TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10524:2014
ISO 4081:2010
ỐNG VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG TRONG HỆ THỐNG LÀM MÁT ĐỘNG
CƠ ĐỐT TRONG -YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber
hoses and tubing for cooling systems for internal-combustion engines - Specification
Lời nói đầu
TCVN 10524:2014 hoàn toàn tương đương ISO 4081:2010.
TCVN 10524:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rubber
hoses and tubing for cooling systems for internal-combustion engines - Specification
CẢNH BÁO: Người sử dụng tiêu chuẩn
này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu
chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng.
Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập c ác biện pháp an toàn
và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu
đối với các ống và hệ ống cao su thẳng hoặc định dạng trước để sử dụng trong
các đường làm mát tuần hoàn chịu áp hoặc không chịu áp chứa các chất làm mát
gốc 1,2-etandiol trong các động cơ đốt trong cho các phương tiện giao thông
đường bộ với trọng lượng không tải [được quy định trong TCVN 6529 (ISO 1176)]
là 3,5 t hoặc nhỏ hơn. Ngoài ra, tiêu chuẩn kỹ thuật này cũng có thể được áp
dụng như một hệ thống phân loại cho phép các nhà sản xuất thiết bị chính hãng
(OEMs) nêu chi tiết của các thử nghiệm phụ trội cho các ứng dụng đặc thù khi
các ứng dụng này không được đề cập trong các dạng chính đã nêu (xem ví dụ trong
Phụ lục D). Trong trường hợp này, ống hoặc hệ ống không được có bất kỳ dấu hiệu
nào về số hiệu tiêu chuẩn kỹ thuật này nhưng có thể nêu chi tiết các dấu hiệu
nhận dạng của chính OEM như chỉ ra trên các bản vẽ chi tiết của chúng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi , bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Qui trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho
các phương pháp thử vật lý.
TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu
hoá hoặc nhiệt dẻo -
Phép thử già hoá
tăng tốc và độ bền nhiệt .
TCVN 2752 (ISO 1817), Cao su lưu
hoá hoặc nhiệt dẻo -
Xác định mức độ tác
động của chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6529 (ISO 1176), Phương tiện
giao thông đường bộ -
Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu.
ISO 1307, Rubber and plastics
hoses - Hose sizes, minimum and maximum
inside diameters, and tolerances on cut-to-length hoses (Ống cao su và chất dẻo
- Kích cỡ ống, đường kính trong nhỏ
nhất và lớn nhất và dung sai ống được cắt thành đoạn).
ISO 1402, Rubber and plastics
hoses and hose assemblies - Hydrostatic
testing (Ống và cấu kiện ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thủy tĩnh).
ISO 17461), Rubber
or plastics hoses and tubing - Bending
tests (Ống và hệ ống cao su hoặc chất dẻo - Thử nghiệm uốn).
ISO 4672:19972), Rubber
and plastics hoses -
Sub-ambient temperature
flexibility tests (Ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm độ uốn tại nhiệt độ dưới nhiệt độ môi trường).
ISO 6162-1, Hydraulic fluid power
- Flange connections with split or
one-piece flange clamps and metric or inch screws - Part 1: Flange connectors, ports and mounting
surfaces for use at pressures of 3,5 MPa (35 bar) to 35 MPa (350 bar), DN 13 to
DN 127 [Năng lượng thủy lực - Khớp
nối mặt bích với kẹp mặt bích tách rời hoặc kẹp mặt bích một mảnh và đinh vít
metric hoặc insơ - Phần 1: Khớp nối mặt bích để sử dụng
tại các áp lực từ 3,5 MPa (35 bar) đến 35 MPa (350 bar), DN 13 đến DN 127)].
ISO 7233, Rubber and plastics hoses
and hose assemblies -
Determination of resistance
to vacuum (Ống và cấu kiện ống cao su và chất dẻo - Xác định khả năng chịu chân không).
ISO 7326:2006, Rubber and plastics
hoses - Assessment of ozone resistance under
static conditions (Ống cao su và chất dẻo - Đánh giá độ bền đối với ôzôn dưới các điều kiện tĩnh).
ISO 8033, Rubber and plastics
hoses - Determination of adhesion between
components (Ống cao su và chất dẻo - Xác
định độ bám dính giữa các thành phần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SAE J1638, Compression Set of
Hoses or Solid Discs (Biến dạng dư khi nén của ống hoặc đĩa đặc)
SAE J1684:2005, Test Method for Evaluating
the Electrochemical Resistance of Coolant System
Hoses and Materials (Phương pháp thử
đánh giá độ bền điện hóa của ống và vật liệu của hệ thống làm mát).
3. Phân loại
Trước giai đoạn lưu hóa cuối cùng,
sản phẩm phải bao gồm các vật liệu cao su có hoặc không có gia cường toàn bộ,
có thể được định dạng trước hoặc không được định dạng trước. Các ống và hệ ống
có thể được phân nhánh, trong trường hợp này phương pháp ghép nối nhánh phải
sao cho giữ được tính nguyên vẹn của ống khi nó được thử nghiệm với tiêu chuẩn
này. Tiêu chuẩn này không bao gồm các phương pháp ghép nối với các đầu ống.
Bốn dạng ống và hệ ống cho các ứng
dụng đặc thù được quy định, như sau:
Dạng 1 = Hệ ống và các ống dùng cho
vận hành ở nhiệt độ môi trường từ -40 °C đến +100 °C Dạng 2 = Hệ ống và các ống
dùng cho vận hành ở nhiệt độ môi trường từ -40 °C đến +125 °C Dạng 3 = Hệ ống
và các ống dùng cho vận hành ở nhiệt độ môi trường từ -40 °C đến +150 °C Dạng 4
= Hệ ống và các ống dùng cho vận hành ở nhiệt độ môi trường từ -40 °C đến +175
°C
Khi có đủ điều kiện về kinh tế và kỹ
thuật, các ống và hệ ống phải sử dụng các vật liệu chế tạo là loại có khả năng
tái chế. Hơn nữa, khi có đủ điều kiện về kinh tế và kỹ thuật, các ống và hệ ống
phải sử dụng các vật liệu chế tạo là loại chứa các nguyên liệu tái chế sau sử
dụng hoặc tái chế công nghiệp.
4. Kích cỡ và dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Yêu cầu về tính năng đối với ống
và hệ ống
Các thử nghiệm phải được chọn lựa từ
danh sách sau đây đối với từng ứng dụng của ống hoặc hệ ống, trên cơ sở các yêu
cầu về tính năng của thành phẩm. Các thử nghiệm điển hình (theo quy định trong
Điều 6) đối với mỗi dạng ống hoặc hệ ống được nêu ở Phụ lục E.
a) Áp lực vỡ: Khi xác định
theo ISO 1402 ở nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thí nghiệm như qui định trong TCVN
1592 (ISO 23529), áp lực vỡ tối thiểu phải là:
Hệ ống: 0,2 MPa (2 bar) đối với tất
cả các đường kính
Ống: 1,2 MPa (12 bar) đối với các
đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 18 mm
0,9 MPa (9 bar) đối với các đường
kính > 18 mm đến 35 mm
0,5 MPa (5 bar) đối với các đường
kính > 35 mm
b) Độ bám dính (chỉ áp dụng
cho các cấu trúc có hai hoặc nhiều lớp dán với nhau): Khi được xác định theo
quy trình tương ứng của ISO 8033, thì độ bám dính giữa hai lớp liền kề là không
nhỏ hơn 1,8 kN/m đối với các ống chưa được già hóa và không nhỏ hơn 1,3 kN/m
đối với các ống đã già hóa như được qui định trong thử nghiệm i), được ngâm
trong dầu như được qui định trong thử nghiệm k) và bị làm mỏi do rung như được
qui định trong thử nghiệm l).
c) Độ uốn ở nhiệt độ thấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các ống và hệ ống có đường
kính trong > 25 mm, với chiều dài tự do tối thiểu là 300 mm: Khi được thử
nghiệm theo 5.1.2 trong SAE J20:2006, ống hoặc hệ ống không được có bất kỳ một
rạn nứt nào khi được kiểm tra dưới kính phóng đại gấp 2 lần. Khi đó ống hoặc hệ
ống phải đáp ứng yêu cầu về độ bền với áp lực vỡ của thử nghiệm a).
d) Khả năng chịu co rút:
Đối với các ống có đường kính trong
< 16 mm: Khi ống hoặc hệ ống được thử nghiệm theo ISO 7233 ở 0,015 MPa (0,15
bar) tại nhiệt độ tuyệt đối là 100 °C trong 10 min, đường kính ngoài không được
co rút trên 30 %.
Đối với các ống có đường kính trong
> 16 mm nhưng < 25 mm: Khi ống hoặc hệ ống được thử nghiệm theo ISO 7233
ở 0,02 MPa (0,2 bar) tại nhiệt độ tuyệt đối là 100 °C trong 10 min, đường kính
ngoài không được co rút trên 30 %.
Đối với các ống có đường kính trong
> 25 mm: Khi ống hoặc hệ ống được thử nghiệm theo ISO 7233 ở 0,03 MPa (0,3
bar) tại nhiệt độ tuyệt đối là 100 °C trong 10 min, đường kính ngoài không được
co rút trên 30 %.
Sự thay đổi đường kính ngoài, ΔD,
được tính theo công thức sau:

trong đó:
ΔD là sự thay đổi đường kính
ngoài (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2 là đường kính ngoài tại áp lực qui định (mm).
e) Khả năng chịu xoắn (chỉ áp
dụng cho các ống thẳng hoặc hệ ống có các kích cỡ ống bằng hoặc nhỏ hơn 19,5
mm): Khi được xác định theo ISO 1746, hệ số biến dạng tối đa (T/D)
phải lớn hơn 0,7. Các kích cỡ trục được sử dụng là: 140 mm đối với các ống và
hệ ống có các kích cỡ ống là 10,5 mm hoặc nhỏ hơn; 220 mm đối với các ống và hệ
ống có các kích cỡ ống từ trên 10,5 mm cho đến 16,5 mm; và 300 mm đối với các
ống và hệ ống có các kích cỡ ống từ trên 16,5 mm cho đến 19,5 mm.
f) Khả năng chịu giãn nở (chỉ
đối với các ống): Khi được xác định theo Phụ lục A, độ giãn nở không được vượt
quá 12 %.
Độ giãn nở, ΔD, được tính
bằng cách sử dụng sự thay đổi chu vi ngoài hoặc sự thay đổi đường kính theo các
công thức sau.
Sự thay đổi chu vi ngoài:

trong đó:
ΔD là độ giãn nở theo sự thay
đổi chu vi (%);
C0 là chu vi ngoài ở điều kiện ban đầu (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi đường kính:

trong đó:
ΔD là độ giãn nở theo sự thay
đổi đường kính ngoài (%);
D0 là tổng của hai đường kính được đo vuông góc với nhau ở điều
kiện ban đầu (mm);
D1, là tổng của hai đường kính được đo
vuông góc với nhau tại áp lực qui định (mm).
g) Độ bền đối với phân hủy điện hóa:
Khi được thử nghiệm theo phương pháp 1 của SAE J 1684:2005, các ống và hệ ống
không được có bất kỳ rạn nứt hoặc các “hình vân” nào.
h) Độ bền đối với ôzôn: Khi
được thử nghiệm theo phương pháp 2 của ISO 7326:2006 dưới các điều kiện sau
đây, ống hoặc hệ ống không được có bất kỳ rạn nứt khi được kiểm tra dưới kính
phóng đại gấp 2 lần:
Áp lực riêng phần của ôzôn: 50 mPa ±
3 mPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ: 40 °C ± 2 °C
Độ giãn dài: 20 %
i) Độ bền già hóa do nhiệt:
Sau khi già hóa trong khoảng thời gian 1000 h ± 5 h ở nhiệt độ 100 °C đối với
dạng 1, 125 °C đối với dạng 2, 150 °C đối với dạng 3 hoặc 175 °C đối với dạng 4
của ống hoặc hệ ống theo TCVN 2229 (ISO 188), tất cả các kết cấu phải đáp ứng
các yêu cầu về bám dính của thử nghiệm b), các yêu cầu về độ uốn ở nhiệt độ
thấp của thử nghiệm c) và các yêu cầu về độ bền đối với ôzôn của thử nghiệm h).
j) Biến dạng dư khi nén: Khi
được xác định theo SAE J1638 trong 24 h ± 2 h ở nhiệt độ 100 °C đối với dạng 1,
125 °C đối với dạng 2, 150 °C đối với dạng 3 hoặc 175 °C đối với dạng 4 của ống
hoặc hệ ống, biến dạng dư khi nén của tất cả các dạng ống và hệ ống không được
vượt quá 50 %.
k) Khả năng chịu nhiễm bẩn bề mặt
bởi dầu động cơ: Khi được thử nghiệm theo Phụ lục B sử dụng dầu số 3 trong
TCVN 2752 (ISO 1817), tất cả các kết cấu phải đáp ứng các yêu cầu về bám dính
của thử nghiệm b), độ uốn ở nhiệt độ thấp c) và độ bền đối với ôzôn h).
l) Thử nghiệm áp lực/rung
lắc/nhiệt độ: Khi được thử nghiệm theo Phụ lục C, tất cả các kết cấu phải
đáp ứng các yêu cầu về bám dính của thử nghiệm b), các yêu cầu về độ uốn ở
nhiệt độ thấp của thử nghiệm c) (nhưng với áp lực vỡ ít nhất là 85 % của áp lực
vỡ ban đầu) và các yêu cầu về độ bền đối với ôzôn của thử nghiệm h). Sự thay
đổi đường kính ngoài phải nhỏ hơn 15 %.
Sự thay đổi áp lực vỡ, ΔP,
được tính theo công thức sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1 là áp lực vỡ ban đầu (MPa);
P2 là áp lực vỡ sau khi thử nghiệm độ uốn ở nhiệt độ thấp
(MPa).
Sự thay đổi đường kính ngoài được
tính theo công thức sau:

trong đó:
ΔD là sự thay đổi đường kính
ngoài (%);
D1 là đường kính ngoài ban đầu (mm);
D2 là đường kính ngoài sau khi thử nghiệm (mm).
6. Tần suất thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất
chứng tỏ rằng tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này đáp ứng thiết kế ống hoặc
hệ ống cụ thể được sản xuất bằng phương pháp cụ thể. Các thử nghiệm phải được
lặp lại theo các khoảng thời gian tối đa là 5 năm một lần hoặc khi có bất cứ
thay đổi về phương pháp sản xuất hoặc các vật liệu đưa vào sử dụng.
Thử nghiệm thường xuyên phải được
thực hiện trên mỗi một đoạn của ống hoặc hệ ống thành phẩm theo tần suất được
thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng trước khi xuất hàng.
Thử nghiệm nghiệm thu quy trình sản
xuất là các thử nghiệm, được qui định trong Phụ lục G, thường phải được thực
hiện bởi nhà sản xuất để kiểm soát chất lượng sản phẩm của họ. Các tần suất
được qui định trong Phụ lục G được đưa ra chỉ mang mục đích hướng dẫn.
7. Ghi nhãn
Tất cả các kết cấu phải được ghi
nhãn tuần tự với các thông tin sau đây:
a) tên của nhà sản xuất hoặc thương
hiệu;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) phân loại dạng và giới hạn nhiệt
độ theo Điều 3;
d) đường kính trong, tính bằng millimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) mã tái chế cho vật liệu chế tạo,
theo TCVN 6329 (ISO 1629).
VÍ DỤ:
Tên nhà sản xuất hoặc thương
hiệu/TCVN 10524:2014 (ISO 4081:2010)/Dạng 1 100°C/10/Q2-2010/EPDM
Khi chiều dài hoặc hình dạng của ống
không cho phép ghi nhãn theo các yêu cầu trên, việc ghi nhãn phải được thực
hiện theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.
Phụ lục A
(qui định)
Thử nghiệm giãn nở
A.1. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Cách tiến hành
Gắn ống cần thử vào thiết bị áp lực,
nạp đầy bằng hỗn hợp 1,2-etandiol và nước cất với các thể tích bằng nhau, và
đóng kín cho chắc chắn. Đo chu vi ngoài hoặc đường kính trước khi tạo áp cho
hệ. Nâng áp suất lên 0,2 MPa (2 bar) và nhiệt độ đến 125 °C. Giữ áp suất và
nhiệt độ này trong thời gian 8 h và sau đó đo lại chu vi ngoài tại cùng điểm đã
đo trong các điều kiện này. Biểu thị độ giãn nở tăng về chu vi hoặc đường kính
theo phần trăm.
Phụ lục B
(qui định)
Khả năng chịu nhiễm bẩn bề mặt bởi
dầu động cơ
Nút chặt đầu các đoạn ống có chiều
dài thích hợp của ống hoặc hệ ống để tạo điều kiện thực hiện thử nghiệm độ bám
dính [Điều 5, thử nghiệm b)], thử nghiệm độ dẻo ở nhiệt độ thấp [Điều 5, thử
nghiệm c)] và thử nghiệm độ bền đối với ôzôn [Điều 5, thử nghiệm h)] .
Ngâm toàn bộ mỗi mẫu thử vào chất
lỏng gây nhiễm bẩn quy định trong thời gian 2 h tại nhiệt độ 60 °C.
Khi kết thúc chu kỳ ngâm, lau chất
lỏng trên bề mặt của ống hoặc hệ ống và thử nghiệm theo yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(qui định)
Thử nghiệm áp suất, rung lắc và
nhiệt độ
C.1. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị thử nghiệm áp suất, rung
lắc và nhiệt độ phải có khả năng làm cho các mẫu thử ống hoặc hệ ống rung theo
các hướng thẳng đứng, ngang và theo trục dọc (xem Hình C.1) và tạo xung áp lực
tại nhiệt độ quy định. Thiết bị phải bao gồm một bệ cố định và một bộ góp rung.
Bộ góp rung phải thực hiện chuyển động tuyến tính theo từng hướng trong các
hướng. Phải có khả năng đặt bệ cố định và các bộ góp rung sao cho các mẫu thử
có thể được gắn vào vị trí hoạt động hoặc vị trí qui định khác.
Thiết bị phải có khả năng vận hành
trong phạm vi các thông số sau đây:
Biên độ rung
0 mm đến 30 mm
Tần suất rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xung áp lực
0 MPa đến 0,5 MPa (0 bar đến 5
bar)
Khoảng thời gian chu trình xung áp
lực
1 s đến 300 s
Khoảng thời gian tăng và giảm áp
lực
1 s đến 300 s
Nhiệt độ chất lỏng thử nghiệm
- 20 °C đến + 130 °C (dung sai ± 3
°C)
Tốc độ dòng chất lỏng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi trường
- 20 °C đến + 180 °C
Ghép nối ống/hệ ống vào bộ góp theo
ISO 6162-1 đối với các ống/hệ ống có đường kính trong từ 10 mm đến 70 mm
Số lượng mẫu thử
2 đến 6
C.2. Mẫu thử
Phải thử nghiệm ít nhất hai mẫu thử.
C.3. Ổn định các ống/hệ ống thử
nghiệm
Không được thực hiện thử nghiệm
ống/hệ ống mới sản xuất sau khoảng thời gian 24 h. Các mẫu thử phải được ổn
định tại nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn [xem TCVN 1592 (ISO 23529)) trong thời
gian ít nhất là 3 h trước khi thử nghiệm. Thời gian ổn định có thể được coi là
một phần trong khoảng thời gian 24 h sau khi ống/hệ ống được sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.1. Gắn các mẫu thử vào cơ cấu ống nối
và gắn mỗi cụm vào thiết bị thử nghiệm.
C.4.2. Nếu không có qui định khác, thử
nghiệm phải được tiến hành ở các điều kiện sau đây:
Biên độ rung
8 mm
Tần suất rung
10 Hz
Xung áp lực
0,07 MPa đến 0,20 MPa (0,7 bar đến
2 bar) đối với các ống
0,01 MPa đến 0,06 MPa (0,1 bar đến
0,6 bar) đối với hệ ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 s
Chất lỏng thử nghiệm
1,2-etandiol/nước (50/50 tính theo
thể tích)
Nhiệt độ chất lỏng thử nghiệm
100 °C (dạng 1), 125 °C (các dạng
2, 3 và 4)
Tốc độ dòng chất lỏng thử nghiệm
20 L/min
Nhiệt độ môi trường
100 °C (dạng 1), 125 °C (dạng 2),
150 °C (dạng 3), 175 °C (dạng 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 h

Hình
C.1 - Các hướng
rung của mẫu thử
Phụ lục D
(tham khảo)
Ví dụ về dạng ống hoặc hệ ống không
tiêu chuẩn được quy định bởi nhà sản xuất thiết bị chính hãng (OEM) bằng cách
sử dụng ma trận
Bảng
D.1 - Ống theo
TCVN 10524:2014 (ISO 4081:2010), Điều 5
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
x
c
x
d
NA
e
x
f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
NA
h
x
i
x
J
x
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
x
z1a
x
z2a
x
x Phải được thực hiện.
NA Không áp dụng.
a z1, z2,..., v.v... có nghĩa là các thử nghiệm bổ
sung theo quy định của OEM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(qui định)
Thử nghiệm điển hình
Bảng
E.1 - Thử nghiệm
điển hình
Thử
nghiệm
(xem Điều 5)
Tất
cả các dạng
a
x
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
x
d
x
e
x
f
x
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
x
l
x
j
x
k
x
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x Phải được thực hiện.
NA Không áp dụng.
Phụ lục F
(qui định)
Thử nghiệm thường xuyên
Bảng F.1
- Thử nghiệm
thường xuyên
Thử
nghiệm
Khả
năng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Thử nghiệm trong Điều 5:
a
NA
b
NA
c
NA
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
NA
f
NA
g
NA
h
NA
i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j
NA
k
NA
l
NA
x Phải được thực hiện.
NA Không áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Thử nghiệm nghiệm thu sản xuất
Các thử nghiệm nghiệm thu sản xuất
được thực hiện trên mỗi mẻ hoặc 10 mẻ theo chỉ dẫn trong Bảng G.1. Mỗi mẻ cán
được quy định dùng cho sản xuất tối đa 1000 m ống hoặc hệ ống.
Bảng
G.1 - Thử nghiệm nghiệm thu sản xuất
Thử
nghiệm
Cho
một mẻ
Cho
10 mẻ
Kích thước
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính đồng tâm
x
x
Thử nghiệm trong Điều 5:
a
x
x
b
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
x
x
d
x
x
e
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
g
NA
x
h
NA
x
i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
j
x
x
k
NA
x
l
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x Phải được thực hiện.
NA Không áp dụng.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Phân loại
4. Kích cỡ và dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Tần suất thử nghiệm
7. Ghi nhãn
Phụ lục A (qui định) Thử nghiệm giãn
nở
Phụ lục B (qui định) Khả năng chịu
nhiễm bẩn bề mặt bởi dầu động cơ
Phụ lục C (qui định) Thử nghiệm áp
suất, rung lắc và nhiệt độ
Phụ lục D (tham khảo) Ví dụ về dạng
ống hoặc hệ ống không tiêu chuẩn được quy định bởi nhà sản xuất thiết bị chính
hãng (OEM) bằng cách sử dụng ma trận
Phụ lục E (qui định) Dạng thử nghiệm
Phụ lục F (qui định) Thử nghiệm thường
xuyên
Phụ lục G (tham khảo) Thử nghiệm
chấp nhận sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đã được thay thế bằng ISO
10619-2:2011.