dự án phát triển thị trường lao động, việc làm (Chương trình mục
tiêu giáo dục nghề nghiệp - việc làm và an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn
2016 - 2020); Chiến lược việc làm Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030.
- Xây dựng hệ thống
thông tin dữ liệu về thị trường lao động và việc làm tại mỗi địa phương và
trên phạm vi cả nước.
- Huy động nhiều nguồn
lực để tăng vốn Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm; tăng cường công tác hỗ trợ đào
tạo nghề, thông tin thị trường lao động, dịch vụ việc làm, nhất là việc làm ở
nông thôn.
- Tạo môi trường thuận
lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhất là
doanh nghiệp ở nông thôn nhằm tạo việc làm.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng,
Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công
Thương, Bộ Tư pháp, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, các tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 8.6: Đến năm 2030, giảm đáng kể tỷ lệ thanh niên không có việc
làm, không đi học hoặc đào tạo. Chủ động thực hiện hiệu quả Hiệp ước Việc làm
Toàn cầu của ILO (Mục tiêu 8.6 và Mục tiêu 8.b toàn cầu)
|
|
- Tiếp tục thực hiện có
hiệu quả Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020.
- Xây dựng và tổ chức
thực hiện Đề án hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp.
- Đầu tư phát triển hạ
tầng dịch vụ thị trường lao động, tín dụng ưu đãi cho thanh niên, nhất là
thanh niên nông thôn vay vốn tạo việc làm.
- Mở rộng các hình thức
tư vấn nghề, nâng cao năng lực cũng như hiệu quả hoạt động các trung tâm dịch
vụ việc làm cho thanh niên.
- Tạo môi trường thuận
lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhất là
doanh nghiệp ở nông thôn nhằm tạo việc làm, nhất là việc làm cho thanh niên.
- Xây dựng các mối quan
hệ chặt chẽ giữa dạy nghề với thị trường lao động ở các cấp (cả nước, vùng, tỉnh,
huyện, xã) để đảm bảo cho các hoạt động của hệ thống dạy nghề hướng vào việc
đáp ứng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của người sử dụng lao
động và giải quyết việc làm.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ
Công Thương, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 8.7: Thực hiện kịp thời và hiệu quả các biện pháp để xóa bỏ
lao động ép buộc, chấm dứt nạn buôn người và nô lệ hiện đại; ngăn chặn và xóa
bỏ lao động trẻ em dưới mọi hình thức (Mục tiêu 8.7 toàn cầu)
|
|
- Hoàn thiện hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật về lao động, việc làm, trẻ em nhằm ngăn chặn và xử
lý hiệu quả các hành vi sử dụng lao động ép buộc, buôn người và nô lệ hiện đại
và lao động trẻ em dưới mọi hình thức.
- Tăng cường công tác
tuyên truyền, giáo dục về luật pháp, chính sách liên quan tới lao động trẻ
em, nạn buôn người và nô lệ hiện đại, lao động ép buộc.
- Huy động sự tham gia
của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Trung ương
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong
công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức xã hội về các hình thức
lao động nói trên.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Thông tin và
Truyền thông, Bộ Tư pháp, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đài Truyền hình
Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương
|
|
Mục tiêu 8.8: Bảo vệ quyền lao động; đảm bảo môi trường làm việc an
toàn cho tất cả người lao động, đặc biệt là lao động nữ di cư và lao động làm
trong khu vực phi chính thức (Mục tiêu 8.8 toàn cầu)
|
|
- Ban hành văn bản pháp
quy nhằm thực thi Luật an toàn, vệ sinh lao động
(2015); tăng cường hiệu lực pháp luật và giám sát thực thi pháp luật về
an toàn lao động.
- Tổ chức thực hiện
Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016 - 2020; Xây
dựng và tổ chức thực hiện dự án tăng cường an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Nghiên cứu đề xuất sửa
đổi Luật an toàn, vệ sinh lao động, trong
đó chú ý đề cập tới an toàn lao động đối với lao động tự do và lao động nữ
làm trong khu vực phi chính thức. Xây dựng và thực thi các chính sách về an
toàn lao động đối với lao động tự do và lao động nữ làm trong khu vực phi
chính thức.
- Thực hiện hệ thống
báo cáo thống kê các vụ việc và số người thương vong do tai nạn lao động.
- Tăng cường công tác
giáo dục tuyên truyền tại doanh nghiệp và nâng cao trách nhiệm của chủ doanh
nghiệp, người sử dụng lao động về bảo đảm an toàn cho người lao động.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương
|
|
Mục tiêu 8.9: Đến năm 2030, phát triển du lịch bền vững, tạo việc làm,
tạo sản phẩm và dịch vụ du lịch có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu
vực và thế giới; thúc đẩy quảng bá văn hóa và sản phẩm địa phương (Mục
tiêu 8.9 toàn cầu)
|
|
- Đảm bảo xây dựng, thực
hiện và giám sát thực hiện Đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình xây
dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch bền vững (Mục
tiêu 12.b toàn cầu).
- Tăng cường sự tham
gia của các tổ chức xã hội, cá nhân và cộng đồng đối với việc giám sát đánh
giá thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch bền vững.
- Quy hoạch, đầu tư
phát triển sản phẩm du lịch dựa trên thế mạnh nổi trội và hấp dẫn về tài
nguyên du lịch; tập trung ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo, du lịch
văn hóa và du lịch sinh thái; từng bước hình thành hệ thống khu, tuyến, điểm
du lịch quốc gia; khu tuyến, điểm du lịch địa phương và đô thị du lịch.
- Phát triển hệ thống sản
phẩm du lịch chất lượng, đặc sắc, đa dạng và đồng bộ, có giá trị gia tăng
cao, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách du lịch nội địa và quốc tế; phát triển
sản phẩm du lịch “xanh”, tôn trọng yếu tố tự nhiên và văn hóa địa phương.
- Phát huy thế mạnh và
tăng cường liên kết giữa các vùng, miền, địa phương hướng tới hình thành sản
phẩm du lịch đặc trưng theo các vùng du lịch.
- Đẩy mạnh xúc tiến, quảng
bá du lịch theo hướng chuyên nghiệp, nhằm vào thị trường mục tiêu, lấy sản phẩm
du lịch và thương hiệu du lịch là trọng tâm; quảng bá du lịch gắn với quảng
bá hình ảnh quốc gia.
- Tập trung phát triển
thương hiệu du lịch quốc gia trên cơ sở phát triển thương hiệu du lịch vùng,
địa phương, thương hiệu doanh nghiệp du lịch và thương hiệu sản phẩm du lịch;
chú trọng phát triển những thương hiệu du lịch có vị thế cạnh tranh cao trong
khu vực và quốc tế.
- Tăng cường sự phối hợp
giữa các ngành, các cấp và địa phương trong việc xây dựng và phát triển
thương hiệu du lịch để đảm bảo tính thống nhất.
- Phát huy vai trò của
chính quyền và cộng đồng địa phương đối với phát triển, quảng bá văn hóa và sản
phẩm địa phương, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo.
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp: Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao
thông Vận tải, Bộ Xây dựng, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 8.10: Tăng cường năng lực các thể chế tài chính trong nước nhằm
khuyến khích và mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng và
bảo hiểm cho mọi người (Mục tiêu 8.10 toàn cầu)
|
|
- Hoàn thiện quy định
pháp luật về tổ chức, hoạt động các chương trình dự án tài chính vi mô.
- Đẩy nhanh tái cơ cấu
và hiện đại hóa hệ thống tài chính - ngân hàng để tăng cường năng lực các thể
chế tài chính trong nước nhằm khuyến khích và mở rộng khả năng tiếp cận với
các dịch vụ tài chính, ngân hàng và bảo hiểm cho mọi người.
- Cơ cấu lại căn bản,
triệt để và toàn diện hệ thống các tổ chức tín dụng theo hướng hiện đại, hoạt
động an toàn, hiệu quả vững chắc với cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô và loại
hình, có khả năng cạnh tranh cao hơn và dựa trên nền tảng công nghệ, quản trị
ngân hàng tiên tiến phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế.
- Hiện đại hóa hệ thống
công nghệ của các ngân hàng thương mại để tạo điều kiện phát triển dịch vụ
ngân hàng mới và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, đồng thời hỗ trợ quản
trị ngân hàng có hiệu quả.
- Tiếp tục ưu tiên, mở
rộng mạng lưới chi nhánh, điểm giao dịch tại khu vực nông thôn, vùng sâu,
vùng xa; tích cực mở chi nhánh, gia nhập thị trường tài chính quốc tế và khu
vực; phát triển mạnh các kênh phân phối điện tử để tăng khả năng tiếp cận dịch
vụ của khách hàng.
- Xử lý căn bản các tồn
tại, yếu kém và nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam, hướng tới việc cổ phần hóa Ngân hàng này.
- Nâng cao chất lượng
tài sản, kiểm soát chất lượng tín dụng và giảm nợ xấu. Tiếp tục lành mạnh hóa
tình trạng tài chính của các tổ chức tín dụng.
- Đổi mới hệ thống quản
trị ngân hàng phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế tiên tiến, đặc biệt
tăng cường hiện đại hóa hệ thống quản trị rủi ro, nâng cao hiệu quả hệ thống
kiểm soát, kiểm toán nội bộ.
- Tăng cường năng lực
thể chế và cơ chế tài chính để cho phép Công ty Quản lý tài sản Việt Nam
(VAMC) có đủ thẩm quyền trong xử lý nợ xấu, góp phần thực hiện được mục tiêu
về tăng cường năng lực của các tổ chức tín dụng.
|
Chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 9: Xây dựng
cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu cao, thúc đẩy công nghiệp hóa bao trùm
và bền vững, tăng cường đổi mới (5)
|
|
Mục tiêu 9.1: Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, chất
lượng, đáng tin cậy, có khả năng chống chịu và bền vững, bao gồm cả cơ sở hạ
tầng liên vùng và biên giới để hỗ trợ phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống
của người dân với mục tiêu tiếp cận công bằng và trong khả năng chi trả cho tất
cả mọi người (Mục tiêu 9.1 toàn cầu)
|
|
- Nâng cao chất lượng
xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
- Phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đồng bộ, hiện đại tạo nên mạng lưới hoàn chỉnh, liên hoàn,
liên kết giữa các phương thức vận tải, giữa các vùng lãnh thổ, giữa đô thị và
nông thôn trên phạm vi toàn quốc.
- Phát triển hợp lý hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị và vận tải công cộng; duy trì, củng cố
và nâng cấp mạng lưới giao thông hiện có theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Coi trọng công tác bảo
trì, áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo hiệu quả, bền vững trong khai thác
kết cấu hạ tầng giao thông hiện có.
- Nâng cao năng lực vận
tải đảm bảo giao thông được thông suốt, an toàn.
- Giải quyết cơ bản
tình trạng ách tắc giao thông, úng ngập tại các đô thị lớn.
|
Chủ trì: Bộ Giao thông Vận tải
Phối hợp: Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban
nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 9.2: Đến năm 2030, thúc đẩy công nghiệp hóa bao trùm và bền vững;
nâng cấp kết cấu hạ tầng và các ngành công nghiệp hỗ trợ hướng tới sự bền vững,
tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực và áp dụng công nghệ, quy trình sản xuất sạch
và thân thiện với môi trường; tăng đáng kể tỷ lệ việc làm và tổng sản phẩm quốc
nội của ngành công nghiệp (Mục tiêu 9.2 và Mục tiêu 9.4 toàn cầu)
|
|
- Duy trì tăng trưởng
công nghiệp bền vững, xây dựng nền “công nghiệp xanh”.
- Từng bước điều chỉnh
mô hình tăng trưởng công nghiệp từ chủ yếu dựa trên số lượng sang dựa trên
năng suất, chất lượng và hiệu quả, đẩy mạnh phát triển các ngành và sản phẩm
công nghiệp có giá trị gia tăng cao, giá trị xuất khẩu lớn; gắn kết sản xuất
với phát triển dịch vụ công nghiệp.
- Thực hiện tái cơ cấu
ngành công nghiệp theo hướng hiện đại; ưu tiên phát triển và chuyển giao công
nghệ đối với các ngành, các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh và công nghệ hiện
đại, tiên tiến. Điều chỉnh phân bố không gian công nghiệp hợp lý nhằm phát
huy sức mạnh liên kết giữa các ngành, vùng, địa phương để tham gia sâu vào
chuỗi giá trị toàn cầu.
- Tập trung phát triển
công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là nhóm sản phẩm cơ khí, hóa chất, điện tử viễn
thông phục vụ sản xuất công nghiệp, đồng thời tham gia mạng lưới sản xuất
toàn cầu.
- Đẩy nhanh ứng dụng
công nghệ mới, công nghệ hiện đại nhằm tạo sự đột phá về công nghệ trong sản
xuất đối với những ngành công nghiệp chủ lực, công nghiệp hỗ trợ.
- Xây dựng và ban hành
các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, áp dụng rộng rãi quy trình sản xuất sạch.
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
|
|
Mục tiêu 9.3: Tăng khả năng tiếp cận của các doanh nghiệp, đặc biệt là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối với các dịch vụ ngân hàng, bao gồm cả dịch vụ
tín dụng trong khả năng chi trả; tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp vào
thị trường và chuỗi giá trị (Mục tiêu 9.3 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Rà soát, đổi mới quy
trình cho vay theo hướng đơn giản hóa thủ tục vay vốn, bảo đảm an toàn vốn
vay và phù hợp với quy định của pháp luật; nâng cao năng lực thẩm định để rút
ngắn thời gian giải quyết cho vay, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vốn
tín dụng.
- Phối hợp với các đơn
vị triển khai các chương trình vay vốn với lãi suất hợp lý, khuyến khích đa dạng
hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng để tăng khả năng tiếp cận vốn của doanh
nghiệp.
- Triển khai có hiệu quả
chương trình kết nối doanh nghiệp - ngân hàng. Ưu tiên tập trung vốn cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công
nghệ.
- Tăng cường khả năng
cung ứng của ngân hàng và tiếp nhận của doanh nghiệp về các dịch vụ tín dụng
xanh, ngân hàng xanh.
|
Chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương
|
|
b.
|
|
- Hỗ trợ tiếp cận thị
trường cho các doanh nghiệp trong chuỗi giá trị.
- Nâng cao khả năng hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp và hiệp hội
ngành hàng trong chuỗi giá trị.
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
Mục tiêu 9.4: Tăng cường nghiên cứu khoa học, nâng cao năng lực công
nghệ của các ngành công nghiệp; khuyến khích sáng chế phát minh; đến năm 2030
tăng đáng kể tỷ lệ người làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu và triển khai;
tăng đầu tư cho nghiên cứu và triển khai (Mục tiêu 9.5 toàn cầu)
|
|
- Sửa đổi, bổ sung các
cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy cung - cầu
công nghệ.
- Tăng cường đầu tư cho
khoa học, công nghệ; đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D) để
có thể tự nghiên cứu, thiết kế, chế tạo một số sản phẩm công nghệ cao.
- Đẩy nhanh ứng dụng
công nghệ mới, công nghệ hiện đại nhằm tạo sự đột phá về công nghệ trong sản
xuất đối với những ngành công nghiệp chủ lực, mũi nhọn và công nghiệp ưu
tiên.
- Tập trung đầu tư xây
dựng một số cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ có đủ năng lực tiếp thu
làm chủ công nghệ mới, sáng tạo công nghệ phục vụ phát triển các ngành, lĩnh
vực công nghiệp ưu tiên.
- Áp dụng hệ thống tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tiên tiến; thực hiện chính sách giá năng lượng, tài
nguyên, công lao động và các chi phí sản xuất khác thúc đẩy doanh nghiệp đổi
mới công nghệ.
- Xây dựng và phát triển
đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ, đặc biệt là nhóm chuyên gia đầu ngành
có trình độ chuyên môn - kỹ thuật tương đương các nước tiên tiến trong khu vực,
có đủ năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và đề xuất những giải pháp
khoa học, công nghệ, giải quyết về cơ bản những vấn đề phát triển của đất nước.
|
Chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân
các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 9.5: Đến năm 2030, đảm bảo phát triển hạ tầng công nghệ thông
tin đến từng địa bàn, đặc biệt là miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo; đảm bảo 100% hộ gia đình có khả năng tiếp cận hệ thống thông tin truyền
thông (Mục tiêu 9.c toàn cầu)
|
|
- Đầu tư phát triển hạ
tầng thông tin truyền thông cho vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo.
- Hỗ trợ hộ nghèo, cận
nghèo về điều kiện tiếp cận hệ thống thông tin truyền thông.
|
Chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 10: Giảm bất
bình đẳng trong xã hội (6)
|
|
Mục tiêu 10.1: Đến năm 2030, dần đạt được và duy trì tốc độ tăng thu nhập
của nhóm 40% dân số thu nhập thấp nhất cao hơn tốc độ tăng bình quân quốc gia
(Mục tiêu 10.1 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng và thực hiện
các chính sách dành riêng cho nhóm 40% dân số nghèo nhất bao gồm tạo việc
làm, đào tạo nghề, khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư, tiếp cận
tín dụng ưu đãi, tăng cường chính sách an sinh xã hội.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Ủy ban Dân tộc, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 10.2: Đến năm 2030, trao quyền và đẩy mạnh sự tham gia chính trị,
kinh tế và xã hội của tất cả mọi người, không kể tuổi tác, giới tính, khuyết
tật, sắc tộc, dân tộc, nguồn gốc, tôn giáo, điều kiện kinh tế hoặc điều kiện
khác (Mục tiêu 10.2 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng và ban hành
các chính sách khuyến khích sự tham gia của tất cả mọi người vào chính trị,
kinh tế và xã hội, nhấn mạnh sự bình đẳng về tuổi tác, giới tính, sắc tộc,
dân tộc, nguồn gốc, tôn giáo, điều kiện kinh tế hoặc điều kiện khác.
- Thể chế hóa Quy chế
dân chủ ở cơ sở trong quy định pháp luật. Theo đó, Chính quyền các cấp, đặc
biệt là cấp xã/phường, phải bàn bạc với dân và phải tạo điều kiện để người
dân thực hiện quyền quyết định trực tiếp đối với các vấn đề như: (i) Chủ
trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công
cộng; (ii) Xây dựng hương ước, quy ước cộng đồng văn hóa, nếp sống văn minh,
giữ gìn an ninh trật tự, bài trừ các hủ tục, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội;
(iii) Các công việc trong nội bộ cộng đồng dân cư, phù hợp với quy định của
pháp luật hiện hành.
- Rà soát pháp lệnh dân
chủ cơ sở, sửa đổi nếu cần thiết.
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Ban
Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương
|
|
Mục tiêu 10.3: Đảm bảo cơ hội bình đẳng và giảm bất bình đẳng trong hưởng
lợi cho tất cả mọi người (Mục tiêu 10.3 toàn cầu)
|
|
- Rà soát, điều chỉnh
các văn bản chính sách có sự phân biệt đối xử; tăng cường hiệu lực thực thi
pháp luật, chính sách và hành động phù hợp về lĩnh vực này.
- Sửa đổi những bộ luật,
chính sách và các quy định có thể dẫn đến phân biệt đối xử như Luật Lao động, Luật
Bình đẳng giới năm 2006.
- Ban hành các chính
sách tạo cơ hội bình đẳng trong hưởng lợi ở các lĩnh vực như việc làm, y tế,
giáo dục, bảo hiểm, trợ cấp.
- Lồng ghép vấn đề
“bình đẳng trong hưởng lợi cho tất cả mọi người” vào Chiến lược và Kế hoạch
Phát triển kinh tế - xã hội.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội Liên hiệp Phụ nữ
Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 10.4: Xây dựng và thực thi các chính sách, đặc biệt là các
chính sách tài khóa, tiền lương và an sinh xã hội ngày càng đạt được bình đẳng
cao hơn (Mục tiêu 10.4 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Hoàn thiện hệ thống
luật pháp và chính sách về tiền lương và an sinh xã hội theo hướng ngày càng
bình đẳng hơn.
- Bảo đảm tính công
khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và có sự tham gia trong thực hiện các
chính sách tiền lương và an sinh xã hội, nhất là các chính sách đối với người
nghèo, người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Rà soát, sửa đổi và
hoàn thiện các chính sách pháp luật hiện hành về tài khóa theo hướng bao
trùm, bảo đảm mọi người được bình đẳng trong tiếp cận các chương trình hỗ trợ
từ ngân sách.
- Đảm bảo tính công
khai minh bạch, trách nhiệm giải trình và có sự tham gia trong thực hiện các
chính sách tài khóa, nhất là chính sách đối với người nghèo, những đối tượng
dễ bị tổn thương.
|
Chủ trì: Bộ Tài chính
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 10.5: Đảm bảo tăng cường sự đại diện và tiếng nói của các quốc
gia đang phát triển trong quá trình ra quyết định tại các tổ chức quốc tế có
uy tín để đảm bảo quyền lợi cho các quốc gia đang phát triển và tạo điều kiện
thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia (Mục tiêu 10.6 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Tăng cường tiếng nói
và tích cực chủ động tham gia các tổ chức quốc tế lớn, các diễn đàn hợp tác
quốc tế, khu vực và tiểu vùng mà Việt Nam là thành viên như Liên Hợp Quốc, Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á - Thái
Bình Dương (APEC), Hội nghị Á-Âu (ASEM) và các cơ chế hợp tác trong tiểu vùng
Mê Công.
|
Chủ trì: Bộ Ngoại giao
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp và các
bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
|
b.
|
|
- Chủ động, tích cực
tham gia điều chỉnh và xây dựng các quy tắc và luật lệ tại các tổ chức, diễn
đàn mà Việt Nam là thành viên, trước hết là Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO).
- Thúc đẩy hệ thống
thương mại đa phương trong khuôn khổ các Hiệp định Thương mại tự do (FTA). Tiếp
tục thực hiện đầy đủ các cam kết gia nhập WTO và tích cực tham gia Vòng đàm
phán Đô-ha của WTO cũng như các vòng đàm phán đa phương tiếp theo.
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tư pháp và các bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
|
c.
|
|
- Chủ động và tích cực
tham gia các hoạt động nhằm tăng cường tiếng nói và vị thế của Việt Nam tại
các định chế kinh tế, tài chính - tiền tệ khu vực và quốc tế như Tổ chức Tiền
tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB);
Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng châu Á (AIIB); Tổ chức Quốc tế các Ủy ban chứng
khoán (IOSCO); các diễn đàn khu vực, quốc tế về tiền tệ, ngân hàng, chứng
khoán, bảo hiểm trong khuôn khổ ASEAN, ASEAN+3, APEC.
|
Chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Phối hợp: Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và
các bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
|
Mục tiêu 10.6: Tạo thuận lợi cho việc di cư và di chuyển của người dân
một cách có trật tự, an toàn, thường xuyên và trách nhiệm, bao gồm cả việc thực
hiện các chính sách di cư có kế hoạch và được quản lý tốt (Mục tiêu 10.7
toàn cầu)
|
|
- Rà soát, sửa đổi, bổ
sung các văn bản pháp luật hiện hành liên quan tới các quy định về xuất nhập
cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo hướng cải
cách hơn nữa thủ tục hành chính, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và
theo dõi cư trú.
- Phối hợp với các cơ
quan có liên quan trong việc chia sẻ thông tin, hỗ trợ tạo điều kiện cho người
di cư và di chuyển ra khỏi và nhập cảnh vào Việt Nam.
- Tăng cường giám sát, kiểm
tra việc thực thi luật pháp, hoàn thiện chính sách pháp luật về cư trú, xử lý
nghiêm các trường hợp vi phạm.
|
Chủ trì: Bộ Công an
Phối hợp: Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
Tư pháp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 11: Phát
triển đô thị, nông thôn bền vững, có khả năng chống chịu; đảm bảo môi trường
sống và làm việc an toàn; phân bổ hợp lý dân cư và lao động theo vùng (10)
|
|
Mục tiêu 11.1: Đến năm 2030, đảm bảo tất cả mọi người dân được tiếp cận
với những dịch vụ cơ bản và dịch vụ nhà ở phù hợp, an toàn, trong khả năng
chi trả; xóa bỏ các khu ổ chuột, xây mới, nâng cấp, cải tạo các khu nhà ở
không đảm bảo chất lượng (Mục tiêu 11.1 toàn cầu)
|
|
- Ban hành chính sách
khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở, cho thuê theo
cơ chế thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng có khả năng chi trả.
- Bổ sung, hoàn thiện
cơ chế, chính sách nhằm khai thác và huy động tối đa các nguồn lực tài chính
trong và ngoài nước, vốn ODA cho phát triển nhà ở.
- Ban hành chính sách hỗ
trợ phát triển nhà ở để giải quyết chỗ ở cho các nhóm đối tượng chính sách xã
hội gặp khó khăn về nhà ở nhưng không đủ khả năng thanh toán theo cơ chế thị
trường.
- Tiếp tục thực hiện việc
cải cách thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình,
cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đẩy nhanh việc lập,
thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết để làm cơ sở tổ chức triển khai các
dự án phát triển nhà ở và tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân xây dựng,
cải tạo nhà ở theo quy hoạch.
- Nghiên cứu, triển
khai Chương trình cải tạo về nhà ở và hạ tầng đối với các khu dân cư không đảm
bảo chất lượng tại các khu vực đô thị.
- Tiếp tục thực hiện
các chính sách ưu đãi cho dòng vốn đầu tư vào nhà ở cho người thu nhập thấp
và thu nhập trung bình, xóa bỏ nhà tạm và khu ổ chuột ở đô thị.
|
Chủ trì: Bộ Xây dựng
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động - Thương binh
và xã hội, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 11.2: Đến năm 2030, đảm bảo mọi người dân được tiếp cận với hệ
thống giao thông an toàn, trong khả năng chi trả, thuận tiện và bền vững; cải
thiện an toàn giao thông, mở rộng giao thông công cộng với chú ý đặc biệt tới
nhu cầu của phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật và người cao tuổi (Mục tiêu
11.2 toàn cầu)
|
|
- Thực hiện hiệu quả
Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn đến
2030; Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến 2020 và tầm nhìn đến 2030.
- Phát triển hợp lý dịch
vụ vận tải gom khách tại các khu vực xe buýt không thể tiếp cận; nâng cao chất
lượng và an toàn giao thông; cải thiện điều kiện phục vụ của vận tải công cộng
thích hợp đối với người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ và trẻ em.
- Đầu tư phát triển hệ
thống giao thông có chú ý đến điều kiện của người khuyết tật, người cao tuổi,
phụ nữ và trẻ em; thực hiện chính sách miễn giảm giá vé, giá dịch vụ giao
thông công cộng đối với người khuyết tật, trẻ em theo quy định.
- Thúc đẩy cải tạo và
nâng cấp sửa chữa các đường dẫn nhà ga, bến xe, bến đỗ, công trình vệ sinh,
phương tiện giao thông để người khuyết tật tiếp cận.
- Đánh giá và nhân rộng
các tuyến mẫu xe vận tải công cộng có khả năng tiếp cận đối với người khuyết
tật, người cao tuổi, phụ nữ và trẻ em.
- Tuyên truyền cho đội
ngũ lái xe, phụ xe về việc hỗ trợ hành khách là người khuyết tật.
- Hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về giao thông tiếp cận; bảo đảm
tất cả các công trình, dự án giao thông công cộng tuân thủ quy chuẩn, tiêu
chuẩn tiếp cận cho người khuyết tật.
|
Chủ trì: Bộ Giao thông Vận tải
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương
|
|
Mục tiêu 11.3: Đến năm 2030, tăng cường năng lực lập quy hoạch và phát
triển đô thị bao trùm và bền vững, có sự tham gia của cộng đồng (Mục tiêu
11.3 toàn cầu)
|
|
- Hoàn thiện thể chế về
quản lý phát triển đô thị. Xây dựng mô hình chính quyền đô thị đảm bảo hiệu
quả, hiệu lực công tác quản lý phát triển đô thị bền vững.
- Xây dựng quy trình
tham gia của cộng đồng vào các đồ án quy hoạch, các dự án phát triển đô thị;
công tác quản lý đô thị.
- Ban hành chính sách
khuyến khích sử dụng các vật liệu xây dựng mới tiên tiến, thân thiện môi trường;
công nghệ mới trong xây dựng nhà ở đảm bảo chất lượng tốt, giá thành hạ.
- Nghiên cứu các giải
pháp sử dụng tiết kiệm năng lượng trong các công trình nhà ở, công sở, dịch vụ,
các giải pháp phát triển đô thị xanh đảm bảo đô thị hóa nhanh, bền vững.
- Rà soát việc thực hiện
quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả
trong việc phối hợp với thực hiện quy hoạch ngành và quy hoạch kinh tế - xã hội.
Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch các cấp.
Xây dựng các chế tài, cơ chế nhằm kiểm soát công tác triển khai thực hiện
theo quy hoạch.
|
Chủ trì: Bộ Xây dựng
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 11.4: Tăng cường bảo vệ và bảo đảm an toàn các di sản văn hóa
và thiên nhiên của thế giới và các di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO
công nhận (Mục tiêu 11.4 toàn cầu)
|
|
- Rà soát, nghiên cứu bổ
sung và chỉnh sửa Luật Di sản văn hóa trên
cơ sở tổng kết việc thực thi Luật hiện hành.
- Xây dựng Đề án bảo vệ
và bảo đảm an toàn cho các di sản tự nhiên và di sản văn hóa và thiên nhiên
thế giới cần được bảo vệ ở Việt Nam.
- Huy động nguồn lực từ
khu vực tư nhân đầu tư trong công tác bảo tồn các di sản tự nhiên và di sản
văn hóa thế giới.
- Tăng cường sự tham
gia của các tổ chức xã hội, cộng đồng trong công tác bảo tồn và bảo vệ an
toàn di sản tự nhiên và văn hóa thế giới.
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Tư
pháp, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói
Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 11.5: Đến năm 2030, giảm đáng kể số người chết và bị ảnh hưởng
và giảm đáng kể thiệt hại kinh tế trực tiếp do thiên tai, thảm họa gây ra so
với GDP, chú trọng bảo vệ người nghèo và người dễ bị tổn thương (Mục tiêu
11.5 toàn cầu)
|
|
- Tăng cường quản lý
nhà nước, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách và thực hiện đồng
bộ các giải pháp chủ động phòng, chống thiên tai. Xây dựng, phê duyệt và thực
hiện chiến lược, kế hoạch phòng, chống thiên tai.
- Tăng cường đầu tư cơ
sở hạ tầng vùng thường xuyên bị thiên tai; di dời dân sinh sống ở khu vực
nguy hiểm đến nơi an toàn; hỗ trợ về đời sống và sản xuất đối với đối tượng bị
thiệt hại do thiên tai gây ra, ưu tiên vùng thường xuyên chịu tác động của
thiên tai, đối tượng dễ bị tổn thương.
- Nâng cao năng lực dự
báo, cảnh báo thiên tai. Thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
- Khuyến khích tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân chủ động thực hiện biện pháp phòng, chống thiên tai;
khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình, nghiên cứu và áp dụng
tiến bộ khoa học, công nghệ vào hoạt động phòng, chống thiên tai. Nhà nước bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia phòng, chống thiên
tai.
- Ưu đãi, khuyến khích
doanh nghiệp tham gia bảo hiểm kinh doanh, bảo hiểm rủi ro thiên tai; hỗ trợ
đối với doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất, kinh doanh ở vùng thường xuyên
chịu tác động của thiên tai.
- Huy động các nguồn lực
để nâng cao hiệu quả của hoạt động tìm kiếm, cứu nạn.
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Giao thông Vận tải, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 11.6: Giảm tác động có hại của môi trường tới con người tại các
đô thị, tăng cường quản lý chất lượng không khí, chất thải đô thị và các nguồn
chất thải khác (Mục tiêu 11.6 toàn cầu)
|
|
- Hoàn thiện hệ thống
văn bản pháp luật và cơ chế chính sách về quản lý chất thải rắn.
- Ban hành các định mức
kinh tế - kỹ thuật về công tác xử lý chất thải.
- Hoàn thiện quy hoạch
xử lý chất thải tại các đô thị. Vận hành tốt hệ thống thu gom, xử lý chất thải.
- Xử lý nước thải tập
trung tại các đô thị loại IV trở lên đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước
khi xả ra môi trường, áp dụng chế độ kiểm tra, quan trắc nước thải sau xử lý
theo các Quy định hiện hành.
- Thúc đẩy và giám sát
chặt chẽ việc thực hiện Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn
đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Chủ trì: Bộ Xây dựng
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phá trực thuộc
trung ương
|
|
Mục tiêu 11.7: Đến năm 2030, đảm bảo tiếp cận phổ cập với không gian
công cộng xanh, an toàn và thân thiện cho toàn dân, đặc biệt đối với phụ nữ,
trẻ em, người cao tuổi và người khuyết tật (Mục tiêu 11.7 toàn cầu)
|
|
- Ban hành hướng dẫn về
quy hoạch đô thị xanh, bộ chỉ tiêu về đô thị xanh để định hướng phát triển
các đô thị. Xây dựng hệ tiêu chí quy hoạch không gian xanh, không gian công cộng
trong đô thị; Ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật về công viên cây xanh.
- Rà soát quy hoạch tổng
thể các đô thị từ cách tiếp cận đô thị bền vững (đô thị xanh, sinh thái và
kinh tế,...) và Quy hoạch không gian đô thị đảm bảo hiệu quả kinh tế - sinh
thái.
- Thúc đẩy việc xây dựng
đô thị xanh, đô thị sinh thái, công trình xanh.
- Khuyến khích đầu tư,
tăng cường huy động các nguồn lực trong xã hội để phát triển các không gian
xanh trong các dự án đô thị, khu dân cư.
|
Chủ trì: Bộ Xây dựng
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính, Hội người cao tuổi, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
Mục tiêu 11.8: Hỗ trợ việc kết nối thông suốt về kinh tế, xã hội và môi
trường giữa nội, ngoại thành và nông thôn thông qua việc tăng cường công tác
quy hoạch phát triển quốc gia và vùng (Mục tiêu 11.a toàn cầu)
|
|
- Xây dựng quy hoạch
phát triển vùng và quốc gia có tính kết nối thông suốt về kinh tế, xã hội và
môi trường giữa nội, ngoại thành và nông thôn.
- Lồng ghép yêu cầu “hỗ
trợ kết nối tích cực về kinh tế, xã hội và môi trường giữa các khu vực thành
thị, ngoại thành và nông thôn” vào các quy hoạch phát triển quốc gia và vùng.
- Nâng cao hiệu quả, hiệu
lực của công tác lập quy hoạch phát triển quốc gia và vùng.
- Triển khai hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020,
đồng thời gắn kết các nội dung của phát triển nông thôn bền vững trong các
quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương, vùng.
|
Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương, các tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 11.9: Đến năm 2030, tăng đáng kể số đô thị và khu dân cư áp dụng
quy hoạch và chính sách tích hợp hướng tới sự bao trùm, hiệu quả nguồn lực,
giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng khả năng chống chịu trước thảm
họa (Mục tiêu 11.b toàn cầu)
|
|
- Rà soát, chỉnh sửa và
bổ sung chính sách và pháp luật hiện hành về phát triển đô thị, hướng tới sự
bao trùm, giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường khả năng chống
chịu trước thảm họa của các đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn, đô thị ven biển.
- Tổng kết Chương trình
phát triển Đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020, xây dựng Chiến lược phát
triển đô thị Việt Nam giai đoạn 2021- 2030 theo hướng tích hợp; bảo đảm tính
bao trùm, sử dụng các nguồn lực hiệu quả; lồng ghép nội dung giảm nhẹ, thích ứng
với biến đổi khí hậu và tăng cường khả năng chống chịu trước các thảm họa
trong Chiến lược.
- Tăng tỷ lệ các đô thị
áp dụng các chiến lược tích hợp, có lồng ghép giảm thiểu rủi ro và khả năng
chống chịu phù hợp với khung chuẩn quốc tế.
- Quy hoạch và xây dựng
các khu dân cư có khả năng chống chịu với thiên tai.
|
Chủ trì: Bộ Xây dựng
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân
các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 11.10: Phát triển nông thôn bền vững, đảm bảo hài hòa các khía cạnh
phát triển kinh tế; đô thị hóa; bao trùm; bảo vệ môi trường sinh thái; xây dựng
kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông
thôn xét trên các khía cạnh kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và dân chủ (Mục
tiêu bổ sung của Việt Nam)
|
|
- Quy hoạch phát triển
nông thôn một cách bền vững, khuyến khích đô thị hóa nông thôn một cách hợp
lý, nhằm tạo sự phát triển bền vững ở cả nông thôn và đô thị; tạo lập môi
quan hệ hợp lý về phân công lao động, trao đổi và thúc đẩy lẫn nhau giữa nông
thôn và đô thị.
- Cải thiện đời sống vật
chất ở nông thôn theo hướng ngày càng đầy đủ tiện nghi và đời sống văn hóa,
tinh thần ngày càng văn minh, tiến bộ; giảm dần khoảng cách giữa nông thôn và
đô thị.
- Xây dựng và thực hiện
những chương trình thúc đẩy sử dụng đất đai, nguồn nước ở các địa phương; Áp
dụng những hệ thống sản xuất kết hợp nông - lâm, nông - lâm - ngư nghiệp phù
hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng nhằm sử dụng tổng hợp và có hiệu quả
các loại tài nguyên thiên nhiên.
- Đẩy mạnh quá trình cơ
cấu lại kinh tế, giống cây trồng vật nuôi và sử dụng nguồn lao động nông
thôn. Đa dạng hóa cơ cấu sản xuất kinh doanh nhằm tạo thêm việc làm tại chỗ,
nâng cao thu nhập, phân công lại lao động nông thôn, tạo điều kiện cho việc định
cư ổn định, giảm bớt sức ép di dân từ nông thôn ra thành thị.
- Thực hiện tái cơ cấu
ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới gắn với bảo vệ môi trường
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương
|
|
Mục tiêu 12: Đảm bảo
mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững (9)
|
|
Mục tiêu 12.1: Thực hiện Khung chương trình 10 năm về sản xuất và tiêu
dùng bền vững theo cam kết quốc tế (Mục tiêu 12.1 toàn cầu)
|
|
- Triển khai thực hiện
có hiệu quả Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Xây dựng, hoàn thiện
khung pháp lý và chính sách về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Thay đổi hành vi tiêu
dùng, thực hiện lối sống bền vững.
- Nâng cao khả năng tiếp
cận thị trường và thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm xuất khẩu trọng điểm của Việt
Nam theo hướng bền vững.
- Xanh hóa hệ thống
phân phối và phát triển chuỗi cung ứng quốc gia các sản phẩm, dịch vụ thân
thiện môi trường, trong đó ưu tiên sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp nhỏ và
vừa sản xuất, cung ứng.
- Huy động hỗ trợ của
quốc tế cho việc tăng cường năng lực khoa học và công nghệ hướng tới các mô
hình sản xuất và tiêu dùng bền vững (Mục tiêu 12.a toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài
Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 12.2: Đến năm 2030, đạt được quản lý bền vững và sử dụng hiệu
quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm,
bền vững tài nguyên khoáng sản (Mục tiêu 12.2 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Đẩy mạnh điều tra,
đánh giá tiềm năng, trữ lượng, giá trị kinh tế, thực trạng và xu hướng diễn
biến; xây dựng các tài khoản tài nguyên khoáng sản trong hệ thống hoạch toán
quốc gia.
- Quy hoạch, quản lý
quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; bảo đảm việc sử dụng hợp
lý, hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên đất, nước, rừng, năng lượng,
khoáng sản...
- Tăng cường hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước đối với việc bảo vệ, khai thác các nguồn tài nguyên
thiên nhiên.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng, Bộ
Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Áp dụng phương thức
tiếp cận vòng đời sản phẩm trong triển khai các hoạt động đổi mới sinh thái tại
các doanh nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng tài nguyên, phòng ngừa và giảm thiểu chất thải.
- Thúc đẩy phát triển,
sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, các nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu mới thay thế các nguồn tài nguyên truyền thống, nhất là nguồn nhiên liệu
hóa thạch.
- Khai thác, sử dụng hợp
lý, tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản, đảm bảo dự trữ tài nguyên
khoáng sản phục vụ nhu cầu phát triển các ngành kinh tế trước mắt và lâu dài;
hạn chế, kiểm soát chặt chẽ việc xuất khẩu tài nguyên thô và đến năm 2020, chấm
dứt xuất khẩu khoáng sản chưa qua chế biến sâu; đẩy mạnh công tác bảo vệ môi
trường, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ
Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 12.3: Đến năm 2030, giảm một nửa chất thải lương thực tính
theo đầu người và giảm tổn thất lương thực trong chuỗi sản xuất và cung ứng,
bao gồm cả những tổn thất sau thu hoạch (Mục tiêu 12.3 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Tăng cường áp dụng
công nghệ sau thu hoạch, phát triển các dự án ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển giao công nghệ về giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Triển khai các dự án
chế tạo máy nông nghiệp đáp ứng yêu cầu của sản xuất, giảm tổn thất sau thu
hoạch.
- Xây dựng và phát triển
chuỗi cung ứng bền vững cho các sản phẩm nông sản.
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học
và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi tiêu dùng, thực hiện tiêu dùng bền vững,
tiến tới xây dựng xã hội ít chất thải, các bon thấp.
- Áp dụng một số công cụ
kinh tế để điều chỉnh những hành vi tiêu dùng không hợp lý.
- Phát triển và phổ biến
các mô hình tiêu dùng bền vững, tiêu dùng có trách nhiệm.
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 12.4: Đến năm 2020, đạt quản lý tốt vòng đời của các loại hóa
chất và chất thải theo các cam kết quốc tế đã ký kết, nhằm giảm ô nhiễm môi
trường đất, nước, không khí và tác động có hại đến sức khỏe con người và môi
trường (Mục tiêu 12.4 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Ban hành chính sách
khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh áp dụng hệ thống quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn ISO 14000; các quy định về hướng dẫn sử dụng hạn ngạch phát
thải và hình thành thị trường chuyển nhượng hạn ngạch phát thải; quy định về
kiểm toán chất thải và đánh giá vòng đời sản phẩm.
- Thực hiện nghiêm chế
độ đăng ký hoạt động hóa chất, đặc biệt là đối với hóa chất độc hại.
- Xây dựng năng lực
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
- Áp dụng các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, các yêu cầu về an toàn hóa chất, kết hợp kiểm tra, thanh
tra, xử lý vi phạm bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật.
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ
Giao thông Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Công an, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Rà soát khuôn khổ
pháp lý về quản lý hoạt động xả thải, đặc biệt đối với hoạt động xả thải hóa
chất độc hại ra môi trường để ban hành quy định pháp luật đầy đủ, phù hợp nhằm
đảm bảo phòng ngừa và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường.
- Phòng ngừa và kiểm
soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường; cải tạo, phục hồi môi trường các khu vực
đã bị ô nhiễm; cải thiện môi trường sống của người dân, hạn chế tác động do ô
nhiễm môi trường đến sức khỏe của nhân dân.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Kiểm toán Nhà nước, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 12.5: Đến năm 2030, giảm đáng kể lượng chất thải phát sinh,
tăng cường giá trị kinh tế của nguồn tài nguyên chất thải thông qua việc
phòng ngừa, giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng, thu hồi năng lượng từ xử lý
chất thải (Mục tiêu 12.5 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Xây dựng, ban hành
các chính sách, cơ chế, công cụ về phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại, thu
gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu
về chất thải trên toàn quốc; xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường, các hướng dẫn kỹ thuật về giảm thiểu, phân loại, tái sử dụng và tái
chế chất thải.
- Thực hiện các chương
trình nâng cao nhận thức, nâng cao năng lực về quản lý tổng hợp chất thải.
- Tăng cường quản lý
nhà nước đối với các hoạt động phát sinh chất thải; hoàn thiện hệ thống pháp
luật và kiểm tra, thanh tra, giám sát thực thi luật pháp bảo vệ môi trường
liên quan tới quản lý chất thải.
- Phòng ngừa và giảm
thiểu phát sinh chất thải rắn: Thực hiện quản lý tổng hợp chất thải rắn theo
cơ chế thị trường, đổi mới cơ chế thu phí đối với thu gom và xử lý chất thải
rắn phát sinh; tăng cường giảm thiểu chất thải rắn trong sinh hoạt, sản xuất
và dịch vụ.
- Kiểm soát chặt chẽ việc
nhập khẩu phế liệu.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng, Bộ
Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương
|
|
b.
|
|
- Tăng cường công tác
thu gom và xử lý chất thải rắn.
- Rà soát, ban hành đồng
bộ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về quản
lý chất thải rắn.
- Hướng dẫn quản lý đầu
tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy hoạch được phê duyệt;
phương pháp lập, quản lý chi phí và phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất
thải rắn sinh hoạt.
- Quy định chi tiết về
việc phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải xây dựng.
- Tổ chức nghiên cứu lập
quy hoạch quản lý chất thải rắn cho các vùng, liên tỉnh, liên đô thị và vùng
đặc thù.
- Thúc đẩy xã hội hóa
công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải.
|
Chủ trì: Bộ Xây dựng
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 12.6: Khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp áp dụng các thông lệ
bền vững, bao gồm công nghệ sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên, bảo vệ môi trường; thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người
nghèo và nhóm dân cư yếu thế; tích hợp các thông tin về tính bền vững vào báo
cáo định kỳ của mình (Mục tiêu 12.6 toàn cầu)
|
|
- Bổ sung, hoàn thiện
cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các thông lệ bền vững
và tích hợp các thông tin về bền vững vào chu kỳ báo cáo.
- Thực hiện đánh giá, xếp
hạng thường niên các doanh nghiệp phát triển bền vững tại Việt Nam.
- Nâng cao năng lực cho
đội ngũ quản lý doanh nghiệp và các tổ chức tư vấn về thực hiện tái cơ cấu
trong doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn phát triển bền vững doanh nghiệp.
|
Chủ trì: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và
Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 12.7: Đảm bảo các hoạt động mua sắm công bền vững (Mục tiêu
12.7 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Ban hành quy chế chi
tiêu công xanh. Ưu tiên mua sắm và sử dụng hàng hóa dán nhãn sinh thái, hàng
hóa có khả năng tái chế sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
- Thực hiện quy định
các công trình, dự án đầu tư công phải áp dụng các tiêu chuẩn kinh tế xanh
(tiêu chuẩn sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu, thiết kế thích hợp điều kiện
sinh thái, tính đến tác động của biến đổi khí hậu).
- Định kỳ tổng hợp,
đánh giá tình hình thực hiện các thông lệ mua sắm công bền vững và cơ chế,
chính sách liên quan. Đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách khi cần thiết.
|
Chủ trì: Bộ Tài chính
Phối hợp: Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giao thông
Vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Rà soát, sửa đổi các
quy định hiện hành về đấu thầu và đầu tư công theo hướng lồng ghép các yêu cầu
áp dụng các tiêu chuẩn mua sắm xanh trong quá trình lựa chọn nhà cung cấp,
nhà thầu cung ứng hàng hóa và dịch vụ cho các dự án đầu tư sử dụng ngân sách
nhà nước.
|
Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ
Thông tin và Truyền thông, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban
nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 12.8: Đến năm 2030, bảo đảm người dân ở mọi nơi có thông tin và
nhận thức phù hợp về phát triển bền vững và cách sống hài hòa với thiên nhiên
(Mục tiêu 12.8 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng và thực hiện
các chương trình truyền thông có nội dung và hình thức tuyên truyền thích hợp
cho từng nhóm đối tượng trong xã hội.
- Phát huy vai trò và
trách nhiệm của các cơ quan thông tin truyền thông trong việc nâng cao nhận
thức của người dân về các chủ trương, chính sách và chiến lược phát triển bền
vững của đất nước; phổ biến nội dung, thông tin về phát triển bền vững.
- Cập nhật và đưa các nội
dung giáo dục về phát triển bền vững vào chương trình giảng dạy của các cấp học,
bậc học trong hệ thống giáo dục và đào tạo.
|
Chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đài Truyền
hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương
|
|
Mục tiêu 12.9: Hoàn thiện các chính sách về thuế, giá đối với nhiên liệu
hóa thạch và đồng thời có chính sách phù hợp nhằm bảo vệ người nghèo, những đối
tượng hoặc nhóm đối tượng dễ bị tổn thương trước những tác động tiêu cực có
thể xảy ra (Mục tiêu 12.c toàn cầu)
|
|
- Thực hiện lộ trình
xóa bỏ trợ cấp đối với nhiên liệu hóa thạch, đi đối với việc rà soát, sửa đổi
các loại thuế liên quan (như thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên v.v...).
- Minh bạch hóa cơ cấu
tính giá nhiên liệu hóa thạch.
- Có các biện pháp giảm
thiểu những tác động tiêu cực đối với người nghèo và những nhóm dân cư bị ảnh
hưởng.
|
Chủ trì: Bộ Tài chính
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Giao
thông Vận tải, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 13: Ứng phó
kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai (3)
|
|
Mục tiêu 13.1: Tăng cường khả năng chống chịu và thích nghi với rủi ro
liên quan tới biến đổi khí hậu, ứng phó với thiên tai và các thảm họa tự
nhiên khác (Mục tiêu 13.1 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Nghiên cứu và triển
khai các giải pháp cụ thể để phòng chống hiệu quả thiên tai, lũ quét và sạt lở
đất ở vùng núi; duy trì và vận hành có hiệu quả lâu dài.
- Tăng cường các hoạt động
điều tra, nghiên cứu khoa học cơ bản và ứng dụng công nghệ thích ứng với biến
đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh nghiên cứu,
khuyến khích chuyển giao công nghệ và ứng dụng hiệu quả các thành tựu khoa học,
công nghệ hiện đại nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường sức cạnh
tranh của các ngành kinh tế, tiến tới phát triển nền kinh tế các-bon thấp.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương,
Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Củng cố, xây dựng các
công trình phòng chống thiên tai trọng điểm, cấp bách.
|
Chủ trì: Bộ Xây dựng
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 13.2: Lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu vào các chính sách,
chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển (Mục tiêu 13.2 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Rà soát, điều chỉnh
các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở
khoa học, hiệu quả kinh tế và tính đến các yếu tố rủi ro, bất định của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng.
- Xây dựng năng lực cán
bộ hoạch định chính sách về lồng ghép biến đổi khí hậu vào chính sách, kế hoạch
phát triển.
|
Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương
|
|
b.
|
|
- Điều chỉnh, bổ sung,
hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thiết kế công trình, cơ sở hạ tầng
giao thông dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu.
|
Chủ trì: Bộ Giao thông Vận tải
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân
dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
c.
|
|
- Điều chỉnh, bổ sung,
hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thiết kế công trình, quy hoạch
xây dựng, cơ sở hạ tầng dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu.
- Ban hành các quy định
về định mức kinh tế kỹ thuật dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu; quy chuẩn
xây dựng trong vùng thường xuyên bị thiên tai phù hợp với điều kiện gia tăng
thiên tai do biến đổi khí hậu.
|
Chủ trì: Bộ Xây dựng
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
Mục tiêu 13.3: Giáo dục, nâng cao nhận thức, năng lực và thể chế trong cảnh
báo sớm, ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai (Mục
tiêu 13.3 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Xây dựng, thực hiện
các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ,
công chức, viên chức và các thành phần xã hội về các vấn đề biến đổi khí hậu.
- Đưa kiến thức cơ bản
về ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào trong các
chương trình, bậc giáo dục, đào tạo các cấp; xây dựng các chương trình đào tạo;
phát triển và có chính sách đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao các chuyên
ngành liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà
kính.
- Nâng cao năng lực
trong quản lý và lập kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc biệt chú trọng
tới phụ nữ, thanh niên, cộng đồng địa phương và những nhóm hay bị lãng quên.
- Đầu tư xây dựng và vận
hành hiệu quả hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Hiện đại
hóa hệ thống quan trắc và công nghệ dự báo khí tượng thủy văn bảo đảm cảnh
báo, dự báo sớm các hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan.
- Huy động các nguồn lực
tài chính từ hợp tác quốc tế để tăng cường năng lực trong cảnh báo sớm, ứng
phó với biến đổi khí hậu.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói
Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
|
- Đưa kiến thức cơ bản
về ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào trong các
chương trình, bậc giáo dục, đào tạo các cấp; xây dựng các chương trình đào tạo;
phát triển và có chính sách đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao các chuyên
ngành liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà
kính.
- Thực hiện sáng kiến
trường học an toàn, các hoạt động phòng, chống thiên tai - ứng phó với biến đổi
khí hậu lấy trẻ em làm trọng tâm.
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
c.
|
|
- Thực hiện hiệu quả Đề
án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
- Truyền thông, nâng
cao nhận thức trong cộng đồng về giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
- Xây dựng năng lực ứng
phó của cộng đồng về phòng, chống thiên tai.
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam,
Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 14: Bảo tồn
và sử dụng bền vững đại dương, biển và nguồn lợi biển để phát triển bền vững
(6)
|
|
Mục tiêu 14.1: Đến năm 2030, ngăn ngừa, giảm đáng kể và kiểm soát được
các loại ô nhiễm biển, đặc biệt là từ các hoạt động trên đất liền, chú ý tới
các chất thải rắn, nước thải và ô nhiễm chất hữu cơ (Mục tiêu 14.1 toàn cầu)
|
|
- Kiểm soát chặt chẽ
các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm, suy thoái môi trường vùng biển ven bờ.
Quan trắc thường xuyên mức độ tác động của các nguồn gây ô nhiễm biển từ đất
liền, đặc biệt là từ các lưu vực sông, từ các vùng canh tác nông nghiệp ven
biển sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa chất.
- Thực hiện nghiêm các
quy định về đánh giá tác động môi trường, kiểm soát chặt chẽ các dự án quai
đê, lấn biển, đổ đất đá, cát, sỏi, vật liệu xây dựng xuống biển; kiểm soát,
ngăn chặn hoàn toàn việc đổ chất thải nguy hại xuống biển dưới mọi hình thức.
- Lập kế hoạch xử lý
các cơ sở gây ô nhiễm vùng ven biển; cải tạo chất lượng nguồn nước tại các lưu
vực sông, cửa sông ven biển, các vùng nước biển ven bờ đã bị ô nhiễm, suy
thoái.
- Xây dựng năng lực ứng
phó nhanh, hiệu quả với ô nhiễm dầu, sự cố môi trường trên biển, vùng cửa
sông ven biển; kiểm tra, giám sát chặt chẽ các yêu cầu về điều kiện, năng lực
phòng ngừa, ứng phó sự cố của tàu, thuyền vận chuyển dầu, hóa chất hoạt động
trên biển hoặc đi qua các vùng biển nước ta cũng như các kho chứa xăng dầu,
hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật vùng ven biển, trên các đảo.
- Xây dựng cơ chế khuyến
khích người dân và cộng đồng tham gia giám sát và quản lý ô nhiễm môi trường
biển.
- Điều tra, đánh giá sức
chịu tải môi trường của các khu vực biển, hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm cao
hoặc rất cao; công bố các khu vực biển, hải đảo không còn khả năng tiếp nhận
chất thải.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương,
Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố ven biển trực
thuộc trung ương
|
|
|
|
Mục tiêu 14.2: Đến năm 2030, tăng cường quản lý và bảo vệ các hệ sinh
thái biển, ven biển và hải đảo để tránh các tác động tiêu cực, tăng cường sức
khỏe và khả năng chống chịu cho đại dương (Mục tiêu 14.2 toàn cầu)
|
|
- Điều tra, đánh giá hiện
trạng, phân bố các hệ sinh thái biển; đánh giá mức độ tổn thương của các hệ
sinh thái biển; mức độ đe dọa tuyệt chủng của các loài sinh vật biển có giá
trị. Đánh giá tổng thể sức khỏe các hệ sinh thái ven biển, biển và hải đảo.
- Lập quy hoạch bảo vệ
rừng ngập mặn hiện có, phục hồi, tái sinh tự nhiên rừng ngập mặn ven biển,
phát triển rừng ở các khu vực trọng yếu để hình thành vành đai xanh vững chắc
ven biển từ Móng Cái đến Hà Tiên.
- Xây dựng và thực hiện
các chương trình bảo tồn các loài được ưu tiên bảo vệ.
- Thực hiện các giải
pháp tổng thể ngăn chặn đà suy giảm nguồn lợi thủy sản trên các vùng biển, từng
bước phục hồi và làm giàu nguồn lợi thủy sản vùng biển gần bờ.
- Xây dựng và triển
khai các mô hình đồng quản lý tài nguyên và hệ sinh thái biển.
- Cải thiện và phục hồi
môi trường các hệ sinh thái biển, hải đảo bị ô nhiễm và suy thoái.
- Thực hiện đầy đủ các
điều luật quốc tế được quy định trong Công ước
của Liên Hợp Quốc về Luật biển (UNCLOS) để bảo tồn, sử dụng bền vững đại
dương và các tài nguyên biển (Mục tiêu 14.c toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Ngoại giao, Viện Hàn lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố ven biển trực thuộc trung
ương
|
|
Mục tiêu 14.3: Giảm thiểu và xử lý tác động của a-xít hóa đại dương, ưu
tiên việc tăng cường hợp tác khoa học ở tất cả các cấp trong bối cảnh biến đổi
khí hậu (Mục tiêu 14.3 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng hệ thống
quan trắc axít hóa biển và đại dương quốc gia. Tiến hành đo đạc thường xuyên
mức độ axit hóa (pH).
- Tăng cường nghiên cứu
khoa học trong điều tra cơ bản về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải
đảo, trong kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo.
- Tăng cường năng lực đội
ngũ cán bộ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường biển.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc
tế để xử lý vấn đề a xít hóa đại dương.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và
Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố ven biển trực thuộc trung
ương
|
|
Mục tiêu 14.4: Đến năm 2020, quản lý một cách hiệu quả hoạt động khai
thác, chấm dứt việc khai hải sản quá mức, các hoạt động khai thác hải sản bất
hợp pháp, không được báo cáo hoặc không theo quy định và những hoạt động khai
thác hải sản mang tính hủy diệt; thực hiện các kế hoạch quản lý khoa học để
phục hồi trữ lượng hải sản trong thời gian ngắn nhất có thể, tối thiểu là ở mức
có thể đạt được sản lượng bền vững tối đa theo những đặc điểm sinh học của
chúng (Mục tiêu 14.4 toàn cầu)
|
|
- Tập trung nghiên cứu
điều tra nguồn lợi, dự báo ngư trường phục vụ khai thác hải sản; đánh giá trữ
lượng, giới hạn khai thác.
- Hiện đại hóa công tác
quản lý nghề cá trên biển. Xây dựng cơ chế quản lý phù hợp để định hướng khai
thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợi hải sản trên biển một cách bền vững. Đổi
mới xây dựng các hợp tác xã và liên minh hợp tác xã nghề cá theo hướng thật sự
vì lợi ích của ngư dân, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững, gắn kết cộng đồng,
phát triển và ổn định xã hội vùng biển và hải đảo. Hình thành một số doanh
nghiệp, tập đoàn lớn đủ mạnh để hoạt động khai thác hải sản xa bờ và hợp tác
khai thác viễn dương với các nước trong khu vực.
- Nghiên cứu và chuyển
giao khoa học kỹ thuật trong nghề khai thác hải sản. Thực hiện việc thả các
giống thủy sản đảm bảo chất lượng ra biển và các thủy vực nội địa theo mùa vụ
để phục hồi, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản. Xây dựng và thực hiện
các chương trình, dự án bảo vệ, phục hồi năng suất sinh học và khả năng cung
cấp nguồn dinh dưỡng, nơi sinh sản, ươm mầm nguồn lợi thủy sản của các hệ
sinh thái biển nhằm phục hồi nguồn lợi thủy sản vùng biển gần bờ.
- Xây dựng và thiết lập
cơ chế, chính sách quản lý khai thác nội địa từ điều tra nguồn lợi trên các
lưu vực sông, suối, hồ đến quản lý khai thác gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản,
bảo vệ môi trường. Chống đánh bắt bất hợp pháp, hủy diệt nguồn lợi. Nghiêm cấm
sử dụng các công cụ khai thác hủy hoại môi trường nguồn lợi thủy sản.
- Phát triển nguồn nhân
lực có chất lượng cao cho các hoạt động nghiên cứu nguồn lợi và tổ chức khai
thác hải sản trên biển.
- Củng cố, phát triển
ngành cơ khí đóng, sửa tàu cá, phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ ngành
cơ khí tàu cá, đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các cảng cá, bến cá, các khu neo
đậu tránh trú bão, các khu hậu cần dịch vụ nghề cá ven biển và trên các hải đảo.
- Quản lý cường lực
khai thác phù hợp với khả năng tái tạo nguồn lợi hải sản. Tiếp cận các cơ chế,
công cụ thị trường đồng thời với việc áp dụng các biện pháp hành chính, chế
tài hợp lý để điều tiết hoạt động khai thác nguồn lợi hải sản trong giới hạn
phục hồi.
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Quốc phòng, Bộ Giao thông Vận tải, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố ven biển trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 14.5: Đến năm 2030, diện tích các khu bảo tồn biển và ven biển
đạt 3-5% diện tích tự nhiên, dựa trên cơ sở khoa học và phù hợp với luật pháp
quốc gia và quốc tế (Mục tiêu 14.5 toàn cầu)
|
|
- Nghiên cứu, đánh giá
tính đặc thù, tính đại diện của các hệ sinh thái biển, vùng bờ ven biển, khu
vực cư trú, sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của các loài sinh vật
biển thuộc danh mục được ưu tiên bảo vệ; rà soát, xem xét mức độ đáp ứng các
tiêu chí thành lập vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo vệ loài -
sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan theo quy định của Luật Đa dạng sinh học và các luật có liên
quan.
- Rà soát, nghiên cứu,
bổ sung quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn biển và ven biển.
- Tăng cường năng lực
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ biển theo các Hướng dẫn và Tiêu chuẩn của
Ủy ban Hải dương học Liên quốc gia về Chuyển giao Công nghệ Biển, nhằm cải
thiện sức khỏe đại dương và tăng cường sự đóng góp của đa dạng sinh học biển
vào sự phát triển của quốc gia (Mục tiêu 14.a toàn cầu).
- Tăng cường hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực bảo tồn biển.
- Tăng cường cơ chế đầu
tư và năng lực cho hoạt động của các khu bảo tồn biển.
- Tăng cường cơ chế,
chính sách hỗ trợ cho người dân có cuộc sống liên quan đến các khu bảo tồn biển.
- Tăng cường nhận thức
người dân, địa phương tại khu vực bảo tồn.
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố ven biển trực thuộc
trung ương
|
|
Mục tiêu 14.6: Đến năm 2030, nghiêm cấm các loại hình trợ cấp thủy sản
dẫn đến việc đánh bắt quá mức hoặc đánh bắt phi pháp, không báo cáo, không
theo quy định (IUU) tạo điều kiện cho việc đàm phán trợ cấp thủy sản của Tổ
chức Thương mại Thế giới (Mục tiêu 14.6 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng lộ trình xóa
bỏ trợ cấp đối với hoạt động đánh bắt được xác định là gây ra tác động xấu tới
nguồn lợi hải sản đã trong tình trạng bị đánh bắt quá mức; xóa bỏ mọi hình thức
trợ cấp cho các tàu đánh bắt bất hợp pháp, không theo quy định và không báo
cáo.
- Thực hiện chính sách
thuế khai thác tài nguyên đối với hoạt động khai thác thủy sản để thúc đẩy hoạt
động khai thác thủy sản bền vững.
- Tạo khả năng tiếp cận
các tài nguyên biển và thị trường cho các hộ ngư dân quy mô nhỏ. đặc biệt là
hộ ngư dân nghèo (Mục tiêu 14.b toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố ven biển trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 15: Bảo vệ
và phát triển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ hệ
sinh thái, chống sa mạc hóa, ngăn chặn suy thoái và phục hồi tài nguyên đất
(8)
|
|
Mục tiêu 15.1: Đến năm 2030, đảm bảo sự bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền
vững các hệ sinh thái đất ngập nước quan trọng, các dịch vụ hệ sinh thái, đặc
biệt là các hệ sinh thái rừng và đất khô hạn theo các quy định quốc tế (Mục
tiêu 15.1 toàn cầu)
|
|
- Đẩy mạnh điều tra,
đánh giá tiềm năng, trữ lượng, giá trị kinh tế, thực trạng và xu hướng diễn
biến của các nguồn tài nguyên quốc gia.
- Quy hoạch bảo tồn đa
dạng sinh học; quy hoạch, quản lý và khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền
vững các nguồn tài nguyên quốc gia.
- Đẩy mạnh nghiên cứu hệ
sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái và các chỉ tiêu đánh giá định lượng.
- Nghiên cứu, xây dựng
hướng dẫn và triển khai thí điểm bồi hoàn đa dạng sinh học.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và
Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 15.2: Đến năm 2020, giảm cơ bản việc chuyển đổi mục đích sử dụng
đất rừng sang mục đích khác; đến năm 2030, tăng cường thực hiện quản lý bền vững
các loại rừng, ngăn chặn chặt phá rừng, phục hồi rừng đã suy thoái, đẩy mạnh
trồng và tái sinh rừng, đưa độ che phủ rừng lên khoảng 45% trên toàn quốc (Mục
tiêu 15.2 toàn cầu)
|
|
- Quy định chấm dứt
chuyển đổi rừng tự nhiên sang mục đích sử dụng khác (trừ các dự án phục vụ mục
đích an ninh, quốc phòng đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt); Quản
lý rừng thống nhất trên cơ sở thiết lập lâm phận quốc gia ổn định.
- Tiếp tục hoàn thiện
chính sách giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp. Ưu tiên giao, khoán rừng
phòng hộ cho các cộng đồng, tổ chức kinh tế, hộ gia đình để quản lý bảo vệ và
hưởng lợi lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch đã duyệt.
- Tăng cường phân cấp
quản lý nhà nước về rừng cho chính quyền các cấp huyện và xã. Quy định rõ
trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng, chính quyền các cấp, các cơ quan thừa
hành pháp luật và thôn xã nếu để mất rừng, phá rừng ở địa phương.
- Tăng cường năng lực
và củng cố các lực lượng kiểm lâm bảo vệ rừng để ứng phó với những vụ việc vi
phạm lâm luật và thiên tai như cháy rừng, sâu bệnh hại rừng. Chú trọng kiểm
tra quá trình khai thác lâm sản tại rừng.
- Xây dựng chính sách tạo
thuận lợi cho người được giao, khoán đất và rừng thực hiện quyền sử dụng đất,
sử dụng và sở hữu rừng theo quy định của pháp luật trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế hàng hóa.
- Tăng cường phổ biến,
giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các
ngành, mỗi người dân về bảo vệ và phát triển rừng.
- Huy động các nguồn lực
trong và ngoài nước phục vụ cho quản lý rừng bền vững, bao gồm cả công tác bảo
tồn và tái sinh rừng; Quy hoạch, phân loại và có kế hoạch phát triển 3 loại rừng
(Mục tiêu 15.b toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp:
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền
thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị
- xã hội, tả chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 15.3: Đến năm 2030, tăng cường phòng, chống sa mạc hóa, khôi
phục đất thoái hóa, bao gồm đất bị ảnh hưởng bởi hiện tượng sa mạc hóa, hạn
hán, lũ lụt và do các nguyên nhân khác (Mục tiêu 15.3 toàn cầu)
|
|
- Hoàn thiện cơ sở pháp
lý bảo vệ tài nguyên đất, tài nguyên rừng và tài nguyên nước.
- Nâng cao nhận thức,
đào tạo nguồn nhân lực và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở nghiên cứu
để phục vụ phòng chống sa mạc hóa.
- Điều tra, đánh giá thực
trạng sa mạc hóa và xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp phòng, chống sa mạc
hóa.
- Phục hồi tối đa các
vùng đất bị sa mạc hóa. Xây dựng các mô hình thí điểm sử dụng các công nghệ
phục hồi và tăng độ phì của đất bị hoang hóa do ô nhiễm, thiếu nước..., các
mô hình hoạt động cộng đồng liên kết từ sản xuất nông, lâm nghiệp đến thị trường
để canh tác hiệu quả, bền vững ở vùng sa mạc hóa.
- Nghiên cứu ứng dụng
các công nghệ hiện đại, công nghệ truyền thống trong sử dụng bảo vệ và phát
triển bền vững tài nguyên rừng, tài nguyên đất, nguồn nước phục vụ phòng, chống
sa mạc hóa. Khuyến khích áp dụng các biện pháp canh tác, sử dụng đất bền vững
trong nông nghiệp, hạn chế sử dụng hóa chất, phân bón vô cơ trong sản xuất
nông nghiệp, chống xói mòn, rửa trôi, suy thoái đất.
- Thúc đẩy phát triển
các mô hình làng kinh tế sinh thái trên các vùng đất thoái hóa, bạc màu,
hoang mạc hóa nhằm cải tạo chất đất, thu hẹp quy mô và mức độ thoái hóa, bạc
màu.
- Rà soát, kiện toàn tổ
chức bộ máy quản lý nhà nước về chống sa mạc hóa.
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Nội vụ, Bộ Tư pháp, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 15.4: Đến năm 2030, đảm bảo bảo tồn các hệ sinh thái rừng có tầm
quan trọng quốc gia và quốc tế, bao gồm cả tính đa dạng sinh học và dịch vụ hệ
sinh thái, phục vụ cho phát triển bền vững (Mục tiêu 15.4 toàn cầu)
|
|
- Củng cố, hoàn thiện hệ
thống các khu bảo tồn.
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt
động bảo vệ nghiêm ngặt rừng nguyên sinh; thực hiện các biện pháp ngăn chặn
có hiệu quả tình trạng phá rừng, khai thác rừng trái phép nhằm bảo vệ rừng tự
nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn.
- Phục hồi rừng ngập mặn.
Thực hiện kế hoạch bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước trên phạm
vi toàn quốc, ưu tiên đối với các lưu vực sông trọng yếu.
- Xác định quy mô, phạm
vi và triển khai các giải pháp bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái rạn san hô
và thảm cỏ biển trên quy mô toàn quốc.
- Nhân rộng các mô hình
quản lý khu bảo tồn thiên nhiên có sự tham gia của cộng đồng và thực hiện cơ
chế chia sẻ hài hòa lợi ích giữa các bên có liên quan.
- Nghiên cứu, xây dựng
hướng dẫn và triển khai thí điểm lượng giá kinh tế đa dạng sinh học và dịch vụ
hệ sinh thái.
- Hoàn thiện chính sách
và tổ chức thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên phạm vi cả nước;
thí điểm chính sách chi trả dịch vụ môi trường áp dụng cho các hệ sinh thái
biển và đất ngập nước.
- Lập và triển khai kế
hoạch đề cử các khu bảo tồn đạt các danh hiệu quốc tế về bảo tồn, bao gồm các
khu đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (khu Ramsar), khu dự trữ sinh quyển,
vườn di sản ASEAN. Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý đối với
các khu bảo tồn được quốc tế công nhận; thực hiện chính sách hỗ trợ xây dựng
năng lực để quản lý hiệu quả các khu này.
- Lồng ghép đa dạng
sinh học và dịch vụ hệ sinh thái vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình phát triển của quốc gia và địa phương (Mục tiêu 15.9 toàn cầu).
- Huy động tài chính từ
tất cả các nguồn phục vụ cho bảo tồn, sử dụng đa dạng sinh học và các dịch vụ
hệ sinh thái một cách bền vững (Mục tiêu 15.a toàn cầu).
- Đẩy mạnh hợp tác quốc
tế nhằm áp dụng, triển khai rộng rãi các cơ chế tài chính mới nhằm tăng cường
nguồn lực cho đa dạng sinh học.
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 15.5: Đến năm 2030 thực hiện những hành động cấp thiết để ngăn
chặn và tiến đến chấm dứt sự suy thoái nơi cư trú tự nhiên các hệ sinh thái,
bảo vệ và ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng của các loài động, thực vật nguy cấp (Mục
tiêu 15.5 toàn cầu)
|
|
- Ngăn chặn sự suy giảm
các loài hoang dã bị đe dọa, đặc biệt loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ.
- Tiếp tục thực hiện có
hiệu quả các mục tiêu và nhiệm vụ của Đề án Bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm
có nguy cơ tuyệt chủng đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020.
- Điều tra, quan trắc,
định kỳ cập nhật và công bố Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ.
- Thực hiện các chương
trình bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, đặc biệt ưu tiên đối
với các loài thú lớn nguy cấp: Voi, Hổ, Sao La và các loài linh trưởng.
- Điều tra, đánh giá hiện
trạng các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quý, hiếm và định kỳ cập
nhật, biên soạn, tái bản Sách Đỏ Việt Nam.
- Tăng cường hợp tác giữa
các nước để chống lại tình trạng buôn bán động thực vật hoang dã bị khai thác
trái phép.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Ngoại giao, Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt
Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 15.6: Đảm bảo chia sẻ công bằng và bình đẳng lợi ích từ việc sử
dụng các nguồn gen và tăng cường tiếp cận hợp lý các nguồn gen theo cam kết
quốc tế (Mục tiêu 15.6 toàn cầu)
|
|
- Điều tra, lập danh mục,
bảo vệ và phát triển nguồn gen.
- Thu thập, tư liệu
hóa; lập chỉ dẫn địa lý và và thực hiện các biện pháp bảo tồn tri thức truyền
thống về nguồn gen.
- Nghiên cứu, xây dựng
quy định hướng dẫn cơ chế tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích thu được từ
nguồn gen; thực hiện mô hình thí điểm chia sẻ lợi ích thu được từ nguồn gen,
chú trọng lợi ích của cộng đồng.
- Triển khai thực hiện
có hiệu quả Đề án tăng cường năng lực về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ
công bằng, hợp lý lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và
Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 15.7: Ngăn chặn và xử lý các hành động khai thác, buôn bán và
tiêu thụ trái phép các loài động, thực vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng và
các sản phẩm của chúng (Mục tiêu 15.7 toàn cầu)
|
|
- Thúc đẩy sự tham gia
rộng rãi của cộng đồng và các phương tiện thông tin đại chúng trong phát hiện,
ngăn chặn các hành vi khai thác, buôn bán và tiêu thụ trái phép động, thực vật
hoang dã.
- Thực hiện cơ chế phối
hợp liên ngành giữa các lực lượng cảnh sát môi trường, quản lý thị trường, hải
quan, kiểm lâm, kiểm ngư trong việc phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi
khai thác, buôn bán, tiêu thụ trái phép động, thực vật hoang dã.
- Vận động, tuyên truyền
rộng rãi về việc không tiêu thụ, sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã trên
phạm vi toàn quốc.
- Tăng cường hợp tác với
mạng lưới thực thi pháp luật của khu vực và quốc tế (ASEAN WEN, Interpol)
trong buôn bán, vận chuyển trái phép động, thực vật hoang dã.
- Huy động sự hỗ trợ quốc
tế nhằm ngăn chặn và xử lý các hành động khai thác, buôn bán và tiêu thụ trái
phép các loài động thực vật hoang dã và tăng cường năng lực của cộng đồng địa
phương để phát triển sinh kế bền vững (Mục tiêu 15.c toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Công an,
Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng
nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 15.8: Đến năm 2020, có biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa, kiểm
soát và phòng trừ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại đối với các hệ sinh
thái đất và nước; tăng cường quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi
gen (Mục tiêu 15.8 toàn cầu)
|
|
- Điều tra thực trạng
các loài sinh vật ngoại lai xâm hại và có nguy cơ xâm hại trên phạm vi toàn
quốc; đặc biệt chú trọng các khu bảo tồn thiên nhiên, hệ sinh thái nông nghiệp
và hệ sinh thái rừng.
- Tiếp tục triển khai
thực hiện hiệu quả Đề án ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại đến
năm 2020.
- Tăng cường hợp tác,
trao đổi và học tập kinh nghiệm nâng cao năng lực kỹ thuật, chuyên môn của
các cơ quan, đơn vị các cấp về quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến
đổi gen.
- Tăng cường đầu tư cơ
sở vật chất, nguồn lực thực hiện các biện pháp kiểm tra, kiểm soát rủi ro của
sinh vật biến đổi gen đối với môi trường và đa dạng sinh học.
- Xây dựng và ban hành
các văn bản pháp luật về nghĩa vụ pháp lý và bồi thường trong hoạt động quản
lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen.
|
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ
Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Ủy ban
nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 16: Thúc đẩy
xã hội hòa bình, công bằng, bình đẳng vì phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp
cận công lý cho tất cả mọi người; xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm
giải trình và có sự tham gia ở các cấp (9)
|
|
Mục tiêu 16.1: Giảm đáng kể tất cả các hình thức bạo lực và tỷ Iệ tử
vong liên quan đến bạo lực ở mọi nơi (Mục tiêu 16.1 toàn cầu)
|
|
- Chủ động phòng ngừa,
kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng
chống bạo lực.
- Tiếp tục triển khai
hiệu quả Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến
năm 2020.
- Tăng cường sự kết hợp
chặt chẽ giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong việc phòng chống bạo lực học
đường; có hình thức xử phạt nghiêm minh, kịp thời, nhằm ngăn chặn, chấm dứt
tình trạng bạo lực học đường.
- Tăng cường sự tham
gia của các tổ chức xã hội trong việc tuyên truyền, giáo dục để phòng ngừa
các hình thức bạo lực.
|
Chủ trì: Bộ Công an
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao,
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bộ Thông tin
và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 16.2: Phòng ngừa và giảm đáng kể tình trạng xâm hại, bóc lột,
mua bán và tất cả các hình thức bạo lực và tra tấn trẻ em và người chưa thành
niên (Mục tiêu 16.2 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Tiếp tục hoàn thiện hệ
thống pháp luật về trẻ em, đưa nhiệm vụ bảo vệ trẻ em vào Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội các cấp, các ngành.
- Tiếp tục triển khai
hiệu quả pháp luật, chính sách về trẻ em, đặc biệt là các Chương trình, chính
sách về bảo vệ trẻ em.
- Nâng cao năng lực quản
lý nhà nước và tăng cường kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chính sách,
pháp luật về trẻ em.
- Tăng cường các hoạt động
truyền thông, giáo dục, tư vấn về kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em nhằm nâng
cao nhận thức của xã hội; tăng cường vai trò, trách nhiệm của gia đình, nhà
trường, cộng đồng xã hội trong công tác bảo vệ trẻ em.
|
Chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp: Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền
thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
|
- Tiếp tục hoàn thiện hệ
thống pháp luật về mua bán người.
- Tiếp tục triển khai
hiệu quả Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020.
- Nâng cao năng lực quản
lý nhà nước và tăng cường kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về
phòng, chống mua bán người.
- Nâng cao hiệu quả
công tác thực thi pháp luật, xử lý nghiêm, đưa ra truy tố và xét xử công khai
các hành hành vi xâm hại, mua bán trẻ em và các vụ án mua bán người.
- Tăng cường các hoạt động
truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về phòng, chống mua
bán người.
|
Chủ trì: Bộ Công an
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân
dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bộ
Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam,
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân
các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 16.3: Thúc đẩy pháp quyền, đảm bảo tiếp cận công lý bình đẳng
cho tất cả mọi người (Mục tiêu 16.3 toàn cầu)
|
|
- Đẩy mạnh cải cách tư
pháp. Tiếp tục xây dựng đồng bộ, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật. Đổi
mới tư duy và quy trình xây dựng pháp luật, nâng cao chất lượng hệ thống pháp
luật.
- Nâng cao nhận thức
người dân về nhà nước pháp quyền và quyền tiếp cận công lý bình đẳng.
- Tăng cường thực thi
các chính sách, pháp luật không phân biệt đối xử vì sự phát triển bền vững (Mục
tiêu 16.b toàn cầu).
- Tăng cường vai trò
giám sát của các cơ quan dân cử, của công luận và của nhân dân đối với hoạt động
tư pháp.
|
Chủ trì: Bộ Tư pháp
Phối hợp: Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân
dân tối cao, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng
nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 16.4: Đến năm 2030, giảm đáng kể các dòng vũ khí và tài chính
trái phép; tăng cường phục hồi và hoàn trả tài sản bị đánh cắp, đấu tranh với
tất cả các loại hình tội phạm có tổ chức (Mục tiêu 16.4 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng, hoàn thiện
hệ thống pháp luật về phòng, chống tội phạm; phòng, chống vi phạm pháp luật,
các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia. Tăng cường hiệu quả
công tác phối hợp phòng, chống tội phạm ở khu vực biên giới, trên biển.
- Tăng cường hiện đại
hóa, nâng cao năng lực cho các lực lượng điều tra, truy tố, xét xử, thi hành
án hình sự và lực lượng trinh sát
- Phát động phong trào
toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hóa giáo dục,
cải tạo người phạm tội.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc
tế để xây dựng năng lực ở tất cả các cấp nhằm ngăn chặn bạo lực, chống khủng
bố và tội phạm (Mục tiêu 16.a toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Công an
Phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân
dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Thanh tra Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài
Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
Mục tiêu 16.5: Giảm đáng kể mọi loại hình tham nhũng và hối lộ (Mục
tiêu 16.5 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Tăng cường phát hiện
và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí.
- Tăng cường công tác
giám sát, thực hiện dân chủ, tạo cơ chế để nhân dân giám sát các công việc có
liên quan đến ngân sách, tài sản của Nhà nước.
- Đến năm 2020: Kiện
toàn tổ chức bộ máy, chuẩn hóa nghiệp vụ, nâng cao chất lượng, hiệu quả phát
hiện xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản sau tham nhũng.
- Đến năm 2030: Xây dựng
hệ thống thanh tra tập trung thống nhất và tăng thẩm quyền thanh tra để phát
huy vai trò và tạo sự chủ động cho thanh tra trong quản lý nhà nước, phòng chống
tham nhũng.
|
Chủ trì: Thanh tra Chính phủ
Phối hợp: Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối
cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, các tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
- Cải cách cơ bản chế độ
tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức.
- Nâng cao phẩm chất đạo
đức của đội ngũ công chức; công khai, minh bạch tài sản của cán bộ, công chức.
Sớm phòng ngừa, phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng và quy rõ trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả của các cơ quan chức năng trong việc chống tham nhũng và hối lộ.
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
c.
|
|
|
- Tăng cường vai trò của
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, nhân dân và các cơ quan thông tin đại chúng
trong việc phát hiện, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
|
Chủ trì: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Phối hợp: Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam,
Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
d.
|
|
- Nâng cao năng lực cho
các doanh nghiệp trong công tác phòng ngừa tham nhũng trong các giao dịch
kinh doanh
|
Chủ trì: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Phối hợp: Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Công Thương, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 16.6: Xây dựng các thể chế minh bạch, hiệu quả và có trách nhiệm
giải trình ở tất cả các cấp (Mục tiêu 16.6 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng hệ thống
pháp luật Việt Nam đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định,
dễ tiếp cận, với chi phí tuân thủ thấp, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội.
- Xây dựng và thực hiện
nguyên tắc phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực nhà nước; tăng cường hiệu
quả quản trị nhà nước; tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải
trình trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, các thiết chế
trong hệ thống chính trị.
- Tiếp tục xây dựng và
hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân.
- Hoàn thiện và tổ chức
thực thi pháp luật, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, tính liên thông,
gắn kết mật thiết giữa công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
|
Chủ trì: Bộ Tư pháp
Phối hợp: Bộ Nội vụ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Tòa án nhân dân
tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng
nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 16.7: Đảm bảo quá trình ra quyết định mang tính phản hồi, bao
trùm, có sự tham gia của người dân và mang tính đại diện ở tất cả các cấp (Mục
tiêu 16.7 toàn cầu)
|
|
a.
|
|
- Nhà nước tạo điều kiện
để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; giám sát thực thi chính
sách; tăng cường phản biện xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận,
phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.
- Tổ chức tuyên truyền
rộng rãi về quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội,
tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở,
địa phương và cả nước.
- Thực hiện hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
|
Chủ trì: Bộ Tư pháp
Phối hợp: Bộ Nội vụ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền
thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
b.
|
|
|
- Tăng cường vai trò của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ
chức thành viên khác của Mặt trận và các cơ quan, tổ chức khác trong việc
tham gia vào quá trình ra quyết định.
|
Chủ trì: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng
nói Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 16.8: Đến năm 2030, cấp nhận dạng pháp lý cho tất cả mọi người,
gồm cả đăng ký khai sinh (Mục tiêu 16.9 toàn cầu)
|
|
- Triển khai thực hiện
tốt Luật Căn cước công dân và Luật Hộ tịch, chú trọng miền núi, dân tộc thiểu
số, nhóm nhập cư. Định kỳ đánh giá, tổng kết việc thực hiện 2 Luật và sửa đổi
Luật cho phù hợp nếu cần thiết.
- Xây dựng, áp dụng cơ
sở dữ liệu hộ tịch điện tử tại tất cả các cơ quan đăng ký hộ tịch.
|
Chủ trì: Bộ Tư pháp
Phối hợp: Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
Mục tiêu 16.9: Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận thông tin và bảo vệ
các quyền tự do cơ bản theo pháp luật Việt Nam và các hiệp ước quốc tế Việt
Nam đã ký kết (Mục tiêu 16.10 toàn cầu)
|
|
- Xây dựng và triển
khai các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Tiếp
cận thông tin.
- Các bộ, ngành, cơ
quan nhà nước ở trung ương và địa phương vận hành hiệu quả cổng thông tin điện
tử, trang thông tin điện tử; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu thông tin mà cơ
quan có trách nhiệm cung cấp theo quy định của Chính phủ; củng cố, kiện toàn
công tác văn thư, lưu trữ, thống kê; trang bị phương tiện kỹ thuật, công nghệ
thông tin và điều kiện cần thiết khác để người yêu cầu có thể trực tiếp đọc,
xem, nghe, ghi chép, sao chép, chụp tài liệu tại trụ sở cơ quan nhà nước và
qua mạng điện tử.
- Tăng cường cung cấp
thông tin thông qua hoạt động của người phát ngôn của cơ quan nhà nước và
phương tiện thông tin đại chúng.
- Tuyên truyền để người
dân nhận thức được các quyền tự do cơ bản và hưởng quyền được pháp luật quy định
trong thực tế.
|
Chủ trì: Bộ Tư pháp
Phối hợp: Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, các bộ, cơ
quan liên quan, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Ủy ban nhân
dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 17: Tăng cường
phương thức thực hiện và thúc đẩy đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững
(5)
|
|
Mục tiêu 17.1: Xúc tiến hệ thống thương mại đa phương, cởi mở, không
phân biệt đối xử, công bằng và dựa trên luật pháp quốc tế trong khuôn khổ Tổ
chức Thương mại Thế giới, bao gồm cả việc thúc đẩy kết thúc đàm phán Chương
trình nghị sự phát triển Doha (Mục tiêu 17.10 toàn cầu)
|
|
- Tiếp tục thực hiện đầy
đủ các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
- Tích cực tham gia
Vòng đàm phán Đô-ha của WTO và các vòng đàm phán đa phương tiếp theo
- Chủ động, tích cực
tham gia điều chỉnh và xây dựng các quy tắc và luật lệ tại các tổ chức, diễn
đàn Việt Nam là thành viên.
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy
ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 17.2: Nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng trong xuất khẩu.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trên 10%/năm (Mục tiêu 17.11
toàn cầu)
|
|
- Tăng xuất khẩu sản phẩm
chế biến đối với các nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản, tận dụng các cơ hội
thuận lợi về thị trường và giá cả để tăng giá trị xuất khẩu.
- Nâng cao chất lượng
và giá trị gia tăng; hướng mạnh vào chế biến sâu, ứng dụng khoa học công nghệ
tiên tiến đối với nhóm hàng nông, lâm, thủy sản.
- Phát triển sản phẩm
có hàm lượng công nghệ và chất xám cao; phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Ban hành các chính
sách khuyến khích phát triển, tạo sự đột phá trong xuất khẩu.
- Đầu tư tổ chức hệ thống
nghiên cứu thị trường, tăng cường tiếp cận thông tin nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh cho doanh nghiệp.
- Đa dạng hóa thị trường
xuất khẩu; củng cố và mở rộng thị phần hàng hóa Việt Nam tại thị trường truyền
thống; tạo bước đột phá mở rộng các thị trường xuất khẩu mới có tiềm năng.
- Phát huy vai trò, vị
thế của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế, khu vực và tăng cường hoạt động
ngoại giao kinh tế để mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Tận dụng tốt các cơ hội
mở cửa thị trường của nước ngoài và lộ trình cắt giảm thuế quan để đẩy mạnh
xuất khẩu sang các thị trường đã ký Hiệp định Thương mại tự do (FTA). Xây dựng
các cơ chế chính sách nhằm hạn chế các rủi ro khi mới tham gia hội nhập thị
trường.
- Phát huy và đẩy mạnh
vai trò của các cơ quan xúc tiến thương mại, các hiệp hội ngành nghề trong việc
tiếp cận thông tin về thị trường xuất khẩu. Tổ chức xây dựng, phát triển hệ
thống phân phối hàng Việt Nam tại thị trường nước ngoài.
|
Chủ trì: Bộ Công Thương
Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 17.3: Tăng cường sự gắn kết về chính sách cho phát triển bền vững
(Mục tiêu 17.14 toàn cầu)
|
|
- Lồng ghép các mục
tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 trong Chiến lược Phát triển kinh tế -
xã hội, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
- Lồng ghép các nội
dung của Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam, các mục tiêu phát triển bền
vững của Việt Nam đến năm 2030 trong quá trình hoạch định chính sách, xây dựng
và thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển của ngành và địa
phương mình.
- Tổ chức thực hiện,
giám sát, đánh giá sự gắn kết về chính sách cho phát triển bền vững trong
ngành, địa phương mình.
|
Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp: các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chức xã hội -
nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mục tiêu 17.4: Tăng cường quan hệ đối tác toàn cầu cho phát triển bền vững,
kết hợp với quan hệ đối tác nhiều bên nhằm huy động và chia sẻ kiến thức,
kinh nghiệm, công nghệ và tài chính để hỗ trợ đạt được các mục tiêu phát triển
bền vững ở Việt Nam (Mục tiêu 17.16 toàn cầu)
|
|
- Triển khai thực hiện
Kế hoạch hành động được đề ra tại Văn kiện Quan hệ đối tác Việt Nam, định kỳ
rà soát, đánh giá và điều chỉnh, cập nhật Văn kiện; Hoàn thiện chính sách và
thể chế về quan hệ đối tác cho phát triển bền vững.
- Tăng cường hợp tác
phát triển truyền thống, duy trì các hỗ trợ kỹ thuật, thúc đẩy quan hệ Nam -
Nam, hợp tác ba bên và hợp tác quốc tế về tiếp cận khoa học, công nghệ và đổi
mới (Mục tiêu 17.6 toàn cầu).
- Tăng cường chia sẻ kiến
thức theo các điều khoản đã cam kết, bao gồm cả việc thông qua tăng cường phối
hợp giữa các cơ chế đã có, đặc biệt ở cấp Liên Hợp Quốc và cơ chế xúc tiến
công nghệ toàn cầu (Mục tiêu 17.6 toàn cầu).
- Tăng cường hợp tác quốc
tế, đa phương, song phương nhằm thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ thân thiện
với môi trường và hướng tới việc thay thế các công nghệ lạc hậu bằng công nghệ
mới, hiện đại, thân thiện với môi trường.
- Huy động hỗ trợ quốc
tế để tăng cường năng lực trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững,
trong đó có hợp tác Bắc-Nam, Nam-Nam và hợp tác ba bên.
- Huy động hỗ trợ quốc
tế nhằm tăng cường năng lực trong công tác thống kê để đảm bảo tính sẵn có của
số liệu có chất lượng, được phân tổ phù hợp để đáp ứng công tác giám sát,
đánh giá thực hiện các mục tiêu PTBV (Mục tiêu 17.18 toàn cầu).
|
Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp: Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
Mục tiêu 17.5: Khuyến khích và xúc tiến quan hệ đối tác công, công - tư
một cách hiệu quả, dựa trên kinh nghiệm và chiến lược nguồn lực của quan hệ đối
tác (Mục tiêu 17.17 toàn cầu)
|
|
- Triển khai thực hiện
Kế hoạch hành động được đề ra tại Văn kiện Quan hệ đối tác Việt Nam, định kỳ
rà soát, đánh giá và điều chỉnh, cập nhật Văn kiện.
- Hoàn thiện hệ thống
chính sách và thể chế về quan hệ đối tác công, công - tư.
- Nâng cao quan hệ đối
tác với các tổ chức xã hội và với khu vực tư nhân về hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ
tài chính, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, tài chính cho phát triển.
- Tăng cường thúc đẩy hợp
tác ba bên giữa Việt Nam, các quốc gia phát triển và đang phát triển để nhận
được hoặc chia sẻ hỗ trợ kỹ thuật và tài chính một cách hiệu quả.
|
Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp: Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
|
PHỤ LỤC II
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
(Kèm theo Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ)
Trong Kế hoạch hành động này, những từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Bao trùm: Là tính chất tham gia của tất cả mọi
người, tất cả các bên liên quan vào quá trình, đóng góp vào và hưởng lợi từ kết
quả của quá trình.
Hiện nay, từ bao trùm được sử dụng rộng rãi trên thế
giới và thường được ghép với nhiều từ khác như tăng trưởng bao trùm, xã hội bao
trùm, giáo dục bao trùm hay công nghiệp hóa bao trùm.
2. Công nghiệp hóa bao trùm: Là quá trình công nghiệp
hóa đảm bảo sự tham gia của tất cả mọi người, tất cả các bên liên quan vào quá
trình, đóng góp vào và hưởng lợi từ kết quả của quá trình công nghiệp hóa.
3. Khả năng chống chịu: Là khả năng của một hệ thống,
một cộng đồng có thể chịu được các tác động, các nhiễu loạn của khí hậu mà
không bị phá vỡ và chuyển sang một trạng thái biến đổi về chất khác.
4. Cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu: Là cơ sở hạ
tầng có thể chịu được các tác động, các nhiễu loạn của khí hậu (thiên tai và
các hiện tượng khí hậu, thời tiết cực đoan như bão, lũ, lụt, lốc xoáy...) mà
không bị phá vỡ.
5. Dịch vụ hệ sinh thái: Là việc cung ứng các giá
trị sử dụng của hệ sinh thái để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của
nhân dân.
Dịch vụ hệ sinh thái mang lại nhiều lợi ích cho con
người và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, cải thiện
sinh kế và sức khỏe cho cộng đồng trên thế giới. Dịch vụ hệ sinh thái được chia
thành bốn nhóm:
- Dịch vụ cung cấp (lương thực, thực phẩm, nguyên vật
liệu, nước...)
- Dịch vụ điều tiết (điều hòa không khí, nước, giảm
nhẹ thiên tai...)
- Dịch vụ văn hóa, tinh thần (du lịch, giải trí,
nghỉ dưỡng)
- Dịch vụ hỗ trợ (quá trình hình thành đất và đảm bảo
các chu trình Sinh - Địa - Hóa).
Quyết định 622/QĐ-TTg năm 2017 Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 622/QĐ-TTg ngày 10/05/2017 Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2017
Ban hành:
04/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/04/2017
Ban hành:
08/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/02/2017
Ban hành:
31/08/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2016
Ban hành:
22/07/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2016
Ban hành:
01/06/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2016
Ban hành:
12/04/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2016
Ban hành:
06/04/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2016
Ban hành:
07/01/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2016
Ban hành:
10/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/11/2015
58.644
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|