TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10093:2013
EN 12498:2005
GIẤY VÀ
CÁCTÔNG - GIẤY VÀ CÁCTÔNG TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CADMI VÀ CHÌ TRONG
DỊCH CHIẾT NƯỚC
Paper and
board - Paper and board intended to come into contact with foodstuffs -
Determination of cadmium and lead in an aqueous extract
Lời nói đầu
TCVN 10093:2013 hoàn toàn tương đương
với EN 12498:2005.
TCVN 10093:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paper and
board - Paper and board intended to come into contact with foodstuffs -
Determination of cadmium and lead in an aqueous extract
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này là một trong những tiêu
chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn xác định các kim loại nặng có trong dịch chiết nước của
giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định cadmi và chì có trong dịch chiết nước.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho giấy
và cáctông có hàm lượng kim loại chiết được lớn hơn.
- 0,1 mg/kg đối với cadmi;
- 0,6 mg/kg đối với chì.
CHÚ THÍCH 1 Giới hạn xác định đưa ra ở
trên gấp 0,2 lần giới hạn thực tế hiện nay hoặc giới hạn được đề nghị ở Châu
Âu.
CHÚ THÍCH 2 Hàm lượng kim loại thấp
hơn giá trị đưa ra đây có thể được xác định theo phương pháp này nếu có thiết bị
rất nhạy và tất cả các điều kiện thí nghiệm khác đáp ứng được yêu cầu của phép
phân tích vết nguyên tố.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8207 (EN 645), Giấy và cáctông
tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh.
TCVN 10088 (EN 647), Giấy và
cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị dịch chiết nước nóng.
3. Nguyên tắc
Một phần dịch chiết nước lạnh đã được
để ổn định [xem TCVN 8207 (EN 645)] hoặc một phần dịch chiết nước nóng đã được
để ổn định [xem TCVN 10088 (EN 647)] (xem Điều 6) được phân tích bằng thiết bị
quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) sử dụng lò graphit hoặc thiết bị quang phổ
phát xạ plasma cặp cảm ứng (ICP).
4. Thuốc thử
4.1. Quy định chung
Tất cả các hóa chất và nước sử dụng đều
phải phù hợp với phép phân tích vết nguyên tố.
Bảo quản dung dịch trong chai bằng
polyetylen khối lượng riêng cao/polypropylen.
4.2. Axit nitric (HNO3), 65 % (d=
1,42).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Axit nitric (4.2), pha loãng với
nước đến nồng độ 1 % (V/V).
4.3. Axit clohydric (HCI), 36 % (d=
1,19).
4.4. Axit clohydric, dung dịch có
nồng độ 0,3 mol/l.
4.5. Cadmi - dung dịch gốc (Cd) = 1 000 mg/l.
Hòa tan 1,142 g cadmi oxit (CdO) vào một
thể tích tối thiểu axit nitric (4.2.1). Sau đó bổ sung axit nitric loãng
(4.2.2) đến 1 000 ml.
4.6. Chì - dung dịch gốc (Pb) = 1 000 mg/l
Hòa tan 1,598 g chì nitrat (Pb(NO3)2)
vào một thể tích tối thiểu axit nitric (4.2.1). Sau đó bổ sung axit nitric
loãng (4.2.2) đến 1 000 ml.
4.7. Các chất bổ chính nền
4.7.1. Dung dịch amoni
dihydro photphat (NH4H2PO4), 100,0 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.3. Dung dịch magiê
nitrat (Mg(NO3)2), 61,0 g/l (=
1 % Mg).
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng các dung dịch
chuẩn và các chất bổ chính nền đã có sẵn ở dạng thương phẩm, nếu tiện lợi hơn.
4.8. Khí sử dụng cho thiết bị quang phổ
hấp thụ nguyên tử
- Nitơ (nếu phù hợp)
- Argon (nếu phù hợp)
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Quy định chung
Tất cả các bình, pipet, v.v... phải được
rửa sạch bằng axit nitric trước khi sử dụng và được bảo quản trong dung dịch
axit nitric loãng (4.2.2) cho đến khi cần. Rửa bằng nước đã khử khoáng trước khi sử dụng
5.2. Thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Cân phân tích, chính xác đến
0,1 mg.
5.5. Micropipet từ 5,0 ml đến 20,0 ml với đầu hút bằng chất
dẻo (các chai polyetylen khối lượng riêng cao /polypropylen).
5.6. Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên
tử
có lò graphit và có hiệu chỉnh nền hoặc thiết bị quang phổ phát xạ nguyên tử
plasma cặp cảm ứng có hiệu chỉnh nền và máy phát tần số radio.
6. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị dịch chiết nước lạnh hoặc dịch
chiết nước nóng của giấy hoặc cáctông thu được theo phép thử mô tả trong TCVN
8207 (EN 645) hoặc TCVN 10088 (EN 647) tương ứng.
Ổn định dịch chiết bằng cách bổ sung
axit nitric (4.2) theo tỷ lệ 1,0 ml cho 100,0 ml mẫu.
Trộn đều dịch chiết nước và lấy một phần
để tiến hành phân tích.
Sử dụng các chất bổ chính nền thích hợp
(4.7) theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị và theo nền phân tích của dịch
chiết.
7. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hướng dẫn chi tiết phụ thuộc vào
loại thiết bị được sử dụng. Tiến hành theo hướng dẫn của sản xuất thiết bị.
Hiệu chỉnh sự hấp thụ nền bằng cách sử
dụng hệ thống phù hợp.
7.2. Chuẩn bị dung dịch chuẩn
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn hằng ngày
bằng cách pha loãng các dung dịch nguyên tố đơn với axit nitric (4.2.2). Nồng độ
được chọn phụ thuộc vào thiết bị được sử dụng và nồng độ dự kiến của dịch chiết.
Đối với chì, dung dịch chuẩn có chứa 10,0
mg/l là thích
hợp. Đối với cadmi, dung dịch chuẩn có chứa 1,0 mg/l là thích hợp.
Chuẩn bị mẫu trắng hiệu chuẩn có sử dụng
tất cả các hóa chất trừ các dung dịch kim loại gốc.
7.3. Xác định cadmi và chì
7.3.1. Quy định chung
Tiến hành hai lần chiết song song. Từ
mỗi loại dịch chiết tiến hành ít nhất hai lần xác định song song.
Xác định hàm lượng của mỗi nguyên tố từ
đồ thị đường chuẩn (7.3.2) hoặc bằng cách sử dụng phương pháp thêm chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường chuẩn phải có ít nhất là 3 điểm
và bao trùm toàn bộ khoảng nồng độ sẽ được xác định. Tính nồng độ của nguyên tố từ độ hấp thụ đo được.
7.3.3. Cài đặt thiết bị quang phổ
- Cadmi 228,8 nm
- Chì 217,0 nm hoặc 283,3 nm (hay sử dụng
hơn).
7.3.4. Xác định giá trị mẫu trắng
Dùng nước và hóa chất sử dụng trong
quá trình chiết để làm mẫu trắng, giá trị của mẫu dịch chiết sẽ được hiệu chỉnh
theo giá trị mẫu trắng.
CHÚ THÍCH Mặc dù có thể gặp khó dễ khi
yêu cầu nhưng dịch chiết phải được cung cấp cho phòng thí nghiệm cùng với nước
được sử dụng cho quá trình chiết. Nếu
không, thử nghiệm trắng sẽ không xác định được và như vậy sẽ không được trừ ra
khỏi giá trị dịch chiết. Nếu mẫu trắng không hoàn chỉnh được xác định thì phải
báo cáo điều này.
8. Biểu thị kết quả
Tính toán kết quả bằng máy tính hoặc đồ
thị. Xem xét giá trị thử nghiệm mẫu trắng khi đánh giá kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán hàm lượng cadmi, chì trong mẫu
thử (Cm theo công thức (1), Cs theo công thức (2)) như
sau:
(1)
(2)
trong đó
Cm là lượng
cadmi hoặc chì hòa tan trong mẫu thử, tính bằng mg/kg;
Cs là lượng
cadmi hoặc chì hòa tan trong mẫu thử, tính bằng mg/dm2;
C là nồng độ của cadmi
hoặc chì đọc được từ đồ thị đường chuẩn, tính bằng mg/l;
V0 là tổng thể
tích dịch chiết, tính bằng ml;
b là định lượng của mẫu
thử, tính bằng g/m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G là khối lượng mẫu thử
được lấy trong cùng điều kiện như định lượng, tính bằng g.
CHÚ THÍCH 1 Hàm lượng cadmi và chì
trong nước chiết từ giấy và cáctông ban đầu có thể tính được nếu có sẵn các số
liệu.
CHÚ THÍCH 2 Việc xác định vết nguyên tố
rất nhạy với nhiều nguồn sai số. Do vậy khuyến cáo kiểm tra quá trình thực hiện của hệ thống bằng cách thực hiện
với các vật liệu đối chứng chuẩn.
Các dung dịch đối chứng chuẩn đã có sẵn
ở dạng thương phẩm.
Cần đặc biệt chú ý đến các yếu tố như
các giá trị mẫu trắng cao gây ra do các hóa chất không tinh khiết hoặc các chất
biến tính nhiễm tạp trong quá trình thao tác với các dung dịch, do hấp thụ lên
thành bình, sự hiệu chỉnh nền không đầy đủ hoặc nồng độ axit của mẫu và dung dịch
hiệu chuẩn không phù hợp.
Giới hạn phát hiện sẽ được tính bằng
cách đo một số mẫu trắng để tính toán được độ lệch chuẩn của mẫu trắng. Giới hạn
phát hiện được xác định bằng ba lần của độ lệch chuẩn này. Giới hạn định lượng
bằng ba lần của giới hạn phát hiện.
9. Độ chụm
Từ thử nghiệm liên phòng thí nghiệm
(n= 8) với hai mẫu thử của dịch chiết đã biết lượng cadmi và chì thêm vào của
phép thử mô tả ở trên đã cho kết quả độ lệch chuẩn như nêu trong Bảng 1.
Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn (s)
Giá trị đối
chứng lượng (cadmi/chì
thêm vào)
Cd
mg/l
Pb
mg/l
Cd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb
mg/I
Cd
mg/l
Pb
mg/l
1
4,95
14,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
4,5
15
2
20,3
89,0
2,29
2,03
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Phương pháp chiết;
c) Loại, nguồn gốc và ký hiệu mẫu thử;
d) Ngày lấy mẫu;
e) Có tiến hành thử nghiệm mẫu trắng
hay không;
f) Ngày nhận và ngày phân tích mẫu;
g) Kết quả thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66